1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sáp nhập và mua lại ngân hàng thương mại tại việt nam và bài học kinh nghiệm

89 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sáp Nhập Và Mua Lại Ngân Hàng Thương Mại Tại Việt Nam Và Bài Học Kinh Nghiệm
Tác giả Nguyễn Thị Thùy Anh
Người hướng dẫn PGS.TS Vũ Chí Lộc
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 160,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn cũng nhận định xu thế sáp nhập và mua lạingân hàng là tất yếu trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế do đó luận văn đã đưa ra các đề xuất từ phía Nhà nước và từ các ngân hàng t

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

SÁP NHẬP VÀ MUA LẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

TẠI VIỆT NAM VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

NGUYỄN THỊ THÙY ANH

Hà Nội – 2018

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ

SÁP NHẬP VÀ MUA LẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

TẠI VIỆT NAM VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM

Ngành: Kinh doanh Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số: 8340101

Người thực hiện: NGUYỄN THỊ THÙY ANH Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS VŨ CHÍ LỘC

Hà Nội - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu nêu trong luận văn là trung thực Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Thị Thùy Anh

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VÀ THỰC TIỄN VỀ MUA LẠI VÀ SÁP NHẬP TRONG LĨNH VỰC NGÂN HÀNG 5

1.1 Khái niệm mua lại và sáp nhập 5

1.1.1 Khái niệm quốc tế về M&A 5

1.1.2 Khái niệm về M&A tại Việt Nam 5

1.2 Động cơ tiến hành M&A 9

1.2.1 Thâm nhập vào thị trường mới 10

1.2.2 Giảm chi phí gia nhập thị trường 11

1.2.3 Chiếm hữu tri thức và tài sản con người 11

1.2.4 Giảm bớt đối thủ cạnh tranh trên thị trường 11

1.2.5 Giảm thiểu chi phí và nâng cao hiệu quả 12

1.2.6 Đa dạng hóa và bành trướng thị trường 12

1.2.7 Đa dạng hóa sản phẩm và chiến lược thương hiệu 12

1.3 Phân loại M&A 13

1.3.1 Phân loại theo tiêu chí địa lý 13

1.3.2 Phân loại theo tiêu chí ngành 14

1.4 Đặc thù của mua lại và sáp nhập trong lĩnh vực ngân hàng 14

1.4.1 Tính đặc thù của hoạt động ngân hàng 14

1.4.2 Một số đặc thù trong M&A Ngân hàng 15

1.5 Xu hướng mua lại và sáp nhập trong lĩnh vực ngân hàng ở trên thế giới .17

1.5.1 Lịch sử hình thành hoạt động mua lại và sáp nhập trên thế giới 17

1.5.2 Đặc điểm của hoạt động mua lại và sáp nhập trên thế giới 18

1.5.3 Xu hướng của hoạt động mua lại và sáp nhập trên thế giới 19

1.5.3.1 Xu hướng sáp nhập ngân hàng tại Mỹ 19

1.5.3.2 Xu hướng sáp nhập ngân hàng tại Nhật Bản 21

1.5.3.3 Xu hướng sáp nhập ngân hàng tại Châu Âu 21

Trang 5

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 24 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SÁP NHẬP VÀ MUA LẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 25

2.1 Thực trạng hoạt động của các NHTM Việt Nam 25

2.2 Thực trạng sáp nhập và mua lại các NHTM tại Việt Nam 34

2.2.1 Cơ sở pháp lý cho hoạt động sáp nhập và mua lại ngân hàng tại Việt Nam 34

2.2.2 Tình hình hoạt động sáp nhập và mua lại các NHTM tại Việt Nam trong thời gian qua

36

2.2.2.1 Giai đoạn trước 2004 36

2.2.2.2 Giai đoạn từ 2004 đến nay 39

2.3 Đánh giá tình hình hoạt động sáp nhập và mua lại trong ngành ngân hàng tại Việt Nam 46

2.3.1 Những kết quả đạt được 46

2.3.1.1 Hoạt dộng mua bán sáp nhập ngân hàng thương mại đóng vai trò quan trọng trong quá trình tái cơ cấu ngân hàng

46

2.3.1.2 Tác động tích cực đối với nền kinh tế 47

2.3.1.3 Hoạt động mua bán và sáp nhập các NHTM tại Việt Nam gia tăng về số

lượng và giá trị giao dịch

48

2.3.2 Những vấn đề tồn tại 48

Trang 6

2.3.2.1 Những vấn đề còn tồn tại hiện nay 48

2.3.2.2 Nguyên nhân của những tồn tại, khó khăn 51

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 55

CHƯƠNG 3: BÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT RA TỪ HOẠT ĐỘNG M&A NGÂN HÀNG VÀ GIẢI PHÁP 56

3.1 Dự báo sự phát triển của M&A ngân hàng tại Việt Nam 56

3.2 Bài học kinh nghiệm từ M&A ngân hàng 57

3.2.1 Xác định rõ mục tiêu M&A 57

3.2.2 Lường trước những rủi ro khi thực hiện các thương vụ M&A 57

3.2.3 Chính sách quản trị con người ảnh hưởng đến sự thành bại của thương vụ M&A 58

3.3 Giải pháp 61

3.3.1 Giải pháp đối với các cơ quan Nhà nước 61

3.3.2 Giải pháp đối với Ngân hàng Nhà nước 63

3.3.3 Giải pháp đối với các NHTM 67

3.3.3.1 Lựa chọn đối tác, xác định loại sáp nhập và mua lại dự định tiến hành 67

3.3.3.2 Xác định thương hiệu 68

3.3.3.3 Các vấn đề khác để sáp nhập và mua lại ngân hàng hiệu quả 70

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 76

KẾT LUẬN 77

TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

Trang 7

NHTM Ngân hàng thương mại Commercial banks

NH TMCP Ngân hàng thương mại cổ phần Joint Stock commercial

banksTCTD Tổ chức Tín dụng Credit institutions

WTO Tổ chức thương mại thế giới World Trade Bank

Trang 8

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ

Bảng 1.1: Một số động cơ của bên mua và bên bán 10Bảng 2.1 Các giao dịch sáp nhập và mua lại ngân hàng giai đoạn trước 2004 37Bảng 2.2: Đầu tư của ngân hàng nước ngoài tại các NH TMCP Việt Nam 40Sơ

đồ 2.1: Hệ thống ngân hàng Việt Nam 25

Trang 9

TÓM TẮT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Đề tài luận văn : " Sáp nhập và mua lại ngân hàng thương mại tại Việt Nam vàbài học kinh nghiệm" được trình bày theo 3 chương

Phần mở đầu, tác giả đã đề cập đến tính cấp thiết của đề tài, tổng quan nghiêncứu liên quan, mục đích nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phươngpháp nghiên cứu, và cuối cùng là bố cục của luận văn

Trong chương 1, tác giả đã nêu các vấn đề về lý luận sáp nhập và mua lại, luậnvăn giới thiệu về các khái niệm, phương thức thực hiện, những lợi ích hạn chế khitiến hành một thương vụ sáp nhập và mua lại, làm cơ sở cho các chương sau của đềtài Phần này cũng nêu xu hướng M&A trên thế giới và những thương vụ M&Ađiển hình trong nền tài chính thế giới những năm qua

Trong chương 2, tác giả đã phân tích tình hình hoạt động của các NHTM ViệtNam trong thời gian vừa qua từ đó thấy được khả năng cạnh tranh của ngành ngânhàng Mặc dù các NHTM Việt Nam đã có nhiều nỗ lực và đạt được những thành tựuđáng kể nhưng các ngân hàng cần phải nâng cao hơn nữa năng lực hoạt động củamình trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt nếu muốn tồn tại Bên cạnh đócũng cần nhìn nhận động cơ sáp nhập và mua lại ngân hàng để có những bướcchuẩn bị vì đây là xu thế tất yếu và cần thiết trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

Từ cơ sở lý luận chương 1 và phân tích thực trạng chương 2, chương 3 tác giả

đã đưa ra các giải pháp để nâng cao năng lực hoạt động của các ngân hàng nhằmnâng cao khả năng cạnh tranh cũng như tạo lợi thế cho các ngân hàng trong hoạtđộng sáp nhập và mua lại Luận văn cũng nhận định xu thế sáp nhập và mua lạingân hàng là tất yếu trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế do đó luận văn đã đưa

ra các đề xuất từ phía Nhà nước và từ các ngân hàng thương mại những sự chuẩn bịcần thiết để hoạt động sáp nhập và mua lại ngân hàng Việt Nam đạt hiệu quả caonhất

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trên thế giới, các hoạt động mua bán và sáp nhập (M&A) được hình thành

từ rất sớm và phổ biến ở các quốc gia có nền kinh tế thị trường phát triển Đi đầu

là lĩnh vực tài chính ngân hàng của Mỹ, sau đó là Châu Âu, Châu Mỹ La Tinh vàcuối cùng là các quốc gia tại khu vực Châu Á

Hoạt động của hệ thống ngân hàng có vai trò quan trọng đối với sự ổn định

và phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia, có những lý do và động cơ khácnhau dẫn tới sự sáp nhập hay mua lại ngân hàng thương mại Mặc dù việc sápnhập và mua lại ngân hàng thương mại đều hướng tới việc thực hiện các động cơtích cực nhằm đem lại lợi ích cho các ngân hàng và kinh tế xã hội, song khôngphải bất kỳ việc sáp nhập hay mua lại ngân hàng thương mại nào cũng đem lại kếtquả tích cực như mong muốn

Sau hơn 30 năm cải cách kinh tế, hệ thống ngân hàng Việt Nam đã có nhữngthay đổi tích cực, đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế, xã hội song bêncạnh đó cũng còn có những ngân hàng thương mại yếu kém Hoạt động của hệthống ngân hàng có những bất cập cần phải tái cơ cấu, xuất hiện những yêu cầuđòi hỏi phải sáp nhập và mua lại ở một số ngân hàng thương mại Thực tiễn chothấy không phải tất cả việc sáp nhập hay mua lại ở các ngân hàng thương mại đều

đã đạt được mục tiêu mong muốn, do đó việc tổng kết kinh nghiệm từ thực tiễntrong nước và thế giới để rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam, đảm bảo sựthành công trong sáp nhập và mua lại ở các ngân hàng thương mại là cần thiết

Vì vậy, tôi đã lựa chọn đề tài “Sáp nhập và mua lại Ngân hàng thương mại tại Việt Nam và bài học kinh nghiệm” để làm đề tài cho luận văn thạc sĩ

của mình

2 Mục đích nghiên cứu đề tài

Luận văn nêu những lý luận về sáp nhập và mua lại ngân hàng làm cơ sở choviệc nghiên cứu Trên cơ sở đó, luận văn phân tích thực trạng mua lại và sáp nhậpngân hàng thương mại ở Việt Nam trong thời gian qua, nêu ra được động cơ sáp

Trang 11

nhập của các ngân hàng và rút ra bài học kinh nghiệm cần thiết ngân hàng thươngmại ở Việt Nam trong hoạt động mua bán và sáp nhập ngân hàng.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động sáp nhập và mua lại trong ngành ngânhàng

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Không gian nghiên cứu: Tại Việt Nam

+ Thời gian nghiên cứu: Từ khi xuất hiện thương vụ sáp nhập đầu tiên tạiViệt Nam đến nay (từ năm 1997 đến năm 2018)

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp sử dụng một số phương pháp sau đây:

- Phương pháp suy luận logic: nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản vềhoạt động M&A các ngân hàng thương mại, đánh giá thực trạng từ đó đưa ra bàihọc kinh nghiệm và giải pháp đối với hoạt động M&A ngân hàng thương mại tạiViệt Nam

- Phương pháp phân tích, tổng hợp thông tin

- Phương pháp thống kê, so sánh

5 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Trong những năm gần đây tại Việt Nam do những biến động lớn trong ngànhtài chính ngân hàng, đặc biệt là hoạt động mua bán và sáp nhập ngân hàng nênnhững vấn đề liên quan đến hoạt động mua bán và sáp nhập ngân hàng ngày càngnhận được nhiều sự quan tâm của giới nghiên cứu Các nghiên cứu chủ yếu tậptrung vào một số khía cạnh của hoạt động này như:

Trần Ái Phương trong nghiên cứu “ Giải pháp thúc đẩy hoạt động mua bán

và sáp nhập ngân hàng theo định hướng hình thành tập đoàn tài chính ngân hàngtại Việt Nam”, 2008 Tác giả khẳng định M&A là một trong những công cụ quantrọng giúp các ngân hàng khơi tăng lợi nhuận, xây dựng và phát triển thương hiệu,

Trang 12

phát triển những lợi thế kinh tế nhờ quy mô Tuy nhiên, hoạt động này tại ViệtNam còn một số tồn tại về khung pháp lý, thông tin cũng như những kinh nghiệmtrong hoạt động M&A còn hạn chế Tác giả đưa ra giải pháp theo hướng các ngânhàng thương mại trong nước tự sáp nhập với nhau để hình thành các tập đoàn tàichính ngân hàng đủ sức cạnh tranh với các ngân hàng trong khu vực và trên thếgiới.

Nguyễn Thị Diệu Chi trong luận án tiến sỹ: “Phát triển hoạt động mua bán

và sáp nhập trong lĩnh vực tài chính ngân hàng Việt Nam”, 2013 Luận án tậptrung làm rõ những nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động M&A trong lĩnh vực tàichính ngân hàng như: các nhân tố môi trường pháp luật, kinh tế xã hội, năng lựctài chính, năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mai Việt Nam Qua việcnghiên cứu, luận án thấy được sự tác động tích cực của hoạt động M&A ngânhàng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp tài chính sau M&A Từ đó, luận ánchứng minh được việc phát triển hoạt động M&A trong lĩnh vực ngân hàng là cầnthiết

Nguyễn Quang Minh trong luận án tiến sỹ : “Hiệu quả hoạt động kinh doanhcủa NHTM Việt Nam sau M&A”, 2016 Luận án đã chứng minh ngân hàngthương mại Việt Nam trong và ngay sau thời gian M&A thường chịu sự sụt giảmlớn về hiệu quả hoạt động kinh doanh, tuy nhiên sau một thời gian M&A sẽ đạtđược hiệu quả hoạt động kinh doanh tích cực Luận án đề xuất một số giải phápnâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, trong đó tập trung vào công tác lựa chọnđối tác M&A, cơ cấu lại nhân sự… Nội dung của luận án tập trung vào nghiêncứu hiệu quả của M&A tại hai ngân hàng là SHB và HDBank mà chưa xem xéttới các trường hợp ngân hàng thương mại khác

Các nghiên cứu về hoạt động M&A tại Việt Nam là nguồn tư liệu quý giá đểtác giả tham khảo, học hỏi trong quá trình hoàn thành luận văn thạc sỹ của mình.Những tài liệu này là những cơ sở vô cùng quan trọng để tác giả nghiên cứu kỹhơn những vấn đề lý luận, đi sâu phân tích thực trạng hoạt động M&A của cácngân hàng thương mại tại Việt Nam, từ đó đưa ra bài học kinh nghiệm và một sốgiải pháp giúp cho hoạt động M&A ngân hàng tại Việt Nam hiệu quả hơn

Trang 14

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VÀ THỰC TIỄN VỀ MUA LẠI VÀ SÁP NHẬP TRONG LĨNH VỰC NGÂN HÀNG

1.1 Khái niệm mua lại và sáp nhập

Mua lại và sáp nhập trên thế giới được gọi là: Merges (sáp nhập) and

Acquisitions (mua lại) thường được viết tắt là M&A Sáp nhập và mua lại tuy cókhác nhau, nhưng điểm chung là tạo ra sự cộng hưởng, tạo ra giá trị lớn hơn nhiều

so với giá trị của từng bên riêng lẻ Đó chính là dấu hiệu cuối cùng của sự thànhcông hay thất bại của một thương vụ M&A Cũng nên lưu ý rằng, chính vì lợi íchchung đó nên hai thuật ngữ này được sử dụng gắn kết với nhau và có thể đại diệncho nhau

1.1.1 Khái niệm quốc tế về M&A

Theo Andrew J.Sherman & Milledge A.Hart viết trong cuốn Merger & Acquisitions form A to Z xuất bản năm 2006:

- Sáp nhập là sự kết hợp giữa hai hay nhiều công ty, toàn bộ tài sản và nợ củacông ty bán chuyển giao cho công ty mua

- Mua lại mô tả việc mua lại nhà xưởng, thiết bị, một bộ phận hay toàn bộcông ty

Giáo sư Alexander Roberts, tiến sĩ William Wallace và tiến sĩ Peter Moles viết trong cuốn Mergers and Acquisitions xuất bàn năm 2007:

- Sáp nhập là sự kết hợp của hai hay nhiều công ty thành một công ty mới vàquy trình thỏa thuận thường phức tạp

- Mua lại là sự kết hợp của hai hay nhiều công ty thành một công ty mới trong

đó quy trình thỏa thuận không nhất thiết phải xảy ra

1.1.2 Khái niệm về M&A tại Việt Nam

Tại Việt Nam khái niệm sáp nhập, mua lại và hợp nhất được định nghĩa như sau:

Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005 quy định:

Sáp nhập doanh nghiệp: là “Một hoặc một số công ty cùng loại có thể sáp

Trang 15

nhập vào một công ty khác bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợiích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của công ty

bị sáp nhập” (Điều 153)

Hợp nhất doanh nghiệp: là “Hai hoặc một số công ty cùng loại có thể hợp nhấtthành một công ty mới bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi íchhợp pháp sang công ty hợp nhất, đồng thời chấm dứt tồn tại của các công ty bị hợpnhất” (Điều 152)

Trong Luật Doanh nghiệp lại không đề cập đến hoạt động mua bán doanh

nghiệp mà được nhắc đến trong Luật Cạnh tranh ngày 03 tháng 12 năm 2004:

“Mua lại doanh nghiệp là việc một doanh nghiệp mua toàn bộ hoặc một phầntài sản của doanh nghiệp khác đủ để kiểm soát, chi phối toàn bộ hoặc một ngànhnghề của doanh nghiệp bị mua lại” (Ðiều 17)

Theo Quy chế sáp nhập, hợp nhất, mua lại tổ chức tín dụng cổ phần Việt Nam (Ban hành kèm theo Quyết định số 241/1998/QĐ-NHNN5 ngày 15 tháng 7 năm

1998 của Thống đốc ngân hàng Nhà nước):

Sáp nhập: Là việc một hoặc một số TCTD cổ phần được nhập (gọi là TCTD

cổ phần được sáp nhập) vào một TCTD cổ phần khác (gọi là TCTD cổ phần sápnhập) Sau khi sáp nhập, toàn bộ hoạt động của TCTD cổ phần được sáp nhập đượcnhập vào TCTD cổ phần sáp nhập và TCTD cổ phần được sáp nhập chấm dứt hoạtđộng; toàn bộ các quyền và nghĩa vụ trong hoạt động của TCTD cổ phần được sápnhập (bao gồm tiền gửi, tiền vay, các khoản đầu tư, cho vay, công nợ các khoản phảithu phải trả ) được chuyển giao cho TCTD cổ phần sáp nhập thực hiện Việc giảiquyết quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của các cổ đông của TCTD cổ phần đượcsáp nhập do các TCTD cổ phần tự thoả thuận

Hợp nhất: Là việc hai hay nhiều TCTD cổ phần hợp nhất với nhau (gọi làTCTD cổ phần xin hợp nhất) thành một TCTD cổ phần mới (gọi là TCTD cổ phầnhợp nhất)

Sau khi hợp nhất, toàn bộ hoạt động của các TCTD cổ phần xin hợp nhất đượcnhập vào TCTD cổ phần hợp nhất và các TCTD cổ phần xin hợp nhất chấm dứt

Trang 16

hoạt động; toàn bộ các quyền và nghĩa vụ trong hoạt động của các TCTD cổ phầnxin hợp nhất (bao gồm tiền gửi, tiền vay, các khoản đầu tư, cho vay, công nợ, cáckhoản phải thu phải trả ) được chuyển giao cho TCTD cổ phần hợp nhất thực hiện.Việc giải quyết quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của các cổ đông của TCTD cổphần xin hợp nhất do các TCTD cổ phần tự thoả thuận.

Mua lại: Là việc một TCTD mua lại (gọi là TCTD mua lại) một TCTD cổphần khác (gọi là TCTD cổ phần được mua lại) Sau khi mua lại, toàn bộ hoạt độngcủa TCTD cổ phần được mua lại được nhập vào TCTD mua lại và TCTD cổ phầnđược mua lại chấm dứt hoạt động; toàn bộ các quyền và nghĩa vụ trong hoạt độngcủa TCTD cổ phần được mua lại (bao gồm tiền gửi, tiền vay, các khoản đầu tư, chovay, công nợ, các khoản phải thu phải trả ) sẽ chuyển giao cho TCTD mua lại thựchiện

Như thế để có một thương vụ sáp nhập, mua lại hay hợp nhất là các doanhnghiệp phải cùng loại hình và có sự chấm dứt hoạt động kinh doanh của một hoặc

cả các bên tham gia Cùng với các quy định về việc thành lập doanh nghiệp mới,việc chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích, ta có cơ sở để xác định hìnhthức chính xác một thương vụ

Sự khác nhau giữa sáp nhập và mua lại:

Mặc dù thường được dùng chung với nhau trong một thuật ngữ M&A, nhưngsáp nhập và mua lại có sự khác nhau

Khi một công ty thâu tóm một công ty khác và trở thành chủ sở hữu mới thì đó

là sự mua lại Về khía cạnh pháp lý, công ty bị mua lại không còn tồn tại, còn cổphiếu công ty mua lại tiếp tục được giao dịch

Còn sáp nhập xảy ra khi hai công ty, thường có quy mô tương đương nhau,thỏa thuận để cùng trở thành một công ty mới duy nhất.Cổ phiếu của hai công ty sẽngưng giao dịch và thay vào đó là cổ phiếu của công ty mới

Trong hoạt động M&A có 2 chủ thể tham gia: Công ty thu mua(acquiringcompany): là công ty tìm mua một công ty khác và Công ty mục tiêu(target company): là công ty bị sáp nhập hay mua lại

Trang 17

Để hiểu thêm về các giao dịch M&A chúng ta nên tìm hiểu các thành phầntham gia và vai trò của họ trong các giao dịch Không chỉ giới hạn ở bên mua, bênbán, giao dịch M&A còn có sự tham gia của nhiều thực thể và cá nhân có vai tròkhông kém quan trọng Tôi xin phép giới thiệu về những thành phần liên quan sau:

Bên mua có thể là một bên mua chiến lược nếu tiến hành mua lại với ý địnhhợp nhất, liên kết hoặc tích hợp với các đơn vị hoạt động khác mà thực thể này sởhữu theo một cách nào đó; cũng có thể là một bên mua tài chính nếu tiến hành mualại với ý định duy trì và cải tiến làm tăng giá trị của công ty mục tiêu rồi đem bán lạivới mức lời đáng kể

Bên bán có thể bán một phần công ty (bên bán một phần) hay toàn bộ công ty(bên bán toàn bộ) Trong hầu hết các trường hợp, các giao dịch M&A được thựchiện dưới ý chí hay ít nhất là có sự ủng hộ của bên bán Nhưng trong một số trườnghợp khác, giao dịch là không mong muốn với một bên bán khi bên mua “qua mặt”ban quản lý và hội đồng quản trị của bên bán, thâu tóm bên bán

Trang 18

Đội ngũ tư vấn

Ngay cả với những công ty có hoạt động mua lại diễn ra thường xuyên vớimột đội ngũ nhân viên tinh nhuệ thì các giao dịch M&A vẫn là sự kiện quan trọngđầy rủi ro vì vậy việc thuê các chuyên gia tư vấn là thực sự cần thiết Những chuyêngia tư vấn bên ngoài cung cấp những quan điểm khách quan và có những động cơ,chuyên môn khác nhau khi tư vấn một giao dịch M&A Đội ngũ tư vấn bao gồm cácluật sư, ngân hàng đầu tư, kiểm toán viên, các nhà tư vấn, ban cố vấn

Cơ quan quản lý Nhà nước

Các giao dịch M&A được điều chỉnh bằng những quy định ban hành bởi các

cơ quan quản lý nhà nước và địa phương, những tác nhân điều chỉnh ngành, nhữngtác nhân điều chỉnh quốc tế

Hầu hết những giao dịch buôn bán và tài chính đều được nhà nước và tòa ánđiều chỉnh theo luật và các quy định Những giao dịch M&A cũng không phảingoại lệ Cần phân biệt giữa việc điều chỉnh những giao dịch M&A và việc điềuchỉnh những công ty tham gia vào giao dịch M&A Trong một vài trường hợp,giữa hai bên có xảy ra sự chồng chéo bởi vì những nhân tố điều chỉnh doanhnghiệp hoặc một thực thể đặc biệt có những quy tắc hoặc quy định liên quan đếngiao dịch M&A

1.2 Động cơ tiến hành M&A

Động cơ để các công ty quyết định tham gia vào thương vụ M&A xuất phát từchiến lược phát triển cũng như quy mô của mỗi công ty Một câu hỏi thường đượcđặt ra trước những quyết định M&A là: “Liệu việc mua lại một doanh nghiệp với cơhội mới, mở rộng một thị trường mới, có thêm cơ sở dữ liệu khách hàng có tốthơn việc tự xây dựng từ đầu?” Mặt khác, lãnh đạo doanh nghiệp phải cân nhắcnhiều yếu tố liên quan đến tính cộng hưởng trong M&A

Trang 19

Bảng 1.1: Một số động cơ của bên mua và bên bán Động cơ thúc đẩy Bên Bán Động cơ thúc đẩy Bên Mua

 Mong muốn được nghỉ hưu

 Thiếu người nối nghiệp

 Nản vì gặp phải rủi ro

 Không có khả năng để phát triển kinh

doanh

 Ảnh hưởng của tuổi tác và sức khỏe

 Bất đồng quan điểm giữa các cổ

đông

 Mất đi nhân sự chủ chốt hoặc khách

hàng chiến lược

 Được chào mua với mức giá hấp dẫn

 Mong muốn phát triển, mở rộng

 Cơ hội tăng trưởng thuận lợi

 Đa dạng hóa thị trường, sản phẩm

 Mua lại đối thủ cạnh tranh

 Sử dụng nguồn vốn dư thừa

 Chiếm lĩnh được kênh phân phối

 Sự cần thiết về nhân sự chủ chốt

 Tiếp cận kỹ thuật công nghệ mới

 Điều chỉnh chiến lược kinh doanh

Cạnh tranh cũng là một động lực thúc đẩy M&A và ngược lại, M&A đangkhiến những cuộc cạnh tranh trở nên gay gắt hơn và mỗi doanh nghiệp, để không bịđối thủ cạnh tranh thâu tóm, ban quản trị và điều hành các công ty luôn phải chủđộng tìm cơ hội thực hiện M&A để giành lợi thế cạnh tranh trên thị trường Nóichung, có rất nhiều lý do để các doanh nghiệp cân nhắc chiến lược M&A nhưngnhìn chung, những lý do dưới đây được tổng kết lại từ nhiều năm trong lĩnh vựcnày

1.2.1 Thâm nhập vào thị trường mới

Đây là một yếu tố quan trọng khi muốn mở rộng địa bàn kinh doanh, thêm mộtdòng sản phẩm hoặc mở rộng mạng lưới phân phối

Ví dụ minh họa cho động cơ này là các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vàoViệt Nam, thay vì việc gây dựng doanh nghiệp từ đầu với chi phí thành lập, chi phí

cơ hội cao do mất thời gian xây dựng hệ thống, triển khai mạng lưới phân phối cóthể thực hiện chiến lược mua lại một doanh nghiệp trong nước với hệ thống, conngười sẵn có để đạt được mục tiêu Doanh nghiệp trong nước muốn xâm nhập thị

Trang 20

trường toàn cầu cũng có thể nghĩ đến M&A Trường hợp Lenovo mua lại bộ phận

PC của IBM là một ví dụ Thị trường thế giới đã biết đến IBM nên nếu mua lại,Lenovo sẽ rút ngắn được rất nhiều thời gian để thị trường quốc tế biết tới mình

1.2.2 Giảm chi phí gia nhập thị trường

Những thị trường có sự điều tiết mạnh của chính phủ, việc gia nhập thị trườngđòi hỏi doanh nghiệp phải đáp ứng nhiều điều kiện khắt khe, hoặc chỉ thuận lợitrong một giai đoạn nhất định, thì những công ty đến sau chỉ có thể gia nhập thịtrường đó thông qua thâu tóm những công ty đã hoạt động trên thị trường

Điều này rất phổ biến đối với đầu tư nước ngoài ở Việt Nam, đặc biệt là ngànhngân hàng, tài chính, bảo hiểm Theo cam kết của Việt Nam với WTO, nước ngoàichỉ được lập ngân hàng con 100% từ tháng 4/2007, lập chi nhánh nhưng khôngđược lập chi nhánh phụ, không được huy động tiền gửi bằng đồng Việt Nam từngười Việt Nam trong 5 năm Công ty chứng khoán 100% nước ngoài chỉ đượcthành lập sau 05 năm tức năm 2012 Như vậy, nếu các ngân hàng, công ty chứngkhoán nước ngoài không muốn chậm chân trong việc cung cấp các dịch vụ và giànhthị phần trong giai đoạn phát triển rất mạnh của thị trường ngân hàng tài chính ViệtNam thì lựa chọn khôn ngoan nhất là M&A

1.2.3 Chiếm hữu tri thức và tài sản con người

Để tiếp cận và có được một đội ngũ “nhân công có tri thức” cùng với nhữngbản quyền, sáng chế, nhiều doanh nghiệp, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ luôntìm cách theo đuổi M&A như một phương tiện để chiếm lĩnh được nguồn tàinguyên đặc biệt này

1.2.4 Giảm bớt đối thủ cạnh tranh trên thị trường

Chắc chắn số lượng đối thủ sẽ giảm đi khi có một vụ sáp nhập giữa các công

ty vốn là đối thủ của nhau trên thị trường

Tại Việt Nam, hãng Navigos đã mua lại mảng tuyển dụng nhân sự củaEarsnt&Young nhằm giảm bớt một đối thủ nặng ký trong lĩnh vực “săn đầu người”

Trang 21

1.2.5 Giảm thiểu chi phí và nâng cao hiệu quả

Thông qua M&A các công ty có thể tăng cường hiệu quả kinh tế nhờ quy môkhi nhân đôi thị phần, giảm chi phí cố định, chi phí nhân công, hậu cần, phân phối.Các doanh nghiệp còn có thể bổ sung cho nhau về nguồn lực (đầu vào) và các thếmạnh khác của nhau như thương hiệu, thông tin, bí quyết, dây chuyền công nghệ, cơ

sở khách hàng hay tận dụng những tài sản mà mỗi công ty chưa sử dụng hết giá trị

1.2.6 Đa dạng hóa và bành trướng thị trường

Chiến lược “tập đoàn hóa” của nhiều doanh nghiệp là động lực cho việc đithâu tóm lại các doanh nghiệp khác

FPT là một ví dụ điển hình Từ một công ty thành danh trong lĩnh vực côngnghệ thông tin, FPT hiện đã mở rộng sang các lĩnh vực khác như truyền thông, giáodục đào tạo, phân phối, chứng khoán, bất động sản, ngân hàng Hãng BerkshireHathaway của nhà tỷ phú Werren Buffet cũng xuất phát từ một doanh nghiệp dệtmay nay đã trở thành một tập đoàn đa chức năng với hàng chục doanh nghiệp contrực thuộc ở nhiều lĩnh vực khác nhau

1.2.7 Đa dạng hóa sản phẩm và chiến lược thương hiệu

Unilever là một ví dụ điển hình về sử dụng chiến lược M&A để đa dạng hóa

và phát triển thương hiệu Unilever sở hữu rất nhiều thương hiệu nổi tiếng trongmột số lĩnh vực như Flora, Doriana, Rama, Wall, Knorr, Lipton và Slim Fast (thựcphẩm và đồ uống); Axe, Dove, Lifebouy, Pond’s, Close-up, Vaseline (thực phẩm vệsinh và chăm sóc cơ thể); Comfort, Omo, Sunlight, Surf (quần áo và đồ tẩy rửa) Tập đoàn này đã phải trải qua nhiều năm để sở hữu nhiều thương hiệu như thế

Ngoài ra, có thể còn rất nhiều lý do khác cho một quyết định M&A như môi

trường kinh doanh thay đổi, khủng hoảng kinh tế dẫn đến nhiều doanh nghiệp mấtthanh khoản và buộc bị đẩy vào tình trạng bị thâu tóm Trong tình huống này, bên bịthâu tóm chắc chắn không có động cơ bán nhưng bên thâu tóm thì lại có rất nhiềuđộng cơ để bành trướng sự ảnh hưởng trên thị trường Nhiều trường hợp chính phủphải ra tay mua lại với động cơ tránh gây đổ vỡ dây chuyền trong nền kinh tế

Trang 22

1.3 Phân loại M&A

1.3.1 Phân loại theo tiêu chí địa

lý Mô hình M&A nội địa

M&A nội địa là việc một doanh nghiệp nội địa mua lại một doanh nghiệp nộiđịa khác và trở thành một doanh nghiệp lớn hơn trong một quốc gia Hoạt động nàyđặc biệt phổ biến ở những nước có thị trường tài chính phát triển mạnh mẽ như Mỹ,Nhật Bản và các nước Tây Âu

Ví dụ BNP Paribas- một trong mười tập đoàn ngân hàng lớn nhất ở Châu

Âu-là kết quả của thương vụ sáp nhập lớn năm 2000 giữa hai ngân hàng hàng đầu củaPháp là BNP và Paribas

Mô hình M&A xuyên quốc gia

Mô hình này được bắt nguồn từ những liên kết mang tính chiến lược giữa cácdoanh nghiệp của các quốc gia khác nhau hoặc những thương vụ mua bán nhỏ chứkhông phải những thương vụ M&A lớn Theo cách này các doanh nghiệp có thể mởrộng hoạt động kinh doanh của minh sang nước khác mà không gặp phải bất kỳ mộtrào cản kinh tế pháp luật nào ở nước đó Ban đầu, doanh nghiệp nội địa thiết lậpquan hệ với nhiều đối tác ở các nước khác thông qua hợp tác kinh doanh hay nắmgiữ cổ phần của nhau Sau đó, doanh nghiệp này sẽ mở rộng thị trường của mìnhbằng việc sáp nhập hoặc mua lại doanh nghiệp đối tác nước ngoài

Một ví dụ điển hình cho M&A xuyên quốc gia là Banco Santander CentralHispano, ngân hàng đứng ở top 20 ngân hàng hàng đầu thế giới nhờ việc tạo dựnghiện diện của mình tại Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Ý, Đức

Mô hình M&A toàn cầu

Hợp lực của thị trường toàn cầu tạo ra nhiều thương vụ M&A xuyên lục địa

Ví dụ điển hình cho mô hình này là tập đoàn tài chính toàn cầu như Citigroup,HSBC

Trang 23

1.3.2 Phân loại theo tiêu chí ngành

Mô hình M&A chiều ngang

M&A diễn ra với các doanh nghiệp cạnh tranh trực tiếp, chia sẻ cùng dòng sảnphẩm dịch vụ hoặc thị trường Theo hướng này có thể chia mô hình M&A thành hailoại nhỏ hơn:

- M&A mở rộng thị trường: diễn ra với hai doanh nghiệp bán cùng loại sảnphẩm dịch vụ nhưng ở những thị trường khác nhau

- M&A mở rộng sản phẩm dịch vụ: diễn ra với hai doanh nghiệp bán sản phẩmdịch vụ khác nhau nhưng có liên quan đến nhau trong cùng một thị trường

Mô hình M&A chiều dọc

Mô hình này diễn ra đối với các doanh nghiệp trong cùng chuỗi cung ứng Ví

dụ M&A giữa một ngân hàng với doanh nghiệp hoạt động trong ngành bảo hiểm

1.4 Đặc thù của mua lại và sáp nhập trong lĩnh vực ngân hàng

1.4.1 Tính đặc thù của hoạt động ngân hàng

Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh cung ứng thường xuyên một hoặc

một số nghiệp vụ như nhận tiền gửi, cấp tín dụng hay cung ứng dích vụ thanh toánqua tài khoản

Ngân hàng lấy tiền tệ làm đối tượng kinh doanh trực tiếp, hoạt động ngân

hàng chỉ do các tổ chức tín dụng thực hiện, chủ thể quản lý ngân hàng là ngânhàngnhà nước, được điều chỉnh bởi luật Ngân hàng

Hoạt động ngân hàng là một hoạt động kinh doanh đặc thù Tính đặc thù thể

hiện ở chỗ:

Trang 24

Hoạt động ngân hàng mang tính rủi ro cao

- Đối tượng kinh doanh của ngân hàng là tiền, tiền là một thứ rất khó kiểmsoát, rất khó quản lý

- Mang tính kéo dài quan hệ kinh doanh, quan hệ mua bán trao đổi vì mỗi một

cá nhân, tổ chức vay tiền để đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh, hay hoạt động

cá nhân của họ thì tối thiểu là 3 tháng, có thể kéo dài 1 năm, 5 năm, thậm chỉ 10 đến

20 năm-> thể hiện độ rủi ro cao, càng để lâu rất khó đảm bảo trả

- Ngân hàng phải gánh chịu hầu hết rủi ro trong nền kinh tế Ví dụ: Doanhnghiệp vay vốn ngân hàng để kinh doanh bị cháy, doanh nghiệp đó lâm vào tìnhtrạng khó khăn, khó có khả năng có tiền để thanh toán trả Ngân hàng

Phản ứng dây chuyền

- Khi cho các tổ chức, cá nhân vay một số tiền lớn, tổ chức cá nhân đó không

có khả năng trả ngân hàng, điều này dẫn đến ngân hàng không có tiền cho ngườidân hay tổ chức khác vay nữa Như vậy, hoạt động đó ảnh hưởng đến toàn bộ hệthống ngân hàng, thay đổi sự quản lý, thậm chí có thể thay đổi cả hệ thống chínhquyền

-Khi ngân hàng bị thiệt hại, khủng hoảng, dẫn đến tình trạng phá sản, như vậy,người dân, nguồn để thu hút tiền tệ lưu thông mất niềm tin, sẽ không gửi vào ngânhàng nữa, người dân sẽ tích tiền ở nhà, việc lưu thông tiền hạn chế, nhà nước inthêm tiền sẽ nảy sinh lạm phát

1.4.2 Một số đặc thù trong M&A Ngân hàng

Ngân hàng thương mại luôn chịu áp lực phải tăng vốn chủ sở hữu, vì vậy luôn có nhu cầu thực hiện M&A.

Vốn chủ sở hữu (VCSH) của NHTM có thể được hiểu là nguồn tiền thuộc sởhữu hợp pháp của chủ ngân hàng trong một thời gian dài, chủ yếu bao gồm cáckhoản vốn ngân hàng được cấp hoặc được đóng góp bởi những người chủ ngânhàng khi mới thành lập, cộng với những khoản được lập trích, giữ lại từ lợi nhuậnhoạt động Về cơ bản, cũng như các loại hình doanh nghiệp khác, VCSH khôngphải hoàn trả, chủ ngân hàng có thể tăng giảm (với sự đồng ý của cơ quan chức

Trang 25

năng), thay đổi cơ cấu của VCSH hoặc quyết định các chính sách phân phối lợinhuận ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn vốn này.

Ngày 25 tháng 11 năm 2013, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã có Văn bảnhợp nhất số 07/VBHN-NHNN - Nghị định ban hành Danh mục mức vốn pháp địnhđối với các tổ chức tín dụng thành lập và hoạt động tại Việt Nam

Đây là văn bản hợp nhất 2 nghị định về mức vốn pháp định của tổ chức tíndụng: Nghị định số 141/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2006 của Chính phủban hành Danh mục mức vốn pháp định của các tổ chức tín dụng và Nghị định số10/2011/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổsung một số điều của Nghị định số 141/2006/NĐ-CP của Chính phủ về ban hànhDanh mục mức vốn pháp định của các tổ chức tín dụng Theo đó, mức vốn của ngânhàng thương mại là 3.000 tỷ đồng

Văn bản này đã dẫn đến hàng loạt các thương vụ M&A giữa các ngân hàngthương mại (có mức vốn chủ sở hữu dưới 3000 tỷ)

Do tính chất quan trọng của ngành, M&A ngân hàng thương mại luôn chịu

sự quản lý chặt chẽ của các cơ quan nhà nước, cụ thể là ngân hàng nhà nước.

Với bất kỳ một quốc gia nào, hoạt động của hệ thống ngân hàng luôn là huyếtmạch của nền kinh tế và sự ổn định, lành mạnh của hệ thống ngân hàng giữ vai tròtrọng yếu trong việc ổn định và phát triển của nền kinh tế Ở Việt Nam, trong giaiđoạn 2000 - 2015, sự phát triển của nền kinh tế có tác động sâu rộng đến sự pháttriển của hệ thống ngân hàng Sự tăng trưởng kinh tế nhanh, đặc biệt là ứng dụngkhoa học công nghệ hiện đại đã thúc đẩy hệ thống ngân hàng phát triển nhanh cả vềqui mô và chất lượng dịch vụ Tuy nhiên, cùng với sự phát triển nhanh đó, hệ thốngngân hàng tiềm ẩn nhiều yếu kém và rủi ro: rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản cao;tính ổn định, hiệu quả hoạt động và khả năng cạnh tranh chưa cao; năng lực quản trịcòn nhiều bất cập Ngoài ra, nhóm lợi ích và sở hữu chéo giữa các ngân hàng lớnlàm cho tính lệ thuộc lẫn nhau và rủi ro hệ thống cao Do vậy, nếu những rủi ro vàyếu kém này không được xử lý kịp thời sẽ tác động xấu đến ổn định kinh vĩ mô và

hệ thống tài chính quốc gia Vì vậy, Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản

Trang 26

lý nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng thông qua việc giám sát chặt chẽ cácthương vụ M&A ngân hàng thương mại tại Việt Nam.

Quy trình thực hiện M&A ngân hàng thương mại thường phức tạp hơn so với doanh nghiệp thông thường.

Cần phải xây dựng một chiến lược M&A có tính khả thi tránh sự dàn trải vàhiệu quả Để thực hiện bước đi này, các ngân hàng cần tự kiểm tra lại tình hình tàichính của mình để có thể hiểu rõ nhất các điểm mạnh cần phát huy và điểm yếu cầnkhắc phục, các ngân hàng cũng cần làm việc với các nhà phân tích và tư vấn tronglĩnh vực kinh doanh để hình thành một chiến lược phát triển rõ ràng và thích hợp.Tiếp vào đó, M&A không tránh khỏi phải đối mặt với những vấn đề khá phứctạp như thuế, kế toán, chuyển đổi tài sản, phân chia lợi nhuận, trách nhiệm giảiquyết các khoản nợ chưa thanh toán của các ngân hàng tham gia M&A, giải quyếtlao động dôi dư, môi trường văn hóa ngân hàng, bảo vệ môi trường, tính toán cácvấn đề hậu sáp nhập làm sao cho giá trị ngân hàng ngày càng tăng để hấp dẫn cácnhà đầu tư, do vậy các ngân hàng trước khi thực hiện sáp nhập và mua lại cần phảithuê các nhà tư vấn có kinh nghiệm về sáp nhập và mua lại để tiến trình được diễn

ra một cách hiệu quả và nhanh chóng

1.5 Xu hướng mua lại và sáp nhập trong lĩnh vực ngân hàng ở trên thế giới.

1.5.1 Lịch sử hình thành hoạt động mua lại và sáp nhập trên thế giới.

Giai đoạn cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX đánh dấu thời kỳ đỉnh cao trongquá trình tập trung tư bản của nền kinh tế thế giới cùng với sự phát triển với tốc độchóng mặt của các cường quốc mới nổi như Hoa Kỳ, Đức, Nhật Bản Đây là thời kỳvẫn được coi là chuyển giao từ chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh sang chủ nghĩa tưbản độc quyền với sự hình thành của các tập đoàn công nghiệp khổng lồ (trust,consortium) Ngày nay, nhìn dưới góc độ quản trị công ty đó chính là làn sóngM&A đầu tiên được nhận biết một cách rõ rệt

Cuộc đại sáp nhập này (1895-1905) bắt nguồn từ khủng hoàng thừa năm

1983 khi lượng cầu suy yếu kéo theo giá tiêu dùng giảm mạnh Đứng trước nguy cơnày, hàng loạt công ty Mỹ đã thực hiện sáp nhập ngang nhằm tạo ra những dây

Trang 27

truyền sản xuất khổng lồ với lượng thâm dụng tư bản cao, tối đa hóa hiệu suất laođộng, khai thác lợi thế kinh tế nhờ quy mô nhằm giảm thiểu chi phí trên đơn vị sảnphẩm Với quy mô sản xuất và quyền lực thị trường mới sau sáp nhập, họ hy vọng

sẽ kìm hãm được tốc độ giảm giá, duy trì lợi nhuận trên nền tảng chi phí tối thiểu(tuy vậy cho đến năm 1929 rất nhiều công ty đã tách lại theo luật Sherman vàClayton Hơn nữa, đa phần các công ty không chịu cắt giảm sản lượng của mình, do

đó nền kinh tế thế giới vẫn tiếp tục không thể tránh khỏi tình trạng khủng hoàngthừa trong các thập niên đầu thế kỷ XX) Hoa Kỳ chứng kiến bốn làn sóng sáp nhậpvào năm 1929; nửa sau thập niên 60; nửa đầu thập niên 80 và nửa sau thập niên 90.(Christopher Conte, 2001) Hầu hết các chu kỳ sáp nhập đều rơi vào các giai đoạnkinh tế phát triển thịnh vượng và hoạt động kinh doanh tăng trưởng mạnh nhất làhoạt động chứng khoán Trong bối cảnh đó ban quản trị điều hành các công ty luônchịu sức ép không những tối đa hóa lợi nhuận mà còn phải tạo ra sức sống và vị thếmới cho công ty trước đối thủ cạnh tranh, trong đó chủ động thực hiện M&A là mộttrong những lựa chọn mà họ đưa ra Thực ra, sức nóng cạnh tranh của thị trường đãbuộc họ đứng trước lựa chọn gay gắt “phát triển hoặc bị thôn tính” Mặt khác chu

kỳ dương của nền kinh tế giúp lượng tiền đổ vào thị trường tài chính một cách dồidào, đủ để cho phép các công ty có thể thực hiện những cuộc M&A của mình mà ởcác thời kỳ khác họ không dám nghĩ tới Cho đến nay, Mỹ vẫn là thị trường sápnhập mua lại phát triển mạnh nhất thế giới Cùng với chu trình toàn cầu hóa, M&A

đã trở thành hiện tượng toàn cầu

1.5.2 Đặc điểm của hoạt động mua lại và sáp nhập trên thế giới

Trong xu hướng toàn cầu hóa, việc sáp nhập giữa các doanh nghiệp ngàycàng trở nên phổ biên trong mọi lĩnh vực kể cả lĩnh vực ngân hàng Khắp nơi trênthế giới các ngân hàng đang ngày càng nỗ lực phát triển về quy mô, tự lớn mạnhbằng cách thay đổi cơ cấu, hoặc bằng cách sáp nhập và mua lại trong khuôn khổluật pháp nhằm chiếm lĩnh thị trường và tăng thị phần Ví dụ các ngân hàng TrungQuốc bán cổ phiếu cho các nhà đầu tư nước ngoài và các nhà đầu tư trên thị trườngchứng khoán.Ở Nhật, cứ 3 siêu ngân hàng lớn mới đã thôn tính 11 ngân hàng cũ.Tại Trung Âu, có tới 80% các ngân hàng hàng đầu trong khu vực này đã được các

Trang 28

ngân hàng nước ngoài mua hoặc thành lập kể từ khi chủ nghĩa cộng sản tan vỡ (Phạm Ngọc Long 2008, tr.38)

1.5.3 Xu hướng của hoạt động mua lại và sáp nhập trên thế giới

1.5.3.1 Xu hướng sáp nhập ngân hàng tại Mỹ

Hoa Kỳ là một trong những nước đi đầu trong xem xét hoạt động M&A,trong đó có hoạt động M&A ngân hàng.Luật chống độc quyền Sherman được banhành năm 1890 (nội dung chủ yếu là cấm thỏa thuận cạnh tranh) Mặc dù vậy việcdẫn luật của Quốc Hội lại phu thuộc rất lớn vào xu hướng và quan điểm của Tòa ántrong từng thời kỳ khác nhau Năm 1904, tòa án tối cao đã đưa ra phán quyết cấmtất cả những vụ sáp nhập giữa hai đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên cùng một thịtrường (sáp nhập ngang) Đến năm 1914, Thượng nghị viện tiếp tục ban hành đạoluật Clayton (Bổ sung luật Sherman thêm bốn hành vi: cấm phân biệt đối xử về giá;cấm ký kết hợp đồng mang tính độc quyền hoặc có nội dung ràng buộc; cấm việcchiếm vốn giữa các công ty; cấm kiêm nhiệm chức vụ) nhằm cứu vãn luật Shermanvốn bị giảm hiệu lực, theo đó luật đưa ra những vụ sáp nhập bằng cổ phiếu vào đốitượng bị cấm Mặc dù vậy, các công ty Mỹ lại dễ dàng lách luật bằng cách thực hiệnsáp nhập mua lại tài sản Đáng chú ý có sự phát triển khá rõ nét trong quan điểmcủa Tòa án Mỹ về các thức xác định và đánh giá mức độ nguy cơ đối với tính cạnhtranh của một vụ sáp nhập Cho đến thập niên 60, Tòa án vẫn dựa vào những số liệuthống kê thị phần, doanh thu và mức độ tập trung cạnh tranh như một công cụ chủyếu để rà soát các vụ sáp nhập Tuy nhiên đến năm 1974, họ đã rời bỏ cách tiếp cậnnày với quan điểm mới rằng “các vụ sáp nhập phải được nghiên cứu sâu sắc trên tất

cả bình diện: cơ cấu, lịch sử, triển vọng” để có thể phán quyết vụ sáp nhập có phá

vỡ tính cạnh tranh của thị trường hay không Phương pháp luận này được sử dụngphổ biến đến ngày nay

Về quản lý M&A, Đạo luật ủy ban Thương mại liên bang (FTC) năm 1975

đã quy định: “ngăn cấm mọi hành vi không lành mạnh đe dọa tính cạnh tranh củathị trường”, và trao cho cơ quan hành pháp này chức năng độc lập thực thi các luậtchống độc quyền Hart- Scott- Rodino (HSR) bắt buộc các bên liên quan phải thông

Trang 29

báo và nộp đơn thẩm tra lên FTC và Bộ Tư Pháp trước khi hoàn tất sáp nhập Quyđịnh này được áp dụng đối với tất cả những vụ sáp nhập mà một trong hai bên códoanh thu trên 100 triệu USD và bên còn lại trên 10 triệu USD, với giá chuyểnnhượng vượt quá 15 triệu USD Nếu các công ty thuộc đối tượng như trên thực hiệnsáp nhập mà không qua thẩm tra của FTC và Bộ Tư Pháp sẽ bị hủy thỏa thuậnchuyển nhượng và có thể bị phạt lên đến 10000 USD/ngày Cũng theo luật HRS,thời hạn thẩm tra là 15 ngày đối với một vụ sáp nhập qua chào thầu bằng tiền mặt

và 30 ngày đối với các vụ khác (Christopher Conte, 2001) Cơ quan quản lý nhànước có thể yêu cầu các bên bổ sung thông tin một lần thứ hai và gia hạn tối đa là

10 ngày đối với sáp nhập chào thầu và 20 ngày đối với các vụ sáp nhập theo hìnhthức khác Qua thời hạn trên, các bên mới có thể kết thúc thủ tục cho vụ sáp nhập và

đi vào hoạt động chung Sau thời gian này, cơ quan liên bang không có cơ hội để cóthể kiện rà tòa đòi hủy bỏ sáp nhập Mặc dù vậy, các bên liên quan vẫn có thể bịkiện bởi chính quyền bang và một số cá nhân khác

Bốn thay đổi cơ cấu lớn đã khiến mô hình NHTM trước đây ở Mỹ không cònphù hợp nữa Bốn thay đổi đó là:

Thứ nhất, thị trường vốn phát triển mạnh trong suốt thập niên 80

Thứ hai, sự ra đời và phát triển hùng mạnh của công nghệ thông tin

Thứ ba, sự nới lỏng và loại bỏ các quy định đối với hệ thống ngân hàng giữacác bang theo quy định của luật Riegle-Neal năm 1994

Thứ tư, xóa bỏ các rào cản giữa các ngân hàng với các công ty bảo hiểm vàcác công ty chứng khoán theo quy định trong luật Gramm-Leach-Bliley năm 1999.Đạo luật này cho phép thành lập các tập đoàn tài chính- ngân hàng thông qua việccung cấp thêm hoạt động môi giới bảo hiểm Trái lại, các công ty chứng khoán vàcác công ty bảo hiểm có thể chuyển đổi thành các tập đoàn tài chính- ngân hàng nếu

họ đáp ứng được một số điều kiện nhất định Những thay đổi này đã tạo ra làn sóngsáp nhập giữa các ngân hàng Mỹ từ giữa thập niên 90 trở đi và kéo theo mô hìnhngân hàng cũng thay đổi

Trang 30

1.5.3.2 Xu hướng sáp nhập ngân hàng tại Nhật Bản

Ở Nhật Bản, cuối những năm 80 của thế kỷ trước, hoạt động M&A chưa thực

sự được các công ty của Nhật Bản xem là chiến lược quản lý Tuy nhiên, sau 20năm, thị trường M&A ở Nhật Bản đã tăng trưởng ấn tượng, và nhiều công ty đã lựachọn M&A là một chiến lược phát triển kinh doanh Với một khung pháp luật cónhiều ưu đãi, nhiều ngân hàng Nhật Bản đã đi theo con đường M&A để mở rộngphạm vi kinh doanh của mình Điển hình là vào ngày 03/10/2005, ngân hàng lớnnhất thế giới đã chính thức được thành lập và đi vào hoạt động.Đó là tập đoàn ngânhàng Mitsubishi UFJ, kết quả của vụ sáp nhập 2 ngân hàng Nhật là MitsubishiTokyo và UFJ Holdings Mitsubishi UFJ giờ đã trở thành trong những tập đoàn tàichính mạnh nhất thế giới và có số vốn lên tới 1770 tỷ USD với 40 triệu khách hàng,vượt qua ngân hàng Citigroup của Mỹ về trị giá tài sản Các nhà phân tích cho rằngviệc sáp nhập này thể hiện sự phục hồi của ngành ngân hàng Nhật Bản sau thời gian

nợ nần chồng chất Mặc dù hai tập đoàn này đã sáp nhập các công ty cung cấp vốn,song các cơ sở NHTM vẫn hoạt động độc lập cho đến ngày 01/01/2006 MitsubishiUFJ có kế hoạch kiếm lợi bằng việc kết hợp mạng lưới chi nhánh ở nước ngoài củaMitsubishi Tokyo và sức mạnh của UFJ trong việc phục vụ khách hàng cá nhân, đặcbiệt là ở miền tây Nhật Bản (Nguyễn Thị Minh Phượng 2010, tr.46)

Tuy nhiên cuộc khủng hoảng tín dụng ở Mỹ bắt đầu vào cuối năm 2007 đãlàm giảm nhiệt hoạt động M&A trong năm 2008, tốc độ diễn ra các thỏa thuậnchậm lại đáng kể

1.5.3.3 Xu hướng sáp nhập ngân hàng tại Châu Âu

Tại Châu Âu, các ngân hàng ở Châu Âu cũng đã và đang phát triển về quy mô,thậm chí còn mạnh hơn cả ở Mỹ Thực tế các ngân hàng lớn ở Châu Âu đã trở nênquá lớn đến mức chính phủ không thể để các ngân hàng này phá sản được Tuynhiên trong những năm trước đây, mặc dù các đạo luật và quy tắc được ban hành từgiữa những năm 80 đã biến Liên minh Châu Âu thành một thị trường chung về hànghóa và dịch vụ, bao gồm cả lĩnh vực ngân hàng và tài chính, các ngân hàng Châu

Âu vẫn chủ yếu sáp nhập với các ngân hàng trong nước, trong nhũng năm gần đây

đã diễn ra nhiều vụ sáp nhập vượt qua biên giới trong mọi lĩnh vực

Trang 31

Hiện nay đã có dấu hiệu cho thấy các ngân hàng Châu Âu bắt đầu hướng tớicác ngân hàng nước ngoài Ví dụ như ABN Amro của Hà Lan mua lại BancaAntoneneta của Ý, BNP Paribas của Pháp mua lại Banco Nazionale del Lavoro của

Ý, hay Banco Santader của Tây Ban Nha mua lại Abbey National của Anh Nhưvậy, xu hướng mua lại và sáp nhập các ngân hàng nước ngoài đã đang và sẽ là xuhướng rõ nét ở Châu Âu

hàn

g

Những thương vụ Sáp nhập và Mua lại (M& A) trong khối tài chính ngân

Đầu tiên phải kể đến hai đại gia ngân hàng, ABN Amro của Hà Lan

và Barclays PLC của Anh Hai đại gia này đã chính thức sáp nhập với nhau với trịgiá hơn 91 tỷ USD Đây được coi là thương vụ sáp nhập lớn chưa từng thấy tronglịch sử ngành ngân hàng châu Âu nói riêng và trong ngành công nghiệp tài chínhtoàn cầu nói chung Theo thoả thuận sáp nhập này, tập đoàn mới có tên gọi BarclaysPLC, có đặt trụ sở chính đặt tại Amsterdam (Hà Lan) có khoảng 47 triệu kháchhàng trên toàn cầu với ban điều hành mới gồm 10 thành viên từ Barclays và 9 thànhviên từ ABN Amro Điều này cũng có nghĩa Barclays sáp nhập với ABN Amro sẽtạo ra một trong những tập đoàn ngân hàng lớn nhất thế giới tính theo số vốn thịtrường Không dừng lại ở đó, ngân hàng ABN Amro còn tiếp tục sáp nhập với Liênminh Ngân hàng Hoàng gia Scotland RBS, Stantander của Tây Ban Nha và Fortiscủa Bỉ - Hà Lan Thương vụ này có tổng giá trị 101 tỷ USD Tiếp đến là UnicreditSPA - một ngân hàng nổi tiếng bậc nhất của Italia đã mua lại các ngân hàng SocieteGenerale SA và Capitalia SpA gây xôn xao dư luận

Tại khối ngành ngân hàng Mỹ, tham vọng đứng đầu ngành ngân hàng nội địacủa Mỹ là động lực khiến Bank of America mua lại Merrill Lynch với giá 50 tỷUSD Cuộc sáp nhập này đã cho ra đời tập đoàn tài chính hùng mạnh nhất thế giới.Theo đó, Bank of America đã trở thành ngân hàng thương mại lớn nhất tại Mỹ tínhtheo lượng tiền gửi và lượng vốn hóa thị trường và là ngân hàng thành viên thuộctập đoàn bảo hiểm tiền gửi Mỹ (FDIC) Qua đây, Bank of America thu tới 90% lợinhuận từ thị trường nội địa nước Mỹ Mục tiêu của ngân hàng là luôn đứng đầu tạingành ngân hàng nội địa Mỹ và ngân hàng này đã làm được điều đó thông qua hàng

Trang 32

loạt thương vụ thâu tóm trong đó có việc mua lại chi nhánh ngân hàng ABN Amrotại Bắc Mỹ và tập đoàn ngân hàng tài chính Lasalle với trị giá 21 tỷ đô la Mỹ, mualại đại gia thẻ tín dụng MBNA với giá 35 tỷ đô la Mỹ Có thể coi đây là thương vụmua lại Merril Lynch có tính lịch sử trên thị trường tài chính Mỹ trong bối cảnhkinh tế nước này đang đối mặt với rất nhiều khó khăn như hiện nay.

Bên cạnh đại gia Bank of America, thương vụ mua lại nổi tiếng trong giớingân hàng trong thời gian gần đây phải kể đến thương vụ mua lại của Wells-Fargovới ngân hàng Wachovia với giá trị 15,1 tỷ đô la Mỹ Sau khi vượt qua được đối thủCitigroup trong thương vụ cạnh tranh mua lại Wachovia, Wells Fargo đã nâng tầmcủa mình lên ngang hàng với các đối thủ ngân hàng lớn khác tại Mỹ như JP MorganChase và Bank of America Theo đó, ngân hàng này sẽ có tài sản 1.420 tỷ đô la vàtrở thành ngân hàng lớn thứ ba của Mỹ

Tiếp theo phải kể đến thương vụ sáp nhập thành công trong ngành ngân hàngNhật Bản khi Mitsubishi UFJ Financial group là kết quả của sự sáp nhập giữa haingân hàng UFJ Holding và Mitsubishi Tokyo Financial group Đại ngân hàng này

đã chính thức được thành lập và đi vào hoạt động vào 01/10/2005 Mitsubishi UFJFinancial group giờ đã trở thành một trong những tập đoàn tài chính hùng mạnhnhất thế giới có số vốn lên tới 1.770 tỷ USD với 40 triệu khách hàng, vượt qua ngânhàng Citigroup của Mỹ về giá trị tài sản

Sàn giao dịch chứng khoán New York NYSE (Mỹ) đã mua Euronext với giá14,3 tỷ USD; hai công ty bảo hiểm nhân thọ hàng đầu tại Anh là Resolution vàFriends Provident cũng sáp nhập lại với nhau với trị giá 8,3 tỷ bảng Anh cùng nằmtrong các vụ mua lại và sáp nhập nổi tiếng khác trên thị trường tài chính thế giới

Trang 33

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương 1, luận văn đã nêu các vấn đề về lý luận sáp nhập và mua lại,luận văn giới thiệu về các khái niệm, phương thức thực hiện, những lợi ích hạn chếkhi tiến hành một thương vụ sáp nhập và mua lại, làm cơ sở cho các chương sau của

đề tài Phần này cũng nêu xu hướng M&A trên thế giới và những thương vụ M&Ađiển hình trong nền tài chính thế giới những năm qua

Trang 34

31 Ngân hàng thương mại cổ phần 08 Ngân

hàng 100% vốn nước ngoài

04 Ngân hàng thương mại nhà nước

HỆ THỐNG 43 NGÂN HÀNG

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SÁP NHẬP VÀ MUA LẠI

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

2.1 Thực trạng hoạt động của các NHTM Việt Nam

2.1.1 Phân tích thực trạng

Từ sau khi nền kinh tế chuyển sang kinh tế thị trường và nhất là sau khi ViệtNam mở cửa nền kinh tế, số lượng các NHTM đã liên tục tăng lên và có thêm nhiềuloại hình sở hữu ra đời Số lượng ngân hàng tăng lên tập trung vào khối ngân hàngthương mại cổ phần và chi nhánh ngân hàng nước ngoài Điều này cho thấy sức hấpdẫn của ngành ngân hàng đối với các nhà đầu tư trong nước cũng như các tổ chứcquốc tế

Đến hết tháng 12/2017, hệ thống ngân hàng Việt Nam đã có 43 ngân hàng, tồntại và phát triển với ba hình thức: Ngân hàng thương mại nhà nước, ngân hàngthương mại cổ phần và ngân hàng 100% vốn nước ngoài

Sơ đồ 2.1: Hệ thống ngân hàng Việt Nam

Theo Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia, tín dụng 11 tháng đầu năm 2017

đã tăng 15,3% so với đầu năm, tuy thấp hơn so với mức tăng cùng kỳ 15,6% songvẫn là kết quả khả quan đối với ngành ngân hàng, và hướng tới mục tiêu tăngtrưởng tín dụng 18% năm 2017 mà NHNN đã đề ra từ đầu năm

Trong khi đó, huy động vốn của các TCTD tăng chậm hơn ở 13,5%, thấp hơn

so với mức tăng 16,6% cùng kỳ Với quy mô tín dụng tiếp tục tăng nhanh hơn quy

Trang 35

mô huy động vốn, thu nhập lãi thuần 6 tháng đầu năm của ngành ngân hàng nhìnchung có sự cải thiện, hệ số NIM theo đó cũng tăng lên (Ủy ban Giám sát Tài chínhQuốc gia, 2017)

Thống kê cho thấy những ngân hàng có tăng trưởng huy động tiền gửi caotrong hệ thống gồm Vietcombank, SHB và BIDV

Lãi suất cho vay nhìn chung có xu hướng giảm nhẹ do nhiều yếu tố Thứ nhất,

do tác động của Thông tư 06 liên quan tới tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung,dài hạn, nhiều ngân hàng sẽ tiếp tục cơ cấu lại kỳ hạn các khoản cho vay về những

kỳ hạn ngắn hơn để cân bằng với kỳ hạn huy động

Thứ hai, do NHNN tiếp tục đẩy mạnh chủ trương cắt giảm lãi suất cho vay để

hỗ trợ nền kinh tế, đặc biệt là các nhóm ngành ưu tiên – thông qua Quyết định 1425,lãi suất cho vay đối với doanh nghiệp sẽ có xu hướng ổn định và giảm nhẹ trongthời gian tới Để bù đắp lợi nhuận, xu hướng đẩy mạnh cho vay bán lẻ sẽ tiếp diễn

để hỗ trợ các ngân hàng cân đối lại nguồn thu của mình Lãi suất huy động, sau đợttăng đầu năm do nhu cầu vốn tăng cao, đã dần ổn định trở lại trong quý II, nhờ sự

dư thừa thanh khoản do nguồn vốn nhàn rỗi chậm giải ngân từ KBNN

Theo thống kê của VPBS, kết thúc quý II, mặt bằng lãi suất huy động kỳ hạn 3tháng là 5,18%, 6 tháng là 5,97% và 12 tháng là 6,89%, tăng lần lượt 8 điểm, 18điểm và 12 điểm cơ bản so với cuối năm 2016 Quyết định 1424 được ban hành đầutháng 7 sẽ là yếu tố tiếp tục hỗ trợ ngành ngân hàng ổn định lãi suất huy động, tạođiều kiện cắt giảm lãi suất cho vay đối với các lĩnh vực ưu tiên

Nợ xấu đã được kiểm soát chặt chẽ hơn trong năm 2016, chủ yếu do lượng lớn

nợ xấu đã được bán cho VAMC Do đó, tỷ lệ nợ xấu thể hiện trên BCTC của cácngân hàng thương mại hầu như đều ở mức dưới 3% (trừ STB và VPB có tỷ lệ nợxấu cuối tháng 9 lần lượt là 5,95% và 3,06%), tỷ lệ nợ xấu của trong tổng dư nợ tíndụng của toàn ngành tính đến cuối quý II/2017 là 2,48% (chưa bao gồm trái phiếuVAMC)

Tuy vậy, một lượng lớn nợ xấu tồn tại dưới hình thức trái phiếu VAMC vẫnchưa được giải quyết triệt để Cuối năm 2016, Vietcombank là ngân hàng duy nhất

đã sử dụng nguồn dự phòng để xử lý hết trái phiếu VAMC.Đến cuối quý II/2017,

Trang 36

Techcombank cũng sử dụng nguồn dự phòng để xử lý toàn bộ trái phiếuVAMC.Tuy vậy, lượng trái phiếu VAMC còn lại ở một số ngân hàng lớn như BIDV,Vietinbank, Sacombank và SHB vẫn còn khá lớn, cả về giá trị tuyệt đối và so vớiquy mô tài sản của ngân hàng.Theo VPBS, BIDV hiện có tỷ lệ xấu không thay đổinhiều so với cuối năm 2016, ở mức khoảng 2%.(Thảo Nguyên, 2017)

Nghị quyết 42 và Nghị định 61 bắt đầu có hiệu lực trong quý III/2017 được kỳvọng sẽ hỗ trợ ngành ngân hàng nhanh chóng xử lý nợ xấu, đặc biệt là các khoản nợxấu vẫn đang tồn tại dưới hình thức trái phiếu VAMC này

Trong vòng 2 năm trở lại đây, hoạt động cho vay tiêu dùng nở rộ và trở hànhkênh tín dụng hấp dẫn đối với ngành ngân hàng Xu hướng tích cực này là do nhucầu thực tế của xã hội tăng cao, và biên lợi nhuận (nếu vận hành hiệu quả, quản trịrủi ro tốt) ở mức vượt trội so với mảng kinh doanh tín dụng truyền thống

Với sự thành công của VPBank và HD Bank – 2 ngân hàng hiện có thu nhậplãi từ tín dụng tiêu dùng chiếm đến hơn 50% tổng thu nhập lãi hợp nhất – thông quacác công ty tài chính là FE Credit và HD Saison, tín dụng tiêu dùng trở nên vô cùnghấp dẫn Hiện tại nhiều ngân hàng thương mại đang sở hữu công ty con hoặc công

ty liên doanh, liên kết là công ty tài chính, chủ yếu cho vay tiêu dùng

Trong đó, có thể kể đến FE Credit của VPBank, HD Saison của HDBank,Techcom Finance của Techcombank, Maritime Finance của Maritime Bank, SHBFinance của SHB và MCredit của MBBank Hầu hết các công ty này đều do cácngân hàng mua lại những công ty tài chính đang hoạt động trên thị trường nhằmkhai thác thị trường tín dụng tiêu dùng

2.1.2 Đánh giá kết quả đạt được và những hạn chế trong hoạt động của các NHTM Việt Nam

2.1.2.1 Những kết quả đạt được và những hạn chế

Những kết quả đạt được

- Thời gian qua, các NHTM đã liên tục tăng vốn thông qua thị trường chứng khoán và bán cổ phần cho các đối tác chiến lược là các tổ chức tài chính nước ngoài

Trang 37

- Cơ sở vật chất, trang thiết bị, công nghệ ngân hàng ngày càng được nângcấp Đồng thời, trình độ đội ngũ nhân viên ngân hàng ngày càng được nâng lên, cótính chuyên nghiệp hơn giúp việc xử lý tác nghiệp được chính xác Các ngân hàngđẩy mạnh hiện đại hóa công nghệ và nâng cao năng lực quản trị, điều hành trên cơ

sở tăng cường áp dụng các thông lệ quốc tế về quản trị doanh nghiệp và từng bướcthiết lập các định chế quản trị rủi ro Các nghiệp vụ ngân hàng cơ bản không ngừngđược chuẩn hóa và tích hợp thống nhất dựa trên nền tảng công nghệ thông tin hiệnđại để hỗ trợ cho quá trình quản lý, điều hành tập trung của các ngân hàng Hệthống thanh toán điện tử liên ngân hàng được đưa vào vận hành và hạ tầng côngnghệ thông tin được hiện đại hóa góp phần quan trọng thúc đẩy phát triển các dịch

vụ ngân hàng mới, đặc biệt là các dịch vụ thanh toán và ngân hàng điện tử (internetbanking, mobi banking, ATM ) Các ngân hàng Việt Nam ngày càng hoạt độngmang tính chuyên nghiệp và có uy tín hơn với quốc tế

- Tổ chức bộ máy của các NHTM được hiện đại hóa Hiệu quả kinh doanh củacác TCTD đã được cải thiện rõ rệt, hầu hết các TCTD kinh doanh có lãi, ngày càng

đi vào nề nếp và có hiệu quả, góp phần làm tăng uy tín với dân chúng trong giaodịch, ký thác

- Mạng lưới giao dịch được mở rộng, đều khắp tại các vùng kinh tế trọng điểmnhằm cung cấp dịch vụ NH thuận tiện và thu hút vốn nhàn rỗi Các hình thức huyđộng và đối tượng huy động được đa dạng hóa tăng tính tiện nghi cho khách hàng

Những hạn chế (khó khăn) còn tồn tại

Các NHTM trong nước đã có những nỗ lực trước nhu cầu cấp thiết của hộinhập quốc tế nhưng sức cạnh tranh của hệ thống NHTM Việt Nam vẫn còn yếu.Hiện tại, hệ thống này vẫn còn trong giai đoạn phôi thai và cách xa với các ngânhàng quốc tế Điều này thể hiện ở nhiều góc độ, như:

- Chất lượng hoạt động tín dụng còn thấp

Hầu hết các NHTM đều có mức dư nợ không sinh lời lớn hơn giới hạn chophép Bên cạnh đó, các NHTM đều có cơ cấu tín dụng bất hợp lý, trình độ quản lý,giám sát thấp Trong những năm qua, mặc dù các ngân hàng đã có những cố gắng

Trang 38

trong việc xử lý nợ khó đòi, song tỷ lệ nợ khó đòi của trong hệ thống NHTM Nhà nước của Việt Nam vẫn cao hơn nhiều so với quy định của quốc tế.

- Các sản phẩm dịch vụ ngân hàng còn hạn chế

Sản phẩm dịch vụ ngân hàng mặc dù ngày càng được cải tiến nhưng so vớikhu vực và thế giới thì sản phẩm dịch vụ của NH vẫn còn nghèo nàn, đơn điệu, chấtlượng dịch vụ thấp, sức cạnh tranh chưa cao

Sự liên kết giữa các ngân hàng thiếu chặt chẽ, đôi khi vì cạnh tranh, vì lợi íchcục bộ làm ảnh hưởng đến sự phát triển chung của cả hệ thống Sự liên kết sẽ manglại nhiều tiện ích cho khách hàng, đồng thời nâng cao được hiệu quả đầu tư củakhách hàng

- Tiềm lực vốn còn nhỏ bé

Phần lớn các NHTM Việt Nam đều có vốn tự có thấp Vốn tự có thấp lànguyên nhân làm sức mạnh tài chính suy giảm và khả năng chống đỡ rủi ro trongkinh doanh yếu

- Mức độ phát triển công nghệ của các NHTM Việt Nam chưa đồng đều

Nhiều ngân hàng đã áp dụng công nghệ hàng đầu thế giới nhưng cũng cònnhiều ngân hàng khác vẫn áp dụng trình độ công nghệ ở mức thấp, điều này gây khókhăn cho các ngân hàng trong việc phối kết hợp để triển khai các sản phẩm dịch vụ

có sự liên kết cao

- Trình độ quản trị ngân hàng còn bất cập

Trình độ quản trị của các NHTM Việt Nam còn nhiều hạn chế, thiếu tínhchuyên nghiệp Hầu hết các nhà quản trị ngân hàng của Việt Nam chưa được đàotạo nghề quản trị ngân hàng một cách bài bản Các nhà quản trị ngân hàng chủ yếuđược lựa chọn qua thực tiễn hoạt động kinh doanh nên tính chuyên nghiệp trongquản trị và điều hành không cao Mặt khác, trong môi trường kinh doanh bình đẳng,các nhà quản trị ngân hàng phải hết sức năng động, có như vậy mới nắm bắt đượcthời cơ, tối đa hóa lợi nhuận, giảm rủi ro cho ngân hàng

Trang 39

2.1.2.2 Nguyên nhân của những kết quả đạt được và những hạn chế, khó khăn

Nguyên nhân của những kết quả đạt được

Một là: Chính Phủ đã có quyết định kịp thời về việc ban hành nghị định141/2006/NĐ-CP, các ngân hàng phải thực hiện tăng vốn điều lệ lên mức tối thiểu3.000 tỷ đồng chậm nhất vào ngày 31/12/2010 Các ngân hàng thương mại đã nhậnthức và thực hiện nghiêm chỉnh chủ trương đó Cho nên các NHTM đã áp dụng mọibiện pháp cần thiết để làm cho vốn của ngân hàng mình tăng lên

Hai là: Đi đôi với việc tăng vốn, các NHTM ý thức được rằng khi cánh cửa hộinhập đã thực sự mở rộng, sự cạnh tranh sẽ rất gay gắt Trong cuộc chạy đua đó cầnphải hội đủ các điều kiện cần thiết, kể cả cơ sở vật chất, nguồn nhân lực, hiện đạihóa ngân hàng, đa dạng hóa dịch vụ, chiếm lĩnh thị trường thông qua việc mở rộngmạng lưới và chú trọng hơn chất lượng kinh doanh

Nguyên nhân của những hạn chế, khó khăn tồn tại

- Xuất phát từ điều kiện kinh tế Việt Nam

Trình độ phát triển của kinh tế Việt Nam còn thấp, trình độ dân trí của số đôngdân cư về các hoạt động ngân hàng còn hạn chế Với thu nhập bình quân đầu ngườithấp hơn nhiều so với các nước phát triển trong khu vực, nền kinh tế Việt Nam vẫnchưa vượt qua khỏi nhóm nước có thu nhập thấp và là nước có nền kinh tế sử dụngphương tiện thanh toán bằng tiền mặt là chủ yếu Thói quen của người dân ViệtNam sử dụng tiền mặt khi thanh toán chưa thể thay đổi nhanh chóng, hơn nữa cácphương tiện thanh toán chưa tiện ích và chưa tiếp cận được với mọi người dân Cáctiện ích của dịch vụ ngân hàng (nhất là dịch vụ thẻ thanh toán) chủ yếu tập trung ởcác thành phố lớn với các loại hình kinh doanh chủ yếu là nhà hàng, khách sạn, cáchãng sản xuất lớn nên còn xa lạ với những người dân sống ở vùng ven, nông thôn.Một nguyên nhân nữa cũng khiến cho người dân ít quan tâm tới phương tiệnthanh toán không dùng tiền mặt là người dân phải công khai thu nhập của mìnhthông qua việc mở tài khoản tại ngân hàng Tâm lý e ngại sợ người khác biết thunhập cùng các thủ tục giao dịch ngân hàng còn rườm rà, chưa thuận tiện cho kháchhàng Thực tế cho thấy tỷ lệ tiết kiệm qua ngân hàng còn thấp, đa số vẫn nằm trong

Trang 40

dân cư dưới dạng vàng, ngoại tệ, nhà đất và tiền mặt Những nguyên nhân như lòngtin, lạm phát, lãi suất, công cụ huy động vốn, thời gian làm việc, mức độ cạnhtranh cũng khiến cho nhiều tầng lớp dân cư không muốn gửi tiền vào ngân hàng.Trình độ phát triển nền kinh tế nước ta còn thấp và môi trường kinh tế vĩ môcòn nhiều khó khăn, yếu kém làm hạn chế khả năng cung ứng và nhu cầu sử dụngcác dịch vụ ngân hàng Mặt khác, chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng công nghệ thông tinhiện đại lớn đòi hỏi các tổ chức tín dụng phải có vốn lớn, nhưng trên thực tế vốn ởcác ngân hàng vẫn còn thấp, rất khó đầu tư phát triển công nghệ hiện đại.

- Xuất phát từ môi trường pháp lý

Trong lĩnh vực hoạt động ngân hàng, hệ thống luật pháp còn thiếu những quyđịnh quan trọng tạo điều kiện cho ngành phát triển phù hợp với các chuẩn mực quốc

tế như: các quy định mang tính tổng thể cho các dịch vụ ngân hàng, đặc biệt tronglĩnh vực thanh toán quốc tế và ngân hàng điện tử Các quy định về minh bạch thôngtin, tạo lập cơ sở bảo đảm thực thi để triển khai các dịch vụ ngân hàng vào thực tiễn,các quy định về phương thức cung cấp dịch vụ ngân hàng qua biên giới cũng chưađược ban hành, bao gồm sử dụng dịch vụ ở nước ngoài và hiện diện thương mại,vấn đề này làm chậm khả năng phát triển sản phẩm dịch vụ của NHTM

Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng chưa có những quy định chặt chẽ vềminh bạch thông tin: vấn đề thiếu thông tin khiến cho NHTM khó xác định rủi rocủa những lĩnh vực cần mở rộng hoạt động, việc cho vay đối với các doanh nghiệpkhông có báo cáo tài chính chính xác cũng trở nên khó khăn và mất nhiều chi phíhơn Tuy nhiên, bản thân các NHTM cũng không hoàn toàn minh bạch về thông tin,những số liệu nợ xấu, tỷ lệ an toàn trong hoạt động ngân hàng cũng chưa được kiểmtra một cách chặt chẽ

- Xuất phát từ bản thân các NHTM

Một là, cơ cấu tổ chức bộ máy cồng kềnh, bất hợp lý Quản trị điều hành cònyếu kém và chưa phù hợp với thông lệ quốc tế về quản trị doanh nghiệp Trình độquản lý rủi ro còn non yếu, cho vay chủ yếu dựa vào tài sản đảm bảo, năng lực thẩmđịnh tín dụng yếu, hệ thống phân loại nợ không phù hợp, nguyên tắc kiểm tra kiểm

Ngày đăng: 15/12/2022, 15:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1) Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Nghiên cứu khả năng cạnh tranh và tác động của tự do hóa dịch vụ tài chính: trường hợp ngành ngân hàng, Hà Nội, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khả năng cạnh tranh và tác động củatự do hóa dịch vụ tài chính: trường hợp ngành ngân hàng
2) Chính phủ Quyết định số 112/2006/QĐ-TTg về việc phê duyệt Đề án Phát triển ngành Ngân hàng Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 , ngày 24/05/2006, Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 112/2006/QĐ-TTg về việc phê duyệt Đề án Pháttriển ngành Ngân hàng Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020
3) Nguyễn Thị Diệu Chi, Phát triển hoạt động mua bán và sáp nhập trong lĩnh vực tài chính ngân hàng Việt Nam, Đề án Tiến sĩ, Đại học kinh tế quốc dân, năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển hoạt động mua bán và sáp nhập tronglĩnh vực tài chính ngân hàng Việt Nam
4) Christopher Conte, Khái quát về nền kinh tế Mỹ, NXB Chính trị Quốc Gia, Hà Nội, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khái quát về nền kinh tế Mỹ
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc Gia
5) Nguyễn Quang Minh, Hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM Việt Nam sau M&A, Đại học Kinh tế Quốc dân, năm 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM Việt Namsau M&A
6) Ngô Đức Huyền Ngân, Sáp nhập và mua lại ngân hàng ở Việt Nam, Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh, năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sáp nhập và mua lại ngân hàng ở Việt Nam
7) Nguyễn Thị Minh Phượng, Hoạt động mua lại và sáp nhập trong ngành ngân hàng: Xu hướng trên thế giới và bài học cho Việt Nam”, Đại học Ngoại Thương, năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động mua lại và sáp nhập trong ngànhngân hàng: Xu hướng trên thế giới và bài học cho Việt Nam”
8) Nguyễn Xuân Thành, Ngân hàng thương mại Việt Nam: Từ những thay đổi về luật và chính sách giai đoạn 2006-2010 đến các sự kiện tái cơ cấu giai đoạn 2011- 2015”, chương trình Giảng dạy kinh tế Fulbright, tháng 2/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng thương mại Việt Nam: Từ những thay đổivề luật và chính sách giai đoạn 2006-2010 đến các sự kiện tái cơ cấu giai đoạn2011- 2015”
9) Phạm Ngọc Long, Sáp nhập ngân hàng- Một xu thế không thể đảo ngược, Tạp chí ngân hàng số 12, tháng 6/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Ngọc Long, "Sáp nhập ngân hàng- Một xu thế không thể đảo ngược
10) Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, Luật doanh nghiệp năm 2005&2014 11) Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, Luật Cạnh Tranh năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật doanh nghiệp "năm 2005&201411) Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, "Luật Cạnh Tranh
13) Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia, số 18/BC-UBGSTCQG ngày 29/11/2017 – Báo cáo tình hình kinh tế- tài chính tháng 11/2017 và 11 tháng năm 2017, tháng 12 năm 2017Các Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình kinh tế- tài chính tháng 11/2017 và 11 tháng năm2017
14) Minh Đức – VNEconomy, HSBC đầu tư hơn 1.200 tỷ vào Techcombank, tại địa chỉ: http://vneconomy.vn/tai-chinh/hsbc-dau-tu-hon-1200-ty-dong-vao-techcombank-20080828105719291.htm, truy cập ngày 02/12/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: HSBC đầu tư hơn 1.200 tỷ vào Techcombank
16) Thảo Nguyên, Chênh lệch giữa tăng trưởng cho vay và huy động tiền gửi của các ngân hàng hiện nay ra sao, năm 2017, tại địa chỉ: http://cafef.vn/chenh- lech-giua-tang-truong-cho-vay-va-huy-dong-tien-gui-cua-cac-ngan-hang-hien-nay-ra-sao-20171214170531294.chn, truy cập ngày 14/12/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chênh lệch giữa tăng trưởng cho vay và huy động tiền gửicủa các ngân hàng hiện nay ra sao
17) Thời báo kinh tế sài gòn online, Bức tranh ngân hàng Việt Nam 10 năm qua, tại địa chỉ: http://www.thesaigontimes.vn/143595/Buc-tranh-ngan-hang-Viet-Nam-10-nam-qua.html, truy cập ngày 02/12/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bức tranh ngân hàng Việt Nam 10 nămqua
15) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tại địa chỉ: https://www.sbv.gov.vn, truy cập ngày 20/01/2018 Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Một số động cơ của bên mua và bên bán Động cơ thúc đẩy Bên Bán Động cơ thúc đẩy Bên Mua - Sáp nhập và mua lại ngân hàng thương mại tại việt nam và bài học kinh nghiệm
Bảng 1.1 Một số động cơ của bên mua và bên bán Động cơ thúc đẩy Bên Bán Động cơ thúc đẩy Bên Mua (Trang 19)
Sơ đồ 2.1: Hệ thống ngân hàng Việt Nam - Sáp nhập và mua lại ngân hàng thương mại tại việt nam và bài học kinh nghiệm
Sơ đồ 2.1 Hệ thống ngân hàng Việt Nam (Trang 34)
Bảng 2.1 Các giao dịch sáp nhập và mua lại ngân hàng - Sáp nhập và mua lại ngân hàng thương mại tại việt nam và bài học kinh nghiệm
Bảng 2.1 Các giao dịch sáp nhập và mua lại ngân hàng (Trang 46)
Bảng 2.2: Đầu tư của ngân hàng nước ngoài tại các NH TMCP Việt Nam Ngân hàng mục tiêu Ngân hàng thu mua Thời gian Tỷ lệ nắm giữ - Sáp nhập và mua lại ngân hàng thương mại tại việt nam và bài học kinh nghiệm
Bảng 2.2 Đầu tư của ngân hàng nước ngoài tại các NH TMCP Việt Nam Ngân hàng mục tiêu Ngân hàng thu mua Thời gian Tỷ lệ nắm giữ (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w