1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHUYEN DE ESTE CHAT BEO

29 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên Đề Este Béo
Tác giả Trần Bá Phúc
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên - Đại học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Tài liệu ôn thi tốt nghiệp THPT
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 607,5 KB
File đính kèm CHUYEN DE ESTE CHAT BEO.zip (123 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu biên soạn dành cho học sinh lớp 12 ôn tập thi tốt nghiệp THPT. Chuyên đề bao gồm các phần tóm tắt lý thuyết về este chất béo; phân dạng các bài toán về este chất béo chi tiết có các bài toán minh họa có lời giải chi tiết. Kèm theo các bài tập tự luyện có đáp án.

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ: ESTE – CHẤT BÉO

(Tài liệu ôn thi tốt nghiệp THPT năm 2021)

A Lý thuyết cần năm

I Cách gọi tên este

Một este có dạng RCOOR’: Tên = tên gốc R’ + tên gốc axit

RCOO-Ví dụ: HCOOCH3: metyl fomat; CH3COOCH3: metyl axetat; CH3COOCH2CH3: Etyl axetat

CH2=CHCOOCH3: Metyl acrylat; CH3COOCH=CH2: Vinyl axetat

II Tính chất hóa học

Phản ứng hóa học đặc trưng nhất của các este là phản ứng thủy phân

1 Thủy phân trong môi trường axit

RCOOR’ + H2O  RCOOH + R’OH Đặc điểm: Phản ứng thuận nghịch, không hoàn toàn

2 Thủy phân trong môi trường kiềm (phản ứng xà phòng hóa)

RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH Đặc điểm: Phản ứng một chiều, không thuận nghịch

3 Các este của axit fomic (dạng HCOOR) có phản ứng tráng bạc tương tự axit fomic.

4 Phản ứng của gốc hidrocacbon: Tủy thuộc cấu tạo của gốc hiđrocacbon mà este có thể có thêm các

tính chất riêng ở gốc

Ví dụ: So sánh este etyl axetat và vinyl axetat

Tính chất Vinyl axetat (CH3COOCH=CH2) Etyl axetat (CH3COOCH2-CH3)

Phản ứng cộng H2 (xt Ni, to) Có Không có

III Điều chế este

Để điều chế các este, đa số trường hợp ta sử dụng phản ứng este hóa giữa axit cacboxylic với ancol (xúctác axit)

Ví dụ: Để điều chế este metyl axetat (CH3COOCH3) ta dùng phản ứng giữa axit CH3COOH với ancol

3 Phản ứng thủy phân chất béo.

a Trong môi trường axit.

TQ: (RCOO)3R’ + 3H2O  3RCOOH + C3H5(OH)3

- Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là một phản ứng thuận nghịch, sản phẩm thủy phânthu được là axit béo và glixerol

b Trong môi trường kiềm (phản ứng xà phòng hóa).

TQ: (RCOO)3R’ + 3MOH  H 3RCOOM + C3H5(OH)3

- Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là một phản ứng không thuận nghịch, sản phẩm thủyphân thu được là muối của axit béo và glixerol

- Dễ dàng nhận thấy: số mol chất béo = số mol glixerol tạo thành và số mol kiềm phản ứng gấp 3 lần sốmol chất béo hoặc số mol glixerol tạo thành

c Phản ứng cộng của chất béo không no.

Trong một phân tử chất béo có thể có 2 loại liên kết pi

+ Liên kết pi của nhóm COO (có 3 liên kết)

+ Liên kết pi của gốc hiđrocacbon (chỉ có với chất béo không no)

Trong đó các liên kết pi của nhóm COO không có khả năng tham gia phản ứng cộng (Cộng H2, cộng Br2)

Do đó tỉ lệ cộng của chất béo phụ thuộc số liên kết pi của gốc hiđrocacbon

Tổng quát một chất béo có tất cả k liên kết pi thì số liên kết pi có thể cộng H2 hoặc cộng Br2 là (k – 3) Nhưvậy: nBr2 (phản ứng) = (k-3).nchất béo

Trang 2

B Củng cố lý thuyết về este.

I Câu hỏi về công thức, tên gọi, tính chất, điều chế của este (mức độ nhận biết)

Câu 1: Etyl fomat là một este có mùi thơm, không độc, được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệm

thực phẩm Công thức của etyl fomat là

A CH3COOCH3 B CH3COOC2H5 C HCOOC2H5 D C2H5COOCH3

Câu 2: Este nào sau đây có phản ứng tráng bạc?

A CH3COOCH2CH3 B CH2=CHCOOCH3 C HCOOCH3 D CH3COOCH3

Câu 3 (MH 2017-lần 3): Sản phẩm của phản ứng este hóa giữa ancol metylic và axit propionic là

A propyl propionat B metyl propionat C propyl fomat D metyl axetat

Câu 4: Ở điều kiện thích hợp, hai chất phản ứng với nhau tạo thành metyl fomat là

A HCOOH và NaOH B HCOOH và CH3OH

C HCOOH và C2H5NH2 D CH3COONa và CH3OH

Câu 5 (THPT 2016): Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3CH2COOCH3 Tên gọi của X là:

A etyl axetat B metyl propionat C metyl axetat D propyl axetat Câu 6 (THPT 2019): Este nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được ancol metylic?

A HCOOCH3 B HCOOC2H5 C HCOOC3H7.D CH3COOC2H5

Câu 7 Este nào sau đây có phản ứng với dung dịch Br2?

A Etyl axetat B Metyl propionat C Metyl axetat D Metyl acrylat

Câu 8: Chất X có công thức cấu tạo CH3COOCH3 Tên gọi của X là

A etyl axetat B propyl axetat C metyl axetat D metyl propionat

Câu 9: Etyl propionat là este có mùi thơm của dứa Công thức của etyl propionat là

A HCOOC2H5 B C2H5COOC2H5 C C2H5COOCH3 D CH3COOCH3

Câu 10: Đun nóng este benzyl axetat với dung dịch NaOH dư, thu được các sản phẩm hữu cơ là

A CH3COOH và C6H5OH B CH3COONa và C6H5CH2OH

C CH3COONa và C6H5CH2ONa D CH3COONa và C6H5ONa

Câu 11 (MH 2017-Lần 2): Thủy phân este X (C4H6O2) trong môi trường axit, thu được anđehit Công thứccủa X là

A C2H5COONa B HCOONa C CH3COONa D C2H5ONa

Câu 14 (TN 2013): Chất nào sau đây phản ứng với dung dịch NaOH tạo thành HCOONa và C2H5OH?

A HCOOCH3 B CH3COOC2H5 C CH3COOCH3 D HCOOC2H5

Câu 15 (THPT 2015): Chất béo là trieste của axit béo với

A ancol metylic B etylen glicol C ancol etylic D glixerol

Câu 16: Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?

Câu 18: Đun nóng este etyl axetat với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là:

A CH3COONa và CH3OH B CH3COONa và C2H5OH

C HCOONa và C2H5OH D C2H5COONa và CH3OH

Câu 19: Este vinyl axetat có công thức là

A CH3COOCH3 B CH3COOCH=CH2 C CH2=CHCOOCH3 D HCOOCH3

Câu 20: Este metyl axetat có công thức phân tử là

A C3H6O2 B C4H8O2 C C4H6O2 D C5H8O2

Câu 21: Este nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được natri axetat?

A HCOOCH3 B CH3COOC2H5 C C2H5COOCH3 D HCOOC2H5.

Câu 22: Thủy phân este metyl propionat thu được ancol có công thức là

A C2H5OH B CH3OH C C3H5OH D C3H7OH

Câu 23: Este nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được ancol etylic?

Trang 3

A HCOOCH3 B HCOOC2H5 C C2H5COOCH3 D CH3COOCH3.

Câu 24: Thủy phân este nào sau đây trong dung dịch NaOH thu được muối natri fomat ?

A CH3COOCH3 B HCOOC2H5

C CH3COOC2H5 D CH2=CH-COOCH3

Câu 25: Đun nóng este CH3COOC6H5 (phenyl axetat) với dung dịch NaOH dư, thu được các sản phẩmhữu cơ là

A CH3COOH và C6H5OH B CH3COOH và C6H5ONa

C CH3OH và C6H5ONa D CH3COONa và C6H5ONa

Câu 26: Xà phòng hóa hoàn toàn a mol triolein trong dd NaOH (vừa đủ), thu được a mol glixerol và

A a mol natri oleat B a mol axit oleic C 3a mol natri oleat D 3a mol axit oleic

Câu 27: Đun sôi hỗn hợp gồm ancol etylic và axit axetic (có axit H2SO4 đặc xúc tác) sẽ xảy ra phản ứng

A trùng ngưng B este hóa C xà phòng hóa D trùng hợp

Câu 28: Chất không phải axit béo là

A axit axetic B axit stearic C axit oleic D axit panmitic

Câu 29: Thủy phân este no đơn chức nào sau đây thu được ancol metylic?

A CH2=CHCOOCH3 B.CH3COOCH=CH2 C CH3COOCH3 D CH3COOC2H5

Câu 30: Isoamyl axetat là một este có mùi chuối chín, công thức cấu tạo của este này là

A CH3COOCH2CH2CH(CH3)2 B C2H5COOCH2CH2CH(CH3)2

C CH3COOCH3 D CH3COOCH(CH3)2

Câu 31: Để chuyển chất béo lỏng thành chất béo rắn, người ta thường cho chất béo lỏng tác dụng với

A H2O B NaOH C CO2 D H2

Câu 32 (CĐ 2013): Trường hợp nào dưới đây tạo ra sản phẩm là ancol và muối natri của axit cacboxylic?

A HCOOCH=CHCH3 + NaOH t o B CH3COOCH2CH=CH2 + NaOH t o

C CH3COOC6H5 (phenyl axetat) + NaOH t o D CH3COOCH=CH2 + NaOH t o

Câu 33: Este nào sau đây khi phản ứng với dung dịch NaOH dư, đun nóng không tạo ra hai muối?

A C6H5COOC6H5 (phenyl benzoat) B CH3COO−[CH2]2−OOCCH2CH3

C CH3OOC−COOCH3 (đimetyl oxalat) D CH3COOC6H5 (phenyl axetat)

Câu 34: Triolein không tác dụng với chất (hoặc dung dịch) nào sau đây?

A Cu(OH)2 (ở điều kiện thường) B H2 (xúc tác Ni, đun nóng)

C Dung dịch NaOH (đun nóng) D H2O (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng)

Câu 35: Thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm thu được muối của axit béo và sản phẩm hữu cơ nào

sau đây?

A phenol B glixerol C ancol đơn chức D este đơn chức

Câu 36: Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra glixerol

A Glucozơ B Metyl axetat C Triolein D Saccarozơ

Câu 37: Công thức của axit oleic là

A C15H31COOH B C17H33COOH C HCOOH D CH3COOH

Câu 38: Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm không chứa ancol?

A Etyl axetat B Metyl acrylat C Vinyl axetat D Benzyl fomat

Câu 39: Cho các este: etyl fomat (1), vinyl axetat (2), benzyl fomat (3), metyl acrylat (4), phenyl axetat

(5) Số chất phản ứng được với dung dịch NaOH (đun nóng) sinh ra ancol là:

Câu 40: Cho triolein lần lượt vào mỗi ống nghiệm chứa riêng biệt: Na, Cu(OH)2, CH3OH, dung dịch Br2,dung dịch NaOH Trong điều kiện thích hợp, số phản ứng xảy ra là

II Câu hỏi về viết đồng phân và biện luận cấu tạo este – chất béo (mức độ thông hiểu – vận dụng).

1 Câu hỏi minh họa:

Ví dụ 1: Este X có công thức phân tử là C3H6O2, biết X có phản ứng tráng bạc Hãy viết công thức cấu tạo của X thõa mãn?

Hướng dẫn: Este C 3 H 6 O 2 có hai đồng phân: HCOOC 2 H 5 (X 1 ) và CH 3 COOCH 3 (X 2 ) Vì X có phản ứng

Ví dụ 2: Cho chất X có công thức phân tử C4H6O2 tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có côngthức phân tử C3H3O2Na Xác định công thức cấu tạo của X?

Hướng dẫn: Muối Y là C 2 H 3 COONa Vậy X sẽ là C 2 H 3 COOR.

Trang 4

Ví dụ 3: Thủy phân este Z trong môi trường axit thu được sản phẩm gồm axit axetic và ancol metylic Xác

định công thức cấu tạo của Z?

Hướng dẫn: Ta có: Z + H 2 O  CH 3 COOH + CH 3 OH Vậy Z là CH 3 COOCH 3

Ví dụ 4: Xà phòng hóa hoàn toàn este X mạch hở trong dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp các chất hữu

cơ gồm: (COONa)2, CH3OH và C6H5ONa Xác định công thức cấu tạo của X?

Hướng dẫn: Từ sản phẩm của phản ứng thủy phân có thể suy ra X là este hai chức tạo bởi axit oxalic có

dạng: ROOC-COOR’.

Ví dụ 5: Este X có công thức phân tử C8H8O2, Cho X tác dụng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm cóhai muối hữu cơ Biết X không có phản ứng tráng bạc Xác định công thức cấu tạo của X thõa mãn điềukiện ?

Hướng dẫn: X là este thơm, đơn chức mà khi tác dụng với dung dịch NaOH thu được hai muối, vậy X là

este của gốc phenol Mặt khác X không tham gia tráng bạc nên không phải este của axit fomic.

Ví dụ 6: Hợp chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử C6H10O4 Thuỷ phân X tạo ra hai ancol đơnchức có số nguyên tử cacbon trong phân tử gấp đôi nhau Xác định công thức cấu tạo của X?

Hướng dẫn: X là este hai chức có dạng: R’OOC- R-COOR’’, hai ancol tạo thành là R’OH và R’’OH

Tổng số cacbon trong R’ và R’’ là 4  số cacbon trung bình của mỗi ancol 1,33 Như vậy trong một ancol

có chứa 1 nguyên tử cacbon

Ví dụ 7: Hợp chất X có công thức phân tử là C5H8O4 Từ X thực hiện các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol):(a) X + 2NaOH   X1 + X2 + H2O; (b) X1 + 2NaOH CaO, t o CH4 + 2Na2CO3

Xác định công thức cấu tạo của X?

Hướng dẫn: Do X 1 tác dụng với vôi tôi xút tạo ra khí metan, mặt khác với tỉ lệ phản ứng như vậy thì X 1 là

Từ CTPT của X là C 5 H 8 O 4 , suy ra gốc R là C 2 H 5 -, suy ra X 2 là C 2 H 5 OH.

Ví dụ 8: Este X là hợp chất thơm có công thức phân tử là C9H10O2 Cho X tác dụng với dung dịch NaOH,tạo ra hai muối đều có phân tử khối lớn hơn 80 Xác định các công thức cấu tạo của X thõa mãn?

Hướng dẫn: Este X là este thơm đơn chức khi xà phòng hóa thu được hai muối, vậy este X là một este của

phenol Mặt khác cần để ý, cả hai muối tạo thành đều có phân tử khối lớn hơn 80 nên muối đó không thể

Tuy nhiên cần chú ý ở cấu tạo (2) có thể xuất hiện các đồng phân về vị trí tương đối của hai nhóm

Ví dụ 9: (Trích đề thi tham khảo năm 2020): Thủy phân hoàn toàn chất hữu cơ E (C9H16O4, chứa hai chứceste) bằng dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm ancol X và hai chất hữu cơ Y, Z Biết Y chứa 3nguyên tử cacbon và MX <MY < MZ Cho Z tác dụng với dung dịch HCl loãng, dư, thu được hợp chất T(C3H6O3) Viết các công thức cấu tạo của E?

Hướng dẫn: Chất E (C 9 H 16 O 4 ) có tổng (π + v) = 2  E là este hai chức no, mạch hở.

+ Chất Y là muối có 3 nguyên tử cacbon của axit no, mạch hở, đơn chức

Trang 5

+ Vì Y và Z có 3 nguyên tử cacbon  ancol X cũng có 3 nguyên tử cacbon.

phải là ancol đơn chức

+ Vậy suy ra cấu tạo của E có thể là:

Hướng dẫn: Từ sản phẩm của X phản ứng với NaOH có thể thấy công thức cấu tạo của X có dạng:

X có ba cấu tạo thõa mãn:

| | |

| | |

HOCH 2 HOCH 2 HCOOCH 2

2 Câu hỏi tự luyện.

Câu 41: Số đồng phân este của C4H8O2 có phản ứng tráng bạc là

Câu 45: Xà phòng hóa hoàn toàn este X mạch hở trong dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp các chất hữu

cơ gồm: (COONa)2, CH3CHO và C2H5OH Công thức phân tử của X là

A C6H10O4 B C6H10O2 C C6H8O2 D C6H8O4

Câu 46: Este X mạch hở, có CTPT C4H6O2 Đun nóng a mol X trong dung dịch NaOH vừa đủ thu đượcdung dịch Y Cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 4a mol Ag Biết cácphản ứng xảy ra hoàn toàn Công thức cấu tạo của X là

A HCOOCH=CH-CH3 B CH2=CH-COOCH3

C CH3COOCH=CH2 D HCOOCH2-CH=CH2

Câu 47: Este X là hợp chất thơm có công thức phân tử là C9H10O2 Cho X tác dụng với dung dịch NaOH,tạo ra hai muối đều có phân tử khối lớn hơn 80 Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A CH3COOCH2C6H5 B HCOOC6H4C2H5 C C6H5COOC2H5 D C2H5COOC6H5

Câu 48: Thủy phân chất X bằng dung dịch NaOH, thu được hai chất Y và Z đều có phản ứng tráng bạc, Z

tác dụng được với Na sinh ra khí H2 Chất X là

A HCOOCH2CHO B HCOOCH=CHCH3 C CH3COOCH=CH2 D HCOOCH=CH2

Câu 49: Hợp chất X có công thức phân tử C5H8O2, khi tham gia phản ứng xà phòng hóa thu được mộtanđehit và một muối của axit cacboxylic Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo của X thõa mãn tính chất trên?

Trang 6

Câu 50: Thủy phân một triglixerit X bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối gồm natri oleat, natri

stearat và glixerol Có bao nhiêu triglixerit X thỏa mãn tính chất trên?

A 2 B 6 C 3 D 4

Câu 51: Cho este đa chức X (có công thức phân tử C6H10O4) tác dụng với dung dịch NaOH, thu được sảnphẩm gồm một muối của axit cacboxylic Y và một ancol Z Biết X không có phản ứng tráng bạc Số côngthức cấu tạo phù hợp của X là

Câu 52: Cho chất X tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sau đó cô cạn dung dịch thu được

chất rắn Y và chất hữu cơ Z Cho Z tác dụng với AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3 thu được chấthữu cơ T Cho chất T tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được chất Y Chất X có thể là

C CH3COOCH=CH-CH3 D CH3COOCH=CH2

Câu 53: Ba chất hữu cơ X, Y, Z có cùng công thức phân tử C4H8O2, có đặc điểm sau:

- X có mạch cacbon phân nhánh, tác dụng được với Na và NaOH

- Y được điều chế trực tiếp từ axit và ancol có cùng số nguyên tử cacbon

- Z tác dụng được với NaOH và tham gia phản ứng tráng bạc

Các chất X, Y, Z lần lượt là:

A CH3CH2CH2COOH, CH3COOCH2CH3, HCOOCH2CH2CH3

B CH3CH(CH3)COOH, CH3CH2COOCH3, HCOOCH2CH2CH3

C CH3CH(CH3)COOH, CH3COOCH2CH3, HCOOCH2CH2CH3

D CH3CH2CH2COOH, CH3COOCH2CH3, CH3COOCH2CH3

Câu 54: Xà phòng hoá một este mạch hở có công thức phân tử C10H14O6 trong dung dịch NaOH (dư), thuđược glixerol và hỗn hợp gồm ba muối (không có đồng phân hình học) Công thức của ba muối đó là:

A CH2=CH-COONa, CH3-CH2-COONa và HCOONa

B HCOONa, CH≡C-COONa và CH3-CH2-COONa

C CH2=CH-COONa, HCOONa và CH≡C-COONa

D CH3-COONa, HCOONa và CH3-CH=CH-COONa

Câu 55: Chất hữu cơ X có CTPT là C4H6O4 tác dụng với dung dịch NaOH (đun nóng) theo phương trìnhphản ứng: C4H6O4 + 2NaOH →2Z + Y Để oxi hoá hết a mol Y thì cần vừa đủ 2a mol CuO (đun nóng), sauphản ứng tạo thành a mol chất T (biết Y, Z, T là các hợp chất hữu cơ) Phân tử khối của T là

A 44 đvC B 58 đvC C 82 đvC D 118 đvC

Câu 56: Cho sơ đồ chuyển hoá: Triolein +H du (Ni, t ) 2 o X + NaOH du, toY+ HCl Z Tên gọi của Z là

A axit oleic B axit linoleic C axit stearic D axit panmitic

Câu 57: Cho sơ đồ phản ứng sau (các phản ứng theo đúng tỉ lệ mol):

(1) X (este no, mạch hở, hai chức) + 2NaOH  t o X1 + X2 + X3

(2) X1 + H2SO4  t o X4 (axit ađipic) + Na2SO4

(3) X2 + CO  t o X5

(4) X3 + X5 H2SO4, t o X6 (este có mùi thơm chuối chín) + H2O

Phân tử khối của X là

Câu 58: Cho sơ đồ phản ứng:

(1) X + O2 t p,xt axit cacboxylic Y1 ; (2) X + H2 t p,xt ancol Y2 ;

(3) Y1 + Y2  Y3 + H2OBiết Y3 có công thức phân tử C6H10O2 Tên gọi của X là

A anđehit propionic B anđehit axetic

C anđehit acrylic D anđehit metacrylic

Câu 59 (Đề thi THPT 2019): Cho sơ đồ các phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:

(a) X + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O  t o X1 + 4Ag + 4NH4NO3

(b) X1 + 2NaOH   X2 + 2NH3 + 2H2O

(c) X2 + 2HCl   X3 + 2NaCl

(d) X3 + C2H5OH  X4 + H2O

Trang 7

Biết X là chất hữu cơ no, mạch hở, chỉ chứa một loại nhóm chức Khi đốt cháy X2 sản phẩm thu được chỉ

có CO2 và Na2CO3 Phân tử khối của X4 là

Câu 60: Cho các phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau:

X + NaOH t o Y + Z

Y(rắn) + NaOH(rắn) CaO t,o CH4 + Na2CO3

Z + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O t o CH3COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag

Chất X là

A metyl acrylat B vinyl axetat C etyl axetat D etyl fomat

Câu 61: Cho sơ đồ các phản ứng:

X + NaOH (dung dịch)  t o Y + Z; Y + NaOH (rắn) CaO, t o T + P

T 1500o C Q + H2; Q + H2O t o,xt ZTrong sơ đồ trên, X và Z lần lượt là:

A CH3COOCH=CH2 và HCHO B CH3COOCH=CH2 và CH3CHO

C CH3COOC2H5 và CH3CHO D HCOOCH=CH2 và HCHO

Câu 62: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử là C4H8O3 X có khả năng tham gia phản ứng với Na, vớidung dịch NaOH và phản ứng tráng bạc Sản phẩm thủy phân của X trong môi trường kiềm có khả nănghoà tan Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam Công thức cấu tạo của X có thể là

A CH3COOCH2CH2OH B HCOOCH2CH(OH)CH3

C HCOOCH2CH2CH2OH D CH3CH(OH)CH(OH)CHO

Câu 63: Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol este X bằng NaOH, thu được một muối của axit cacboxylic Y và 7,6

gam ancol Z Chất Y có phản ứng tráng bạc, Z hòa tan được Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam Côngthức cấu tạo của X là

A HCOOCH2CH2CH2OOCH B HCOOCH2CH2OOCCH3

C CH3COOCH2CH2OOCCH3 D HCOOCH2CH(CH3)OOCH

Câu 64 (Đề MH 2019): Este X có công thức phân tử C6H10O4 Xà phòng hóa hoàn toàn X bằng dung dịchNaOH, thu được ba chất hữu cơ Y, Z, T Biết Y tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam Nungnóng Z với hỗn hợp rắn gồm NaOH và CaO, thu được CH4 Phát biểu nào sau đây sai?

A X có hai công thức cấu tạo phù hợp B Y có mạch cacbon phân nhánh

C T có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc D Z không làm mất màu dung dịch brom

Câu 65 (Đề thi THPT 2019): Hợp chất hữu cơ mạch hở X (C8H12O5) tác dụng với lượng dư dung dịchNaOH đun nóng, thu được glixerol và hai muối cacboxylat Y và Z (MY < MZ) Hai chất Y và Z đều không

có phản ứng tráng bạc Phát biểu nào sau đây đúng?

A Có hai công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất của X

B Axit cacboxylic của muối Z có đồng phân hình học

C Phân tử X chỉ chứa một loại nhóm chức

D Tên gọi của Z là natri acrylat

Câu 66: Ancol X (MX = 76) tác dụng với axit cacboxylic Y thu được hợp chất Z mạch hở (X và Y đều chỉ

có một loại nhóm chức) Đốt cháy hoàn toàn 17,2 gam Z cần vừa đủ 14,56 lít khí O2 (đktc), thu được CO2

và H2O theo tỉ lệ số mol tương ứng là 7 : 4 Mặt khác, 17,2 gam Z lại phản ứng vừa đủ với 8 gam NaOHtrong dung dịch Biết Z có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất Số công thức cấu tạo của

Z thỏa mãn là

A 1 B 2 C 4 D 3

Câu 67: Chất X có công thức phân tử C6H8O4 Cho 1 mol X phản ứng hết với dung dịch NaOH, thu đượcchất Y và 2 mol chất Z Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc, thu được đimetyl ete Chất Y phản ứng với dungdịch H2SO4 loãng (dư), thu được chất T Cho T phản ứng với HBr, thu được hai sản phẩm là đồng phân cấutạo của nhau Phát biểu nào sau đây đúng?

A Chất Y có công thức phân tử C4H4O4Na2

B Chất Z làm mất màu nước brom

C Chất T không có đồng phân hình học

D Chất X phản ứng với H2 (Ni, to) theo tỉ lệ mol 1 : 3

Câu 68: Este hai chức, mạch hở X có công thức phân tử C6H8O4 và không tham gia phản ứng tráng bạc Xđược tạo thành từ ancol Y và axit cacboxyl Z Y không phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường; khi đun

Y với H2SO4 đặc ở 170oC không tạo ra anken Nhận xét nào sau đây đúng?

A Trong X có ba nhóm –CH3

Trang 8

B Chất Z không làm mất màu dung dịch nước brom

C Chất Y là ancol etylic

D Phân tử Z có số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử oxi

Câu 69: Cho 1 mol triglixerit X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 1 mol glixerol, 2 mol natri

panmitat và 1 mol natri oleat Cho các phát biểu về X như sau:

Câu 70 (Đề thi 2019): Cho sơ đồ các phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:

(a) X + 2NaOH  t o X1 + X2 + X3 (b) X1 + HCl   X4 + NaCl

(c) X2 + HCl   X5 + NaCl (d) X3 + CuO  t o X6 + Cu + H2O

Biết X có công thức phân tử là C6H10O4 và chứa hai chức este; X1 và X2 đều có hai nguyên tử cacbon trongphân tử và khối lượng mol của X1 nhỏ hơn khối lượng mol của X2 Phát biểu nào sau đây là sai ?

A Phân tử khối của X4 là 60 B X5 là hợp chất hữu cơ tạp chức

C X6 là anđehit axetic D Phân tử X2 có hai nguyên tử oxi

Câu 71 (Đề minh họa 2020): Cho este hai chức, mạch hở X (C7H10O4) tác dụng với lượng dư dung dịchNaOH, đun nóng, thu được ancol Y (no, hai chức) và hai muối của hai axit cacboxylic Z và T (MZ < MT).Chất Y không hòa tan được Cu(OH)2 trong môi trường kiềm Phát biểu nào sau đây là sai?

A Axit Z có phản ứng tráng bạc

B Oxi hóa Y bằng CuO dư, đun nóng, thu được anđehit hai chức

C Axit T có đồng phân hình học

D Có một công thức cấu tạo thõa mãn tính chất của X?

Câu 72 (Đề MH 2019): Este X có công thức phân tử C6H10O4 Xà phòng hóa hoàn toàn X bằng dung dịchNaOH, thu được ba chất hữu cơ Y, Z, T Biết Y tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam Nungnóng Z với hỗn hợp rắn gồm NaOH và CaO, thu được CH4 Phát biểu nào sau đây sai?

A X có hai công thức cấu tạo phù hợp B Y có mạch cacbon phân nhánh

C T có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc D Z không làm mất màu dung dịch brom

Câu 73: Cho 1 mol chất X (C9H8O4, chứa vòng benzen) tác dụng hết với NaOH dư, thu được 2 mol chất Y,

1 mol chất Z và 1 mol H2O Chất Z tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng thu được chất hữu cơ T Phát biểu

nào sau đây không đúng?

A Chất T tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 2

B Chất Y có phản ứng tráng bạc

C Phân tử chất Z có 2 nguyên tử oxi

D Chất X tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 3

Câu 74 (Đề minh họa 2020): Thủy phân hoàn toàn chất hữu cơ E (C9H16O4, chứa hai chức este) bằng dungdịch NaOH, thu được sản phẩm gồm ancol X và hai chất hữu cơ Y, Z Biết Y chứa 3 nguyên tử cacbon và

MX <MY < MZ Cho Z tác dụng với dung dịch HCl loãng, dư, thu được hợp chất T (C3H6O3) Cho các phátbiểu sau:

(a) Khi cho a mol T tác dụng với Na dư, thu được a mol H2

(b) Có 4 công thức thõa mãn tính chất của E

(c) Ancol X là propan-1,2-điol

(d) Khối lượng mol của Z là 96 gam/mol

Số phát biểu đúng là

Câu 75 (Đề thi năm 2020 – mã đề 205): Cho các sơ đồ phản ứng:

E + NaOH  t o X + Y ; F + NaOH  t o X + Z ; X + HCl   T + NaCl

Biết E, F đều là các hợp chất hữu cơ no, mạch hở, chỉ chứa nhóm chức este (được tạo thành từ axitcacboxylic và ancol) và trong phân tử có số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử oxi; E và Z có cùng sốnguyên tử cacbon; ME < MF < 175 Cho các phát biểu sau:

(a) Có một công thức cấu tạo của F thõa mãn sơ đồ trên

(b) Chất Z hòa tan được Cu(OH)2 trong môi trường kiềm

(c) Hai chất E và F có cùng công thức đơn giản nhất

Trang 9

(d) Từ chất Y điều chế trực tiếp được CH3COOH.

(e) Nhiệt độ sôi của E cao hơn nhiệt độ sôi của CH3COOH

Số phát biểu đúng là

Câu 76 (Đề thi năm 2020): Cho các sơ đồ phản ứng:

E + NaOH  t o X + Y ; F + NaOH  t o X + Z ; Y + HCl   T + NaCl

Biết E, F đều là các hợp chất hữu cơ no, mạch hở, chỉ chứa nhóm chức este (được tạo thành từ axitcacboxylic và ancol) và trong phân tử có số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử oxi; E và Z có cùng sốnguyên tử cacbon; ME < MF < 175 Cho các phát biểu sau:

(a) Nhiệt độ sôi của E thấp hơn nhiệt độ sôi của CH3COOH

(b) Có hai công thức cấu tạo của E thõa mãn sơ đồ trên

(c) Hai chất E và T có cùng công thức đơn giản nhất

(d) Từ X điều chế trực tiếp được CH3COOH

(e) Đốt cháy hoàn toàn Z, thu được Na2CO3; CO2 và H2O

Số phát biểu đúng là

III Câu hỏi chọn phát biểu đúng/sai và câu hỏi về thí nghiệm thực hành.

Câu 77: Chọn đúng sai tương ứng các phát biểu sau:

1 Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol

2 Mỡ động vật và dầu thực vật chứa nhiều chất béo

3 Thủy phân hoàn toàn các triglixerit luôn thu được glixerol

4 Dầu thực vật và dầu nhớt bôi trơn máy đều có thành phần chính là chất béo

5 Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5

6 Ở điều kiện thường, tristearin là chất rắn

7 Triolein phản ứng được với nước brom

8 Thủy phân vinyl fomat bằng NaOH đun nóng, thu được natri axetat và anđehit axetic

9 Hiđro hóa hoàn toàn chất béo lỏng (Ni, to) thu được chất béo rắn

10 Mỡ lợn hoặc dầu dừa được dùng làm nguyên liệu để điều chế xà phòng

11 CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng với dung dịch NaOH thu được anđehit và muối

12 Dầu mỡ động thực vật bị ôi thiu do liên kết đôi C=C của chất béo bị oxi hóa

13 Một số este có mùi thơm được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực

phẩm

14 Hiđro hóa hoàn toàn triolein (xúc tác Ni, to), thu được tripanmitin

15 Etyl fomat có phản ứng tráng bạc

Câu 78: Phát biểu nào sau đây Sai?

A Ở điều kiện thường, chất béo (C17H33COO)3C3H5 ở trạng thái rắn

B Este isoamyl axetat có mùi thơm chuối chín

C Metyl acrylat, Tripanmitin và Tristearin đều là este

D Thủy phân hoàn toàn chất béo luôn thu được Glixerol

Câu 79: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Triolein có khả năng tham gia phản ứng cộng hiđro khi đun nóng có xúc tác Ni

B Các chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước

C Chất béo bị thủy phân khi đun nóng trong dung dịch kiềm

D Chất béo là trieste của etylen glicol với các axit béo

Câu 80: Phát biểu nào sau đây không đúng ?

A CH3CH2COOCH=CH2 cùng dãy đồng đẳng với CH2=CHCOOCH3

B CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng với dung dịch NaOH thu được anđehit và muối

C CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng được với dung dịch Br2

D CH3CH2COOCH=CH2 có thể trùng hợp tạo polime

Câu 81: Phát biểu nào sau đây sai?

A Thủy phân etyl axetat thu được ancol metylic B Etyl fomat có phản ứng tráng bạc

C Triolein phản ứng được với nước brom D Ở điều kiện thường, tristearin là chất rắn

Câu 82: Phát biểu nào sau đây sai ?

A Trong công nghiệp có thể chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn

Trang 10

B Nhiệt độ sôi của este thấp hơn hẳn so với ancol có cùng phân tử khối

C Số nguyên tử hiđro trong phân tử este đơn và đa chức luôn là một số chẵn

D Sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá chất béo là axit béo và glixerol

Câu 83: Cho các phát biểu sau:

(a) Đốt cháy hoàn toàn CH3COOCH3 thu được số mol CO2 bằng số mol H2O

(b) Trong một phân tử triolein có 3 liên kết π

(c) Sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá chất béo là axit béo và glixerol

(d) Hiđro hóa hoàn toàn triolein (xúc tác Ni, to), thu được tripanmitin

(e) Triolein và protein có cùng thành phần nguyên tố

(g) Hiđro hóa hoàn toàn chất béo lỏng (xúc tác Ni, to), thu được chất béo rắn

Số phát biểu đúng là

Câu 84: Cho các phát biểu sau:

(1) Este isoamyl axetat có mùi chuối chín

(2) Thủy phân hoàn toàn chất béo luôn thu được Glixerol

(3) Chất béo lỏng là chất béo chứa gốc axit béo không no

(4) Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch

(5) Thủy phân vinyl axetat bằng NaOH đun nóng, thu được natri axetat và fomanđehit

(6) Các este bị thủy phân trong môi trường kiềm đều tạo muối và ancol

Số phát biểu đúng là

Câu 85: Cho các phát biểu sau:

(a) Sử dụng xà phòng để giặt quần áo trong nước cứng sẽ làm vải nhanh mục

(b) Dầu chuối (chất tạo hương liệu mùi chuối chín) có chứa isoamyl axetat

(c) Dầu mỡ động thực vật bị ôi thiu do liên kết đôi C=C của chất béo bị oxi hóa

(d) Một số este có mùi thơm được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm

(e) Mỡ lợn hoặc dầu dừa có thể dùng làm nguyên liệu để sản xuất xà phòng

Số phát biểu đúng là

Câu 86: Cho các phát biểu sau:

(a) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxyglixerol

(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ

(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch

(d) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5

(e) Triolein có khả năng tham gia phản ứng cộng hidro khi đun nóng có xúc tác Ni

(f) Chất béo bị thủy phân khi đun nóng trong dung dịch kiềm

Số phát biểu đúng là:

Câu 87: Tiến hành thí nghiệm điều chế etyl axetat theo các bước sau đây:

Bước 1: Cho 1 ml C2H5OH, 1 ml CH3COOH và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm

Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5 - 6 phút ở 65 - 70oC

Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2 ml dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm

Phát biểu nào sau đây sai?

A H2SO4 đặc có vai trò vừa làm chất xúc tác vừa làm tăng hiệu suất tạo sản phẩm

B Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tránh phân hủy sản phẩm

C Sau bước 2, trong ống nghiệm vẫn còn C2H5OH và CH3COOH

D Sau bước 3, chất lỏng trong ống nghiệm tách thành hai lớp

Câu 88 (Đề minh họa 2020): Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào hai bình cầu mỗi bình 10 ml etyl fomat

Bước 2: Thêm 10 ml dung dịch H2SO4 20% vào bình thứ nhất, 20 ml dung dịch NaOH 30% vào bình thứ hai

Bước 3: Lắc đều cả hai bình, lắp ống sinh hàn rồi đun sôi nhẹ khoảng 5 phút, sau đó để nguội

Cho các phát biểu sau :

(a) Kết thúc bước 2, chất lỏng trong hai bình đều phân thành hai lớp

(b) Ở bước 3, có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng đun cách thủy (ngâm trong nước nóng)

(c) Ở bước 3, trong bình thứ hai có xảy ra phản ứng xà phòng hóa

(d) Sau bước 3, trong hai bình đều chứa chất có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc

Trang 11

Số phát biểu đúng là

Câu 89 (Đề thi 2019): Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm mỗi ống 2 ml etyl axetat

Bước 2: Thêm 2 ml dung dịch H2SO4 20% vào ống thứ nhất; 4 ml dung dịch NaOH 30% vào ống thứ hai Bước 3: Lắc đều cả hai ống nghiệm, lắp ống sinh hàn, đun sôi nhẹ trong khoảng 5 phút, để nguội

Cho các phát biểu sau:

(a) Sau bước 2, chất lỏng trong cả hai ống nghiệm đều phân thành hai lớp

(b) Sau bước 3, chất lỏng trong cả hai ống nghiệm đều đồng nhất

(c) Sau bước 3, ở hai ống nghiệp đều thu được sản phẩm giống nhau

(d) Ở bước 3, có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng đun cách thủy (ngâm trong nước nóng)

(e) Ống sinh hàn có tác dụng hạn chế sự thất thoát của các chất lỏng trong ống nghiệm

Số phát biểu đúng là

Câu 90: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10 ml dung dịch NaOH 40%

Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêmnước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi Để nguội hỗn hợp

Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15-20 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ Để yên hỗn hợp.Cho các phát biểu sau:

(a) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glixerol

(b) Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tách muối natri của axit béo ra khỏi hỗn hợp.(c) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng không xảy ra

(d) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu dừa thì hiện tượng thí nghiệm ở bước 3 vẫn xảy ra tương tự.(e) Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glixerol

Số phát biểu đúng là

C Bài tập đốt cháy este – chất béo.

I Bài tập đốt cháy este.

Trong phản ứng này số mol CO2 thu được bằng số mol H2O

2 Bài tập minh họa.

Ví dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este no, đơn chức, mạch hở X thu được 13,2 gam CO2 Tìm CTPTcủa X?

   n = 2 (Este là C2H4O2; CTCT: HCOOCH3 (metyl fomat))

Ví dụ 3: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp metyl axetat và etyl axetat, thu được CO2 và m gam H2O Hấp thụtoàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 25 gam kết tủa Tính m?

Giải:

Nhận thấy hai chất đem đốt cháy đều là este no đơn chức, mạch hở

Trang 12

 số mol H2O = số mol CO2 = số mol kết tủa = 0,25 mol  m = 18.0,25 = 4,5 gam.

Ví dụ 4: Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol một este no, đơn chức, mạch hở X cần dùng vừa đủ 5,6 lít khí

b X là: CH3COOCH2CH3 (etyl axetat)

Ví dụ 5: Đốt cháy hoàn toàn một este no, mạch hở, đơn chức X cần vừa đủ 19,6 gam O2, thu được11,76 lít CO2 (ở đktc)

b X có phản ứng tráng bạc  X là HCOOC2H5 (etyl fomat)

Ví dụ 6: Hỗn hợp Z gồm hai este X và Y tạo bởi cùng một ancol và hai axit cacboxylic kế tiếp nhau trong

dãy đồng đẳng (MX < MY) Đốt cháy hoàn toàn m gam Z cần dùng 6,16 lít khí O2 (đktc), thu được 5,6 lítkhí CO2 (đktc) và 4,5 gam H2O Xác định CTCT của Y và tính giá trị của m?

Vì X,Y tạo cùng từ một ancol  Y là CH3COOCH3

II Bài tập đốt cháy chất béo.

1 Lý thuyết cần nắm

+ Tổng quát: CxHyO6 + (x + y/4 – 3) O2  t o xCO2 + y/2H2O

+ Liên hệ giữa số mol CO2, H2O và số mol chất béo:

nchất béo =

1

2 2

+ Bảo toàn khối lượng: mchất béo + mO2 = mCO2 + mH2O

2 Bài tập minh họa.

Ví dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn 0,02 mol triglixerit X cần vừa đủ 1,63 mol O2, thu được a mol CO2 và 19,8gam H2O Giá trị của a là:

A 1,14 mol B 1,20 mol C 0,65 mol D 1,05 mol

Giải:

Trang 13

Số mol H2O = 1,1 mol Dùng bảo toàn nguyên tố với oxi

Số mol chất béo = 1, theo giả thiết ta có: số mol CO2 – số mol H2O = 6 số mol chất béo

 (k – 1) = 6  k = 7 Vậy chất béo này phản ứng với Br2 tỉ lệ mol 1 : 4  a = 0,6/4 = 0,15 mol

III Bài tập tự luyện.

Câu 91: Đốt cháy hoàn toàn 8,8 gam este etyl axetat cần vừa đủ V lít O2 (ở đktc) Giá trị của V là:

Câu 94: Đốt cháy hoàn toàn m gam este đơn chức X, phân tử chứa vòng benzen cần vừa đủ 8,064 lít khí

O2 (đktc), thu được 14,08 gam CO2 và 2,88 gam H2O Công thức phân tử của X là

A C7H6O2 B C8H8O2 C C9H10O2 D C7H14O2

Câu 95: Hỗn hợp X gồm 3 chất : metyl axetat, metyl fomat, propyl fomat Đốt cháy hoàn toàn một lượng

hỗn hợp X, thu được 11,7 gam H2O và m gam CO2 Giá trị của m là

A 14,56 B 28,60 C 35,20 D 17,60

Câu 96: Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol hỗn hợp gồm của hai este no, đơn chức, mạch hở là đồng đẳng kế

tiếp thu được 17,92 lít CO2 (ở đktc) Công thức phân tử của hai este là

A C2H4O2 và C5H10O2 B C2H4O2 và C3H6O2

C C3H4O2 và C4H6O2 D C3H6O2 và C4H8O2

Câu 97: Hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn một lượng X cần dùng vừa

đủ 3,976 lít khí O2 (ở đktc), thu được 6,38 gam CO2 Mặt khác, X tác dụng với dung dịch NaOH, thu đượcmột muối và hai ancol là đồng đẳng kế tiếp Công thức phân tử của hai este trong X là

A C3H6O2 và C4H8O2 B C2H4O2 và C5H10O2

C C3H4O2 và C4H6O2 D C2H4O2 và C3H6O2

Câu 98: Hỗn hợp X gồm vinyl axetat, metyl axetat và etyl fomat Đốt cháy hoàn toàn 3,08 gam X, thu

được 2,16 gam H2O Phần trăm số mol của vinyl axetat trong X là

A 72,08% B 25% C 75% D 27,92%

Câu 99: Este X no, đơn chức, mạch hở, không có phản ứng tráng bạc Đốt cháy 0,1 mol X rồi cho sản

phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch nước vôi trong có chứa 0,22 mol Ca(OH)2 thì vẫn thu được kếttủa Thuỷ phân X bằng dung dịch NaOH thu được 2 chất hữu cơ có số nguyên tử cacbon trong phân tửbằng nhau Phần trăm khối lượng của oxi trong X là

A 43,24% B 53,33% C 36,36% D 37,21%

Câu 100: Đốt cháy hoàn toàn 13,2 gam hỗn hợp gồm: CH3COOC2H5, C2H5COOCH3 Rồi cho toàn bộ sảnphẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư Khối lượng dung dịch Ca(OH) thay đổi là

A tăng 37,2 gam B giảm 22,8 gam C tăng 60 gam D giảm 26,4 gam

Câu 101: Đốt cháy hoàn toàn 2,34 gam hỗn hợp gồm metyl axetat, etyl fomat và vinyl axetat rồi hấp thụ

toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư Sau phản ứng thu được 10 gam kết tủa và dung dịch X.Khối lượng X so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu đã thay đổi như thế nào ?

A tăng 3,98 gam B giảm 3,38 gam C tăng 2,92 gam D giảm 3,98 gam

Câu 102: Đốt cháy hoàn toàn 5,4 gam hỗn hợp X gồm axit acrylic, axit oleic, vinyl axetat, metyl acrylat

cần vừa đủ V lít O2 (ở đktc) Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư, sau khi phản ứng hoàntoàn thu được 30 gam kết tủa Giá trị của V là

A 8,512 B 8,064 C 8,96 D 8,736

Câu 103: Khi thủy phân một triglixerit X, thu được các axit béo gồm axit oleic, axit panmitic, axit stearic.

Thể tích khí O2 (đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn 8,6 gam X là

A 16,128 lít B 20,160 lít C 17,472 lít D 15,680 lít

Câu 104: Este X có các đặc điểm như sau:

- Đốt cháy hoàn toàn X thu được số mol CO2 và H2O bằng nhau

Trang 14

- Thủy phân X trong môi trường axit thu được chất Y (tham gia phản ứng tráng bạc) và chất Z (có số

nguyên tử C bằng một nửa số C trong X) Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Đốt cháy 1 mol X thu được 2 mol CO2 và 2 mol H2O

B Chất Y tan vô hạn trong nước

C Chất X thuộc loại este no, đơn chức, mạch hở

D Đun Z với H2SO4 đặc, nóng ở 170oC thu được anken

Câu 105 (THPT 2016): Đốt cháy hoàn toàn 0,33 mol hỗn hợp X gồm metyl propionat, metyl axetat và 2

hiđrocacbon mạch hở cần vừa đủ 1,27 mol O2, tạo ra 14,4 gam H2O Nếu cho 0,33 mol X vào dung dịch

Br2 dư thì số mol Br2 phản ứng tối đa là

A 0,40 B 0,26 C 0,30 D 0,33

D Bài tập thủy phân este.

I Bài tâp thủy phân este (dạng cơ bản)

1 Bài toán tính khối lượng muối.

Ví dụ 1: Xà phòng hóa hoàn toàn 18,5 gam este metyl axetat với lượng vừa đủ dung dịch NaOH Sau phản

ứng thu được dung dịch X Cô cạn X thu được m gam muối khan Tính m?

Giải:

Số mol metyl axetat = 18,5 : 74 = 0,25 mol

PTHH: CH3COOCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3OH

X là HCOOCH3 Số mol X = 9/60 = 0,15 mol

PTHH: HCOOCH3 + NaOH → HCOONa + CH3OH

0,15 mol 0,15 mol

mmuối = 68.0,15 = 10,2 gam

Ví dụ 3: Đun nóng phenyl axetat với dung dịch NaOH dư, Sau phản ứng hoàn toàn thì lượng NaOH phản

ứng tối đa là 0,3 mol Cô cạn dung dịch sau phản ứng chứa m gam hỗn hợp muối hữu cơ Tính m?

Giải:

PTHH: CH3COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + H2O

0,3 mol 0,15 mol 0,15 mol

mmuối = 82.0,15 + 116.0,15 = 29,7 gam

2 Bài toán tính khối lượng chất rắn khan.

Chú ý: m rắn khan = m muối + m kiềm (nếu dư)

Ví dụ 4: Đun nóng 5,18 gam metyl axetat với 100 ml dung dich NaOH 1M đến phản ứng hoàn toàn.

Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam chất rắn khan Tính m ?

Giải:

Số mol metyl axetat = 5,18 : 74 = 0,07 mol; số mol NaOH = 0,1 mol

PTHH: CH3COOCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3OH

0,07 mol 0,1 mol

P/ư: 0,07 mol 0,07 mol 0,07 mol

Dư: 0,03 mol

Khối lượng chất rắn = 82.0,07 + 0,03.40 = 6,94 gam

Ví dụ 5: Xà phòng hóa 8,8 gam metyl propionat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M Sau khi phản ứng

xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan Tính m?

Giải:

Số mol metyl propionat = 8,8 : 88 = 0,1 mol; số mol NaOH = 0,2.0,2 = 0,04 mol

PTHH: CH3CH2COOCH3 + NaOH → CH3CH2COONa + CH3OH

0,1 mol 0,04 mol

P/ư: 0,04 mol 0,04 mol 0,04 mol

Dư: 0,06 mol

Khối lượng chất rắn = mmuối CH3CH2COONa = 96.0,04 = 3,84 gam

Ví dụ 6: Cho 0,1 mol phenyl fomat tác dụng với 300 ml dd NaOH 1M đun nóng, đến phản ứng hoàn toàn

thu được dung dịch X, cô cạn X thu được m gam chất rắn khan Tính m?

Giải:

PTHH: HCOOC6H5 + 2NaOH → HCOONa + C6H5ONa + H2O

Ngày đăng: 01/12/2022, 14:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

được glixerol và hỗn hợp gồm ba muối (khơng có đồng phân hình học). Cơng thức của ba muối đó là: A - CHUYEN DE ESTE CHAT BEO
c glixerol và hỗn hợp gồm ba muối (khơng có đồng phân hình học). Cơng thức của ba muối đó là: A (Trang 6)
w