1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHUYEN DE HIDROCACBON

23 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên Đề Hidrocacbon
Người hướng dẫn Trần Bá Phúc
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Nguyễn Trãi https://nguyentrai.edu.vn
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Báo cáo môn học
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 0,94 MB
File đính kèm CHUYEN DE HIDROCACBON.rar (606 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu biên soạn dành cho học sinh l tự học về nội dung hidrocacbon ở chương trình hóa học lớp 11. Tài liệu bao gồm phần tóm tắt lý thuyết (định nghĩa, tên gọi, đồng phân, tính chất) của các loại hidrocacbon; các dạng bài tập tính toán về hidrocacbon (bài toán đốt cháy; bài toán phản ứng cộng; bài toán phản ứng tách; bài toán phản ứng thế). Có các bài toán tự luyện có đáp án kèm theo. Các bài tập được dẫn trong tài liệu bám sát các đề thi THPT ở những năm gần đây.

Trang 1

Tài liệu dành cho học sinh lớp 11 tự học Giáo viên: Trần Bá Phúc

1

CHỦ ĐỀ: HIĐROCACBON

A Tóm tắt lý thuyết

I Định nghĩa, phân loại

+ Hiđrocacbon là hợp chất hữu cơ mà phân tử chỉ chứa nguyên tố C và H

+ Có 3 loại hi đrocacbon:

- Hiđrocacbon no: là những hiđrocacbon mà phân tử chỉ có liên kết đơn

Ví dụ: ankan là hiđrocacbon no, mạch hở có dạng CTPT tổng quát CnH2n+2 (n≥1)

- Hiđrocacbon không no: là những hiđrocacbon mà phân tử có chứa liên kết đôi hoặc liên kết

ba hoặc cả liên kết đôi và liên kết ba

Ví dụ: anken là hiđrocacbon mạch hở, phân tử có 1 liên kết đôi >C=C< và có dạng CTPT tổng quát CnH2n (n≥2)

Hay ankin là hiđrocacbon mạch hở, phân tử có 1 liên kết ba -C≡C- và có dạng CTPT tổng quát

CnH2n-2 (n≥2)

Hay ankađien là hiđrocacbon mạch hở, phân tử có 2 liên kết đôi >C=C< và có dạng CTPT tổng quát CnH2n-2 (n≥3)

- Hiđrocacbon thơm: là những hiđrocacbon mà phân tử có chưa vòng benzen

Ví dụ các ankyl benzen có dạng CTPT tổng quát là CnH2n-6 (n≥6)

II Đồng phân

a Ankan: Từ C4 bắt đầu có đồng phân, các ankan chỉ có đồng phân mạch cacbon

+ Ví dụ ankan C4H10 có 2 đồng phân

+ Tương tự C5H12 có 3 đồng phân và C6H14 có 5 đồng phân → tự viết các CTCT

b Anken: Từ C4 bắt đầu có đồng phân Anken có thể có đồng phân cấu tạo (đồng phân mạch cacbon,

đồng phân vị trí liên kết đôi) và đồng phân hình học

+ Ví dụ anken C4H8 có 3 đồng phân cấu tạo

(1) CH2=CH-CH2-CH3 và (2) CH3-CH=CH-CH3 và (3) (CH3)2-C=CH

(trong đó chất số (2) có đồng phân hình học)

+ Tương tự anken C5H10 có 5 đồng phân cấu tạo → tự viết các CTCT

c Ankin: Từ C4 bắt đầu có đồng phân Ankin có thể có đồng phân cấu tạo (đồng phân mạch cacbon,

đồng phân vị trí liên kết ba) Chú ý các ankin không có đồng phân hình học

+ Ví dụ ankin C4H6 có 2 đồng phân cấu tạo

(1) CH≡C-CH2-CH3 và (2) CH3-C≡C-CH3

+ Tương tự ankin C5H8 có 3 đồng phân cấu tạo → tự viết các CTCT

d Ankyl benzen: + Với C6H6 và C7H8 chỉ có 01 công thức cấu tạo hidrocacbon thơm

Trang 2

1.2 Tên ankan mạch phân nhánh

a Tên thay thế = số chỉ nhánh + tên nhánh + tên ankan mạch chính

Quy tắc: (1) Chọn mạch cacbon dài nhất, có nhiều nhánh nhất

(2) Đánh số mạch chính từ phía bắt đầu nhánh sớm hơn

CH3 Tên thường: isopentan

2 Tên anken và ankin

2.1 Tên thường anken

Từ tên ankan tương ứng, bỏ đuôi “an” và thay bằng “ilen”

2.2 Tên thường ankin

Từ ankin đơn giản nhất: CH≡CH là axetilen Tương ứng các ankin có dạng: R-C≡C-R’

Tên = Tên (R, R’) + axetilen

Ví dụ: CH 3 -C≡CH: metyl axetilen

CH 3 -CH 2 -C≡CH: etyl axetilen

CH 3 -C≡C-CH 3 : Đimetyl axetilen

2.3 Tên thay thế anken và ankin

Quy tắc gọi tương tự nhau:

(1) Chọn mạch chính chứa liên kết bội, dài nhất

(2) Đánh số mạch chính ưu tiên số chỉ liên kết bội bé hơn

(3) Tên = số chỉ nhánh + tên nhánh + Tên mạch chính + số chỉ liên kết bội + “in hoặc en”

(Nếu là ankin thì đuôi là “in”; còn là anken thì đuôi là “en”)

Chú ý hai chất có tên thường gặp: CH2=CH-CH=CH2 (butađien) và CH2=C(CH3)-CH=CH2 (isopren)

3.2 Tên thay thế: Cách gọi tương tự anken, chỉ khác đuôi là “ađien”

Trang 3

Tài liệu dành cho học sinh lớp 11 tự học Giáo viên: Trần Bá Phúc

Trang 4

Quy tắc để xác định sản phẩm chính: Trong phản ứng thế thì hướng chính ưu tiên thế nguyên tử H ở

cacbon bậc cao hơn

+ Phản ứng tách và cracking (phản ứng bẻ gãy mạch cacbon)

+ Ankan không phản ứng làm mất màu dung dịch brom, không phản ứng làm mất màu dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường

2 Anken – Ankin – Ankađien

cộng (tỉ lệ 1 : 1)

Ankađien có phản ứng cộng (tỉ lệ tối đa 1:2)

Ankin có phản ứng cộng (tỉ lệ tối đa 1:2)

Quy tắc thế: Các ankyl benzen dễ tham gia phản ứng thế H ở vòng benzen hơn benzen và sự thế

ưu tiên ở vị trí ortho và para

TH2: Thế H ở mạch nhánh (với các ankyl benzen)

+ Khó tham gia phản ứng cộng

+ Tác dụng với dung dịch KMnO4: Benzen không phản ứng (kể cả khi đun nóng); các đồng đẳng của benzen ở nhiệt độ thường không phản ứng với dung dịch KMnO4, khi đun nóng có phản ứng làm mất màu

V Điều chế các chất tiêu biểu:

CaC2 + H2O → Ca(OH)2 + C2H2

B Các dạng bài tập

I Câu hỏi củng cố lý thuyết tổng hợp

Câu 1: Nối các mục ở cột A với các mục ở cột B để có CTTQ đúng của các dãy đồng đẳng

Câu 3: Chất nào sau đây có một liên kết ba trong phân tử ?

Trang 5

Tài liệu dành cho học sinh lớp 11 tự học Giáo viên: Trần Bá Phúc

5

Câu 4: Khí thiên nhiên được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu cho các nhà máy sản xuất điện, sứ,

đạm, ancol metylic, Thành phần chính của khí thiên nhiên là metan Công thức phân tử của metan là

Câu 5: Trước những năm 50 của thế kỷ XX, công nghiệp tổng hợp hữu cơ dựa trên nguyên liệu chính

là axetilen Ngày nay, nhờ sự phát triển vượt bậc của công nghệ khai thác và chế biến dầu mỏ, etilen trở thành nguyên liệu rẻ tiền, tiện lợi hơn nhiều so với axetilen Công thức phân tử của etilen là

Câu 9: Chất nào sau đây là một hiđrocacbon thơm?

Câu 10: Ở điều kiện thường, chất nào sau đây làm mất màu dung dịch KMnO4?

Câu 11: Chất nào sau đây không làm mất màu dung dịch Br2?

Câu 12: Công thức cấu tạo của propin là

Câu 16: Sản phẩm hữu cơ thu được khi cho etilen tác dụng hoàn toàn với dung dịch brom là

A 1,2-đibrometen B 1,2-đibrometan C 1,1-đibrometen D 1,1-đibrometan

Câu 17: Ba hiđrocacbon X, Y, Z là đồng đẳng kế tiếp, khối lượng phân tử của Z bằng 2 lần khối lượng

phân tử của X Các chất X, Y, Z thuộc dãy đồng đẳng

Câu 18: Nghiền nhỏ 1 gam CH3COONa cùng 2 gam vôi tôi xút (CaO và NaOH) rồi cho vào đáy ống nghiệm Đun nóng đều ống nghiệm,sau đó đun tập trung phần có chứa hỗn hợp phản ưng Hiđrocacbon sinh ra trong thí nghiệm này là

Câu 19: Cho 2 ml ancol etylic (C2H5OH) vào ống nghiệm có sẵn vài viên đá bọt Thêm từ từ 4 ml dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm đồng thời lắc đều rồi đun nóng hỗn hợp Hiđrocacbon sinh ra trong thí nghiệm trên là

Câu 20: Cho các chất: but-1-en, but-2-in, buta-1,3-đien, vinylaxetilen, isobutilen, propađien Có bao

nhiêu chất trong số các chất trên khi phản ứng hoàn toàn với khí H2 dư (xúc tác Ni, đun nóng) tạo ra butan?

Câu 21 (CĐ 2013): Chất nào dưới đây khi phản ứng với HCl thu được sản phẩm chính là 2-clobutan?

A But-1-en B Buta-1,3-đien C But-2-in D But-1-in

Trang 6

6

Câu 22: Khi được chiếu sáng, hiđrocacbon nào sau đây tham gia phản ứng thế với clo theo tỉ lệ mol 1 :

1, thu được ba dẫn xuất monoclo là đồng phân cấu tạo của nhau?

Câu 23: Khi cho ankan X (trong phân tử có phần trăm khối lượng cacbon bằng 83,72%) tác dụng với

clo theo tỉ lệ số mol 1:1 (trong điều kiện chiếu sáng) chỉ thu được 2 dẫn xuất monoclo Số nguyên tử C bậc 1 trong phân tử X là:

Câu 24: Hiđrocacbon mạch hở X trong phân tử chỉ chứa liên kết σ và có hai nguyên tử cacbon bậc ba

trong một phân tử Đốt cháy hoàn toàn 1 thể tích X sinh ra 6 thể tích CO2 (ở cùng điều kiện nhiệt độ,

áp suất) Khi cho X tác dụng với Cl2 (theo tỉ lệ số mol 1 : 1), số dẫn xuất monoclo tối đa sinh ra là

Câu 25: Hiện tượng xảy ra trong bình đựng dung dịch AgNO3 trong NH3 khi sục khí axetilen vào là

A có kết tủa màu nâu đỏ

B có kết tủa màu vàng nhạt

C dung dịch chuyển sang màu da cam

D dung dịch chuyển sang màu xanh lam

Câu 26: Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ bên Hiện tượng xảy

ra trong bình chứa dung dịch Br2 là

A dung dịch Br2 bị nhạt màu

B có kết tủa đen

C có kết tủa vàng

D có kết tủa trắng

Câu 27: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Y từ dung

dịch X như bên Hình vẽ trên minh họa cho phản ứng nào sau

Câu 33: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm etilen và một hiđrocacbon A thu được 5,6 lít CO2 (ở đktc)

và 5,4 gam H2O Hiđrocacbon A thuộc dãy đồng đẳng nào sau đây?

Câu 34: Khi brom hóa một ankan chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất có tỉ khối hơi đối với

hiđro là 75,5 Tên của ankan đó là (cho H = 1, C = 12, Br = 80)

A isopentan B 3,3-đimetylhexan C 2,2-đimetylpropan D 2,2,3-trimetylpentan

Câu 35: Số liên kết xich ma (σ) có trong một phân tử propen là

Trang 7

Tài liệu dành cho học sinh lớp 11 tự học Giáo viên: Trần Bá Phúc

7

Câu 36: Cho 13,8 gam chất hữu cơ X có công thức phân tử C7H8 tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 45,9 gam kết tủa X có bao nhiêu đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất trên?

Câu 37: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon (tỉ lệ số mol 1 : 1) có công thức đơn giản

nhất khác nhau, thu được 2,2 gam CO2 và 0,9 gam H2O Các chất trong X là

Câu 38 (Đề THPT 2015): Cho hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon mạch hở, có thể là ankan, anken, ankin,

ankađien Đốt cháy hoàn toàn một lượng X, thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau X không thể

gồm

Câu 39: Cho sơ đồ sau: CaC2 ⎯ + ⎯ →H⎯2O

X ⎯+⎯H2⎯,Pd⎯,t o

Y ⎯ ⎯ +H2⎯O,H=⎯ ,t o

Z Trong sơ đồ trên, chất Y là

Câu 40 (THPT 2016): Cho 3 hiđrocacbon mạch hở X, Y, Z (MX < MY < MZ < 62) có cùng số nguyên

tử cacbon trong phân tử, đều phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư

Trong các phát biểu sau:

(a) 1 mol X phản ứng tối đa với 4 mol H2 (Ni, to)

(b) Chất Z có đồng phân hình học

(c) Chất Y có tên gọi là but-1-in

(d) Ba chất X, Y và Z đều có mạch cacbon không phân nhánh

2 hoặc n O2/n CO2< 1,5 thì hiđrocacbon cháy có thể là ankin, ankađien…

 Nếu là bài tập dạng hỗn hợp hiđrocacbon thì ta sử dụng phương pháp trung bình: Số C trung bình, số H trung bình…tùy thuộc giả thiết bài toán để vận dụng linh hoạt

 Bài toán đốt cháy hỗn hợp: TQ: Đốt cháy hỗn hợp hiđrocacbon X → CO2 và H2O

*Nếu: hỗn hợp X gồm (ankan và anken) thì:

Trang 8

8

C n H 2n-2 + (3n-1)/2O 2 → nCO 2 + (n-1)H 2 O

(14n-2) gam (n-1).18 gam

a gam a gam

Ta có: a.18.(n-1) = a.(14n-2) Giải n = 4 Vậy X là C 4 H 6

b X có 02 đồng phân cấu tạo: CH 3 -CH 2 -C≡CH và CH 3 -C≡C-CH 3

Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 1,12 lít (ở đktc) một hiđrocacbon mạch hở X thu được 4,48 lít CO2 (ở đktc)

Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai ankin A, B là đồng đẳng kế tiếp nhau (MA < MB) Toàn

bộ sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 36 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 15,48 gam

a Tìm CTPT của 2 ankin?

b Tính % thể tích của ankin A trong hỗn hợp X ?

Giải:

a Từ dữ kiện đề bài tìm số mol CO 2 = 0,36 mol và số mol H 2 O = 0,26 mol

Gọi CT chung 2 ankin là C n H 2n-2 (n là số cacbon trung bình n = 3,6

Vậy hai ankin: C 3 H 4 (A) và C 4 H 6 (B)

b Đặt số mol của C 3 H 4 là a mol; C 4 H 6 là b mol

Ta có: a + b = 0,1 và 3a + 4b = 0,36 Giải: a = 0,04 và b = 0,06 Vậy: %A = 40% và % B = 60%

Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 1,792 lít hỗn hợp khí X gồm 2 hidrocacbon mạch hở A, B là đồng đẳng kế

tiếp (cho MA < MB) thu được 5,6 lít CO2 và 4,5 gam H2O Cho các thể tích ở đktc Xác định CTPT của

A, B và tính % thể tích mỗi chất trong X?

Giải:

a Số mol CO 2 = Số mol H 2 O = 0,25 mol A, B là hai anken

Đặt CTPT chung của hai anken: C n H 2n → n = số mol CO 2 /số mol hỗn hợp = 0,25/0,08 = 3,125

Vậy hai anken: C 3 H 6 (A) và C 4 H 8 (B)

b Đặt số mol của C 3 H 6 là a mol; C 4 H 8 là b mol,

Ta có: a + b = 0,08 và 3a + 4b = 0,25 Giải: a = 0,07 và b = 0,01

Vậy: %A = 87,5% và % B = 12,5%

Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 8,96 lít hỗn hợp A gồm 2 anken X, Y là đồng đẳng kế tiếp (MX < MY) Toàn bộ sản phẩm cháy lần lượt được dẫn qua bình 1 chứa P2O5 dư; bình 2 chứa KOH rắn, dư thì nhận thấy khối lượng bình 1 tăng m gam còn bình 2 tăng m + 39 gam Tính phần trăm thể tích của X trong hỗn hợp A?

Giải:

Khi đốt cháy anken thì số mol CO 2 = Số mol H 2 O Ta có: m/18 = (m + 39)/44 Giải m = 27

Như vậy: Số mol CO 2 = Số mol H 2 O = 1,5 mol

Đặt CTPT chung của 2 anken là: C n H 2n

C n H 2n + 3n/2 O 2 nCO 2 + nH 2 O

0,4 1,5 n = 1,5/0,4 = 3,75 (X là C 3 H 6 ; Y là C 4 H 8 )

Số mol C 3 H 6 là x mol và C 4 H 8 là y mol

x + y = 0,4 và 3x + 4y = 1,5 Giải được: x = 0,1 và y = 0,3 Suy ra: % X = 25%

Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X gồm một ankan và một anken, thu được 0,35 mol CO2

và 0,4 mol H2O Tính phần trăm số mol của anken trong X ?

Giải:

Số mol ankan = 0,4 – 0,35 = 0,05 mol Số mol anken = 0,2 – 0,05 = 0,15 mol

Trang 9

Tài liệu dành cho học sinh lớp 11 tự học Giáo viên: Trần Bá Phúc

Từ dữ kiện đề bài cho số mol CO 2 = số mol H 2 O

X là một ankan và số mol X = số mol C 2 H 2 = ½ = 0,5 mol

Giải:

Chọn 1 mol xăng Gọi số mol pentan là x, số mol hexan là y

Ta có: x + y =1 và 72x + 86y = 1.38,8.2 giải hệ: x = 0,6 và y = 0,4 mol

Phản ứng cháy: C 5 H 12 + 8O 2 5CO 2 + 6H 2 O

0,6 mol 4,8 mol

C 6 H 14 + 19/2O 2 6CO 2 + 7H 2 O 0,4 mol 3,8 mol

Số mol O 2 cần dùng tối thiểu = 4,8 + 3,8 = 8,6 mol

Số mol không khí cần dùng tối thiểu = 8,6.5 = 43

Vậy cần trộn hơi xăng trên với không khí theo tỉ lệ thể tích 1 : 43 để vừa đủ đốt cháy hoàn toàn

Câu 11: Hỗn hợp X có tỉ khối so với H2 là 21,2 gồm propan, propen và propađien Khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình dung dịch Ca(OH)2 Sau phản ứng hoàn toàn, khối lượng bình tăng bao nhiêu gam?

Giải:

Đặt chung CTPT của ba chất là: C 3 H x (với x là số nguyên tử H trung bình)

Ta có: 3.12 + x = 21,2.2 x = 6,4 Phương trình phản ứng đốt cháy có thể viết gộp như sau:

C 3 H 6,4 +4,6 O 2 3CO 2 + 3,2 H 2 O

0,1 mol 0,3 mol 0,32 mol m = 0,3.44 + 0.32.18 = 18,96 gam

Câu 12: Ba hiđrocacbon X, Y, Z kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, trong đó khối lượng phân tử Z gấp

đôi khối lượng phân tử X Đốt cháy 0,1 mol chất Y, sản phẩm khí hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 (dư), thu được m gam kết tủa Tính m ?

Giải:

Ta có: M Z = 2.M X , Mà M Z = M X + 28 M X + 28 = 2M X M X = 28 (X là C 2 H 4 )

Như vậy Y là C 3 H 6

C 3 H 6 + 3O 2 3CO 2 + 3H 2 O 0,1 mol 0,3 mol

Trang 10

10

CO 2 + Ca(OH) 2 dư CaCO 3 + H 2 O 0,3 mol 0,3 mol m = 30 gam

Câu 13: Hỗn hợp khí X gồm etan, propen và but-1-in Tỉ khối của X so với He bằng 12 Đốt cháy hoàn

toàn 2,4 gam X trong oxi dư rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào 250 ml dung dịch Ba(OH)2 0,5M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa Tính m?

Tỉ lệ số mol OH - /số mol CO 2 = 0,25/0,175 = 1,428 tạo 2 muối

2CO 2 + Ba(OH) 2 Ba(HCO 3 ) 2

2x x x

CO 2 + Ba(OH) 2 BaCO 3 + H 2 O

y y y

Giải x = 0,05 và y = 0,075 m = 14,775 gam

Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn 4,64 gam một hiđrocacbon mạch hở X (là chất khí ở điều kiện thường) rồi

đem toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 Sau các phản ứng thu được 39,4 gam kết tủa và khối lượng phần dung dịch giảm bớt 19,912 gam

Gọi công thức của X là C n H m n/m = Số mol C/số mol H n/m = 0,348/0,464 = ¾

CTPT của X là (C 3 H 4 ) k Vì X là chất khí ở điều kiện thường nên số C ≤ 4 Nên CTPT của X là C 3 H 4

b CTCT có thể là: CH 3 -C≡CH hoặc CH 2 =C=CH 2

Câu 15: Hỗn hợp gồm hiđrocacbon X và oxi có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:10 (oxi lấy dư) Đốt cháy

hoàn toàn hỗn hợp trên thu được hỗn hợp khí Y Cho Y qua dung dịch H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp khí Z có tỉ khối đối với hiđro bằng 19 Xác định công thức phân tử của X ?

Giải:

Đặt công thức phân tử của X là C x H y (vì đây là hiđrocacbon)

PTHH: C x H y + (x+y/4)O 2 xCO 2 + y/2H 2 O

1 mol 10 mol

Phản ứng: 1 (x + y/4) mol x mol y/2 mol

Sau phản ứng: 0 10 – x – y/4 x y/2

Khi dẫn toàn bộ sản phẩm qua dung dịch H 2 SO 4 đặc dư thì hơi nước bị giữ lại và hỗn hợp Y chỉ còn

CO 2 và O 2 dư Dựa vào tỉ khối của Y tỉ lệ mol CO 2 /O 2 = 1/1

Trang 11

Tài liệu dành cho học sinh lớp 11 tự học Giáo viên: Trần Bá Phúc

11

Chú ý: Trong phản ứng cộng Br2, thì khối lượng bình dung dịch brom tăng = khối lượng hiđrocacbon không no phản ứng

1.2 Phản ứng cộng H 2

* Phương trình tổng quát: C nH2n+2-2k + kH2 → CnH2n+2 (Với k = π + v)

Như vậy: Tỉ lệ cộng H2 của các hiđrocacbon không no, mạch hở cũng tương tự như tỉ lệ cộng Br2

* Bài toán tổng quát:

Cho hỗn hợp X (gồm hiđrocacbon không no A có số mol là a và H2 có số mol là b) ⎯Ni,⎯ →⎯t o

+ Số mol H2 phản ứng = ntrước phản ứng – nsau phản ứng

- Trong trường hợp A là anken: Hiệu suất phản ứng hiđro hóa được tính như sau

2 Minh họa về phản ứng cộng brom

Câu 16: Cho 0,2 mol hỗn hợp X gồm etilen và axetilen tác dụng tối đa với 0,35 mol Br2 trong dung dịch Tính % thể tích mỗi chất trong X ?

Ta có: x + y = 0,2 và x + 2y = 0,35 Giải hệ: x = 0,05 mol và y = 0,15 mol

Suy ra: % etilen = 25% và % axetilen = 75%

Câu 17: Hỗn hợp X gồm etilen và metan Dẫn 5,6 lít hỗn hợp X (ở đktc) tác dụng với dung dịch Br2 dư thì số mol Br2 phản ứng là 0,15 mol Tính phần trăm thể tích của khí metan trong X ?

100.1,0

=40%

Câu 18: Hỗn hợp X gồm metan và anken, cho 4,48 lít X (ở đktc) qua dung dịch brom dư thấy khối

lượng bình brom tăng 6,72 gam và có 0,896 lít khí bay ra (đktc) Tìm CTPT của anken?

Giải:

Chú ý anken có phản ứng, còn metan không có phản ứng

C n H 2n + Br 2 C n H 2n Br 2

số mol metan = 0,896/22,4 = 0,04 mol

Vậy số mol anken = 0,2 – 0,04 = 0,16 mol

Ta có: 14.n = 6,72/0,16 n = 3 (anken là C 3 H 6 )

Câu 19: Hỗn hợp khí X gồm etilen và propin Biết 0,22 mol hỗn hợp X phản ứng tối đa với 0,34 mol

H2 (xúc tác Ni, đun nóng) Tính % thể tích mỗi khí trong X ?

Giải:

Gọi số mol etilen và propin lần lượt là x, y

Ta có hệ phương trình: x + y =0,22 và x + 2y = 0,34 Giải : x = 0,1 và y = 0,12

% etilen = 45,45% và % axetilen = 54,55%

Ngày đăng: 29/11/2022, 12:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu 26: Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ bên. Hiện tượng xảy ra trong bình chứa dung dịch Br2 là  - CHUYEN DE HIDROCACBON
u 26: Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ bên. Hiện tượng xảy ra trong bình chứa dung dịch Br2 là (Trang 6)
w