- Cho Al phản ứng với dung dịch kiềm NaOH tạo muối nhôm aluminat và sinh khí H2.Hiện tượng nhận biết phản ứng - Phản ứng hoà tan chất rắn nhôm Al và sủi bọt khí không màu, tạo dung dịch
Trang 1Đơn chất Nhôm Al - Cân bằng phương trình hóa học
Hóa học lớp 8
Đơn chất Nhôm Al - Hóa học lớp 8
Đơn chất Nhôm Al - Cân bằng phương trình hóa học Được chúng tôi sưu tầm và đăng tải, hy vọng với tài này sẽ giúp ích cho các bạn học tốt môn Hóa lớp 8 Mời các bạn tải về tham khảo
Hợp chất Bari Sunfit BaSO3 - Cân bằng phương trình hóa học
Hợp chất Bari Cacbonat BaCO3 - Cân bằng phương trình hóa học
Hợp chất Bari Hidrosunfua Ba(HS)2 - Cân bằng phương trình hóa học
Một số hợp chất khác của Bari - Cân bằng phương trình hóa học
Phản ứng hóa học: 4Al + 3O2 → 2Al2O3 - Cân bằng phương trình hóa học
- Rắc bột nhôm trên ngọn lửa đèn cồn
Hiện tượng nhận biết phản ứng
- Nhôm cháy sáng tạo thành chất rắn màu trắng
Bạn có biết
Tương tự Al, các kim loại khác (trừ Pt, Au, Hg) có phản ứng với khí O2 tạo oxit bazơ
Ở điều kiện thường, nhôm phản ứng với oxi tạo thành lớp Al2O3 mỏng bền vững Lớp oxit này bảo vệ đồ vật bằng nhôm, khôngcho nhôm tác dụng với oxi trong không khí và nước
4Al + 3O2 → 2Al2O3
Bảo toàn khối lượng ta có: mMg+ mAl + mO2 = mMgO + mAl2 O3
mMg + mAl+8 = 18,2
mMg + mAl = 18,2-8=10,2 gam
Vậy m = mMg+ mAl = 10,2 gam
Vı́ dụ 2:Đốt cháy kim loại X trong oxi thu được oxit Y Hòa tan Y trong dung dịch HCl loãng dư, thu được dung dịch Z chứa hai
Trang 2muối Kim loại X là.
C Quá trình phản ứng: 3Fe + 2O2 → Fe3O4
Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O
B Quá trình phản ứng: 2Al + 3O2 → 2Cr2O3
Hiện tượng nhận biết phản ứng
Al màu trắng bạc tác dung với S màu vàng tạo muối màu trắng Al2S3
Trang 3A 2Na + S Na2S
B 2Cu + S Cu2S
C 4K + O2 2K2O
Vı́ dụ 2:Tính khối lượng Al tác dụng vừa đủ với 3,2 gam S để tạo thành muối Al2S3?
A 0,9 gam B 1,8 gam C 2,7 gam D 4,5 gam
Hướng dẫn giải
Chọn B.
2Al + 3S Al2S3
nS= =0,1 mol ⇒ nAl= nS= 0,1= mol
Vậy mAl= 27=1,8 gam
Vı́ dụ 3:Muối Al2S3 tạo thành từ phản ứng 2Al + 3S Al2S3 có màu gì?
- Đốt bột Al trong khí Clo thu được muối nhôm clorua
Hiện tượng nhận biết phản ứng
- Thu được muối AlCl3 kết tủa trắng
Trang 4D FeO.
Hướng dẫn giải
Chọn A.
FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 + 2NaCl
AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3 + 3NaCl
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
2Fe(OH)2 + O2 Fe2O3 + 2H2O
Vı́ dụ 2: Phản ứng nào sau đây là không đúng?
A 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
B 2Al + 3Cl2 → 2AlCl3
C FeCl2 + Na2SO4 → FeSO4 + 2NaCl
D BaO + CO2 → BaCO3
Hướng dẫn giải
Chọn C.
Vì sản phẩm phản ứng không tạo kết tủa, khí hoặc nước
Vı́ dụ 3:Hiện tượng khi đốt bột Al trong bình đựng khí clo?
A Phản ứng cháy sáng, tạo muối màu trắng AlCl3
B Phản ứng cháy sáng, tạo muối màu vàng AlCl3
C Phản ứng cháy sáng, tạo muối màu đen AlCl3
D Không có hiện tượng gì xảy ra
- Điều kiện bình thường
- Tốc độ phản ứng xảy ra nhanh hơn ở nhiệt độ cao
Cách thực hiện phản ứng
- Cho Al phản ứng với dung dịch axit HCl tạo muối nhôm clorua và có khí H2 bay ra
Hiện tượng nhận biết phản ứng
- Phản ứng hoà tan chất rắn nhôm Al và sủi bọt khí không màu
Trang 5A Nhôm và crom đều phản ứng với dung dịch HCl theo cùng tỉ lệ số mol.
B Hỗn hợp gồm Ba(NO3)2 và NaHCO3 có thể tan hoàn toàn trong nước dư
C Chỉ dùng dung dịch NaOH để phân biệt được hỗn hợp gồm Mg, Al2O3 và MgO
D Cr(III) oxit tan được trong dung dịch NaOH loãng ở nhiệt độ thường
Hướng dẫn giải
Chọn B.
A sai, 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2; 2Cr + 2HCl → CrCl2 + H2
C sai, Al2O3 tan trong NaOH còn Mg, MgO thì không tan trong NaOH → Không phân biệt được
D sai, Cr(III) oxit tan được trong dung dịch NaOH đặc, nóng
Vı́ dụ 2:Cho các phản ứng sau:
(1) 4HCl + PbO2 → PbCl2 + Cl2 + 2H2O
(2) HCl + NH4HCO3 → NH4Cl + CO2 + H2O
(3) 2HCl + 2HNO3 → 2NO2 + Cl2 + 2H2O
5 phản ứng HCl thể hiện tính khử, 3 phản ứng HCl thể hiện tính oxi hóa.
HCl thể hiện tính khử khi có khí Cl2 bay ra bao gồm các phản ứng:
(3) 2HCl + 2HNO3 → 2NO2 + Cl2 + 2H2O
Trang 6- Điều kiện bình thường.
- Tốc độ phản ứng xảy ra nhanh hơn ở nhiệt độ cao
Cách thực hiện phản ứng
- Cho Al phản ứng với dung dịch axit H2SO4 tạo muối nhôm sunfat và có khí H2 bay ra
Hiện tượng nhận biết phản ứng
- Phản ứng hoà tan chất rắn nhôm Al và sủi bọt khí không màu
Al + 4HNO3 loãng → Al(NO3)3 + NO + 2H2O
2Al + 6H2SO4 đặc, nóng → Al2(SO4)3 + 3SO2 + 3H2O
Lưu ý: Al bị thụ động hóa bởi HNO3 đặc, nguội
Vı́ dụ 2:cho các phản ứng sau:
Trang 7Số phản ứng mà H+ của acid đóng vai trò chất oxi hóa là:
A 3 B 5 C 2 D 6
Hướng dẫn giải
Chọn C.
(1) Sn + 2HCl loãng → SnCl2 + H2
(5) 2Al + 6H2SO4 loãng → Al2(SO4)3 + 3H2
Vı́ dụ 3:Trong 4 phương trình dưới đây, phương trình nào H2SO4 thể hiện tính oxi hóa?
A Al + H2SO4 → Al2(SO4)3 + H2↑
B Al2O3 + H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2O
C CaCO3 + H2SO4 → CaSO4 + CO2↑ + H2O
D 2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O
Hướng dẫn giải
Chọn A.
A đúng, H+ +2e → H2 ⇒ H2SO4 thể hiện tính oxi hóa
Phản ứng hóa học: 2Al + 6H2SO4(đặc) → Al2(SO4)3 + 3SO2↑ + 6H2O - Cân bằng phương trình hóa học
Cách thực hiện phản ứng
- Cho Al phản ứng với dung dịch axit H2SO4 đặc, nóng tạo muối nhôm sunfat, nước và có sản phẩm là khí SO2 mùi hắc bay ra
Hiện tượng nhận biết phản ứng
- Phản ứng hoà tan chất rắn nhôm Al và sủi bọt khí không màu mùi hắc
Bạn có biết
Ngoài Al còn có Fe, Cr bị thụ động hoá trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội
Sản phẩm khử của phản ứng Al + H2SO4 đặc, nóng ngoài khí SO2 có thể là chất rắn màu vàng S hoặc khí mùi trứng thối H2S.2Al + 4H2SO4(đặc, nóng) → Al2(SO4)3 + S↓ + 4H2O
8Al + 15H2SO4(đặc, nóng) → 4Al2(SO4)3 + 3H2S↑ + 12H2O
Trang 8Al + 4HNO3 loãng → Al(NO3)3 + NO + 2H2O
2Al + 6H2SO4 đặc, nóng → Al2(SO4)3 + 3SO2 + 3H2O
2Al + 6H2SO4 đặc, nóng → Al2(SO4)3 + 3SO2 + 3H2O
Cu + 2H2SO4 đặc, nóng → CuSO4 + SO2 + 2H2O
2Fe + 6H2SO4 đặc, nóng → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 3H2O
Vı́ dụ 3:Cân bằng phản ứng hóa học dưới đây:
Al + H2SO4(đặc) → Al2(SO4)3 + SO2↑ + H2O
Cho biết tổng hệ số cân bằng của phương trình là bao nhiêu?
A 16 B 18 C 20 D 22
Hướng dẫn giải
Chọn B.
2Al + 6H2SO4(đặc) → Al2(SO4)3 + 3SO2↑ + 6H2O
Phản ứng hóa học: 8Al + 30HNO3(loãng) → 8Al(NO3)3 + 3NH4NO3 + 9H2O - Cân bằng phương trình hóa học
Phản ứng hóa học:
8Al + 30HNO3(loãng) → 8Al(NO3)3 + 3NH4NO3 + 9H2O
Điều kiện phản ứng
- Điều kiện bình thường
- Tốc độ phản ứng xảy ra nhanh hơn ở nhiệt độ cao
Cách thực hiện phản ứng
- Cho Al phản ứng với dung dịch axit HNO3 loãng tạo muối nhôm nitrat và sản phẩm khử
Hiện tượng nhận biết phản ứng
- Phản ứng hoà tan chất rắn nhôm Al
Bạn có biết
- Hầu hết các kim loại (trừ Pt, Au) đều phản ứng với axit HNO3 loãng tạo sản phẩm khử (NO, N2O, NH4NO3 hoặc N2)
8Al + 4HNO3(loãng) → Al(NO3)3 + NO↑ + 2H2O
8Al + 30HNO3(loãng) → 8Al(NO3)3 + 3N2O↑ + 15H2O
10Al + 36HNO3(loãng) → 10Al(NO3)3 + 3N2↑ + 18H2O
Ví dụ minh họa
Vı́ dụ 1: Hỗn hợp X gồm Al, Al2O3, Fe và các oxit của sắt trong đó O chiếm 18,49% về khối lượng Hòa tan hết 12,98 gam Xcần vừa đủ 627,5 ml dung dịch HNO3 1M thu được dung dịch Y và 0,448 lít hỗn hợp Z (đktc) gồm NO và N2 có tỉ lệ mol tươngứng là 1:1 Làm bay hơi dung dịch Y thu được m gam muối Giá trị của m là
A 60,272 B 51,242 C 46,888 D 62,124
Hướng dẫn giải
Trang 9Chọn C.
Quy hỗn hợp X về Al; Fe; O
Có
⇒
n( muối kim loại)=
⇒ mmuối=mkim loại+m( muối kim loại)+
Vı́ dụ 2:Cho hỗn hợp X gồm Al, Fe, Cu Dung dịch nào sau đây khi lấy dư không thể hòa tan hết X?
Bảo toàn electron:
⇒ Muối gồm Al(NO3)3 và NH4NO3
Trang 10Cách thực hiện phản ứng
- Cho Al phản ứng với dung dịch axit HNO3 đặc, nóng tạo muối nhôm sunfat và có khí màu nâu bay ra
Hiện tượng nhận biết phản ứng
- Phản ứng hoà tan chất rắn nhôm Al và sủi bọt khí khí màu nâu
Bạn có biết
- Hầu hết các kim loại (trừ Pt, Au) đều phản ứng với axit HNO3 đặc, nóng
- 3 kim loại Al, Cr, Fe bị thụ động hóa trong axit HNO3 đặc, nguội
Ví dụ minh họa
Vı́ dụ 1: Cân bằng phản ứng hóa học sau:
Al + HNO3(đặc, nóng) → Al(NO3)3 + NO2 + H2O
Cho biết tổng hệ số cân bằng của các chất phản ứng là bao nhiêu?
A.5 B 6 C 7 D 8
Hướng dẫn giải
Chọn C.
Al + 6HNO3(đặc, nóng) → Al(NO3)3 + 3NO2↑ + 3H2O
Vı́ dụ 2: Hiện tượng xảy ra khi cho Al hòa tan trong dung dịch axit HNO3(đặc) là gì?
A Al tan và sinh khí không màu
B Al tan và sinh khí hóa nâu trong không khí
C Al tan và sinh khí màu nâu trong không khí
D Không có hiện tượng xảy ra
Hướng dẫn giải
Chọn C.
Al + HNO3(đặc, nóng) → Al(NO3)3 + NO2↑ + H2O
Khí NO2 màu nâu đỏ
Vı́ dụ 3: Cho m gam Al tác dụng với dung dịch HNO3 đặc dư, sinh 6,72 lít khí màu nâu đỏ Hỏi khối lượng Al đã tác dụng?
Vậy mAl=0,1.27=2,7 gam
Phản ứng hóa học: 2Al + Fe2O3 → Al2O3 + 2Fe - Cân bằng phương trình hóa học
Phản ứng hóa học:
2Al + Fe2O3 → Al2O3 + 2Fe
Trang 11Điều kiện phản ứng
- Điều kiện nhiệt độ cao
Cách thực hiện phản ứng
- Nung Al và Fe2O3 ở điều kiện nhiệt độ cao
Hiện tượng nhận biết phản ứng
- Al2O3 kết tủa trắng, màu đỏ của Fe2O3 mất dần thành màu trắng xám của Fe
⇒ Sau phản ứng hỗn hợp là: Al2O3, Fe và Fe2O3 dư
Vı́ dụ 3:Trộn 8,1 (g) bột Al với 48g bột Fe2O3 rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm trong điều kiện không có không khí, kết thúc thínghiệm lượng chất rắn thu được là:
Trang 12Chọn B.
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mchất rắn= mAl + mFe2O3 = 8,1 + 48 = 56,1 gam
Phản ứng hóa học: 2Al + 6H2O → 2Al(OH)3↓ + 3H2↑ - Cân bằng phương trình hóa học
Hiện tượng nhận biết phản ứng
- Phản ứng hoà tan chất rắn nhôm Al và sủi bọt khí không màu
Bạn có biết
Bình thường bề mặt của kim loại Al luôn có một lớp màng Al2O3 rất mỏng và bền bảo vệ nên để kim loại Al tác dụng được vớinước cần phải phá bỏ lớp oxit trên bề mặt Al hoặc tạo thành hỗn hống Al – Hg
Ví dụ minh họa
Vı́ dụ 1: Nhôm bền trong môi trường không khí và nước là do:
A Nhôm là kim loại kém hoạt động
B Có màng oxit Al2O3 bền vững bảo vệ
C Có màng hidroxit Al(OH)3 bền vững bảo vệ
D Nhôm có tính thụ động với không khí và nước
Hướng dẫn giải
Chọn B.
Nhôm để ngoài không khí sẽ tạo thành một lớp màng mỏng Al2O3 bền vững bảo vệ
Vı́ dụ 2:Làm sao để Al phản ứng với H2O?
A Cho Al vào H2O
B Phá bỏ lớp oxit trên bề mặt Al hoặc tạo thành hỗn hống Al – Hg
C Phá bỏ lớp hidroxit trên bề mặt Al hoặc tạo thành hỗn hống Al – Hg
D Phá bỏ lớp muối trên bề mặt Al hoặc tạo thành hỗn hống Al – Hg
Hướng dẫn giải
Chọn B.
Bề mặt Al có một lớp mỏng oxit Al2O3 bền vững, cần phá bỏ lớp màng oxit để Al phản ứng được với nước
2Al + 6H2O → 2Al(OH)3↓ + 3H2↑
Vı́ dụ 3: Phá bỏ lớp oxit trên bề mặt Al và cho Al phản ứng với nước theo phương trình:
2Al + 6H2O → 2Al(OH)3↓ + 3H2↑
Hỏi lượng khí sinh ra là bao nhiêu nếu lượng Al là 2,7 gam?
A 0,2 gam
B 0,3 gam
Trang 13- Cho Al phản ứng với dung dịch kiềm NaOH tạo muối nhôm aluminat và sinh khí H2.
Hiện tượng nhận biết phản ứng
- Phản ứng hoà tan chất rắn nhôm Al và sủi bọt khí không màu, tạo dung dịch trong suốt
Các chất phù hợp là: Al, Al2O3, ZnO, Sn(OH)2, Zn(OH)2, NaHS, KHSO3, Fe(NO3)2, (NH4)2CO3
Vı́ dụ 2: Hòa tan hết a mol Al vào dung dịch chứa 2a mol NaOH thu được dung dịch X Kết luận nào sau đây là đúng?
A Sục CO2 dư vào dung dịch X thu được a mol kết tủa
B Dung dịch X không phản ứng với dung dịch CuSO4
C Thêm 2a mol HCl vào dung dịch X thu được mol kết tủa
D Dung dịch X làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ
Hướng dẫn giải
Chọn A.
Phản ứng: 2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2
mol: a 2a
→ NaOH dư: a mol
Dung dịch X thu được gồm: NaAlO2 (a mol) và NaOH dư (a mol)
A Đúng, sục CO2 dư vào dung dịch X thì:
CO2 + NaAlO2 + 2H2O → Al(OH)3 + NaHCO3,
Trang 14a mol -> a mol;
CO2 + NaOH → NaHCO3
B Sai, Trong dung dịch X có NaOH dư phản ứng với dung dịch CuSO4:
CuSO4 + NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4
C Sai, Khi thêm 2a mol HCl vào dung dịch X thì:
HCl + NaOH → NaCl + H2O,
a a
HCl + NaAlO2 + H2O → Al(OH)3 + NaCl
a a → a mol
- Phản ứng xảy ra vừa đủ do vậy chỉ có a mol kết tủa của Al(OH)3
D Sai, Dung dịch X có NaOH dư nên làm quỳ tím chuyển sang màu xanh
Vı́ dụ 3:Cho Al vào dung dịch kiềm NaOH Hiện tượng thí nghiệm xảy ra như thế nào?
A Al tan hoàn toàn trong dung dịch kiềm NaOH
B Có kết tủa keo trắng xuất hiện
C Al tan hoàn toàn trong dung dịch kiềm NaOH và sủi bọt khí không màu
D Không có hiện tượng gì xảy ra
Hướng dẫn giải
Chọn C.
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2↑
Phản ứng hóa học: 2Al + 3Br2 → 2AlBr3 - Cân bằng phương trình hóa học
- Cho Nhôm phản ứng với nước brom
Hiện tượng nhận biết phản ứng
- Chất rắn Nhôm (Al) tan dần làm mất màu cam của dung dịch brom
Trang 15Vı́ dụ 2: Kết luận nào sau đây không đúng với nhôm?
A Có bán kính nguyên tử lớn hơn Mg
B Là nguyên tố họ p
C Là kim loại mà oxit và hidroxit lưỡng tính
D Trạng thái cơ bản nguyên tử có 1e độc thân
Đáp án: A
Hướng dẫn giải
Mg thuộc nhóm IIA, Al thuộc nhóm IIIA và cùng thuộc chu kì 3 → bán kính của Mg > Al
Vı́ dụ 3: Nhôm không bị hoà tan trong dung dịch
A HCl B HNO3 đặc, nguội
C HNO3 loãng D H2SO4 loãng
Đáp án: B
Hướng dẫn giải
Nhôm bị thụ động hóa trong HNO3 đặc nguội
Phản ứng hóa học: 2Al + 3I2 → 2AlI3 - Cân bằng phương trình hóa học
- Cho Nhôm phản ứng với iot ở nhiệt độ cao
Hiện tượng nhận biết phản ứng
- Nhôm tác dụng với iot tạo thành nhôm iotua
Bạn có biết
Tương tự Al, hầu hết các kim loại đều phản ứng với iot khi đun nóng hoặc có xúc tác
Ví dụ minh họa
Vı́ dụ 1: Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là
A quặng boxit B quặng pirit
C quặng đolomit D quặng manhetit
Đáp án: A
Hướng dẫn giải
Thành phần chính của quặng Boxit là Al2O3
Vı́ dụ 2: Al2O3 phản ứng được với cả hai dung dịch
Trang 16Vı́ dụ 3: Để phân biệt dung dịch AlCl3 và dung dịch KCl ta dùng dung dịch:
A NaOH B HCl
C NaNO3 D H2SO4
Đáp án: A
Hướng dẫn giải
NaOH không phản ứng với KCl nhưng với AlCl3 thì sẽ tạo kết tủa keo trắng, sau đó tủa tan dần nếu dư NaOH
Phản ứng hóa học: 2Al + 3F2 → 2AlF3 - Cân bằng phương trình hóa học
- Cho Nhôm phản ứng với flo ở nhiệt độ cao
Hiện tượng nhận biết phản ứng
- Nhôm tác dụng với flo tạo thành nhôm florua
Bạn có biết
Tương tự Al, tất cả các kim loại đều phản ứng với flo
Ví dụ minh họa
Vı́ dụ 1: Trong công nghiệp, người ta điều chế nhôm bằng phương pháp
A Cho Mg đẩy Al ra khỏi dung dịch AlCl3
B khử Al2O3 bằng
C Điện phân nóng chảy AlCl3
D Điện phân nóng chảy Al2O3
Đáp án: D
Hướng dẫn giải
Điện phân nóng chảy Al2O3 (Không dùng AlCl3 vì chất này chưa nóng chảy đã thăng hoa.)
Vı́ dụ 2: Hiện tượng nào sau đây là đúng
A Nhỏ từ từ dung dịch KOH vào dung dịch Al2(SO4)3 đến dư, lượng vừa xuất hiện, lắc tan, sau một thời gian lại xuất hiện nhiềudần
B Nhỏ từ từ dd HCl vào dd NaAlO2 cho đến dư, lượng xuất hiện nhiều dần, sau đó tan từ từ và mất hẳn
C Sục luồng khí CO2 từ từ vào dung dịch NaAlO2, xuất hiện, sau đó tan dần do khí CO2 có dư
D Cho một luồng khí CO2 từ từ vào nước vôi trong, xuất hiện nhiều dần và không tan trở lại ngay cả khi CO2 có dư
Đáp án: B
Vı́ dụ 3: Tại sao miếng Al (đã cạo sạch màng bảo vệ Al2O3) khử H2O rất chậm và khó, nhưng lại khử H2O dễ dàng trong dungdịch kiềm mạnh
A Vì Al có tính khử kém hơn kim loại kiềm, kiềm thổ
B Vì Al là kim loại có thể tác dụng với dung dịch kiềm
C Vì Al tạo lớp màng bảo vệ Al(OH)3 Lớp màng bị tan trong dung dịch kiềm mạnh
D Vì Al là kim loại có hiđrôxit lưỡng tính
Trang 17Đáp án: C
Hướng dẫn giải
Al phản ứng với nước tạo ra màng bảo vệ là Al(OH)3, nó ngăn không cho Al tiếp xúc với nước
Trong dung dịch kiềm mạnh (NaOH, KOH…) màng bảo vệ Al(OH)3 sinh ra liền bị phá huỷ, do đó Al khử H2O dễ dàng, giảiphóng khí H2
Phản ứng hóa học: 4Al + 3C → Al4C3 - Cân bằng phương trình hóa học
- Cho Nhôm phản ứng với cacbon ở nhiệt độ cao
Hiện tượng nhận biết phản ứng
- Nhôm tác dụng với cacbon tạo thành kết tủa vàng nhôm cacbua
Đồng và nhôm được dùng làm vật liệu dẫn nhiệt
Vı́ dụ 3: Kim loại nào sau đây được dùng nhiều nhất để đóng gói thực phẩm:
A Zn B Fe
C Sn D Al
Đáp án: D
Hướng dẫn giải
Nhôm được sử dụng để đóng gói thực phẩm
Phản ứng hóa học: 2Al + 2NH3 → 2AlN + 3H2↑ - Cân bằng phương trình hóa học
Phản ứng hóa học:
Trang 182Al + 2NH3 → 2AlN + 3H2↑
Điều kiện phản ứng
- Nhiệt độ: 800 - 900oC
Cách thực hiện phản ứng
- Cho Nhôm phản ứng với amoniac ở nhiệt độ cao
Hiện tượng nhận biết phản ứng
- Nhôm tác dụng với NH3 tạo thành nhôm nitrua và có khí H2 thoát ra
Cho lần lượt kim loại Al, Mg vào dung dịch Ba(OH)2 nếu kim loại tan và tạo khí là Al, còn lại là Mg
2Al + Ba(OH)2 + 6H2O → Ba[Al(OH)4]2 + 3H2↑
Vı́ dụ 3: Dãy gồm các kim loại được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy của chúnglà:
A Na, Ca, Al B Na, Ca, Zn
C Na, Cu, Al D Fe, Ca, Al
Trang 19Cách thực hiện phản ứng
- Thổi luồng khí CO2 qua Al
Hiện tượng nhận biết phản ứng
- Nhôm tác dụng với CO2 tạo thành nhôm oxit và cacbon
Vı́ dụ 2: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Nhôm là 1 kim loại lưỡng tính
B Al(OH)3 là một bazơ lưỡng tính
C Al2O3 là một oxit trung tính
D Al(OH)3 là một hiđroxit lưỡng tính
Đáp án: D
Hướng dẫn giải
Al(OH)3 là một hiđroxit lưỡng tính
Vı́ dụ 3: Trong những chất sau, chất nào không có tính lưỡng tính?
A Al(OH)3 B Al2O3
C ZnSO4 D NaHCO3
Đáp án: C
Hướng dẫn giải
Trong những chất trên, chất không có tính lưỡng tính là ZnSO4
Phản ứng hóa học: 2Al + 3CuO → Al2O3 + 3Cu - Cân bằng phương trình hóa học
- Cho Nhôm phản ứng với CuO
Hiện tượng nhận biết phản ứng
- Nhôm tác dụng với đồng II oxit tạo thành nhôm oxit và đồng kim loại
Bạn có biết
Nhôm tác dụng được với oxit của kim loại kém hoạt động hơn như FeO, Fe2O3 gọi là phản ứng nhiệt nhôm
Ví dụ minh họa
Trang 20Vı́ dụ 1: Dãy gồm các oxit đều bị Al khử ở nhiệt độ cao là:
A PbO, K2O, SnO
B FeO, MgO, CuO
C Fe3O4, SnO, BaO
D FeO, CuO, Cr2O3
Đáp án: D
Hướng dẫn giải
Phản ứng nhiệt nhôm là để khử các oxit kim loại đứng sau Al trong dãy điện hóa Vậy các oxit thỏa mãn điều kiện trên là: PbO,SnO, FeO, CuO, Fe3O4, Cr2O3
Vı́ dụ 2: Cho bột Al vào dung dịch KOH dư, ta thấy hiện tượng?
A Sủi bọt khí, bột Al không tan hết và thu được dung dịch không màu
B Sủi bọt khí, Al không tan hết và dung dịch màu xanh lam
C Sủi bọt khí, Al tan dần đến hết và thu được dung dịch không màu
D Sủi bọt khí, bột Al tan dần đến hết và thu được dung dịch màu xanh lam
Đáp án: C
Hướng dẫn giải
2Al + 2H2O + 2KOH → 3H2 + 2KAlO2
Vı́ dụ 3: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Nhôm là 1 kim loại lưỡng tính
B Al(OH)3 là một bazơ lưỡng tính
C Al2O3 là một oxit trung tính
D Al(OH)3 là một hiđroxit lưỡng tính
Đáp án: D
Hướng dẫn giải
Al2O3 là một oxit lưỡng tính
Al(OH)3 là một hiđroxit lưỡng tính
Phản ứng hóa học: 2Al + 3CuCl2 → 2AlCl3 + 3Cu - Cân bằng phương trình hóa học
- Cho Nhôm vào dung dịch CuCl2
Hiện tượng nhận biết phản ứng
- Nhôm tan dần trong dung dịch xanh lam của đồng II clorua, đồng thời xuất hiện lớp đồng màu đỏ
Trang 21NH3 (dư) vào 4 dung dịch trên thì số chất kết tủa thu được là
A 4 B 1
C 3 D 2
Đáp án: B
Hướng dẫn giải
Khi cho KOH vào đến dư thì ZnCl2 và AlCl3 tạo muối tan Còn lại các muối kia tạo các hiđroxit: Cu(OH)2; Fe(OH)3
Thêm tiếp NH3 đến dư vào sẽ tạo phức tan với Cu(OH)2 là [Cu(NH3)4](OH)2
→ chỉ còn lại 1 kết tủa Fe(OH)3
Vı́ dụ 2: Dãy gồm các kim loại được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy của chúnglà:
A Na, Ca, Al B Na, Ca, Zn
C Na, Cu, Al D Fe, Ca, Al
- Cho Nhôm vào dung dịch Cu(NO3)2
Hiện tượng nhận biết phản ứng
- Nhôm tan dần trong dung dịch xanh lam của đồng II nitrat, đồng thời xuất hiện lớp đồng màu đỏ
Bạn có biết
Nhôm đẩy được các kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối của chúng
Ví dụ minh họa
Vı́ dụ 1: Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3 Hiện tượng xảy ra là
A có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan
B chỉ có kết tủa keo trắng
C có kết tủa keo trắng và có khí bay lên
D không có kết tủa, có khí bay lên
Đáp án: A
Hướng dẫn giải
- Nhỏ từ từ cho đến dư dung di ̣ch NaOH vào dung di ̣ch AlCl3, ban đầu có kết tủa keo trắng xuất hiện
3NaOH + AlCl3 → Al(OH)3 + 3NaCl
- Sau đó kết tủa keo trắng tan trong NaOH dư tạo dung di ̣ch trong suất
NaOH + Al(OH)3 → NaAlO2 + 2H2O
Vı́ dụ 2: Tại sao miếng Al (đã cạo sạch màng bảo vệ Al2O3) khử H2O rất chậm và khó, nhưng lại khử H2O dễ dàng trong dung
Trang 22dịch kiềm mạnh
A Vì Al có tính khử kém hơn kim loại kiềm, kiềm thổ
B Vì Al là kim loại có thể tác dụng với dung dịch kiềm
C Vì Al tạo lớp màng bảo vệ Al(OH)3 Lớp màng bị tan trong dung dịch kiềm mạnh
D Vì Al là kim loại có hiđrôxit lưỡng tính
Đáp án: C
Hướng dẫn giải
Al phản ứng với nước tạo ra màng bảo vệ là Al(OH)3, nó ngăn không cho Al tiếp xúc với nước
Trong dung dịch kiềm mạnh (NaOH, KOH…) màng bảo vệ Al(OH)3 sinh ra liền bị phá huỷ, do đó Al khử H2O dễ dàng, giảiphóng khí H2
Vı́ dụ 3: Kim loại nhôm khử N+5 của HNO3 thành N+1 Số phân tử HNO3 đã bị khử trong pư sau khi cân bằng là
A 30 B 36
C 6 D 15
Đáp án: A
Hướng dẫn giải
8Al + 30HNO3 → 8Al(NO3)3 + 3N2O + 15H2O
Phản ứng hóa học: 2Al + 3CuSO4 → Al2(SO4)3 + 3Cu - Cân bằng phương trình hóa học
- Cho Nhôm vào dung dịch CuSO4
Hiện tượng nhận biết phản ứng
- Nhôm tan dần trong dung dịch xanh lam của đồng II sunfat, đồng thời xuất hiện lớp đồng màu đỏ
NaOH không phản ứng với KCl nhưng với AlCl3 thì sẽ tạo kết tủa keo trắng, sau đó tủa tan dần nếu dư NaOH
Vı́ dụ 2: Al2O3 phản ứng được với cả hai dung dịch
A NaOH và HCl B KCl và NaNO3
C NaCl và H2SO4 D Na2SO4 và KOH
Đáp án: A
Hướng dẫn giải
Trang 23Al2O3 có tính lưỡng tính nên có thể tác dụng với cả NaOH và HCl
Vı́ dụ 3: Dùng hóa chất nào sau đây để phân biệt Zn(NO3)2 và Al(NO3)3?
- Cho Nhôm tác dụng với FeO
Hiện tượng nhận biết phản ứng
- Nhôm tác dụng với Sắt II oxit tạo thành nhôm oxit và sắt kim loại
Al2O3 có tính lưỡng tính nên có thể tác dụng với cả NaOH và HCl
Vı́ dụ 3: Để phân biệt dung dịch AlCl3 và dung dịch KCl ta dùng dung dịch:
A NaOH B HCl
C NaNO3 D H2SO4
Trang 24Đáp án: A
Hướng dẫn giải
NaOH không phản ứng với KCl nhưng với AlCl3 thì sẽ tạo kết tủa keo trắng, sau đó tủa tan dần nếu dư NaOH
Phản ứng hóa học: 8Al + 3Fe3O4 → 4Al2O3 + 9Fe - Cân bằng phương trình hóa học
- Cho Nhôm tác dụng với Fe3O4
Hiện tượng nhận biết phản ứng
- Nhôm tác dụng với Sắt từ oxit tạo thành nhôm oxit và sắt kim loại
NaAlO2 và KOH không xảy ra phản ứng hóa học
Vı́ dụ 2: Dùng hóa chất nào sau đây để phân biệt Zn(NO3)2 và Al(NO3)3?
Trang 25Phản ứng hóa học: 2Al + 3FeCl2 → 2AlCl3 + 3Fe - Cân bằng phương trình hóa học
- Cho Nhôm vào dung dịch FeCl2
Hiện tượng nhận biết phản ứng
- Nhôm tan dần trong dung dịch Sắt II clorua, đồng thời xuất hiện lớp sắt màu trắng xanh
Bạn có biết
Nhôm đẩy được các kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối của chúng
Ví dụ minh họa
Vı́ dụ 1: Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là
A quặng boxit B quặng pirit
C quặng đolomit D quặng manhetit
Đáp án: A
Hướng dẫn giải
Thành phần chính của quặng Boxit là Al2O3
Vı́ dụ 2: Al2O3 phản ứng được với cả hai dung dịch
A NaOH và HCl B KCl và NaNO3
C NaCl và H2SO4 D Na2SO4 và KOH
Đáp án: A
Hướng dẫn giải
Al2O3 có tính lưỡng tính nên có thể tác dụng với cả NaOH và HCl
Vı́ dụ 3: Để phân biệt dung dịch AlCl3 và dung dịch KCl ta dùng dung dịch:
A NaOH B HCl
C NaNO3 D H2SO4
Đáp án: A
Hướng dẫn giải
NaOH không phản ứng với KCl nhưng với AlCl3 thì sẽ tạo kết tủa keo trắng, sau đó tủa tan dần nếu dư NaOH
Phản ứng hóa học: Al + 3FeCl3 → AlCl3 + 3FeCl2 - Cân bằng phương trình hóa học
- Cho Nhôm vào dung dịch FeCl3
Hiện tượng nhận biết phản ứng
- Nhôm tan dần trong dung dịch Sắt III clorua
Trang 26Bạn có biết
Nhôm đẩy được các kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối của chúng
Ví dụ minh họa
Vı́ dụ 1: Trong công nghiệp, người ta điều chế nhôm bằng phương pháp
A Cho Mg đẩy Al ra khỏi dung dịch AlCl3
B khử Al2O3 bằng
C Điện phân nóng chảy AlCl3
D Điện phân nóng chảy Al2O3
Đáp án: D
Hướng dẫn giải
Điện phân nóng chảy Al2O3 (Không dùng AlCl3 vì chất này chưa nóng chảy đã thăng hoa.)
Vı́ dụ 2: Hiện tượng nào sau đây là đúng
A Nhỏ từ từ dung dịch KOH vào dung dịch Al2(SO4)3 đến dư, lượng vừa xuất hiện, lắc tan, sau một thời gian lại xuất hiện nhiềudần
B Nhỏ từ từ dd HCl vào dd NaAlO2 cho đến dư, lượng xuất hiện nhiều dần, sau đó tan từ từ và mất hẳn
C Sục luồng khí CO2 từ từ vào dung dịch NaAlO2, xuất hiện, sau đó tan dần do khí CO2 có dư
D Cho một luồng khí CO2 từ từ vào nước vôi trong, xuất hiện nhiều dần và không tan trở lại ngay cả khi CO2 có dư
Nhôm được sử dụng để đóng gói thực phẩm
Phản ứng hóa học: Al + FeCl3 → AlCl3 + Fe - Cân bằng phương trình hóa học
- Cho Nhôm vào dung dịch FeCl3
Hiện tượng nhận biết phản ứng
- Nhôm tan dần trong dung dịch Sắt III clorua, đồng thời xuất hiện lớp sắt màu trắng xanh
Bạn có biết
Nhôm đẩy được các kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối của chúng
Ví dụ minh họa
Vı́ dụ 1: Trong vỏ Trái Đất có nhiều nhôm hơn sắt nhưng giá mỗi tấn nhôm cao hơn nhiều so với giá mỗi tấn sắt Lí do vì:
A Chuyển vận quặng nhôm đến nhà máy xử lí tốn kém hơn vận chuyển quặng sắt
Trang 27B Nhôm hoạt động mạnh hơn sắt nên để thu hồi nhôm từ quặng sẽ tốn kém hơn
C Nhôm có nhiều công dụng hơn sắt nên nhà sản xuất có thể có lợi nhuận nhiều hơn
D Quặng nhôm ở sâu trong lòng đất trong khi quặng sắt từng thấy ngay trên mặt đất
Đáp án: B
Hướng dẫn giải
Vì nhôm hoạt động mạnh hơn sắt
Vı́ dụ 2: Khi hoà tan AlCl3 vào nước, hiện tượng xảy ra là:
A Dung dịch vẫn trong suốt
B Có kết tủa
C Có kết tủa đồng thời có giải phóng khí
D Có kết tủa sau đó kết tủa tan
Đáp án: B
Hướng dẫn giải
Hòa tan AlCl3 vào nước thì Al3+ bị thủy phân tạo kết tủa
Al3+ + 3H2O → Al(OH)3 + 3H+
Phản ứng hóa học: 2Al + 3FeSO4 → Al2(SO4)3 + 3Fe - Cân bằng phương trình hóa học
- Cho Nhôm vào dung dịch FeSO4
Hiện tượng nhận biết phản ứng
- Nhôm tan dần trong dung dịch Sắt II sunfat, đồng thời xuất hiện lớp sắt màu trắng xanh
A Na, Ca, Al B Na, Ca, Zn
C Na, Cu, Al D Fe, Ca, Al
Trang 28Hướng dẫn giải
Khi cho KOH vào đến dư thì ZnCl2 và AlCl3 tạo muối tan Còn lại các muối kia tạo các hiđroxit: Cu(OH)2; Fe(OH)3
Thêm tiếp NH3 đến dư vào sẽ tạo phức tan với Cu(OH)2 là [Cu(NH3)4](OH)2
→ chỉ còn lại 1 kết tủa Fe(OH)3
Vı́ dụ 3: Trong những chất sau, chất nào không có tính lưỡng tính?
A Al(OH)3 B Al2O3
C ZnSO4 D NaHCO3
Đáp án: C
Hướng dẫn giải
Trong những chất trên, chất không có tính lưỡng tính là ZnSO4
Phản ứng hóa học: Al + Fe2(SO4)3 → Al2(SO4)3 + FeSO4 - Cân bằng phương trình hóa học
- Cho Nhôm vào dung dịch Fe2(SO4)3
Hiện tượng nhận biết phản ứng
- Nhôm tan dần trong dung dịch Sắt III sunfat, đồng thời xuất hiện lớp sắt màu trắng xanh
Bạn có biết
Nhôm đẩy được các kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối của chúng
Ví dụ minh họa
Vı́ dụ 1: Cho bột Al vào dung dịch KOH dư, ta thấy hiện tượng?
A Sủi bọt khí, bột Al không tan hết và thu được dung dịch không màu
B Sủi bọt khí, Al không tan hết và dung dịch màu xanh lam
C Sủi bọt khí, Al tan dần đến hết và thu được dung dịch không màu
D Sủi bọt khí, bột Al tan dần đến hết và thu được dung dịch màu xanh lam
Đáp án: C
Hướng dẫn giải
2Al + 2H2O + 2KOH → 3H2 + 2KAlO2
Vı́ dụ 2: Cho một lá nhôm vào ống nghiệm chứa dung dịch Hg(NO3)2, thấy có một lớp thủy ngân bám trên bề mặt nhôm Hiệntượng tiếp theo quan sát được là:
Trang 29Al sẽ tạo với Hg hỗn hống Hỗn hống Al tác dụng với nước
2Al + 6H2O → 2Al(OH)3 + 3H2
Phản ứng hóa học: 2Al + 3Fe(NO3)2 → 3Fe + Al(NO3)3 - Cân bằng phương trình hóa học
- Cho Nhôm vào dung dịch Fe(NO3)2
Hiện tượng nhận biết phản ứng
- Nhôm tan dần trong dung dịch Sắt II nitrat, đồng thời xuất hiện lớp sắt màu trắng xanh
Bạn có biết
Nhôm đẩy được các kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối của chúng
Ví dụ minh họa
Vı́ dụ 1: Hiện tượng nào xảy ra khi cho từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3?
A Ban đầu không thấy hiện tượng, sau đó kết tủa xuất hiện
B Xuất hiện kết tủa keo trắng ngay lập tức, sau đó kết tủa tan dần
C Ban đầu không thấy hiện tượng, sau đó kết tủa xuất hiện, rồi tan dần
D Xuất hiện kết tủa keo trắng ngay lập tức và không tan,
NaAlO2 và KOH không xảy ra phản ứng hóa học
Vı́ dụ 3: Kết luận nào sau đây không đúng với nhôm?
A Có bán kính nguyên tử lớn hơn Mg
B Là nguyên tố họ p
C Là kim loại mà oxit và hidroxit lưỡng tính
D Trạng thái cơ bản nguyên tử có 1e độc thân
Đáp án: A
Hướng dẫn giải
Mg thuộc nhóm IIA, Al thuộc nhóm IIIA và cùng thuộc chu kì 3 → bán kính của Mg > Al
Phản ứng hóa học: Al + 3Fe(NO3)3 → 3Fe(NO3)2 + Al(NO3)3 - Cân bằng phương trình hóa học
Phản ứng hóa học:
Al + 3Fe(NO3)3 → 3Fe(NO3)2 + Al(NO3)3
Trang 30Điều kiện phản ứng
- Nhiệt độ
Cách thực hiện phản ứng
- Cho Nhôm vào dung dịch Fe(NO3)3
Hiện tượng nhận biết phản ứng
- Nhôm tan dần trong dung dịch Sắt III nitrat, đồng thời xuất hiện lớp sắt màu trắng xanh
Al2O3 có tính lưỡng tính nên có thể tác dụng với cả NaOH và HCl
Vı́ dụ 2: Để phân biệt dung dịch AlCl3 và dung dịch KCl ta dùng dung dịch:
A NaOH B HCl
C NaNO3 D H2SO4
Đáp án: A
Hướng dẫn giải
NaOH không phản ứng với KCl nhưng với AlCl3 thì sẽ tạo kết tủa keo trắng, sau đó tủa tan dần nếu dư NaOH
Vı́ dụ 3: Cho các thí nghiệm sau:
1 Sục khí CO2 vào dung dịch NaAlO2
2 Sục khí NH3 vào dung dịch AlCl3
3 Nhỏ từ từ đến dư dd HCl vào dung dịch NaAlO2
Những thí nghiệm có hiện tượng giống nhau là:
CO2 + NaAlO2 + H2O → NaHCO3 + Al(OH)3↓
3NH3 + AlCl3 + 3H2O → 3NH4Cl + Al(OH)3↓
Phản ứng hóa học: 2Al + Cr2O3 → Al2O3 + 2Cr - Cân bằng phương trình hóa học
Phản ứng hóa học:
2Al + Cr2O3 → Al2O3 + 2Cr
Điều kiện phản ứng
- Nhiệt độ