GIỚI THIỆU Môn học này nhằm giúp cho các bạn sinh viên nắm được cấu tạo và các đặc tính của các loại linh kiện điện tử cơ bản, nhận biết được chúng trong các mạch điện thực tế và ứng dụn
Trang 1KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ
NGUYỄN KIỀU TAM
Trang 2GIỚI THIỆU
Môn học này nhằm giúp cho các bạn sinh viên
nắm được cấu tạo và các đặc tính của các loại linh kiện điện tử cơ bản, nhận biết được chúng trong các mạch điện thực tế và ứng dụng của chúng.
Nội dung bao gồm :
Điện trở Tụ điện Cuộn dây Diod
Transistor BJT
Trang 3TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình LINH KIỆN ĐIỆN TỬ
Nguyễn Tấn Phước, NXB Giao thông vận tải
2. Giáo trình Điện Tử Căn Bản
NXB Giáo dục
Trang 4CHƯƠNG 1
ĐIỆN TRỞ
Trang 5I Các loại vật liệu điện
1.Chất dẫn điện
- có cấu tạo nguyên tử tầng ngoài cùng chỉ có một hay hai electron và có khuynh hướng trở thành electron tự do được gọi là chất dẫn điện
VD : bạc, đồng, vàng, nhôm
2.Chất cách điện
- có cấu tạo nguyên tử ở tầng ngoài cùng đã đủ số electron tối đa hay gần đủ số tối đa nên rất ít khả năng tạo ra electron tự do được gọi là chất cách điện
VD : thủy tinh, sành, cao su, giấy
Trang 63 Chất bán dẫn điện
- có cấu tạo nguyên tử ở tầng ngoài với bốn electron, chất bán dẫn điện có điện trở lớn hơn chất dẫn điện nhưng nhỏ hơn chất cách điện
VD : Các chất bán dẫn điện thông dụng là: silic và germanium
Trang 7- phụ thuộc vào chất liệu, chiều dài và tiết diện
của dây
s
l
R
: điện trở suất (m hay mm2/m)
l : chiều dài (m)
s : tiết diện (m2 hay mm2)
R : điện trở ()
VD : Dây đồng có = 0,017mm2/m,
l = 1000m, s = 17mm2
=> R = 1
II.Điện trở của dây dẫn điện
Trang 8 Ký hiệu của điện trở
Đơn vị của điện trở
• Đơn vị điện trở là Ω (Ohm) , KΩ , MΩ
• 1KΩ = 1000 Ω
• 1MΩ = 1000 K Ω = 1000.000 Ω
Trang 9III Định luật Ohm
Cường độ dòng điện qua mạch tỉ lệ thuận
với điện áp và tỉ lệ nghịch với điện trở trong
mạch
R
U
I
I : Ampere (A)
U : Volt (V)
R : Ohm ()
IV Điện trở than
- được làm từ hỗn hợp của bột than và các chất khác Bên ngoài được bọc bằng một lớp cách điện
Trang 10 Cấu tạo điện trở than
Trang 11 Cách đọc trị số của điện trở
- thường được ký hiệu bằng 4 vòng màu Ngoài ra còn có loại 5 vòng màu và 3 vòng màu
° Vòng số 1 và số 2 là hàng chục và hàng đơn vị
° Vòng số 3 là bội số cơ số 10
° Vòng số 4 là sai số của điện trở
Trang 12Màu (hàng
đơn vị)
(hàng chục )
(số bội) (sai số)
Xanh lá 5 5 10 5
Xanh dương 6 6 10 6
Trắng 9 9 10 9
Vàng kim 10 -1 5%
Trang 13 Cách đọc trị số điện trở 4 vòng màu
Trị số = (vòng 1)(vòng 2) x 10(vòng 3)
Trang 14Cách đọc trị số điện trở 5 vòng màu
Trị số = (vòng 1)(vòng 2)(vòng 3) x 10(vòng 4)
Trang 15 Một số ví dụ
Trang 16 Các trị số điện trở tiêu chuẩn
Ví dụ : 1; 10; 100; 1K; 10K; …
3,3; 33; 330; 3,3K; …
Trang 17 Công suất của điện trở
Là trị số công suất tiêu tán tối đa của điện trở
và được tính theo công thức :
P = U I = U 2 / R = I 2 R (W)
Thông thường điện trở có công suất : 1/4W, 1/2W, 1W, 2W, 4W…
Trang 19Nếu điện trở có công suất danh định (được cho
bởi nhà sản xuất) nhỏ hơn công suất tiêu tán của nó trên mạch thì điện trở sẽ cháy
Do đó ta phải chọn công suất của điện trở như sau :
PR ≥ 2.P
Chú ý
Trang 20W P
R
U
P
2 ,
1 120
2