Khái niệm và mô hình của mạch dãy1.. Khái niệm mạch dãy tín hiệu ra không chỉ phụ thuộc vào tín hiệu vào tại thời điểm hiện tại mà còn phụ thuộc vào trạng thái bên trong của mạch Mạ
Trang 1Chương 5
MẠCH DÃY
Trang 2Nội dung
Các phần tử nhớ cơ bản (flip-flop)
Trang 35.1 Khái niệm và mô hình của mạch dãy
1 Khái niệm mạch dãy
tín hiệu ra không chỉ phụ thuộc vào tín
hiệu vào tại thời điểm hiện tại mà còn
phụ thuộc vào trạng thái bên trong của
mạch
Mạch dãy là mạch có tính chất nhớ
Để thực hiện được hệ dãy, ngoài các phần tử logic cơ bản như AND, OR, NOT, … nhất thiết phải có các phần
tử nhớ.
Trang 41 Khái niệm mạch dãy (tiếp)
Mạch dãy không đồng bộ: tín hiệu đầu ra và
trạng thái trong thay đổi ngay khi tín hiệu
đầu vào thay đổi
Mạch dãy đồng bộ: tín hiệu đầu ra và trạng
thái trong chỉ thay đổi khi tín hiệu đầu vào
thay đổi và tín hiệu xung nhịp ở trạng thái
Trang 52 Mô hình của mạch dãy
thông qua tín hiệu vào, tín hiệu ra và trạng thái của mạch
X = (x1, x2, … , xn) là tập tín hiệu vào có giá trị 0 hoặc 1
Y = (y1, y2, … , yl) là tập các tín hiệu ra có giá trị 0 hoặc 1
S = (s1, s2, … , sm) là tập các trạng thái trong của mạch
Mạch dãy
Y = f (S,X)
(Tín hiệu vào) (Tín hiệu ra)
Trang 62 Mô hình của mạch dãy (tiếp)
Mô hình Mealy
X = {x1, x2, , xn}
Y = {y1, y2, , yl}
S = {s1, s2, , sm}
FS(S, X)
F (S, X)
Mô hình Moore
X = {x1, x2, , xn}
Y = {y1, y2, , yl}
S = {s1, s2, , sm}
FS(S, X)
FY(S)
Trang 75.2 Các phương pháp mô tả mạch dãy
Trang 81 Bảng chuyển đổi trạng thái
Bảng chuyển đổi trạng thái:
Các hàng ghi các trạng thái trong
Các cột ghi các tín hiệu vào
Giữa mỗi ô ghi; trạng thái trong tiếp theo mà mạch sẽ chuyển đến
ứng với tín hiệu vào và trạng thái trong hiện tại; trạng thái đầu ra
tiếp theo của mạch ứng với tín hiệu vào và trạng thái trong hiện tại
với mô hình Mealy
Bảng Mealy Bảng Moore
Trang 9Ví dụ: Mô hình Mealy
Sử dụng mô hình Mealy để mô tả hoạt động của bộ đếm 5 – có 5 trạng thái, mà cứ đếm đến 3 thì báo (cho tín hiệu đèn sáng ở đầu ra Y)
Bộ đếm 5
X (0,1)
Y
Trang 10Ví dụ: Mô hình Mealy
S = {s0, s1, s2, s3, s4} - 5 trạng thái
Hàm trạng thái trong FS(S, X):
FS(s0, 0) = s0 FS(s0, 1) = s1
FS(s1, 0) = s1 FS(s1, 1) = s2
Trang 11Ví dụ: Mô hình Mealy (tiếp)
FY(s0, 0) = 0 FY(s0, 1) = 0
FY(s1, 0) = 0 FY(s1, 1) = 0
FY(s2, 0) = 0 FY(s2, 1) = 1
FY(s4, 0) = 0 FY(s4, 1) = 0
Trang 12Ví dụ: Mô hình Mealy (tiếp)
Trang 13Ví dụ: Mô hình Moore
Sử dụng mô hình Moore để mô tả hoạt động của bộ đếm 5 – có 5 trạng thái, mà cứ đếm đến 3 thì báo (cho tín hiệu đèn sáng ở đầu
ra Y)
Bộ đếm 5
X (0,1)
Y
Trang 14Ví dụ: Mô hình Moore
S = {s0, s1, s2, s3, s4} - 5 trạng thái
Hàm trạng thái trong FS(S, X):
FS(s0, 0) = s0 FS(s0, 1) = s1
FS(s1, 0) = s1 FS(s1, 1) = s2
Trang 15Ví dụ: Mô hình Moore (tiếp)
FY(s0) = 0
FY(s1) = 0
FY(s2) = 0
FY(s3) = 1
FY(s4) = 0
Trang 16Ví dụ: Mô hình Moore (tiếp)
Trang 172 Đồ hình trạng thái
Đồ hình trạng thái là một đồ hình bao gồm
các nút và nhánh có hướng chỉ hướng chuyển biến trạng thái trong của mạch
Tương ứng với mô hình Mealy và Moore có:
Đồ hình Mealy
Đồ hình Moore
Trang 182 Đồ hình trạng thái (tiếp)
Đồ hình Mealy:
Các nút ghi trạng thái trong của mạch
Trên các nhánh có hướng ghi tín hiệu vào/tín hiệu
ra tương ứng
Ví dụ
Trang 192 Đồ hình trạng thái (tiếp)
Đồ hình Moore:
Các nút ghi trạng thái trong /tín hiệu ra tương ứng của mạch
Trên các nhánh có hướng ghi tín hiệu vào
Ví dụ:
Trang 205.3 Các phần tử nhớ cơ bản (flip-flop)