1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) NHỮNG vấn đề lý LUẬN CHUNG về sáp NHẬP và hợp NHẤT DOANH NGHIỆP QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT về sáp NHẬP và hợp NHẤT DOANH NGHIỆP

15 195 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những vấn đề lý luận chung về sáp nhập và hợp nhất doanh nghiệp quy định pháp luật về sáp nhập và hợp nhất doanh nghiệp
Trường học Trường Đại học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật Doanh Nghiệp
Thể loại Bài thi hết học phần
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 276,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau khi đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp bị sáp nhập chấm dứt tồn tại, doanh nghiệp nhận sáp nhập được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh to

Trang 1

BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

BÀI THI HẾT HỌC PHẦN

MÔN: LUẬT DOANH NGHIỆP

ĐỀ BÀI:

Hà Nội, 2021

1

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 3

NỘI DUNG 3

1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ SÁP NHẬP VÀ HỢP NHẤT DOANH NGHIỆP 3

1.1.Khái niệm sáp nhập doanh nghiệp 3

1.2.Khái niệm hợp nhất doanh nghiệp 4

2 QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ SÁP NHẬP VÀ HỢP NHẤT DOANH NGHIỆP 4

2.1.Quy định pháp luật về sáp nhập doanh nghiệp 4

2.1.1 Điều kiện sáp nhập doanh nghiệp 4

2.1.2 Thủ tục sáp nhập doanh nghiệp 5

2.1.3 Hồ sơ sáp nhập doanh nghiệp 6

2.1.4 Hệ quả pháp lý của việc sáp nhập doanh nghiệp 7

2.2.Quy định pháp luật về hợp nhất doanh nghiệp 7

2.2.1 Điều kiện hợp nhất doanh nghiệp 7

2.2.2 Thủ tục hợp nhất doanh nghiệp 8

2.2.3 Hồ sơ hợp nhất doanh nghiệp 9

2.2.4 Hệ quả pháp lý của hợp nhất doanh nghiệp 9

2.3.Đánh giá quy định về sáp nhập và hợp nhất doanh nghiệp Việt Nam 10

3 VỤ VIỆC SÁP NHẬP DOANH NGHIỆP NGÂN HÀNG SÀI GÒN THƯƠNG TÍN 11

3.1.Tóm tắt vụ việc sáp nhập doanh nghiệp 11

3.2.Bình luận về vụ việc sáp nhập trên 12

KẾT LUẬN 14

DANH MỤC THAM KHẢO 15

Trang 3

MỞ ĐẦU

Khi đất nước ngày một phát triển một cách chóng mặt như hiện nay, nhu cầu và đòi hỏi của con người cũng ngày trở nên lớn hơn trước, việc hợp nhất, sáp nhập là một trong những cách thức để cơ cấu lại về hình thức kinh doanh hoặc hợp tác của một hoặc nhiều công ty hiện nay Dù đây không phải hai khái niệm quá mới đối với dân kinh doanh, tuy nhiên vẫn còn một số trường hợp chưa thật sự hiểu đúng và đủ về hai vấn đề này Do vậy, em xin lựa chọn đề tài

số 2 làm bài tập học kỳ của mình: “Phân tích và đánh giá quy định pháp luật

về sáp nhập và hợp nhất doanh nghiệp ở Việt Nam Sưu tầm 01 vụ việc sáp nhập/ hợp nhất doanh nghiệp trên thực tế và bình luận về vụ việc đó dựa trên các quy định pháp luật hiện hành.”

NỘI DUNG

1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ SÁP NHẬP VÀ HỢP NHẤT DOANH NGHIỆP

1.1 Khái niệm sáp nhập doanh nghiệp

Sáp nhập là việc kết hợp giữa hai hay nhiều doanh nghiệp và cho ra đời một pháp nhân mới Sau khi đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp bị sáp nhập chấm dứt tồn tại, doanh nghiệp nhận sáp nhập được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ tài sản khác của các doanh nghiệp bị sáp nhập

Theo khoản 1 Điều 201 Luật doanh nghiệp 2020: Sáp nhập doanh nghiệp (Sáp nhập DN) được hiểu là việc một hoặc một số công ty (công ty bị sáp nhập) có thể sáp nhập vào một công ty khác (công ty nhận sáp nhập) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập

3

Trang 4

Khoản 2 Điều 29 Luật Canh tranh năm 2018 định nghĩa như sau: “Sáp nhập doanh nghiệp là việc một hoặc một số doanh nghiệp chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình sang một doanh nghiệp khác, đồng thời chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc sự tồn tại của doanh nghiệp bị sáp nhập.”

Ví dụ: Doanh nghiệp A và B sáp nhập vào doanh nghiệp C, sau khi sáp nhập doanh nghiệp A và B chấm dứt sự tồn tại

1.2 Khái niệm hợp nhất doanh nghiệp

Theo quy định tại khoản , Điều 200 Luật doanh nghiệp 2020 Hợp nhất

doanh nghiệp được quy định như sau: “Hai hoặc một số công ty (sau đây gọi là

công ty bị hợp nhất) có thể hợp nhất thành một công ty mới (sau đây gọi là công ty hợp nhất), đồng thời chấm dứt tồn tại của các công ty bị hợp nhất”.

Vậy Hợp nhất doanh nghiệp là hai hoặc một số công ty có thể hợp nhất với nhau bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền và nghĩa vụ của công ty bị hợp nhất để tạo thành một công ty mới (gọi là công ty hợp nhất), đồng thời sẽ chấm dứt sự tồn tại của các công ty bị hợp nhất

Ví dụ: Công ty A và công ty B có thể hợp nhất để tạo thành công ty C bằng cách chuyển hết toàn bộ tài sản, quyền và nghĩa vụ của công ty A và B sang công ty C Sau khi hợp nhất thì công ty A và B sẽ chấm dứt sự tồn tại ( A+ B = C)

2 QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ SÁP NHẬP VÀ HỢP NHẤT DOANH NGHIỆP

2.1 Quy định pháp luật về sáp nhập doanh nghiệp

2.1.1 Điều kiện sáp nhập doanh nghiệp

Trang 5

Theo luật doanh nghiệp 2005 đã hết hiệu lực thì các công ty cùng loại mới được tiến hành sáp nhập công ty.Tuy nhiên, Luật doanh nghiệp 2020 hiện hành quy định về sáp nhập không còn hạn chế các công ty cùng loại nữa

Trường hợp sáp nhập mà công ty nhận sáp nhập chiếm từ 30% đến 50% thị phần của thị trường liên quan thì đại diện hợp pháp của công ty nhận sáp nhập bắt buộc phải thông báo cho Cơ quan quản lý cạnh tranh trước khi tiến hành sáp nhập, trừ trường hợp được quy định khác trong Luật cạnh tranh

Nghiêm cấm các trường hợp sáp nhập mà trong đó công ty nhận sáp nhập chiếm trên 50% thị phần của thị trường liên quan, trừ trường hợp được quy định khác trong Luật cạnh tranh

2.1.2 Thủ tục sáp nhập doanh nghiệp

Các công ty liên quan chuẩn bị hợp đồng sáp nhập và dự thảo Điều lệ công ty nhận sáp nhập Các thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc các cổ đông của các công ty liên quan thông qua hợp đồng sáp nhập, Điều lệ công ty nhận sáp nhập

và tiến hành đăng ký doanh nghiệp công ty nhận sáp nhập theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020 Hợp đồng sáp nhập phải được gửi đến tất cả các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thông qua.1

Trường hợp sau khi sáp nhập công ty mà nội dung đăng ký doanh nghiệp của công ty nhận sáp nhập không thay đổi, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc sáp nhập công ty, công ty nhận sáp nhập gửi Thông báo

về việc bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục II-5 Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty nhận sáp nhập đặt trụ sở chính để thực hiện chấm dứt tồn tại

1 https://sundaycorp.vn/hop-nhat-va-sap-nhap-doanh-nghiep-hieu-nhu-the-nao-cho-dung/

5

Trang 6

của công ty bị sáp nhập (Kèm theo thông báo phải có các giấy tờ quy định tại Khoản 4 Điều 195 Luật Doanh nghiệp)

Doanh nghiệp bị sáp nhập có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi sáp nhập công ty Nếu chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì doanh nghiệp nhận sáp nhập có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế

2.1.3 Hồ sơ sáp nhập doanh nghiệp

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp công ty nhận sáp nhập quy định tại khoản 2 Điều

201 Luật Doanh nghiệp năm 2020, theo đó thực hiện theo các quy định tương ứng của Luật này và phải kèm theo bản sao các giấy tờ sau đây:

 Hợp đồng sáp nhập;

 Nghị quyết, quyết định về việc thông qua hợp đồng sáp nhập và bản sao biên bản họp Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc thông qua hợp đồng sáp nhập của công

ty nhận sáp nhập;

 Nghị quyết, quyết định về việc thông qua hợp đồng sáp nhập và bản sao biên bản họp Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc thông qua hợp đồng sáp nhập của công ty bị sáp nhập, trừ trường hợp công ty nhận sáp nhập là thành viên, cổ đông

sở hữu trên 65% vốn điều lệ đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công

ty hợp danh hoặc cổ phần có quyền biểu quyết đối với công ty cổ phần của công ty bị sáp nhập

Bên cạnh đó, cần chuẩn bị thêm các giấy tờ sau:

Trang 7

 Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của các công ty bị sáp nhập;

 Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp ( Phụ lục II-1 Thông

tư số 01/2021/TT-BKHĐT)

 Thông báo về việc bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh

nghiệp (Phụ lục II-5 Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT);

 Danh sách người đại diện theo ủy quyền (Phụ lục I-10, Thông tư số

01/2021TT-BKHĐT).

2.1.4 Hệ quả pháp lý của việc sáp nhập doanh nghiệp

Sau khi đăng ký doanh nghiệp, công ty bị sáp nhập chấm dứt tồn tại; công ty nhận sáp nhập được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị sáp nhập

2.2 Quy định pháp luật về hợp nhất doanh nghiệp

2.2.1 Điều kiện hợp nhất doanh nghiệp

 Điều kiện pháp lý

Thứ nhất, Đối với trường hợp hợp nhất doanh nghiệp, việc hợp nhất chỉ được

thực hiện với các doanh nghiệp cùng loại hình doanh nghiệp với nhau, các doanh nghiệp khác loại hình thì không thể hợp nhất

Ví dụ: Chỉ công ty TNHH mới được hợp nhất với công ty TNHH, hoặc chỉ công ty cổ phần hợp nhất với công ty cổ phần Công ty TNHH không thể hợp nhất với công ty cổ phần

Thứ hai, Công ty hợp nhất phải có thị phần từ 50% trên thị trường có liên quan

trở xuống, trừ một số trường hợp Luật Cạnh tranh có quy định khác

7

Trang 8

 Điều kiện tài chính

Vấn đề quan trọng hàng đầu trong việc hợp nhất là xác định tỷ lệ chuyển đổi cổ phần của công ty cũ sang cổ phần của công ty mới Để làm công việc này trước hết phải định giá các công ty Đây là một vấn đề rất phức tạp đòi hỏi phải có sự tham gia của các chuyên viên vì khi tính toán phải kể đến giá trị về nhiều mặt: giá trị toán học, giá trị thanh lý, giá trị về hiệu quả, giá trị thị trường…

Tỷ lệ chuyển đổi trong phần lớn các trường hợp là kết quả của việc thương lượng giữa các công ty liên quan Giá trị tổng thể của mỗi công ty được chia cho con số các cổ phần tạo thành vốn của công ty So sánh giá trị cổ phần của mỗi công ty sẽ cho ta tỷ lệ chuyển đổi lý thuyết

2.2.2 Thủ tục hợp nhất doanh nghiệp

Các công ty bị hợp nhất chuẩn bị hợp đồng hợp nhất theo các bước sau:

Bước 1: Các thành viên, chủ sở hữu công ty, các cổ đông của các công ty bị hợp nhất thông qua hợp đồng hợp nhất, Điều lệ công ty hợp nhất, bầu hoặc bổ nhiệm Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty hợp nhất và tiến hành đăng ký doanh nghiệp công ty hợp nhất theo quy định của Luật Doanh nghiệp

Bước 2: Hợp đồng hợp nhất phải được gửi đến các chủ nợ.Gửi thông báo cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thông qua

Bước 3: Sau khi đăng ký doanh nghiệp, các công ty bị hợp nhất chấm dứt tồn tại; Công ty hợp nhất được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ tài sản khác của các công ty bị hợp nhất

Trang 9

Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

Lệ phí: 100.000 đồng/lần đối với hồ sơ nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh Miễn lệ phí đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử

2.2.3 Hồ sơ hợp nhất doanh nghiệp

Doanh nghiệp thực hiện hợp nhất, doanh nghiệp cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

 Hợp đồng hợp nhất công ty;

 Nghị quyết và biên bản họp thông qua hợp đồng hợp nhất của các công

ty bị hợp nhất

 Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Hoặc giấy tờ tương đương khác của các công ty bị hợp nhất;

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty theo từng loại hình doanh nghiệp: Công ty hợp nhất là công ty TNHH 1TV:

+ Giấy đề nghị đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;

+ Danh sách người đại diện theo ủy quyền

Công ty hợp nhất là công ty TNHH 2TV trở lên:

+ Giấy đề nghị đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; + Danh sách thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên

Công ty hợp nhất là công ty Cổ phẩn: Giấy đề nghị đăng ký công ty cổ phần; Danh sách cổ đông sáng lập; Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (nếu có)

2.2.4 Hệ quả pháp lý của hợp nhất doanh nghiệp

9

Trang 10

Doanh nghiệp hợp nhất hưởng các quyền lợi hợp pháp và phải chịu trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ của doanh nghiệp bị hợp nhất

Đối với trường hợp hợp nhất mà theo đó Công ty hợp nhất có thị phần từ trên 30% thị phần liên quan thì đại diện hợp nhất của Công ty bị hợp nhất phải thông báo cho cơ quan quản lý cạnh tranh trước khi tiến hành hợp nhất, trừ trường hợp pháp luật về cạnh tranh có quy định khác Cấm các trường hợp hợp nhất mà theo đó Công ty hợp nhất có thị phần trên 30% trên thị trường có liên quan, trừ trường hợp pháp luật về cạnh tranh có quy định khác

2.3 Đánh giá quy định về sáp nhập và hợp nhất doanh nghiệp Việt

Nam

Việc Việt Nam là thành viên của WTO cùng với nhiều rào cản được dỡ bỏ, đã tạo cơ hội cho các nhà đầu tư (NĐT) và các công ty đa quốc gia tăng cường hoạt động sáp nhập và hợp nhất tại Việt Nam Các cam kết của Việt Nam về

mở cửa thị trường hàng hoá và dịch vụ trong khuôn khổ các hiệp định song phương, đa phương trong khu vực và thế giới thời gian gần đây cũng là những nhân tố tích cực góp phần thúc đẩy hoạt động hoạt động sáp nhập và hợp nhất này

Mặc dù, xu hướng hoạt động sáp nhập và hợp nhất đã hình thành và phát triển

ở Việt Nam, tuy nhiên, các nhà đầu tư (NĐT) nước ngoài còn ngần ngại tham gia hoạt động sáp nhập và hợp nhất tại Việt Nam bởi khung pháp lý còn chưa đầy đủ, nhiều vấn đề vướng mắc trong thực hiện các cam kết quốc tế về hoạt động sáp nhập và hợp nhất

Ở Việt Nam, pháp luật về hoạt động hoạt động sáp nhập và hợp nhất được quy định tại các văn bản luật như: Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Cạnh tranh, Luật Chứng khoán, Luật các tổ chức tín dụng (TCTD) Như vậy, Việt Nam chưa có một đạo luật riêng về hoạt động sáp nhập và hợp nhất; khung pháp lý quy định còn chưa đầy đủ Các quy định liên quan đến hoạt động hoạt

Trang 11

động sáp nhập và hợp nhất hầu như mới chỉ dừng lại ở việc xác lập về mặt hình thức của hoạt động, mới chỉ giải quyết được các vấn đề về mặt “thay tên, đổi họ” cho DN Chưa có văn bản hướng dẫn các thủ tục, quy trình hoạt động sáp nhập và hợp nhất r‘ ràng, cụ thể, trong khi các văn bản luật lại có quy định khác nhau làm cho việc sáp nhập, hợp nhất DN gặp khó khăn trong xác lập các giao dịch, địa vị mỗi bên mua-bán, hậu quả quản lý sau khi mua

Nhiều vấn đề liên quan trực tiếp đến hoạt động sáp nhập và hợp nhất mà pháp luật Việt Nam còn chưa quy định cụ thể như kiểm toán, định giá, thuế, tư vấn, môi giới, bảo mật, thông tin, cơ chế giải quyết tranh chấp trong khi, hoạt động sáp nhập và hợp nhất là một giao dịch thương mại, tài chính, đòi hỏi phải

có quy định cụ thể, có một cơ chế thị trường để chào bán, chào mua DN, giá

cả, cung cấp thông tin, chuyển giao và xác lập sở hữu, chuyển dịch tư cách pháp nhân, cổ phần, cổ phiếu, các nghĩa vụ tài chính, người lao động, thương hiệu

Quy định của Luật DN và Luật Đầu tư cũng còn chưa thống nhất và đồng bộ trong viêc ’ giải quyết cấp ph“p cho các NĐT nước ngoài mua cổ phần của các công ty Việt Nam theo các cam kết của WTO Theo quy định của Luật Đầu tư, một DN có vốn nước ngoài trên 49% thành lập ở Việt Nam được coi là DN nước ngoài và thực hiện các thủ tục đầu tư (trong đó có hoạt động sáp nhập và hợp nhất) như một NĐT nước ngoài Còn Luật DN chỉ quy định trình tự, thủ tục hoạt động sáp nhập và hợp nhất đối với các DN nói chung, không có sự phân biệt giữa các DN có bên nước ngoài tham gia

3 VỤ VIỆC SÁP NHẬP DOANH NGHIỆP NGÂN HÀNG SÀI GÒN THƯƠNG TÍN

3.1 Tóm tắt vụ việc sáp nhập doanh nghiệp

Vào năm 2015 Ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) Phương Nam (Southern Bank) chính thức sáp nhập vào Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương

11

Ngày đăng: 02/12/2022, 22:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w