1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại ngân hàng bidv

85 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại ngân hàng bidv
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Ngân hàng và Tài chính
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tính cấp thiết của đề tài (6)
  • 2. Mục đích nghiên cứu (7)
  • 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (7)
  • 4. Phương pháp nghiên cứu (7)
  • 5. Kết cấu của đề tài (7)
  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ (8)
    • 1.1. Khái niệm (8)
      • 1.1.1. Thương mại điện tử (8)
      • 1.1.2. Dịch vụ Ngân hàng điện tử (9)
    • 1.2. Sự phát triển của dịch vụ Ngân hàng điện tử (9)
      • 1.2.1. Các giai đoạn phát triển của Ngân hàng điện tử (9)
      • 1.2.2. Một số phương tiện giao dịch thanh toán điện tử (10)
      • 1.2.3. Hệ thống pháp luật thương mại điện tử trên thế giới (11)
        • 1.2.3.1. Luật mẫu của UNCITRAL về thương mại điện tử (11)
        • 1.2.3.2. Hệ thống pháp luật thương mại điện tử thế giới (12)
      • 1.2.4. Tình hình phát triển dịch vụ Ngân hàng điện tử ở các nước trong khu vực và trên thế giới (13)
      • 1.2.5. Sự phát triển của dịch vụ Ngân hàng điện tử tại các NHTM Việt Nam.14 1.3. Tính tất yếu phải phát triển dịch vụ Ngân hàng điện tử tại Ngân hàng thương mại Việt Nam (14)
      • 1.3.1. Vai trò của công nghệ thông tin trong đang dạng hóa sản phẩm, dịch vụ và hiện đại hóa công nghệ ngân hàng (14)
      • 1.3.2. Vai trò của Ngân hàng điện tử trong xu thế hội nhập (15)
      • 1.3.3. Một số dịch vụ Ngân hàng điện tử tại Việt Nam (16)
        • 1.3.3.1. Ngân hàng trên mạng Internet - Internetbanking (17)
        • 1.3.3.2. Ngân hàng tại nhà - Homebanking (18)
        • 1.3.3.3. Ngân hàng tự động qua điện thoại – Phone banking (18)
        • 1.3.3.4. Ngân hàng qua mạng thông tin di động – Mobile banking (19)
        • 1.3.3.5. Call Center (19)
        • 1.3.3.6. Kiosk Ngân hàng (20)
      • 1.3.4. Tính ưu việt của dịch vụ Ngân hàng điện tử (20)
    • 1.4. Điều kiện để phát triển dịch vụ Ngân hàng điện tử tại Việt Nam (22)
      • 1.4.1. Điều kiện pháp lý (22)
      • 1.4.2. Hạ tầng cơ sở công nghệ thông tin (23)
        • 1.4.2.1. Công nghệ tính toán (23)
        • 1.4.2.2. Công nghệ truyền thông (24)
      • 1.4.3. Chứng từ điện tử (24)
      • 1.4.4. An toàn thông tin trên mạng (25)
        • 1.4.4.1. Mã hóa đường truyền (25)
        • 1.4.4.2. Chữ ký điện tử (25)
        • 1.4.4.3. Bức tường lửa (firewall) (26)
        • 1.4.4.4. Công nghệ bảo mật (26)
      • 1.4.5. Điều kiện về con người (27)
        • 1.4.5.1. Mức sống của người dân (27)
        • 1.4.5.2. Sự hiểu biết và chấp nhận các dịch vụ Ngân hàng điện tử (27)
        • 1.4.5.3. Nguồn nhân lực của Ngân hàng (27)
    • 1.5. Sự phát triển dịch vụ Ngân hàng điện tử của các nước trên thế giới (27)
      • 1.5.1. Dịch vụ cung cấp thông tin về tài khoản cho khách hàng (27)
      • 1.5.2. Dịch vụ Ngân hàng điện toán (28)
      • 1.5.3. Thẻ ghi nợ (28)
      • 1.5.4. Thanh toán trực tiếp (28)
      • 1.5.5. Gửi và thanh toán hóa đơn điện tử (28)
      • 1.5.6. Thẻ trả lương (28)
      • 1.5.7. Ghi nợ được ủy quyền trước (28)
      • 1.5.8. Dịch vụ đầu tư (29)
      • 1.5.9. Dịch vụ cho vay tự động (29)
      • 1.5.10. Dịch vụ Ngân hàng tự phục vụ (29)
  • CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (30)
    • 2.1. Giới thiệu Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (30)
      • 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển (30)
        • 2.1.1.1. Thời kỳ Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam (1957-1981) (30)
        • 2.1.1.2. Thời kỳ Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam (1981-1990) (30)
        • 2.1.1.3. Thời kỳ Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (1990- 27/04/2012) (30)
      • 2.1.2. Ngành nghề kinh doanh (31)
      • 2.1.3. Mạng lưới hoạt động (32)
      • 2.1.4. Công nghệ (33)
      • 2.1.5. Mô hình tổ chức (34)
        • 2.1.5.1. Mô hình tổ chức của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (34)
        • 2.1.5.2. Cơ cấu tổ chức tại Trụ sở chính Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (36)
        • 2.1.5.3. Cấu trúc các chi nhánh (37)
      • 2.1.6. Tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh năm 2006-2011 (38)
        • 2.1.6.1. Kết quả hoạt động kinh doanh (38)
        • 2.1.6.2. Các chỉ tiêu tài chính cơ bản giai đoạn 2006-09/2011 (39)
        • 2.1.6.3. Tình hình huy động vốn (39)
        • 2.1.6.4. Hoạt động tín dụng (40)
    • 2.2. Tình hình phát triển dịch vụ Ngân hàng điện tử tại BIDV (41)
      • 2.2.1. Hệ thống Ngân hàng điện tử tại BIDV (41)
        • 2.2.1.1. Cơ sở hạ tầng cơ bản về CNTT của BIDV (41)
        • 2.2.1.2. Hệ thống bảo mật (42)
        • 2.2.1.3. Phần mềm sử dụ lưu trữ cơ sở dữ liệu (44)
        • 2.2.1.4. Hệ thống Core-Banking (SIBS) (44)
        • 2.2.1.5. Phần mềm hệ thống BDS (Branch Delivery system) (45)
        • 2.2.1.6. Mạng riêng ảo (VPN) (45)
      • 2.2.2. Các dịch vụ Ngân hàng điện tử được triển khai tại BIDV (46)
        • 2.2.2.1. Internet Banking – BIDV online (46)
        • 2.2.2.2. Mobile Banking - BIDV Mobile (47)
        • 2.2.2.3. BIDV Business Online – Ngân hàng trực tuyến doanh nghiệp (48)
        • 2.2.2.4. BIDV Home Banking (49)
        • 2.2.2.5. SMS banking - BSMS (50)
      • 2.2.4. Kết quả kinh doanh từ Ngân hàng điện tử trong thời gian qua (52)
    • 2.3. Những thuận lợi và khó khăn khi phát triển dịch vụ Ngân hàng điện tử tại BIDV (54)
      • 2.3.1. Đối với Ngân hàng (54)
        • 2.3.1.1. Thuân lợi (54)
        • 2.3.1.2. Khó khăn (55)
      • 2.3.2. Đối với khách hàng (57)
        • 2.3.2.1. Tiện ích (57)
        • 2.3.2.2. Khó khăn (57)
    • 2.4. Những thành công và hạn chế của BIDV trong việc phát triển dịch vụ Ngân hàng điện tử (58)
      • 2.4.1. Về mặt quản lý (58)
        • 2.4.1.1. Thành công (58)
        • 2.4.1.2. Hạn chế (59)
      • 2.4.2. Về mặt cung ứng dịch vụ Ngân hàng điện tử (60)
        • 2.4.2.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu (60)
        • 2.4.2.2. Tình hình sử dụng dịch vụ Ngân hàng điện tử tại BIDV (60)
        • 2.4.2.3. Nhận xét, đánh giá (62)
  • CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI NGẦN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (65)
    • 3.1. Định hướng phát triển công nghệ thông tin Ngân hàng đến năm 2020 (65)
      • 3.1.1. Về mục tiêu (66)
      • 3.1.2. Về định hướng (66)
      • 3.1.3. Về nhiệm vụ trọng tâm đến năm 2020 (67)
    • 3.2. Thời cơ và thách thúc đối với BIDV trong việc phát triển Ngân hàng điện tử trong thời gian tới (68)
      • 3.2.1. Thời cơ (69)
      • 3.2.2. Thách thức (70)
    • 3.3. Các giải pháp phát triển dịch vụ Ngân hàng điện tử tại BIDV (71)
      • 3.3.1. Phát triển hạ tầng cơ sở và đầu tư các công nghệ hiện đại (71)
      • 3.3.3. Giải pháp về bảo mật dữ liệu trong các dịch vụ ngân hàng điện tử (72)
        • 3.3.3.1. Đánh giá và phê duyệt các quy trình kiểm soát bảo mật của ngân hàng (72)
        • 3.3.3.2. Phân quyền chặt chẽ về nhiệm vụ trong hệ thống, cơ sở dữ liệu và các ứng dụng của dịch vụ ngân hàng điện tử (73)
        • 3.3.3.3. Bảo vệ tính toàn vẹn của giao dịch và thông tin (73)
        • 3.3.3.4. Bảo mật các thông tin quan trọng, thông tin có tính nhạy cảm được chuyển và lưu trong cơ sở dữ liệu (74)
      • 3.3.4. Giải pháp về dịch vụ (74)
        • 3.3.4.1. Đẩy mạnh việc quảng bá sản phẩm (74)
        • 3.3.4.2. Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng (76)
        • 3.3.4.3. Giải pháp nâng cao năng lực quản trị điều hành và phát triển nguồn nhân lực (77)
      • 3.3.5. Các giải pháp khác (79)
        • 3.3.5.1. Đa dạng hóa, phát triển các dịch vụ Ngân hàng điện tử (79)
        • 3.3.5.2. Tạo lòng tin nơi khách hàng (80)
    • 3.4. Một số kiện nghị đối với Chính phủ và cơ quan quản lý (81)
  • Phụ lục (84)

Nội dung

Đối với khách hàng, sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử đem lại sự tiện nghi, tiết kiệm được thời gian và chi phí; đối với ngân hàng, phát triển dịch vụngân hàng điện tử không những tiết k

Tính cấp thiết của đề tài

Sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ, đặc biệt là ngành công nghệ thông tin, đã tác động sâu sắc đến mọi mặt hoạt động kinh tế xã hội, thay đổi nhận thức cũng như phương pháp sản xuất kinh doanh của nhiều lĩnh vực, trong đó có ngành ngân hàng Xu hướng Ngân hàng điện tử và giao dịch trực tuyến trở thành xu thế cạnh tranh của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam, phản ánh sự tất yếu của sự phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử trong nền kinh tế hiện đại Các ngân hàng trên thế giới đã và đang mở rộng mạnh mẽ các hoạt động dịch vụ ngân hàng điện tử, trong khi ở Việt Nam, lĩnh vực này mới chỉ bắt đầu phát triển ở mức độ hạn chế, mở ra nhiều cơ hội và thách thức mới trong quá trình hội nhập quốc tế.

Ngân hàng điện tử mang lại lợi ích lớn nhờ tính tiện ích, nhanh chóng, chính xác và bảo mật, mang đến sự tiện nghi, tiết kiệm thời gian và chi phí cho khách hàng Đối với ngân hàng, phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử không chỉ giúp tiết kiệm chi phí và tăng lợi nhuận mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh và hiệu quả sử dụng vốn Các thành phần này góp phần vào việc thúc đẩy nền kinh tế bằng cách tăng cường lưu thông tiền tệ và hàng hóa, hiện đại hóa hệ thống thanh toán, đồng thời thúc đẩy sự phát triển của thương mại, đặc biệt là thương mại điện tử.

Hiện nay, dịch vụ ngân hàng điện tử tại các ngân hàng Việt Nam, bao gồm BIDV, còn hạn chế do điều kiện cơ sở hạ tầng và trình độ phát triển công nghệ chưa đáp ứng tiêu chuẩn các nước phát triển Các dịch vụ này cũng chưa tiếp cận rộng rãi đến người dân, gây ra khó khăn trong việc thúc đẩy chuyển đổi số trong ngân hàng Do đó, việc tìm kiếm giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử hiệu quả đang trở thành vấn đề cấp thiết đối với các ngân hàng Việt Nam và BIDV, nhằm nâng cao trải nghiệm khách hàng và thúc đẩy chuyển đổi số thành công.

Dựa trên những lý do đã đề cập, tôi đã chọn đề tài "Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam" làm đề tài luận văn Thạc sĩ Kinh tế Đề tài tập trung vào việc phân tích các cơ hội và thách thức trong việc mở rộng dịch vụ ngân hàng điện tử, nhằm nâng cao trải nghiệm khách hàng và tăng cường hiệu quả hoạt động ngân hàng Việc phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại BIDV không chỉ góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh mà còn thúc đẩy tiến trình số hóa trong ngành ngân hàng Việt Nam Đây cũng là xu hướng tất yếu trong thời đại công nghệ số, giúp ngân hàng tiếp cận khách hàng một cách nhanh chóng và tiện lợi hơn.

Mục đích nghiên cứu

Bài viết đánh giá tổng thể thực trạng dịch vụ ngân hàng điện tử của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), xác định những điểm mạnh và thách thức hiện tại Đồng thời, đề tài đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng và mở rộng dịch vụ ngân hàng điện tử, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngân hàng BIDV Việc cải tiến hệ thống công nghệ, nâng cao trải nghiệm khách hàng và tăng cường bảo mật là những hướng đi chiến lược giúp BIDV phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử hiệu quả hơn.Xem xét tổng quát thực trạng dịch vụ ngân hàng điện tử của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) giúp xác định các điểm mạnh, điểm yếu cũng như các cơ hội và thách thức trong việc phát triển dịch vụ này Đồng thời, bài viết đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, mở rộng quy mô và tăng cường an ninh, bảo mật cho dịch vụ ngân hàng điện tử của BIDV Các giải pháp này tập trung vào cải tiến hệ thống công nghệ, nâng cao trải nghiệm khách hàng và đảm bảo an toàn dữ liệu, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của dịch vụ ngân hàng điện tử BIDV.

Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu, luận văn đã áp dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học để phân tích lý luận và thực tiễn, bao gồm phương pháp phân tích hoạt động kinh tế, phương pháp tổng hợp thống kê và phương pháp so sánh Các phương pháp này giúp đánh giá chính xác các vấn đề liên quan và đưa ra những nhận định có cơ sở khoa học Việc sử dụng đa dạng các phương pháp nghiên cứu đảm bảo tính khách quan và toàn diện trong quá trình phân tích và tổng hợp dữ liệu.

Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, phụ lục, danh mục các chữ viết tắt, danh mục bảng, biểu đồ, tài liệu tham khảo, luận văn bao gồm có ba chương:

- Chương I: Tổng quan về dịch vụ ngân hàng điện tử

- Chương II: Thực trạng dịch vụ ngân hàng điện tử ở ngân hàng BIDV

- Chương III: Một số kiến nghị nhằm góp phần phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng BIDV

TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ

Khái niệm

Thương mại điện tử đã tồn tại từ lâu và tiếp tục phát triển mạnh mẽ, trở thành thành phần không thể thiếu trong nền kinh tế toàn cầu Các tổ chức và công ty trên thế giới đã đưa ra nhiều định nghĩa khác nhau về thương mại điện tử, phản ánh các quan điểm đa dạng Trong tổng thể, các định nghĩa này có thể được phân thành hai nhóm chính dựa trên cách tiếp cận và quan điểm nhìn nhận về thương mại điện tử.

Thương mại điện tử, theo nghĩa hẹp, tập trung vào hoạt động mua bán hàng hóa và dịch vụ qua các phương tiện điện tử như Internet và mạng viễn thông Theo Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), thương mại điện tử bao gồm việc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán qua mạng Internet, đồng thời giao nhận cả sản phẩm hữu hình lẫn thông tin số hóa qua mạng Ủy ban Thương mại điện tử của APEC định nghĩa thương mại điện tử là các hoạt động kinh doanh được thực hiện thông qua truyền thông số liệu và công nghệ tin học kỹ thuật số.

Thương mại điện tử được hiểu rộng rãi là hoạt động kinh doanh qua các phương tiện điện tử, dựa trên xử lý và truyền dữ liệu điện tử dưới dạng văn bản, âm thanh và hình ảnh Theo Luật mẫu của Ủy ban Liên hợp quốc về Luật Thương mại quốc tế (UNCITRAL), thương mại bao gồm các quan hệ phát sinh từ mọi hoạt động mang tính chất thương mại, dù có hay không có hợp đồng, như cung cấp hàng hóa, dịch vụ, phân phối, đại lý thương mại, cho thuê dài hạn, xây dựng công trình, tư vấn kỹ thuật, đầu tư, ngân hàng, bảo hiểm, khai thác khoáng sản, liên doanh, vận chuyển hàng hóa qua các phương tiện khác nhau Thương mại điện tử không chỉ đơn thuần buôn bán, mà còn ảnh hưởng lớn đến hình thái hoạt động của hầu hết các nền kinh tế toàn cầu.

Thương mại điện tử được hiểu là tất cả các phương pháp kinh doanh và quy trình quản trị được thực hiện qua các kênh điện tử, trong đó Internet và các kỹ thuật, giao thức của Internet đóng vai trò nền tảng Công nghệ là yếu tố tiên quyết để phát triển thương mại điện tử, giúp tối ưu hóa các hoạt động kinh doanh và quản lý một cách hiệu quả.

1.1.2 Dịch vụ Ngân hàng điện tử

Dịch vụ ngân hàng điện tử cho phép khách hàng truy cập từ xa vào ngân hàng để thực hiện các giao dịch thanh toán, quản lý tài chính, và đăng ký các dịch vụ mới Đây là một khái niệm rộng, dựa trên khả năng ngân hàng ứng dụng công nghệ thông tin vào các sản phẩm dịch vụ của mình Ngân hàng điện tử giúp khách hàng dễ dàng thu nhập thông tin và thực hiện các giao dịch tài chính nhanh chóng, thuận tiện và an toàn.

Dịch vụ ngân hàng điện tử là hệ thống phần mềm tiên tiến, giúp khách hàng dễ dàng truy cập và thực hiện giao dịch ngân hàng qua kết nối mạng máy tính Đây là giải pháp tiện lợi, giúp khách hàng kiểm tra số dư, chuyển khoản và mua dịch vụ ngân hàng mọi lúc, mọi nơi Với dịch vụ ngân hàng điện tử, khách hàng có thể tiết kiệm thời gian và nâng cao trải nghiệm ngân hàng số một cách an toàn và nhanh chóng.

Ngân hàng điện tử không chỉ đơn thuần là các dịch vụ cung cấp qua kênh phân phối điện tử mà còn là một thành phần quan trọng của nền kinh tế điện tử Khái niệm này phản ánh quá trình phát triển liên tục, từ các hình thức ban đầu đến tương lai của ngân hàng số Một định nghĩa tổng quát về Ngân hàng điện tử sẽ là: “Ngân hàng điện tử là ngân hàng mà tất cả các giao dịch giữa ngân hàng và khách hàng (cá nhân và tổ chức) dựa trên quá trình xử lý và chuyển giao dữ liệu số hóa nhằm cung cấp sản phẩm, dịch vụ ngân hàng một cách thuận tiện, nhanh chóng và hiện đại”.

Sự phát triển của dịch vụ Ngân hàng điện tử

1.2.1 Các giai đoạn phát triển của Ngân hàng điện tử

Bắt đầu từ năm 1989, Ngân hàng Wells Fargo tại Mỹ đã tiên phong cung cấp dịch vụ ngân hàng qua mạng, mở ra kỷ nguyên ngân hàng điện tử Trải qua nhiều giai đoạn thử nghiệm thành công và thất bại, hệ thống ngân hàng điện tử đã không ngừng hoàn thiện nhằm phục vụ khách hàng tốt nhất Các mô hình phát triển của ngân hàng điện tử đã trải qua các giai đoạn khác nhau, phản ánh quá trình tiến bộ và đổi mới không ngừng trong lĩnh vực ngân hàng số.

Website quảng cáo là hình thái đơn giản nhất của Ngân hàng điện tử, thường được các ngân hàng mới bắt đầu xây dựng hệ thống điện tử sử dụng Mục đích chính của website này là cung cấp thông tin về ngân hàng và các sản phẩm dịch vụ để quảng bá, giới thiệu và hướng dẫn khách hàng liên hệ Đây là một kênh quảng cáo mới ngoài các phương tiện truyền thống như báo chí và truyền hình, giúp ngân hàng mở rộng phạm vi tiếp cận khách hàng trên môi trường số Tuy nhiên, mọi giao dịch ngân hàng vẫn được thực hiện qua các chi nhánh truyền thống, giữ vai trò là hệ thống phân phối chính.

Trong thương mại điện tử, các ngân hàng tận dụng Internet như một kênh phân phối mới cho các dịch vụ truyền thống như tra cứu tài khoản và cung cấp thông tin giao dịch chứng khoán Internet được xem là dịch vụ cộng thêm nhằm nâng cao tiện ích và thuận lợi cho khách hàng Phần lớn ngân hàng vừa và nhỏ hiện đang áp dụng hình thức này để mở rộng dịch vụ và cải thiện trải nghiệm người dùng.

Trong quản lý điện tử, các xử lý cơ bản của ngân hàng ở cả phía khách hàng và ngân hành đều được tích hợp qua internet và các kênh phân phối khác, giúp mở rộng sản phẩm và dịch vụ dựa trên nhu cầu và mối quan hệ của khách hàng Sự phối hợp và chia sẻ dữ liệu giữa hội sở chính và các kênh phân phối như chi nhánh, internet, mạng không dây nâng cao hiệu quả xử lý yêu cầu và phục vụ khách hàng chính xác và nhanh chóng hơn Công nghệ thông tin và internet đã thúc đẩy sự liên kết chặt chẽ giữa ngân hàng, đối tác, khách hàng và cơ quan quản lý, tạo nền tảng cho ngân hàng điện tử hoàn chỉnh Một số ngân hàng tiên tiến trên thế giới đã xây dựng mô hình quản lý điện tử này và hướng tới phát triển ngân hàng điện tử toàn diện.

Ngân hàng điện tử là mô hình ngân hàng trực tuyến lý tưởng trong nền kinh tế điện tử, phản ánh sự thay đổi toàn diện trong mô hình kinh doanh và phong cách quản lý Các ngân hàng điện tử tận dụng sức mạnh của mạng toàn cầu để cung cấp giải pháp tài chính trọn gói cho khách hàng với chất lượng dịch vụ tốt nhất, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường số hóa.

Ngân hàng bắt đầu bằng việc cung cấp sản phẩm và dịch vụ hiện có qua nhiều kênh riêng biệt, sau đó sử dụng đa dạng các kênh liên lạc để cung cấp giải pháp phù hợp cho từng đối tượng khách hàng chuyên biệt.

1.2.2 Một số phương tiện giao dịch thanh toán điện tử

- Tiền điện tử - Digital Cash : Tiền điện tử là một phương thức thanh toán trên

Dưới đây là các câu chính phản ánh nội dung của đoạn văn, đảm bảo theo quy tắc SEO và dễ hiểu:1 Người dùng gửi yêu cầu đến ngân hàng để sử dụng tiền điện tử.2 Ngân hàng tiền điện tử phát hành một bức điện được ký bằng mã cá nhân và mã hóa bằng khóa công khai của khách hàng.3 Bức điện chứa các thông tin quan trọng như xác định người phát hành, địa chỉ Internet, số lượng tiền, số sê-ri và ngày hết hạn để đảm bảo tính xác thực và tránh trùng lặp.4 Ngân hàng phát hành tiền điện tử riêng biệt cho từng khách hàng và khách hàng lưu trữ tiền trên máy tính cá nhân.5 Khi thực hiện giao dịch, khách hàng gửi một thông điệp điện tử được mã hóa bằng khóa công khai của nhà cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ.6 Nhà cung cấp dùng khóa riêng để giải mã và xác thực thông điệp thanh toán, đồng thời kiểm tra số sê-ri của tiền điện tử qua hệ thống ngân hàng phát hành.

Séc điện tử, hay Digital Cheques, sử dụng công nghệ tương tự như các phương pháp chuyển phát séc qua mạng Internet, với nội dung giống như séc truyền thống nhưng được ký điện tử bằng mã hóa cá nhân của người ký phát Khi ngân hàng của người thụ hưởng thực hiện nghiệp vụ nhờ thu séc, họ sẽ đánh dấu lên thông điệp điện tử, và việc này được bảo vệ bằng mã hóa công khai của ngân hàng phát hành séc Đây chính là cơ sở để xác nhận và thanh toán séc điện tử một cách an toàn và chính xác.

Thẻ thông minh – Ví điện tử là loại thẻ nhựa tích hợp bộ vi xử lý (micro-processor chip), cho phép người dùng nạp tiền và sử dụng để mua hàng Số tiền trên thẻ sẽ tự trừ dần đến khi về Zero, khi đó chủ sở hữu có thể nạp lại hoặc vứt bỏ thẻ Ví điện tử ngày càng phổ biến trong các giao dịch như ATM, internet banking, home banking, điện thoại banking hoặc mua hàng trực tuyến qua thiết bị đọc thẻ thông minh kết nối máy tính.

1.2.3 Hệ thống pháp luật thương mại điện tử trên thế giới

Xây dựng luật giao dịch điện tử góp phần quyết định thành công trong lĩnh vực giao dịch điện tử Luật này là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập nền tảng pháp lý cho phát triển thương mại điện tử và giao dịch ngân hàng điện tử Việc ban hành luật giao dịch điện tử giúp thúc đẩy môi trường thương mại điện tử an toàn, minh bạch và tin cậy hơn.

1.2.3.1 Luật mẫu của UNCITRAL về thương mại điện tử

Tháng 12 năm 1996, tại phiên họp thứ 29 của Đại hội đồng Liên hiệp quốc, Ủy ban Liên Hiệp quốc về Luật thương mại (UNCITRAL) đã thông qua Luật mẫu vềThương mại điện tử Luật gồm hai phần và 17 điều khoản.

Thứ nhất, phần giới thiệu tổng quan về thương mại điện tử trình bày về các quy định pháp lý chung liên quan đến hoạt động thương mại điện tử Thứ hai, chương hai tập trung vào các điều kiện luật định đối với các thông điệp dữ liệu, bao gồm việc công nhận giá trị pháp lý của chúng, các yêu cầu về văn bản viết, chữ ký số, tính xác thực, khả năng lưu trữ và chấp nhận thông điệp dữ liệu Cuối cùng, chương ba quy định về thông tin liên lạc qua các thông điệp dữ liệu, nhấn mạnh về hình thức hợp đồng, giá trị pháp lý của hợp đồng, cũng như các yếu tố như xuất xứ, xác nhận đã nhận, thời gian, địa điểm gửi và nhận thông điệp dữ liệu của các bên ký kết.

Phần hai quy định các giao dịch thương mại điện tử trong một số lĩnh vực hoạt động gồm hai điều khoản liên quan đến vận tải hàng hóa.

Việc UNCITRAL thông qua Luật mẫu về Thương mại điện tử giúp các quốc gia hoàn thiện hệ thống pháp luật liên quan đến sử dụng phương tiện truyền thông và lưu giữ thông tin mới thay thế tài liệu giấy Đồng thời, UNCITRAL đã ban hành hướng dẫn chuyển hóa các quy định của Luật mẫu vào hệ thống nội dung luật của các quốc gia, thúc đẩy sự phát triển pháp lý trong lĩnh vực thương mại điện tử toàn cầu.

1.2.3.2 Hệ thống pháp luật thương mại điện tử thế giới

Hoa Kỳ là quốc gia tiên phong trong lĩnh vực thương mại điện tử, đã thiết lập các nguyên tắc cơ bản cho thương mại điện tử của riêng mình và đề xuất các nguyên tắc này để phát triển nền thương mại điện tử toàn cầu Vào tháng 7 năm 1999, Hiệp hội thanh tra viên pháp luật các tiểu ban Hoa Kỳ đã thông qua Luật mẫu về giao dịch điện tử và gửi đề xuất này tới các cơ quan lập pháp ở từng bang để xem xét, phê duyệt và ban hành.

Canada được xem là một trong những quốc gia tiên phong trong lĩnh vực nghiên cứu và ứng dụng thương mại điện tử Chính phủ Canada đã xây dựng một môi trường pháp lý toàn diện bằng cách rà soát, sửa đổi các văn bản hiện hành và ban hành các quy định mới như luật về chữ ký điện tử và chứng từ điện tử, nhằm thúc đẩy các giao dịch thương mại điện tử an toàn và hiệu quả.

Điều kiện để phát triển dịch vụ Ngân hàng điện tử tại Việt Nam

Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ và xu hướng toàn cầu hóa diễn ra ngày càng rõ nét, các doanh nghiệp Việt Nam, bao gồm ngành ngân hàng, đều phải đối mặt với nhiều thách thức để duy trì và mở rộng hoạt động Ngành ngân hàng Việt Nam không nằm ngoài xu hướng này và cần có những phản ứng kịp thời để cạnh tranh hiệu quả, từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững Sự ra đời của dịch vụ ngân hàng điện tử tại Việt Nam là một bước ngoặt quan trọng, thể hiện sự chuyển mình mạnh mẽ của hệ thống ngân hàng trong thời đại số Những yếu tố nền tảng cho sự ra đời và phát triển của dịch vụ ngân hàng điện tử tại Việt Nam bao gồm sự đổi mới công nghệ, nhu cầu ngày càng cao của khách hàng về dịch vụ ngân hàng thuận tiện, nhanh chóng, và chính sách hỗ trợ từ phía các cơ quan quản lý nhằm thúc đẩy tài chính số.

Dịch vụ Ngân hàng điện tử cần một khuôn khổ pháp lý mới để đảm bảo tính hiệu quả và an toàn trong quá trình triển khai Các dịch vụ này chỉ có thể phát triển bền vững khi được pháp luật công nhận rõ ràng Quốc hội Việt Nam đã thông qua các văn bản luật liên quan đến ngân hàng điện tử, tạo nền tảng pháp lý vững chắc cho ngành ngân hàng số.

- Ngày 29/11/2005: Luật Giao dịch điện tử

- Ngày 29/06/2006: Luật Công nghệ thông tin

Kèm theo đó, Chính phủ cũng đã ban hành một số nghị định hướng dẫn chi tiết việc thi hành các văn bản luật như:

- Ngày 09/06/2006: ban hành Nghị định số 57/2006/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật giao dịch điện tử.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

- Ngày 23/02/2007: ban hành Nghị định số 27/2007/NĐ-CP về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính.

- Ngày 08/03/2007: ban hành Nghị định số 35/2007/NĐ-CP về giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng.

- Ngày 10/04/2007: ban hành Nghị định số 64/2007/NĐ-CP về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.

- Ngày 13/08/2008: ban hành Nghị định số 90/2008/NĐ-CP về chống thư rác

- Ngày 28/08/2008: ban hành Nghị định số 97/2008/NĐ-CP về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet

- Ngày 06/04/2011: ban hành Nghị định số 25/2011/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

1.4.2 Hạ tầng cơ sở công nghệ thông tin Đây là cơ sở nền tảng cần thiết ban đầu cho sự ra đời của dịch vụ ngân hàng điện tử, bao gồm công nghệ tính toán và công nghệ truyền thông.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Vào đầu những năm 1980, máy vi tính đầu tiên được đưa vào Việt Nam, mở ra giai đoạn phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin tại quốc gia Sự ra đời của máy tính đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong tiến trình chuyển đổi số và thúc đẩy ngành tin học phát triển mạnh mẽ từ cuối những năm 1980 trở đi.

Kể từ đầu năm 1995, Việt Nam bắt đầu triển khai Chương trình Quốc gia về công nghệ thông tin, thu hút sự tham gia của nhiều tập đoàn công nghệ hàng đầu thế giới như IBM, Compaq, Digital, góp phần thúc đẩy thị trường máy tính tại Việt Nam Số lượng máy tính PC nhập khẩu tăng trưởng với tốc độ 50% mỗi năm, bên cạnh đó, các máy tính lắp ráp trong nước cũng tăng nhanh, đạt khoảng 80-100 nghìn chiếc mỗi năm và chiếm tới 70% thị trường Nhiều doanh nghiệp đã tổ chức dữ liệu thành các kho thông tin có cấu trúc dựa trên các phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu như FoxPro, Access, Oracle, SQL Server, giúp nâng cao hiệu quả quản lý và phân tích dữ liệu Các phần mềm văn phòng như MS Office, Lotus Notes được sử dụng rộng rãi, đồng thời, các mạng máy tính LAN, Intranet chạy trên các hệ điều hành khác nhau như Unix, Windows, Novell NetWare đã được triển khai trong các cơ quan chính phủ, doanh nghiệp lớn như Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, ngân hàng Năm 1997, Việt Nam gia nhập mạng toàn cầu Internet, đến năm 1999, số thuê bao Internet đã đạt khoảng 20 nghìn, chủ yếu của các nhà cung cấp dịch vụ lớn như VDC, FPT, NetNam Ngành công nghệ thông tin tại Việt Nam liên tục phát triển nhanh chóng, với tốc độ gia tăng số thuê bao đáng kể, mở ra nhiều cơ hội mới cho nền kinh tế và xã hội.

600 đến 700 thuê bao một tháng Dịch vụ Internet đang mở rộng đến từng doanh nghiệp, từng gia đình, từng cá nhân.

Công nghệ truyền thông đóng vai trò thiết yếu trong việc nâng cao chất lượng và thành công của các giao dịch điện tử Hiện nay, Tổng cục Bưu chính Viễn thông Việt Nam đã xây dựng mạng VNN quốc gia kết nối Internet và mạng nội bộ của các cơ quan Nhà nước, với hai cổng kết nối quốc tế tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh Cổng Hà Nội có hai tuyến quốc tế: một kết nối với Australia qua vệ tinh tốc độ 256 Kb/sec, và một kết nối với Hồng Kông bằng cáp quang tốc độ 2 Mb/sec Cổng TP Hồ Chí Minh cũng có hai đường truyền quốc tế đến Mỹ: một qua vệ tinh với tốc độ 64 Kb/sec, và một qua cáp quang với tốc độ 2 Mb/sec Mạng trục Bắc-Nam của Việt Nam được thiết lập với hai tuyến truyền dẫn có tốc độ cao, đảm bảo liên thông hiệu quả giữa các khu vực.

VNN cung cấp dịch vụ kết nối mạng với tốc độ 2 Mb/sec cùng đường truyền dự phòng 192 Kb/sec qua mạng X.25, đảm bảo sự ổn định và liên tục cho hệ thống Với khả năng hỗ trợ khoảng 30 mạng thiết lập, VNN đáp ứng tốt các nhu cầu kết nối của doanh nghiệp Ngoài ra, công ty còn cung cấp dịch vụ truy cập Internet với tốc độ 64 Kb/sec, giúp khách hàng duy trì kết nối nhanh chóng và ổn định.

Chứng từ điện tử được định nghĩa theo Quyết định 308-QĐ-NH2 ngày 16/09/1997 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước là căn cứ chứng minh dựa trên dữ liệu thông tin trên các vật mang tin, như băng từ, điện từ, hay thẻ thanh toán, phản ánh nghiệp vụ kinh tế tài chính đã phát sinh và hoàn tất, đồng thời là cơ sở để ghi chép vào sổ sách kế toán của các ngân hàng và tổ chức tín dụng.

Theo Quyết định số 44/2002/QĐ-TTg ngày 21/03/2002 của Thủ tướng Chính phủ, chứng từ điện tử là chứng từ kế toán được thể hiện dưới dạng dữ liệu điện tử đã mã hóa mà không thay đổi trong quá trình truyền qua mạng hoặc trên vật mang tin như băng từ, điện tử hoặc thẻ thanh toán Chứng từ điện tử phải đáp ứng đầy đủ các yếu tố quy định cho chứng từ kế toán, đảm bảo tính pháp lý của chứng từ và phải được mã hóa bảo đảm an toàn trong quá trình xử lý, truyền tin và lưu trữ.

1.4.4 An toàn thông tin trên mạng

An ninh bảo mật đóng vai trò sống còn trong ngành Ngân hàng trong thời đại điện tử hóa, đặc biệt là để đảm bảo an toàn cho khách hàng khi sử dụng các hình thức thanh toán phi tiền mặt Khách hàng luôn đặt mối quan tâm hàng đầu về bảo mật thông tin và giao dịch, dẫn đến việc các ngân hàng cần áp dụng các biện pháp an toàn bảo mật rõ ràng và hiệu quả Thiếu các biện pháp bảo mật phù hợp sẽ gây trở ngại lớn trong việc phát triển dịch vụ Ngân hàng điện tử, ảnh hưởng đến sự tin tưởng và mở rộng khách hàng trong kỷ nguyên số.

1.4.4.1 Mã hóa đường truyền Để giữ bí mật khi truyền tải thông tin giữa hai thực thế nào đó, người ta tiến hành mã hóa chúng Mã hóa thông tin là chuyển thông tin sang một dạng mới khác dạng ban đầu, dạng mới này được gọi chung là văn bản mã hóa Có hai thuật toán mã hóa là thuật toán quy ước và thuật toán mã hóa công khai.

Thuật toán quy ước, còn gọi là thuật toán mã hóa đối xứng, sử dụng chung một chìa khóa để mã hóa và giải mã thông tin, đảm bảo tính bảo mật giữa người gửi và người nhận Tuy nhiên, phương pháp này gặp phải thách thức lớn về quản lý khóa khi số lượng khách hàng tăng lên đáng kể, dẫn đến hệ thống cần có các giải pháp hiệu quả để quản lý nhiều khóa cùng lúc Việc sử dụng thuật toán mã hóa đối xứng đòi hỏi hệ thống an ninh chặt chẽ để tránh rủi ro lộ thông tin hoặc mất khóa Do đó, lựa chọn và quản lý khóa an toàn là yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo bảo mật dữ liệu khi áp dụng thuật toán quy ước.

Sự phát triển dịch vụ Ngân hàng điện tử của các nước trên thế giới

1.5.1 Dịch vụ cung cấp thông tin về tài khoản cho khách hàng

Dịch vụ Ngân hàng trực tuyến cho phép khách hàng thực hiện các giao dịch trực tuyến sau đây:

- Tóm lược về những sản phẩm dịch vụ đã giao dịch với Ngân hàng, xem số dư tài khoản

- Kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ đã giao dịch

- Kiểm tra tình trạng các thẻ ghi Nợ, thẻ ghi Có

Kiểm tra tình trạng các Séc đã phát hành để xác định chúng đã được thanh toán hay chưa, đồng thời phát hiện các Séc bị từ chối thanh toán hoặc đang trong trạng thái chờ đợt chi trả Việc này giúp quản lý tài chính hiệu quả và tránh các vấn đề liên quan đến thanh toán không thành công Theo dõi tình trạng Séc thường xuyên là bước quan trọng để đảm bảo các khoản chi tiêu được thực hiện đúng quy trình và hạn chế rủi ro tài chính.

1.5.2 Dịch vụ Ngân hàng điện toán

Dịch vụ ngân hàng điện toán giúp khách hàng thực hiện các giao dịch ngân hàng an toàn và tiện lợi thông qua Internet hoặc Intranet Khách hàng có thể tra cứu tài khoản, chuyển khoản, thanh toán hóa đơn và thực hiện các thao tác ngân hàng khác nhanh chóng từ bất cứ đâu Nhờ vào kết nối với máy chủ ngân hàng, dịch vụ này mang lại trải nghiệm ngân hàng số tiện lợi, tiết kiệm thời gian, và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính cá nhân.

Thẻ ATM là phương tiện thanh toán phổ biến, được sử dụng để thực hiện giao dịch tại các máy ATM và điểm bán hàng Khách hàng có thể sử dụng thẻ để ghi Nợ trực tiếp vào tài khoản của mình, giúp thanh toán nhanh chóng và tiện lợi Việc sử dụng thẻ tại các máy ATM và điểm bán hàng giúp nâng cao trải nghiệm mua sắm và quản lý tài chính cá nhân.

Thanh toán trực tiếp là hình thức thanh toán cho phép khách hàng tự động chuyển tiền điện tử để thanh toán hóa đơn, lương hoặc trợ cấp cho nhân viên, đảm bảo các khoản chi trả từ tài khoản hộ đến tài khoản người thụ hưởng diễn ra thuận tiện và chính xác Các mẫu tin về người thụ hưởng có thể được cài sẵn trước hàng tháng, giúp giảm thiểu thời gian và công sức trong quá trình thực hiện các giao dịch thanh toán định kỳ.

1.5.5 Gửi và thanh toán hóa đơn điện tử

Gửi và thanh toán hóa đơn điện tử là hình thức thanh toán tiện lợi, trong đó hóa đơn được gửi trực tiếp đến khách hàng qua email hoặc thông báo trên ngân hàng điện tử Khách hàng chỉ cần xác nhận đồng ý thanh toán, sau đó quá trình thanh toán được thực hiện tự động từ tài khoản ngân hàng điện tử của họ Đây là phương pháp tiết kiệm thời gian, đảm bảo an toàn và nhanh chóng trong giao dịch.

Thẻ tích trữ giá trị được phát hành bởi các doanh nghiệp như một phương thức thanh toán thay cho tiền mặt trực tiếp, đặc biệt trong hình thức trả lương Thẻ lương cho phép người lao động nhận lương trực tiếp qua máy ATM hoặc thanh toán tại các điểm bán hàng một cách tiện lợi và an toàn Lương của công nhân được doanh nghiệp nạp vào thẻ điện tử một cách nhanh chóng, giúp nâng cao hiệu quả quản lý và giảm thiểu rủi ro liên quan đến sử dụng tiền mặt.

1.5.7 Ghi nợ được ủy quyền trước Đây là hình thức thanh toán mà cho phép khách hàng ủy quyền cho ngân hàng tự động thanh toán các khoản thường xuyên, các hóa đơn có tính chất định kỳ từ tài khoản của họ vào ngày cụ thể với một số tiền cụ thể Khoản thanh toán này sẽ được chuyển điện tử từ tài khoản khách hàng đến tài khoản người thụ hưởng.

Dịch vụ của chúng tôi cung cấp đa dạng các sản phẩm và dịch vụ đầu tư tài chính trực tuyến, bao gồm đầu tư chứng khoán và mở tài khoản tiết kiệm qua mạng Với nền tảng tiên tiến, khách hàng có thể thực hiện các giao dịch đầu tư một cách dễ dàng và an toàn từ bất kỳ đâu Chúng tôi cam kết mang đến giải pháp tài chính linh hoạt, tiện lợi giúp mọi người tiếp cận thị trường chứng khoán và dịch vụ tiết kiệm online nhanh chóng và hiệu quả.

1.5.9 Dịch vụ cho vay tự động

Dịch vụ vay tiền qua các máy cho vay tự động ALM (Auto Loan Machines) giúp khách hàng thuận tiện tiếp cận ngân hàng để vay vốn Khách hàng chỉ cần nhập các thông tin cần thiết và trả lời một số câu hỏi do máy đưa ra để hoàn tất quy trình vay nhanh chóng Đây là giải pháp hiện đại, tiết kiệm thời gian và mang lại trải nghiệm vay vốn thuận tiện, phù hợp với nhu cầu tài chính của khách hàng.

1.5.10 Dịch vụ Ngân hàng tự phục vụ

Dịch vụ ngân hàng tự phục vụ cho phép khách hàng thao tác trực tiếp với các máy ATM đa chức năng như rút tiền, nộp tiền, kiểm tra số dư, chuyển khoản, vay vốn, đầu tư cổ phiếu, mở tài khoản và phát hành Séc Tại các nước phát triển, các máy ATM đã có chức năng gần như một chi nhánh ngân hàng, mang lại sự tiện lợi và nhanh chóng cho khách hàng trong việc quản lý tài chính.

Chương 1 đã nêu khái quan những khái niệm cơ bản cũng như các giai đoạn phát triển của Ngân hàng điện tử và đưa ra một bức tranh tổng quan về sự phát triển của Ngân hàng điện tử tại các NHTM Việt Nam Với những tiện ích, ưu điểm của các sản phẩm Ngân hàng điện tử cho thấy việc phát triển dịch vụ tại các NHTM Việt Nam trong xu thế hội nhập là tất yếu Tuy nhiên, để phát triển dịch vụ Ngân hàng hiện đại này cũng cần có sự hiểu biết, chấp nhận của khách hàng, đồng thời vấn đề về pháp lý và công nghệ cũng góp phần không nhỏ trong việc triển khai thành công dịch vụ Ngân hàng điện tử.

TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI NGẦN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Ngày đăng: 08/02/2023, 15:49

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w