5 1.1 Tên gọi của môn học Điện tử công suất – Power electronics: Điện tử công suất lớn – Kỹ thuật biến đổi điện năng ĐTCS là một bộ phận của Điện tử ứng dụng hay Điện tử công nghi
Trang 1Điện thoại: 0985.93.55.69
Trang 33
NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN
& MỘT VÀI ƯD ĐTCS
CHƯƠNG 1
Trang 44
1 NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN
CHƯƠNG 1
Trang 55
1.1 Tên gọi của môn học
Điện tử công suất – Power electronics:
Điện tử công suất lớn – Kỹ thuật biến đổi điện năng
ĐTCS là một bộ phận của Điện tử ứng dụng hay Điện
tử công nghiệp
Các linh kiện điện tử sử dụng trong mạch động lực- công suất lớn
Trang 77
1.3 Phân loại bộ biến đổi (BBĐ) - Converter
Chỉnh lưu (rectifier)
Nghịch lưu (inverter)
Trang 88
1.3 Phân loại bộ biến đổi (BBĐ) - Converter
• Mạch ĐTCS giới hạn ở các sơ đồ sử dụng linh kiện
điện tử làm việc ở chế độ đóng ngắt, gọi là Ngắt Điện
Điện Tử (NĐBD) hay Bán Dẫn dùng cho biến đổi năng
lượng điện
Bộ Biến Đổi = Mạch ĐTCS + bộ ĐIỀU KHIỂN
Trang 99
1.3 Phân loại bộ biến đổi (BBĐ) - Converter
Bộ ĐIỀU KHIỂN = Mạch điều khiển vòng kín (nếu có) + Mạch phát xung
• Mạch phát xung cung cấp dòng, áp điều khiển các NĐBD
để chúng có thể đóng ngắt theo trình tự mong muốn Ví
dụ Ngắt Điện Bán Dẫn: Diod, Transistor, SCR
• BBĐ còn có thể phân loại theo phương thức hoạt động của NĐBD
Trang 100
1.3 Phân loại bộ biến đổi (BBĐ) - Converter
Trang 1111
1.4 Giá trị trung bình của một đại lượng
Giá trị trung bình của đại lượng i:
Trang 1212
1.4 Giá trị trung bình của một đại lượng
Công suất tức thời:
Trang 1414
1.6 Hệ số công suất (Power factor)
P: Công suất tác dụng (W)
S: Công suất biểu kiến (KVAr)
Trong trường hợp đặc biệt: nguồn áp dạng sin và tải tuyến tính
chứa các phần tử như R,L,C không đổi và sức điện động dạng
sin, dòng điện qua tải sẽ có dạng sin cùng tần số của nguồn áp
với góc lệch pha có độ lớn bằng ᵩ
U,I giá trị hiệu dụng m: tổng số pha
Trang 1515
1.6 Hệ số công suất (Power factor)
Các bộ biến đổi công suất là những thiết bị có tính phi tuyến Giả sử nguồn điện áp cung cấp có dạng sin và dòng điện qua
nó có dạng tuần hoàn không sin
Phân tích Fourier cho dòng điện i
Ta có thể tách dòng điện thành các thành phần sóng hài cơ bản I (1) cùng tần số với nguồn áp và các sóng hài bậc cao I (2) ,
Trang 1616
1.6 Hệ số công suất (Power factor)
Các sóng hài bậc cao còn lại tạo nên công suất ảo
- Công suất tác dụng của tải
-Công suất phản kháng (công suất ảo do sóng hài cơ bản của dòng điện tạo nên)
-Công suất biến dạng (công suất ảo do sóng hài bậc cao của dòng điện tạo nên)
Trang 1717
1.6 Hệ số công suất (Power factor)
Khái niệm biến dạng (deformative):
Xuất hiện từ ý nghĩa tác dụng gây ra biến dạng điện áp nguồn của các thành phần dòng điện này
Vì khi đi vào lưới điện chúng tạo nên sụt áp tổng không sin trên trở kháng trong của nguồn
từ đó sóng điện áp thực tế cấp cho tải bị méo dạng
Trang 1818
1.6 Hệ số công suất (Power factor)
+ Giảm Q 1 : bù công suất phản kháng
Biện pháp bù: bằng tụ, bằng máy điện đồng bộ kích từ
dư, thiết bị hiện đại bù bán dẫn SVC – Static VAr Compensator
+ Giảm D : tùy thuộc vào dãy tần sóng hài bậc cao
•Lọc sóng hài
•Khử nhiễu
Trang 1919
1.7 Phân tích Fourier đại lượng tuần hoàn không sin
Đại lượng f(t) tuần hoàn, không sin, biến thiên có chu kỳ
có thể triển khai thành tổng các đại lượng sin theo hệ thức:
0 2
0
1
( ) ( ) 2
Trang 2020
1.7 Phân tích Fourier đại lượng tuần hoàn không sin
Thành phần sóng hài bậc n: f tn( ) An sin( n t ) Bn cos( n t )
Sóng hài bậc n có thể biểu diễn qua giá trị hiệu dụng và dưới dạng:
2 2
2 arctan
n
j n
n
n n
Trang 2121
1.8 Hệ số méo dạng (Distortion Factor – DF)
Tỉ số trị hiệu dụng thành phần hài cơ bản và trị hiệu dụng đại lượng dòng điện
Dòng và áp ngõ vào của bộ chỉnh lưu một pha có tụ lọc ở ngõ ra
n
i
Trang 2222
1.9 Độ méo dạng tổng do sóng hài
Total Harmonic Distortion – THD)
Đánh giá tác dụng của sóng hài bậc cao xuất hiện trong
nguồn điện
𝐓𝐇𝐃 𝟏 =
𝐈 (𝐣) 𝟐
∞ 𝐣≠𝟏
𝐈 (𝟏)
𝐈 (𝐣) 𝟐
∞ 𝐣=𝟐
𝐈 (𝟏)
Quan hệ DF&THD:
𝟏 + (𝑻𝑯𝑫) 𝟐
Trang 2323
SÓNG HÀI
Trang 2424
SÓNG HÀI
Trang 2525
2 MỘT VÀI ỨNG DỤNG CỦA
ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT
CHƯƠNG 1
Trang 2626
2.1 Truyền tải điện và phân phối
(Transmission & Distribution)
Trang 2727
2.1 Truyền tải điện và phân phối
(Transmission & Distribution)
High-power electronic devices will play an important role in improving grid reliability,including use in energy storage systems, FACTS applications, distributed energy (DE), and
HVDC
Trang 2828
2.1 Truyền tải điện và phân phối
(Transmission & Distribution)
An HVDC thyristor valve tower 16.8 m tall in a hall at Baltic Cable AB in Sweden
HVDC TRANSMISSION
(High Voltage DC)
Trang 2929
2.1 Truyền tải điện và phân phối
(Transmission & Distribution)
Trang 3030
2.1 Truyền tải điện và phân phối
(Transmission & Distribution)
Trang 3131
2.1 Truyền tải điện và phân phối
(Transmission & Distribution)
Trang 3232
2.1 Truyền tải điện và phân phối
(Transmission & Distribution)
Trang 3333
2.1 Truyền tải điện và phân phối
(Transmission & Distribution)
FACTS (FLEXIBLE ALTERNATING CURRENT TRANSMISSION SYSTEM)
Trang 3434
2.1 Truyền tải điện và phân phối
(Transmission & Distribution)
SVC
(Static Var Compensator)
SVC là thiết bị bù ngang dùng để tiêu thụ công suất phản kháng có thể điều chỉnh bằng cách tăng hay giảm góc mở của thyristor
Trang 3535
2.1 Truyền tải điện và phân phối
(Transmission & Distribution)
Trang 3636
2.1 Truyền tải điện và phân phối
(Transmission & Distribution)
STATCOM
STATIC SYNCHRONOUS COMPENSATOR
STATCOM là sự hoàn thiện của SVC, bao gồm các bộ
tụ điện được điều chỉnh bằng các thiết bị điện tử như
điểm là kết cấu gọn nhẹ hơn, không đòi hỏi diện tích lớn như SVC và đặc biệt là nó điều khiển linh hoạt và hiệu quả hơn
Trang 3737
2.1 Truyền tải điện và phân phối
(Transmission & Distribution)
UPFC
UNIFIED POWER FLOW CONTROLLER
UPFC là một khái niệm mới ứng dụng các thiết bị bù đa chức năng để
điều khiển điện áp tại các thanh cái độc lập, dòng công suất tác dụng P
và phản kháng Q trên các đường dây truyền tải, đặc biệt là trên các
đường dây siêu cao áp nối giữa các HTĐ nhỏ UPFC là thiết bị làm cho
lưới điện vận hành rất linh hoạt và hiệu quả
Trang 3838
2.1 Truyền tải điện và phân phối
(Transmission & Distribution)
THYRISTOR CONTROLLED PHASE ANGLE REGULATOR
Thiết bị TCPAR là một khái niệm mới ứng dụng thyristor để điều chỉnh
khiển công suất truyền tải trên đường dây
Trang 3939
2.2 Các ứng dụng khác
1 Các thiết bị gia dụng
tính, các thiết bị nghe nhìn, giải trí…)
2 Trang thiết bị cho cao ốc
4 Giao thông vận tải
5 Hệ thống điện
lượng tái sinh (renewable energy):
năng lượng mặt trời, năng lượng gió…
(energy storage systems)
6 Hàng không
7 Viễn thông
Trang 4040
2.2 Các ứng dụng khác
Tiết kiệm năng lượng tiêu thụ của hệ thống bơm khi điều chỉnh lưu lượng bằng
bộ điều khiển tốc độ động cơ thay cho van tiết lưu
Nguồn
lưới
Nguồn lưới
Động cơ
Bơm
Van tiết lưu
Bộ điều khiển tốc độ + Động cơ
Trang 4141
Tổng quan về ứng dụng
Trang 4242
BÀI TẬP LỚN
BÀI 1: SÓNG HÀI
+Khái niệm sóng hài
+ Ảnh hưởng của sóng hài
+ Nguồn tạo sóng hài
+ Mạch lọc tích cực
+ Mô phỏng mạch lọc tích cực (sử dụng bộ biến đổi công suất) mà
em biết