- Cho sắt tác dụng với dung dịch axit sunfuric loãng thu được muối sắtIIsunfatHiện tượng nhận biết phản ứng Kim loại tan dần tạo thành dung dịch màu xanh nhạt đồng thời xuất hiện bọt khí
Trang 1Đơn chất Sắt (Fe) - Cân bằng phương trình hóa học
Hóa học lớp 8 - Từ điển Phương trình hóa học
Đơn chất Sắt (Fe) - Hóa học lớp 8
Đơn chất Sắt (Fe) - Cân bằng phương trình hóa học được VnDoc sưu tầm và đăng tải Tài liệu giải các phương trình hợp chất Sắt với các ví dụ kèm bài tập minh họa Giúp các bạn học sinh nắm vững kiến thức Hóa lớp 8. Mời các bạncùng tham khảo
Hợp chất Nhôm Oxit Al2O3 - Cân bằng phương trình hóa học
Hợp chất Nhôm Clorua AlCl3 - Cân bằng phương trình hóa học
Hợp chất khác của Nhôm (Al) - Cân bằng phương trình hóa học
Các muối Aluminat - Cân bằng phương trình hóa học
Phản ứng hóa học: 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3 - Cân bằng phương trình hóa học
- Cho sắt tác dụng với khí clo thu được muối sắt(III)clorua
Hiện tượng nhận biết phản ứng
Sắt cháy sáng tạo khói màu nâu đỏ là sắt (III)clorua
Ví dụ 3: Trong các phản ứng với phi kim, sắt thường đóng vai trò là chất gì?
A Oxi hóa B Khử C xúc tác D chất tạo môi trường
Hướng dẫn giải
Đáp án B
Phi kim thường thể hiện tính oxi hóa trong các phản ứng
Phản ứng hóa học: 2Fe + 3Br2 → 2FeBr3 - Cân bằng phương trình hóa học
Phản ứng hóa học:
Trang 22Fe + 3Br2 → 2FeBr3
Điều kiện phản ứng
- Đun sôi
Cách thực hiện phản ứng
- Cho sắt tác dụng với dung dịch brom thu được muối sắt(III)bromua
Hiện tượng nhận biết phản ứng
Sắt cháy sáng tạo trong dung dịch brom và tỏa nhiệt
Trang 3Cách thực hiện phản ứng
- Cho sắt tác dụng với iot thu được muối sắt(II) iotua
Hiện tượng nhận biết phản ứng
Sắt tác dụng với iot ở nhiệt độ cao tạo thành hỗn hợp màu tím đen
B 2Fe + 3I2 → 2FeI3
C 4Fe + 3I2 → 2Fe2I3
- Cho sắt tác dụng với khí oxi thu được oxit sắt từ
Hiện tượng nhận biết phản ứng
Sắt cháy sáng lóe tạo hợp chất màu nâu
Bạn có biết
Trang 4Các kim loại khác như Cu, Al, Zn … cũng cho phản ứng với oxi tạo thành oxit kim loại.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Cho dây sắt nóng đỏ tác dụng với oxi thu được oxit sắt từ Công thức của oxit sắt từ:
A FeO B Fe3O4 C Fe2O3 D Fe2O3
Giải thích: 3Fe + 2O2 → Fe3O4; phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa của sắt và oxi;
Fe30 - e → Fe3+8/3 ; O20 + 4e →
2O2-Ví dụ 3: Xác định hiện tượng đúng khi đốt dây thép trong oxi.
A Thấy xuất hiện muội than màu đen
B Dây thép cháy sáng mạnh
C Dây thép cháy sáng mạnh tạo thành những tia sáng bắn tóe ra đồng thời có các hạt màu nâu sinh ra
D Dây thép cháy sáng lên rồi tắt ngay
- Cho sắt tác dụng với oxi không khí
Hiện tượng nhận biết phản ứng
Trang 5Đáp án A
Phương trình phản ứng: 3Fe + 2O2 → 2Fe2O3
Ví dụ 2: Phản ứng xảy ra khi để thanh sắt ngoài không khí ẩm một thời gian:
A 3Fe + 2O2 → Fe3O4
B 3Fe + 2O2 → 2Fe2O3
C 2Fe + O2 → 2FeO
D Không xảy ra phản ứng
Hướng dẫn giải
Đáp án B
Ví dụ 3: Cho kim loại X để trong không khí thu được chất rắn Y Cho Y tác dụng với dung dịch HCl thu được dung dịch Z phản
ứng với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa màu nâu đỏ X là kim loại nào?
A Al B Cu C Fe D Zn
Hướng dẫn giải
Đáp án C
3Fe + 2O2 → 2Fe2O3; Fe2O3 + HCl → FeCl3 + H2O;
FeCl3 + NaOH → Fe(OH)3 + 3NaCl
Phản ứng hóa học: 2Fe + O2 → 2FeO - Cân bằng phương trình hóa học
- Cho sắt nung nóng tác dụng với oxi thiếu
Hiện tượng nhận biết phản ứng
Sắt từ màu xám chuyển sang màu đen
B Nung nóng sắt trong không khí
C Đốt cháy sắt trong oxi dư
D Nung sắt ở nhiệt độ > 45000C trong điều kiện thiếu oxi
Trang 6Đáp án B
Phản ứng hóa học: 2Fe + O2 → 2FeO
Ví dụ 3: Cho sắt tác dụng với oxi trong điều kiện thiếu oxi nung nóng đến 4500C Phản ứng hóa học xảy ra là:
A 2Fe + O2 → 2FeO
B 3Fe + 2O2 → 2Fe2O3
C 3Fe + 2O2 → Fe3O4
Cho kim loại sắt tác dụng với bột lưu huỳnh rồi đốt nóng hỗn hợp
Hiện tượng nhận biết phản ứng
Khi đốt nóng hỗn hợp, lưu huỳnh nóng chảy, hỗn hợp cháy sáng và bắt đầu chuyển thành hợp chất màu đen, phản ứng tỏa nhiềunhiệt
Ví dụ 2: Cho kim loại X tác dụng với S nung nóng thu được chất Y Cho Y tác dụng với dung dịch HCl thu được khí Z có mùi
trứng thối X là kim loại nào?
A Cu B Fe C Pb D Ag
Đáp án: B
Fe + S → FeS; FeS + HCl → FeCl2 + H2S
Muối sunfua không tan không tan trong HCl, H2SO4 loãng: CuS, PbS, Ag2S
Ví dụ 3: Phản ứng nào sau đây tạo ra sản phẩm là muối sắt (II) sunfua
A Sắt (II)clorua tác dụng với dung dịch hidrosunfua
B Sắt tác dụng với dung dịch natrisunfua
C Sắt tác dụng với đồng sunfua nung nóng
D Sắt tác dụng với bột lưu huỳnh nung nóng
Đáp án D
Trang 7Fe không phản ứng với Na2S; CuS.
FeCl2 không phản ứng với H2S
Phản ứng hóa học: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 - Cân bằng phương trình hóa học
- Cho sắt tác dụng với dung dịch axit clohidric thu được muối sắt(II)clorua
Hiện tượng nhận biết phản ứng
Kim loại tan dần tạo thành dung dịch màu xanh nhạt đồng thời xuất hiện bọt khí thoát ra
Ví dụ 2: Dung dịch FeCl2 có màu gì?
A Dung dịch không màu
B Dung dịch có màu nâu đỏ
C Dung dịch có màu xanh nhạt
D Dung dịch màu trắng sữa
Hướng dẫn giải
Đáp án C
Ví dụ 3: Cho kim loại X tác dụng với dung dịch HCl loãng dư thu được dung dịch Y Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch
NaOH dư thu được kết tủa Z màu trắng xanh sau một thời gian kết tủa chuyển sang màu nâu đỏ Kim loại X là kim loại:
A Al B Cu C Zn D Fe
Hướng dẫn giải
Đáp án: D
Giải thích: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 + 2NaCl
2Fe(OH)2 + 1/2O2 + H2O → 2Fe(OH)3
Phản ứng hóa học: Fe + 2H2SO4 → FeSO4 + H2 - Cân bằng phương trình hóa học
Trang 8- Cho sắt tác dụng với dung dịch axit sunfuric loãng thu được muối sắt(II)sunfat
Hiện tượng nhận biết phản ứng
Kim loại tan dần tạo thành dung dịch màu xanh nhạt đồng thời xuất hiện bọt khí thoát ra
B 2Fe + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2
C 2Fe + 4H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + 2H2O
D 2Fe + 4H2SO4 → Fe2(SO4)3 + S + 4H2O
Phương trình phản ứng: Fe + 2H2SO4 → FeSO4 + H2
Ví dụ 3Trong các phản ứng sau phản ứng nào không tạo ra muối sắt(II):
A Cho sắt tác dụng với dung dịch axit clohidric
B Cho sắt tác dụng với dung dịch sắt(III)nitrat
C Cho sắt tác dụng với dung dịch axit sunfuric
D Cho sắt tác dụng với khí clo đun nóng
Trang 9Cách thực hiện phản ứng
- Cho sắt tác dụng với dung dịch axit photphoric thu được muối sắt(II)photphat
Hiện tượng nhận biết phản ứng
Kim loại tan dần tạo thành kết tủa đồng thời xuất hiện bọt khí thoát ra
Phương trình phản ứng: Fe + H3PO4 → FeHPO4 + H2
Ví dụ 2: Cho sắt tác dụng với axit photphoric thu được muối sắt (II)hidrophotphat Công thức đúng của muối sắt(II) là:
Phương trình phản ứng: Fe + H3PO4 → FeHPO4 + H2
Phản ứng hóa học: Fe + 2H3PO4 → Fe(H2PO4)2 + H2 - Cân bằng phương trình hóa học
- Cho sắt tác dụng với dung dịch axit photphoric thu được muối sắt(II)photphat
Hiện tượng nhận biết phản ứng
Kim loại tan dần tạo thành kết tủa đồng thời xuất hiện bọt khí thoát ra
Bạn có biết
Kim loại Fe phản ứng với các axit đa nấc như H3PO4…loãng thì phản ứng tạo muối theo từng nấc
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Cho phản ứng sau: Fe + 2H3PO4 → Fe(H2PO4)2 + H2
Tên gọi của muối Fe(H2PO4)2 là:
Trang 10C 3Fe + 2H3PO4 → Fe3(PO4)2 + 3H2
D 4Fe + 3H3PO4 → FeHPO4 + Fe3(PO4)2 + 4H2
Phương trình phản ứng: Fe + 2H3PO4 → Fe(H2PO4)2 + H2
Phản ứng hóa học: 3Fe + 2H3PO4 →Fe3(PO4)2 + 3H2 - Cân bằng phương trình hóa học
- Cho sắt tác dụng với dung dịch axit photphoric thu được muối sắt(II)photphat
Hiện tượng nhận biết phản ứng
Kim loại tan dần tạo thành kết tủa đồng thời xuất hiện bọt khí thoát ra
Phương trình phản ứng: 3Fe + 2H3PO4 → Fe3(PO4)2 + 3H2
Ví dụ 2: Cho sắt tác dụng với dung dịch axit photphoric thu được muối sắt(II)photphat Công thức đúng của muối trên là:
A Fe3(PO4)2
B Fe(H2PO4)2
C FeHPO4
Trang 11Phương trình phản ứng: 3Fe + 2H3PO4 → Fe3(PO4)2 + 3H2
Phản ứng hóa học: 10Fe + 36HNO3 → 10Fe(NO3)3 + 3N2+ 18H2O - Cân bằng phương trình hóa học
Cho kim loại sắt tác dụng với dung dịch axit nitric loãng
Hiện tượng nhận biết phản ứng
Kim loại tan dần tạo thành dung dịch màu vàng nâu và khí không màu thoát ra
A 8Fe + 30HNO3 → 8Fe(NO3)3 + 3N2O + 15H2O
B 10Fe + 36HNO3 → 10Fe(NO3)3 + 3N2+ 18H2O
C Fe + 6HNO3 → Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O
D Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O
Hướng dẫn giải
Đáp án: B
Khí không màu là sản phẩm khử của HNO3 có N2 và N2O Trong đó, MN2 < Mkk
Phương trình hóa học: 10Fe + 36HNO3 → 10Fe(NO3)3 + 3N2+ 18H2O
Ví dụ 2: Cho phản ứng sau: Fe + HNO3 → Fe(NO3)3 + N2+ H2O
Hệ số tối giản của HNO3 trong phản ứng trên là:
Trang 12Ví dụ 3: Cho phản ứng sau: Fe + HNO3 → Fe(NO3)3 + N2 + H2O
Tổng hệ số tối giản trong phản ứng trên là:
A 87 B 64 D 82 D 108
Hướng dẫn giải
Đáp án A
10Fe + 36HNO3 → 10Fe(NO3)3 + 3N2 + 18H2O
Phản ứng hóa học: 8Fe + 30HNO3 → 8Fe(NO3)3 + 3N2O + 15H2O - Cân bằng phương trình hóa học
Cho kim loại sắt tác dụng với dung dịch axit nitric
Hiện tượng nhận biết phản ứng
Kim loại tan dần tạo thành dung dịch màu vàng nâu và khí không màu thoát ra
Ví dụ 2: Cho phản ứng hoa học sau: Fe + HNO3 → Fe(NO3)3 + N2O + H2O
Tổng hệ số cân bằng của phản ứng trên là:
A 64 B 48 C 102 D 68
Hướng dẫn giải
Đáp án: A
8Fe + 30HNO3 → 8Fe(NO3)3 + 3N2O + 15H2O
Ví dụ 3: Cho kim loại sắt tác dụng với dung dịch HNO3 loãng Phương trình hóa học có thể xảy ra là:
A 3Fe + 6HNO3 → 3Fe(NO3)2 + 3H2
B Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + 2H2O
C 8Fe + 30HNO3 → 8Fe(NO3)3 + 3N2O + 15H2O
D Fe + 12HNO3 → 5Fe(NO3)2 + N2 + 6H2O
Hướng dẫn giải
Đáp án: C
Dung dịch HNO3 loãng là chất oxi hóa mạnh sẽ oxi hóa sắt nên sắt (III) và sản phẩm khử là N2O (sản phẩm khử là NO2 khi làHNO3 đặc nóng)
Trang 13Phản ứng hóa học: Fe + 4HNO3 →Fe(NO3)3 + NO + 2H2O - Cân bằng phương trình hóa học
Cho kim loại sắt tác dụng với dung dịch axit nitric
Hiện tượng nhận biết phản ứng
Kim loại tan dần tạo thành dung dịch màu vàng nâu và khí không màu hóa nâu trong không khí thoát ra
A Fe + 30HNO3 → 8Fe(NO3)3 + 3NH4NO3 + 9H2O
B Fe + 6HNO3 → Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O
C Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O
D 10Fe + 36HNO3 → 10Fe(NO3)3 + 3N2 + 18H2O
Hướng dẫn giải
Đáp án: C
Ví dụ 2: Cho phương trình phản ứng sau: Fe + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O
Tổng hệ số tối giản của phương trình sau:
A 8 B 9 C 12 D 16
Hướng dẫn giải
Đáp án: B
Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O
Ví dụ 3: Cho 5,6 g sắt tác dụng với HNO3 loãng dư thu được khí không màu hóa nâu trong không khí Tính thể tích khí thoát ra ởđktc?
A 22,4 lít B 11,2 lít C 2,24 lít D 5,6 lít
Hướng dẫn giải
Đáp án: C
Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O
nNO = nFe = 0,1 mol ⇒ VNO = 0,1.22,4 = 2,24 lít
Phản ứng hóa học: 8Fe + 30HNO3 → 8Fe(NO3)3 + 3NH4NO3 + 9H2O - Cân bằng phương trình hóa học
Trang 14Cho kim loại sắt tác dụng với dung dịch axit nitric loãng dư
Hiện tượng nhận biết phản ứng
Kim loại tan dần tạo thành dung dịch màu vàng nâu không thấy có khí thoát ra
A 8Fe + 30HNO3 → 8Fe(NO3)3 + 3NH4NO3 + 9H2O
B Fe + 6HNO3 → Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O
C Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O
D 10Fe + 36HNO3 → 10Fe(NO3)3 + 3N2 + 18H2O
Hướng dẫn giải
Đáp án A
Sản phẩm khử của HNO3 là dung dịch muối amoni NH4NO3
Ví dụ 2: Cho 1,12g sắt tác dụng với dụng axit HNO3 loãng thu được dung dịch màu vàng nâu và không thấy có khí thoát ra Khốilượng muối thu được là
Cho kim loại sắt tác dụng với dung dịch axit nitric đặc nóng
Hiện tượng nhận biết phản ứng
Kim loại tan dần tạo thành dung dịch màu vàng nâu và khí màu nâu đỏ thoát ra
Bạn có biết
Fe thụ động với axit HNO3 đặc nguội, H2SO4 đặc nguội Kim loại sắt có tính khử mạnh tác dụng với HNO3 đặc nóng có tính oxihóa mạnh nên tạo ra sản phẩm khử là khí NO2 màu nâu đỏ (không tạo ra sản phẩm khử là NH4NO3; NO; )
Trang 15Fe + 6HNO3 → Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O
Ví dụ 2: Cho phản ứng sau: Fe + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + H2O Hệ số cân bằng tối giản của HNO3 trong phản ứng trên:
A 24 B 12 C 8 D 14
Hướng dẫn giải
Đáp án: D
Fe + 6HNO3 → Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O
Ví dụ 3: Cho kim loại sắt tác dụng với HNO3 đặc nóng Sắt đóng vai trò là chất gì?
Cho kim loại sắt tác dụng với dung dịch axit sunfric đặc nóng
Hiện tượng nhận biết phản ứng
Kim loại tan dần tạo thành dung dịch màu vàng nâu và khí không màu mùi hắc thoát ra
Trang 16Ví dụ 2: Cho sắt tác dụng với axit sunfuric đặc nóng dư thu được sản phẩm là muối X Muối X có tên gọi là:
A Sắt sufua B Sắt (II)sunfat C Sắt (III)sunfat D.Sắt sunfat
Hướng dẫn giải
Đáp án C
Phương trình phản ứng: 2Fe + 6H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
Muối Fe2(SO4)3 có tên gọi là sắt(III)sunfat
Ví dụ 3: Cho các chất sau: Fe, CuO; FeSO4; Al; Ag; ZnCl2 tác dụng với H2SO4 đặc nguội Số phản ứng oxi hóa khử xảy ra là:
A 1 B 2 C 3 D 4
Hướng dẫn giải
Đáp án B
Ag và FeSO4 tác dụng với H2SO4 đặc nguội cho phản ứng oxi hóa khử
Fe; Al thụ động trong H2SO4 đặc nguội
CuO; ZnCl2 xảy ra phản ứng trao đổi với H2SO4 đặc nguội
Phản ứng hóa học: 2Fe + 4H2SO4 → Fe2(SO4)3 + S + 2H2O - Cân bằng phương trình hóa học
Cho kim loại sắt tác dụng với dung dịch axit sunfric đặc nóng
Hiện tượng nhận biết phản ứng
Kim loại tan dần tạo thành dung dịch màu vàng nâu và kết tủa màu vàng
Ví dụ 2: Khi cho sắt tác dụng với axit sunfuric đặc nóng thu được kết tủa màu vàng Phương trình hóa học xảy ra là:
A 2Fe + 4H2SO4 → Fe2(SO4)3 + S + 2H2O
B 2Fe + 6H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
C 8Fe + 15H2SO4 → 4Fe2(SO4)3 + 3H2S + 12H2O
D Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2O
Trang 17Hướng dẫn giải
Đáp án D
Phương trình phản ứng: 2Fe + 4H2SO4 → Fe2(SO4)3 + S + 2H2O
2Fe + 6H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
Phản ứng hóa học: 8Fe + 15H2SO4 → 4Fe2(SO4)3 + H2S + 12H2O - Cân bằng phương trình hóa học
Cho kim loại sắt tác dụng với dung dịch axit sunfric đặc nóng
Hiện tượng nhận biết phản ứng
Kim loại tan dần tạo thành dung dịch màu vàng nâu và có khí không màu mùi trứng thối thoát ra
8Fe + 15H2SO4 → 4Fe2(SO4)3 + H2S + 12H2O
Ví dụ 2: Cho kim loại sắt tác dụng với axit sunfuric đặc nóng thấy thoát ra khí không màu mùi trứng thối Sản phẩm khử của axit
sunfuric là:
A S B SO2 C H2S D SO3
Hướng dẫn giải
Đáp án C
8Fe + 15H2SO4 → 4Fe2(SO4)3 + H2S + 12H2O
Ví dụ 3: Khi cho sắt tác dụng với axit sunfuric đặc nóng thu được dung dịch màu vàng và khí không màu có mùi trứng thối.
Phương trình hóa học xảy ra là:
A 2Fe + 4H2SO4 → Fe2(SO4)3 + S + 2H2O
B 2Fe + 6H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
C 8Fe + 15H2SO4 → 4Fe2(SO4)3 + 3H2S + 12H2O
D Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2O
Trang 18- Dung dịch H2SO4 loãng.
Cách thực hiện phản ứng
Cho kim loại sắt tác dụng với dung dịch axit sunfric loãng
Hiện tượng nhận biết phản ứng
Kim loại tan dần tạo thành dung dịch màu xanh nhạt và có hiện tượng sủi bọt khí
Bạn có biết
Các kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học đều tham gia phản ứng với H2SO4 loãng tạo muối và khí H2
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Khi cho sắt tác dụng với dụng dịch H2SO4 loãng dư hiện tượng xảy ra là gì? Chọn đáp án đúng nhất
A Dung dịch chuyển từ không màu sang màu xanh nhạt
B Dung dịch chuyển từ không màu xanh nhạt và có khí không màu thoát ra
C Kim loại tan dần tạo thành dung dịch màu xanh nhạt và có hiện tượng sủi bọt khí
D Kim loại tan dần tạo thành dung dịch màu xanh nhạt
Hướng dẫn giải
Đáp án C
Ví dụ 2: Cho các kim loại sau: Cu; Au; Zn; K; Fe; Kim loại nào tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng?
A Cu; Zn; Fe B Au; K; Fe; Zn
C Zn; Fe D Zn; Fe; K
Hướng dẫn giải
Đáp án D
Zn; Fe; K là các kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học nên phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng
Ví dụ 3: Cho các chất sau: CaCO3; Ag; PbO; CuS; K2S; Fe Số chất tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng có tạo sản phẩm làkhí là:
Cho kim loại sắt tác dụng với dung dịch đồng sunfat
Hiện tượng nhận biết phản ứng
Sắt (Fe) sẽ bị 1 lớp đỏ đồng Cu phủ lên bề mặt đồng thời màu xanh của dung dịch đồng sunfat nhạt dần
Bạn có biết
Trang 19Fe sẽ đẩy được dung dịch muối của các kim loại đứng sau nó trong dãy hoạt động hóa học như AgNO3; PbCl2 …
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Phản ứng nào sau đây xảy ra:
A Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
B Fe + ZnSO4 → FeSO4 + Zn
C 2Fe + 3CuSO4 → Fe2(SO4)3 + 3Cu
D 2Ag + Fe(NO3)2 → 2AgNO3 + Fe
Hướng dẫn giải
Đáp án A
Kim loại đứng trước trong dãy hoạt động hóa học sẽ đẩy được muối của kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch
Ví dụ 2: Cho kim loại Fe tác dụng với dung dịch đồng sunfat, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn Lấy kim loại Fe ra cân lại thấy
khối lượng thanh kim loại:
A Tăng B Giảm C Không đổi D Không xác định
Hướng dẫn giải
Đáp án A
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
MFe = 56 -→ MCu = 64 ⇒ khối lượng tăng 64-56 = 8
Ví dụ 3: Cho các kim loại sau: Al; Zn ; Fe; Cu; Pb Số kim loại tác dụng với dung dịch đồng sunfat là:
Cho kim loại sắt tác dụng với dung dịch bạc nitrat
Hiện tượng nhận biết phản ứng
Xuất hiện kết tủa màu trắng bạc, dung dịch có màu vàng nâu