Sulfuric acid là một trong những hoá chất quan trọng nhất được sử dụng trong công nghiệp; được sản xuất hàng trăm triệu tấn mỗi năm, chiếm nhiều nhất trong ngành công nghiệp hoá chất. Phương pháp sản xuất sulfuric acid phổ biến nhất là phương pháp tiếp xúc, theo đó acid có thể được điều chế qua các giai đoạn sau:
Trang 1ÔN TẬP KIẾN THỨC VỀ SULFUR VÀ SULRUR DIOXIDE
A Củng cố kiến thức về sulfur.
Câu 1: Cho biết số hiệu nguyên tử của nguyên tố sulfur là 16, hãy viết cấu hình electron
nguyên tử và xác định vị trí nguyên tố sulfur trong bảng tuần hoàn?
Câu 2: Trong tự nhiên, nguyên tố sulfur tồn tại ở dạng nào?
Câu 3: Nếu các tính chất vật lí cơ bản của đơn chất sulfur: Trạng thái? Màu sắc? Tính tan? Câu 4: Khi tham gia phản ứng hóa học, sulfur thể hiện tính oxi hóa hoặc khử Trong thực tế,
hầu hết phản ứng của sulfur xảy ra cần đun nóng Hãy viết các PTHH chứng minh:
a Sulfur là chất oxi hóa? b Sulfur là chất khử?
Câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 5: Sulfur được dân gian sử dụng để pha chế thuốc trị bệnh ngoài da Tên gọi dân gian của
sulfur là
A.Diêm sinh B Đá vôi C Phèn chua D Diêm tiêu
Câu 6: Ở điều kiện thường, sulfur tồn tại ở dạng tinh thể được tạo nên từ các phân tử sulfur Số
nguyên tử có trong mỗi phân tử sulfur là
Câu 7: Sulfur thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với chất nào dưới đây:
Câu 8: Sulfur phản ứng với kim loại nào sau đây ngay ở nhiệt độ thường?
Câu 9: Nguyên tử S vừa là chất khử, vừa là chất oxi hoá trong phản ứng nào sau đây?
A S + 2Na t o Na2S
B S + 6HNO3 (đặc) t o H2SO4 + 6NO2 + 2H2O
C 4S + 6NaOH(đặc) t o 2Na2S + Na2S2O3 + 3H2O
D S + 3F2 t o SF6
Câu 10: Cho các phản ứng hoá học sau:
(a) S + O2 t o SO2
(b) S + 3F2 t o SF6
(c) S + Hg → HgS
(d) S + 6HNO3(đặc) t o H2SO4 + 6NO2 + 2H2O
Số phản ứng trong đó sulfur thể hiện tính khử là
B Củng cố kiến thức về sulfur dioxide.
1 Tính chất vật lí của SO 2
Tìm hiểu SGK tóm tắt các tính chất vật lí cơ bản của SO2
- Trạng thái, màu sắc, mùi
- Tỉ khối so với không khí
- Tính tan trong nước (nhiều hay ít)
- Khí SO2 độc hay không độc ?
2 Tính chất hóa học.
- Sulfur dioxide là oxide acid (acidic oxide) Hãy viết phương trình hóa học minh họa?
- Dựa vào số oxi hóa của sulfur trong hợp chất sulfur dioxide, hãy dự đoán tính oxi hóa, tính khử của sulfur dioxide?
3 Ứng dụng – Nguồn phát thải sulfur dioxide.
- Hãy trình bày ứng dụng của sulfur dioxide?
- Kể tên một số nguồn phát thải sulfur dioxide vào không khí? Em hãy đề xuất một số biện pháp nhằm giảm sự phát thải đó?
Câu hỏi trắc nghiệm:
Trang 2Câu 11: Khí sunfurơ là khí độc, khí thải ra môi trường thì gây ô nhiễm không khí Công thức
của khí sunfurơ là
Câu 12: Để phân biệt khí SO2 và CO2 có thể dùng chất thử là
Câu 13: Sulfur dioxide thể hiện tính khử khi tác dụng với tất cả các chất trong dãy nào sau
đây?
A Dung dịch BaCl2, CaO, nước brom B Dung dịch NaOH, O2, dung dịch KMnO4
C O2, nước brom, dung dịch KMnO4 D H2S, O2, nước brom
Câu 14: Ở điều kiện thích hợp, sulfur dioxide đóng vai trò là chất oxi hoá khi tham gia phản
ứng với chất nào sau đây?
Câu 15: Cho phản ứng: SO2 + KMnO4 + H2O → K2SO4 + MnSO4 + H2SO4
Trong phương trình hóa học của phản ứng trên, khi hệ số của KMnO4 là 2 thì hệ số của SO2 là
Câu 16: Khi làm thí nghiệm với H2SO4 đặc, nóng thường sinh ra khí SO2 Để hạn chế tốt nhất khí SO2 thoát ra gây ô nhiễm môi trường, người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch nào sau đây?
Câu 17: Sau khi điều chế, khí SO2 có lẫn hơi nưởc được
dẫn qua bình làm khô chứa các hạt chất rắn T rồi thu vào
bình chứa theo hình vẽ sau:
Chất T có thể là
A KOH B NaOH
C CaO D P2O5
Câu 18: Cho các ứng dụng sau:
(1) sản xuất sulfuric acid; (2) tẩy trắng bột giấy;
(3) diệt nấm mốc, thuốc đông y; (4) diệt trùng nước sinh hoạt
Số ứng dụng của khí sulfur dioxide trong đời sống, sản xuất là
Câu 19: Dẫn khí SO2 vào 100 mL dung dịch KMnO4 0,02 M đến khi mất màu tím theo sơ đồ phản ứng:
SO2 + KMnO4 + H2O → K2SO4 + MnSO4 + H2SO4
Thể tích khí SO2 (đkc) đã phản ứng là
Câu 20: Hỗn hợp X gồm SO2 và O2 có tỉ khối so với H2 bằng 24 Nung nóng X trong bình kín chứa xúc tác V2O5, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 30 Hiệu suất của phản ứng oxi hoá SO2 thành SO3 là
Trang 3
-HẾT -ÔN TẬP VỀ SULFURIC ACID VÀ MUỐI SULFATE
A Câu hỏi củng cố kiến thức về sulfuric acid – muối sulfate.
Câu 1 Sulfuric acid đựng trong chai thủy tinh thường bán trên thị trường có nồng độ là
Câu 2 Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của dung dịch sulfuric acid đặc?
A Tính háo nước B Tính oxi hoá C Tính acid D Tính khử
Câu 3 Bước sơ cứu đầu tiên cần làm ngay khi một người bị bỏng sulfuric acid là
A rửa với nước lạnh nhiều lần B trung hoà acid bằng NaHCO3
C băng bó tạm thời vết bỏng D đưa đến cơ sở y tế gần nhất
Câu 4 Cách pha loãng dung dịch H2SO4 đặc an toàn là
A Đổ nhanh acid vào nước rồi khuấy đều
B Đổ từ tư acid vào nước đồng thời khuấy đều
C Đổ nhanh nước vào acid rồi khuấy đều
D Đổ từ từ nước vào acid và khuấy đều
Câu 5 (Đề thi THPT 2019): Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch H2SO4
loãng?
Câu 6 Cho dãy các chất: Ag, Fe3O4, Na2CO3 và Fe(OH)3 Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là
Câu 7 Dãy gồm các kim loại bị thụ động hóa trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội là
A Al, Cu, Fe B Al, Fe, Cr C Al, Fe, Mg D Fe, Cr, Cu
Câu 8: Kim loại nào sau đây phản ứng được với dung dịch CuSO4 và dung dịch H2SO4 đặc, nguội?
Câu 9 Khi làm thí nghiệm với H2SO4 đặc, nóng thường sinh ra khí SO2 Để hạn chế tốt nhất khí SO2 thoát ra gây ô nhiễm môi trường, người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch nào sau đây?
Câu 10 Trong công nghiệp, hydrogen fluoride được điều chế từ quặng fluorite theo phản ứng:
CaF2+H2SO4 250
o C
CaSO4+ 2HF Vai trò của sulfuric acid trong phản ứng là
Câu 11 Sulfuric acid đặc thể hiện tính chất nào khi lấy nước từ hợp chất carbohydrate và
khiến chúng hoá đen?
A Tính acid B Tính base C Tính háo nước D Tính dễ tan
Câu 12 Trong công nghiệp sản xuất sulfuric acid, hai nguồn nguyên liệu được khai thác từ mỏ
để cung cấp nguyên tố lưu huỳnh là
A ZnS, PbS B H2S, SO2 C CaSO4, BaSO4 D S, FeS2
Câu 13 Cho dung dịch sulfuric acid đặc tác dụng với từng chất rắn sau: NaCl, NaBr, NaI,
NaHCO3 ở nhiệt độ thường Số phản ứng trong đó sulfuric acid đóng vai trò chất oxi hoá là
Câu 14 Trong công nghiệp sản xuất sulfuric acid, sulfur trioxide được hấp thụ vào dung dịch
sulfuric acid đặc tạo thành những hợp chất có công thức chung là
A H2S2O7 B H2SO4 C H2SO4.nSO3 D (SO3)n
Câu 15 Cho hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch axit H2SO4 đặc, nóng đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và một phần Fe không tan Chất tan có trong dung dịch Y là
A MgSO4 và FeSO4 B MgSO4, Fe2(SO4)3 và FeSO4
Trang 4C MgSO4 D MgSO4 và Fe2(SO4)3
Câu 16 Calcium sulfate là chất rắn, màu trắng, ít tan trong nước Trong tự nhiên, calcium
sulfate tồn tại dưới dạng muối ngậm nước gọi là thạch cao sống Công thức của calcium sulfate là
Câu 17 Muối Fe2(SO4)3 dễ tan trong nước, khi kết tinh thường ở dạng ngậm nước như
Fe2(SO4)3.9H2O Tên gọi của Fe2(SO4)3 là
A Iron (II) sulfide.B Iron (III) sulfate C Iron (II) sulfate D Iron (II) sulfite
Câu 18 Phân biệt được dung dịch Na2SO4 và NaCl bằng dung địch nào sau đây?
Câu 19 Muối X không tan trong nước và các dung môi hữu cơ Trong y học, X thường được
dùng làm chất cản quang trong xét nghiệm X-quang đường tiêu hoá Công thức của X là
A BaSO4 B Na2SO4 C K2SO4 D MgSO4.
Câu 20 Kết quả phân tích thành phần một muối sulfate cho thấy nguyên tố kim loại M chiếm
28% về khối lượng, còn lại là oxygen và lưu huỳnh Kim loại M là
B Bài tập tính toán cơ bản về sulfuric acid loãng.
Câu 21 Hòa tan hoàn toàn 6,5 gam Zn trong dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được V lít H2 (ở đktc) Giá trị của V là
Câu 22 Hòa tan m gam Fe bằng đung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được 0,896 lít H2 (ở đktc) Giá trị của m là
Câu 23 Để trung hòa 20 ml dung dịch H2SO4 0,1M cần 10 ml dung dịch NaOH nồng độ x mol/
l Giá trị của x là
Câu 24 Hòa tan hoàn toàn 5,85 gam bột kim loại M vào dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được 7,28 lít khí H2 (ở đktc) Kim loại M là
Câu 25 Cho m gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe vào dung dịch H2SO4 loãng (dư), kết thúc phản ứng thu được 2,24 lít khí H2 (ở đktc) Khối lượng của Fe trong m gam X là
A 16,8 gam B 5,6 gam C 11,2 gam D 2,8 gam
Câu 26 Hòa tan hoàn toàn 13,8 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe vào dung dịch H2SO4 loãng, thu được 10,08 lít khí H2 (ở đktc) Phần trăm về khối lượng của Al trong X là
A 58,70% B 20,24% C 39,13% D 76,91%
Câu 27 Hoà tan hết m gam oxide của kim loại M (hoá trị II) vào dung dịch H2SO4 loãng, thu được 3m gam muối sulfate Công thức của oxide kim loại là
Câu 28 Cho 25,5 gam hỗn hợp X gồm CuO và Al2O3 tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4
loãng dư), thu được dung dịch chứa 57,9 gam muối Phần trăm khối lượng của Al2O3 trong X là
Câu 29: Cho 3,68 gam hỗn hợp Al, Zn phản ứng với dung dịch H2SO4 20% (vừa đủ), thu được 0,1 mol H2 Khối lượng dung dịch sau phản ứng là
A 42,58 gam B 52,68 gam C 52,48 gam D 13,28 gam
Câu 30 (Đề thi THPT 2022) Hòa tan hết 1,19 gam hỗn hợp gồm Al và Zn trong dung dịch
H2SO4 loãng, sau phản ứng thu được dung dịch chỉ chứa 5,03 gam muối sulfate trung hòa và V lít khí H2 (ở đktc) Giá trị của V là
Trang 5Câu 31 (Đề thi THPT 2023) Oxi hóa hoàn toàn 11,42 gam hỗn hợp X gồm (Zn, Mg, Al) bằng
O2 thu được 17,5 gam hỗn hợp Y gồm các oxide Cho Y tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4
loãng, thu được dung dịch chứa m gam hỗn hợp muối trung hòa Giá trị của m là
thu được 15,8 gam hỗn hợp Y gồm các oxide Hòa tan hết Y bằng lượng vừa đủ dung dịch gồm HCl 1M và H2SO4 0,5M, thu được dung dịch chứa 42,8 gam hỗn hợp muối trung hòa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
Trang 6
-HẾT -ÔN TẬP VỀ SULFURIC ACID VÀ MUỐI SULFATE – 02
* Câu hỏi, bài tập tự luận.
Câu 1: Viết phương trình phản ứng xảy ra khi cho dung dịch H2SO4 loãng tác dụng với: kim loại Fe, bột MgO, dung dịch Na2CO3, dung dịch Ba(NO3)2
Câu 2: Hãy mô tả hiện tượng xảy ra và hoàn thành phương trình hoá học của phản ứng xảy ra
khi sulfuric acid loãng:
a Tiếp xúc với lá kim loại hoạt động bị phủ bởi lớp oxide kim loại (chẳng hạn, lá kẽm (zinc) bị phủ bởi lớp zinc oxide)
b Tiếp xúc vói mẩu đá vôi hay mẩu phấn viết bảng
c Tiếp xúc bột baking soda (sodium hydrogencarbonate)
d Được cho vào nước vôi trong, Ca(OH)2
Câu 3: Tính thể tích dung dịch H2SO4 98% (d = 1,84 g.mL-1) cần dùng để pha chế thành 500 ml dung dịch H2SO4 loãng nồng độ 0,05M?
Câu 4: Tính thể tích dung dịch H2SO4 0,05M cần dùng để trung hòa 10 ml dung dịch NaOH có
pH = 13?
Câu 5: Sulfuric acid là một trong những hoá chất quan trọng nhất được sử dụng trong công
nghiệp; được sản xuất hàng trăm triệu tấn mỗi năm, chiếm nhiều nhất trong ngành công nghiệp hoá chất Phương pháp sản xuất sulfuric acid phổ biến nhất là phương pháp tiếp xúc, theo đó acid có thể được điều chế qua các giai đoạn sau:
(1) FeS2 (s) + O2 (g) t o
Fe2O3 (s) + SO2 (g) (2) SO2 (g) + O2 (g) 2SO3 (g) ΔrHo
298 = -196 kJ (3) H2SO4 (aq) + SO3 (g) H2SO4.nSO3 (l)
(4) H2SO4.nSO3(l) + H2O (l) H2SO4 (aq)
a Cân bằng phương trình hoá học của các phản ứng trên
b Theo nguyên lí chuyển dịch cân bằng, phản ứng (2) nên được thực hiện ở nhiệt độ cao hay thấp? Trong thực tế, phản ứng trên được thực hiện ở nhiệt độ khá cao (450oC), hãy giải thích điều này
c Người ta dùng sulfuric acid đặc H2SO4(aq) hấp thụ SO3(g) trong phản ứng (3), quá trình này
được thực hiện trong tháp tiếp xúc Cách thực hiện nào sau đây sẽ đạt hiệu quả tiếp xúc tốt nhất?
A Cho SO3(g) lội qua dung dịch H2SO4(aq).
B SO3(g) được phun vào từ phía trên tháp, H2SO4(aq) được bơm từ dưới lên.
C SO3(g) được xả vào từ phía dưới tháp, H2SO4(aq) được phun từ trên xuống.
D SO3(g) lội qua H2SO4(aq) được khuấy liên tục với tốc độ cao.
d Để xác định công thức của oleum thu được, người ta pha loãng 8,36 gam oleum vào nước thành 1,0 lít dung dịch sulfuric acid, sau đó tiến hành chuẩn độ mỗi 10,0 mL dung dịch acid này bằng dung dịch NaOH 0,10 M Thể tích NaOH trung bình cần sử dụng để chuẩn độ là 20,01
mL Hãy xác định công thức của oleum trên
e Tính khối lượng FeS2 cần dùng để điều chế lượng SO3 cần vừa đủ để hòa tan vào 100 gam dung dịch H2SO4 91% tạo thành một oleum có chứa 12,5% khối lượng SO3? Giả sử các phản ứng hoàn toàn
* Câu hỏi, bài tập trắc nghiệm
Câu 6: Trong điều kiện thích hợp, xảy ra các phản ứng sau:
(a) 2H2SO4 + C → 2SO2 + CO2 + 2H2O
(b) H2SO4 + Fe(OH)2 → FeSO4 + 2H2O
(c) 4H2SO4 + 2FeO → Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O
(d) 6H2SO4 + 2Fe → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
Trong các phản ứng trên, phản ứng xảy ra với dung dịch H2SO4 loãng là
Trang 7A (c) B (a) C (d) D (b).
Câu 7: Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, thu được khí H2?
Câu 8: Cho FeO phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng dư, tạo ra muối nào sau đây?
A FeS B Fe2(SO4)3 C FeSO3 D FeSO4
Câu 9: Cho Fe(OH)2 phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng dư, tạo ra muối nào sau đây?
A FeS B FeSO3 C Fe2(SO4)3 D FeSO4
Câu 10: Cho Fe2O3 vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư) thu được dung dịch X Thêm tiếp NaOH
dư vào X, thu được kết tủa Y Công thức của Y là
A Fe(OH)3 B Fe2(SO4)3 C FeSO4 D Fe(OH)2
Câu 11: Cho 8,9 gam hỗn hợp bột Mg và Zn tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được 0,2 mol khí H2 Khối lượng của Mg và Zn trong 8,9 gam hỗn hợp trên lần lượt là:
A 2,4 gam; 6,5 gam B 6,5 gam; 2,4 gam
C 1,2 gam; 7,7 gam D 3,6 gam; 5,3 gam
Câu 12: Hòa tan m gam Fe bằng đung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được 1,344 lít khí H2 Giá trị của m là
Câu 13 (Đề thi 2020): Hòa tan hết 1,68 gam kim loại R (hóa trị II) trong dung dịch H2SO4
loãng thu được 0,07 mol H2 Kim loại R là
Câu 14: Hỗn hợp X gồm Al và Zn Hòa tan hoàn toàn 9,2 gam X trong dung dịch H2SO4 loãng,
dư, thu được 5,6 lít khí H2 (đktc) Phần trăm khối lượng của Al trong X là
A 29,35% B 59,75% C 70,65% D 40,25%
Câu 15: Hòa tan hoàn toàn 4,02 gam hỗn hợp X gồm Mg và Al2O3 trong dung dịch H2SO4
loãng dư, sau phản ứng thu được dung dịch Y và 0,896 lít H2 (ở đktc) Cô cạn dung dịch Y thu được m gam muối Giá trị của m là
A 11,82 gam B 15,06 gam C 11,04 gam D 10,86 gam
Câu 16 (Đề thi 2016): Đốt cháy 2,15 gam hỗn hợp gồm Zn, Al và Mg trong khí oxi dư,
thu được 3,43 gam hỗn hợp X Toàn bộ X phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch H2SO4 0,5M (loãng) Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của V là
Câu 17: Hòa tan hết 1,69 gam oleum có công thức H2SO4.3SO3 vào nước dư Trung hòa dung dịch thu được cần V ml dung dịch KOH 1M Giá trị của V là
Câu 18: Hòa tan hết 3,87 gam oleum có công thức H2SO4.2SO3 vào nước dư Trung hòa dung dịch thu được cần V ml dung dịch KOH 1M Giá trị của V là
Câu 19: Hòa tan hết 0,025 mol oleum X vào nước thu được 300 mL dung dịch Y Trung hòa
200 mL dung dịch Y cần vừa đủ 250 ml dung dịch NaOH 0,4M Phần trăm khối lượng của sulfur trong X là
Câu 20: Cho 0,015 mol một loại hợp chất oleum vào nước thu được 200 ml dung dịch X Để
trung hoà 100 ml dung dịch X cần dùng 200 ml dung dịch NaOH 0,15M Phần trăm về khối lượng của nguyên tố sulfur trong oleum trên là
A 35,95% B 37,86% C 32,65% D 23,97%
hợp Y gồm các oxit Hòa tan hết Y bằng lượng vừa đủ dung dịch gồm HCl 1M và H2SO4 1M
Trang 8thu được dung dịch chứa 34,6 gam hỗn hợp muối trung hòa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
Câu 22: Hòa tan hết 11,61 gam hỗn hợp bột kim loại Mg, Al, Zn, Fe bằng 500 ml dung dịch
hỗn hợp axit HCl 1,5M và H2SO4 0,45M (loãng), thu được dung dịch X và 0,6 mol khí H2 Giả thiết các axit phản ứng đồng thời với các kim loại Tổng khối lượng muối tạo thành sau phản ứng là
A 38,935 gam B 59,835 gam C 38,395 gam D 40,935 gam
Trang 9
-HẾT -ÔN TẬP VỀ SULFURIC ACID VÀ MUỐI SULFATE - 03
* Câu hỏi, bài tập tự luận.
Câu 1: Viết phương trình hóa học của phản ứng khi cho lần lượt các chất sau tác dụng với
lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, đun nóng
a Sodium chloride
b Potassium bromide
c Hydrogen iodide
d Copper (I) oxide
e Iron (II) sulfate
f Calcium fluoride
Nhận xét vai trò của H2SO4 trong mỗi phản ứng?
Câu 2: Cho 6,72 gam Fe vào dung dịch chứa 0,3 mol H2SO4 đặc, nóng (giả thiết SO2 là sản phẩm khử duy nhất) Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X chứa chất tan nào? Viết phương trình hóa học xảy ra?
Câu 3: Hòa tan hết m gam Fe trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng, thu được dung dịch chứa 15,6 gam muối sulfate và 0,11 mol SO2 (là sản phẩm khử duy nhất S+6) Biết phản ứng xảy ra hoàn toàn Tính giá trị của m?
Câu 4: Hòa tan hoàn toàn 11,2 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng
dư Sau phản ứng thu được dung dịch Y chứa m gam hỗn hợp hai muối và 0,25 mol SO2 (là sản phẩm khử duy nhất của S+6) Tính giá trị của m?
Câu 5: Hòa tan hoàn toàn 7,04 gam hỗn hợp X gồm Cu và CuO trong dung dịch H2SO4 (đặc nóng, dư) Sau phản ứng thu được 0,06 mol khí SO2 (là sản phẩm khử duy nhất của S+6)
a Tính % khối lượng mỗi chất trong X? b Tính số mol H2SO4 đã phản ứng?
Câu 6: Hòa tan hòa toàn 17,84 gam hỗn hợp X gồm Cu, Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 (đặc nóng, dư), sau phản ứng thu được dung dịch Y và 0,06 mol SO2 (là sản phẩm khử duy nhất của
S+6)
a Viết phương trình phản ứng xảy ra?
b Tính khối lượng muối tạo thành trong dung dịch Y?
Câu 7: Hòa tan hoàn toàn 20,88 gam một oxide của iron (FexOy) bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được dung dịch X và 0,145 mol SO2 (là sản phẩm khử duy nhất của S+6) Cô cạn dung dịch X, thu được m gam muối sulfate khan Tính giá trị m và xác định công thức oxide FexOy?
Câu 8: Hoà tan hoàn toàn 2,44 gam hỗn hợp bột X gồm FexOy và Cu bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng (dư) Sau phản ứng thu được 0,0225 mol SO2 (là sản phẩm khử duy nhất của S+6) và dung dịch chứa 6,6 gam hỗn hợp muối sulfate Xác định công thức oxide FexOy và tính phần trăm khối lượng Cu trong X?
Câu 9: Nung 7,84 gam Fe trong không khí, sau một thời gian, thu được 10,24 gam hỗn hợp rắn
X Cho X phản ứng hết với dung dịch H2SO4 đặc nóng (dư), thu được a mol SO2 (sản phẩm khử duy nhất của S+6) Tính a?
Câu 10: Để m gam bột kim loại Fe ngoài không khí, sau một thời gian sẽ thu được hỗn hợp A
có khối lượng là 75,2 gam gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 Cho hỗn hợp A phản ứng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư thu được 0,3 mol SO2 (là sản phẩm khử duy nhất của S+6) Tính giá trị của m?
* Câu hỏi, bài tập trắc nghiệm tông hợp.
(a) Sulfuric acid tan tốt trong nước, quá trình hoà tan toả nhiệt mạnh
(b) Dung dịch sulfuric acid đặc hoà tan được tất cả các kim loại
(c) Dung dịch sulfuric acid đặc có tính háo nước và tính oxi hoá mạnh
(d) Dung dịch sulfuric acid loãng dễ bị phân huỷ bởi ánh sáng nên kém bền
Trang 10Số phát biểu đúng là
Câu 12: Cho hỗn hợp gồm 1 mol chất X và 1 mol chất Y tác dụng hết với dung dịch H2SO4
đặc, nóng (dư), tạo ra 1 mol khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất) Hai chất X, Y là
A Fe, Fe2O3 B Fe, FeO C Fe3O4, Fe2O3 D FeO, Fe3O4
Câu 13: Cho 60 gam hỗn hợp Cu và CuO tan hết trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư thu được 0,9 mol khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất) Phần trăm về khối lượng của Cu trong hỗn hợp là:
Câu 14: Hòa tan hoàn toàn 14,72 gam hỗn hợp X gồm Cu và MgO trong dung dịch H2SO4 (đặc nóng, dư) Sau phản ứng thu được dung dịch Y và 0,08 mol SO2 (là sản phẩm khử duy nhất) Tổng khối lượng muối sulfate tạo thành trong dung dịch Y là
A 41,6 gam B 39,2 gam C 32,0 gam D 24,0 gam
Câu 15: Cho 13,5 gam hỗn hợp các kim loại Al, Cr, Fe tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4
loãng nóng (trong điều kiện không có không khí), thu được dung dịch X và 0,35 mol khí H2 Cô cạn dung dịch X (trong điều kiện không có không khí) được m gam muối khan Giá trị của m là
Câu 16: Hòa tan hết 1,785 gam hỗn hợp gồm Al và Zn trong dung dịch H2SO4 loãng, sau phản ứng thu được dung dịch chỉ chứa 7,545 gam các muối sulfate trung hòa và a mol khí H2 Giá trị của a là
Câu 17: Hòa tan hoàn toàn 37,65 gam hỗn hợp X gồm ZnO và Al2O3 cần vừa đủ 450 ml dung dịch H2SO4 2M Sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được m gam muối khan Giá trị của m là
dung dịch H2SO4 2M Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam hỗn hợp muối khan Giá trị của m là
Câu 19: Cho m gam một oxide của iron (FexOy) phản ứng vừa đủ với 0,75 mol H2SO4, thu được dung dịch chỉ chứa một muối duy nhất và 0,075 mol khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất của S+6) Giá trị của m là
Câu 20: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch
H2SO4 20% (loãng), thuđược dung dịch Y Nồng độ của ZnSO4 trong dung dịch Y là 10,21% Nồng độ phần trăm của MgSO4 trong dung dịch Y là
A 15,22% B 12,02% C 10,21% D 15,16%
Câu 21: Nung nóng m gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Cu trong oxygen dư thu được 24,2 gam
hỗn hợp Y gồm các oxide Hòa tan hết Y bằng lượng vừa đủ dung dịch gồm HCl 2M và H2SO4
0,5M thu được dung dịch chứa 62,2 gam hỗn hợp các muối trung hòa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
Câu 22: Hòa tan vừa hết 23,3 gam hỗn hợp bột gồm Mg, Al, Al2O3 và MgO bằng 500 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 2M và H2SO4 0,5M Sau phản ứng thu được dung dịch X và 0,25 mol khí H2 Cô cạn dung dịch X thu được khối lượng muối khan là
A 74,3 gam B 75,3 gam C 78,5 gam D 74,8 gam
Câu 23*: Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4 và FeCO3 (tỉ lệ mol tương ứng là 6 : 1 : 2) phản ứng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 (đặc, nóng) thu được dung dịch Y chứa hai muối và