Chương III KỸ THUẬT ĐẶT CÂU HỎI VÀ THIẾT KẾ BẢNG HỎI I KỸ THUẬT ĐẶT CÂU HỎI II THIẾT KẾ BẢNG HỎI NỘI DUNG CHÍNH CỦA CHƯƠNG ‘Thiết kế bảng hỏi không được dạy từ sách vở, mỗi cuộc đ
Trang 1Chương III
KỸ THUẬT ĐẶT CÂU HỎI VÀ
THIẾT KẾ BẢNG HỎI
I
KỸ THUẬT ĐẶT CÂU HỎI
II
THIẾT KẾ BẢNG HỎI
NỘI DUNG CHÍNH CỦA CHƯƠNG
‘Thiết kế bảng hỏi không được
dạy từ sách vở, mỗi cuộc điều tra
sẽ có những vấn đề mới và khác
nhau’
Oppenheim (1966)
Các giai đoạn của một cuộc điều tra
Xác định các vấn đề về thống kê Xác định mục đích nghiên cứu
Tổng thể Dàn chọn mẫu Mẫu
- Xác định khái niệm cần đo lường/chỉ báo
- Đề cương phân tích
Phương pháp điều tra
Điều tra
Mã hóa Nhập dữ liệu Kiểm tra logic Làm sạch dữ liệu Thiết kế bảng hỏi
Giai đoạn 1
Giai đoạn 2 Giai đoạn 3
2 Trình tự đặt câu hỏi
1 Các loại câu hỏi và cách viết câu hỏi
I KỸ THUẬT ĐẶT CÂU HỎI
Theo công dụng Theo biểu hiện
Các loại câu hỏi
Về nội dung Về chức năng Câu trả lời Câu hỏi
Câu hỏi
sự kiện
Câu hỏi tri thức
Câu hỏi quan điểm, thái độ,
Câu hỏi tâm
lý
Câu hỏi lọc
Câu kiểm tra
Câu hỏi đóng
Câu hỏi
mở
Câu hỏi nửa đóng
Câu hỏi trực tiếp
Câu hỏi gián tiếp
Câu hỏi thông tin
Trang 21.1 Theo công dụng
a Về nội dung
Câu hỏi tri thức
Câu hỏi sự kiện
Câu hỏi quan điểm, thái độ, động cơ
* CÂU HỎI SỰ KIỆN
§ Là những câu hỏi để nắm tình hình và sự kiện
về đối tượng điều tra:
- Chẳng hạn các câu hỏi liên quan đến nhân chủng học như tuổi, giới tính,…
- Hoặc những câu hỏi liên quan đến đặc điểm của doanh nghiệp
“Doanh nghiệp ông/bà có bao nhiêu lao
động?”
Lưu ý thuật ngữ khi đặt câu
hỏi sự kiện (1)
Năm 2002
Từ khi tôi 25 tuổi
Sau khi tôi học xong phổ thông
Lưu ý thuật ngữ khi đặt câu hỏi sự kiện (2)
Năm
Hoặc cần có định nghĩa rõ ràng
cho các cụm từ đặc biệt
Ví dụ: Phỏng vấn hộ trong điều tra di dân
Trong vòng 12 tháng qua, hộ [ông/bà] hay bất kỳ thành
viên nào đang sống tại hộ có thu nhập từ hoạt động
sản xuất kinh doanh (như mở cửa hàng) hoặc tự kinh
doanh (như nấu và bán đồ ăn) không?
Có
Không
Cần phải định nghĩa rõ ràng thế nào là cơ sở sản
xuất kinh doanh và tự kinh doanh
Có thể có sai số nếu người trả lời
cần nhớ lại quá khứ
đến siêu thị X mấy lần?
Cần vận dụng trí nhớ Phải có thời gian tham chiếu
Trang 3Thời gian tham chiếu
• Cần suy nghĩ cẩn thận để đưa ra
một thời gian tham chiếu rõ ràng và
có ý nghĩa phân tích đối với từng
vấn đề một
• Thời gian tham chiếu có thể là:
- Một ngày đặc biệt nào đó
- Trong vòng 7 ngày qua
- Trong vòng 12 tháng qua
- 2010
Thời gian tham chiếu: Ví dụ
Lần gần đây nhất hộ ông/bà mua sản phẩm PNG Trong vòng 3 tháng qua
Trong khoảng thời gian từ 3 tháng đến 1 năm Hơn 1 năm trước đây
Không sử dụng nữa
Ưu điểm, hạn chế, khắc phục
Ưu điểm
Những câu hỏi về sự kiện thường dễ trả lời nhất
C Thông tin thu được từ những câu hỏi này thường có độ
tin cậy và độ xác thực cao nhất so với các câu hỏi về nội
dung khác
Hạn chế Những sự kiện xảy ra trong quá khứ có thể sai lầm do trí nhớ kém
Khắc phục • Có thể giúp đỡ người trả lời bằng cách phục hồi lại bối cảnh xung quanh để họ tái hiện thông tin cần thiết
• Cần suy nghĩ vượt thời gian
* CÂU HỎI TRI THỨC
§ Câu hỏi về tri thức nhằm xác định xem người được hỏi có nắm vững một tri thức nào đó, hoặc đánh giá trình độ nhận thức của đối tượng trong nhận thức về chủ đề nào đó
Ø Ví dụ:
‘Việt Nam hiện được xếp vào nhóm các nước
có mức thu nhập:
Thấp Trung bình Cao
Cách đặt câu hỏi tri thức
§ Câu hỏi tri thức cần đo lường theo 3 cách:
- Câu hỏi mở (open-ended)
- Câu hỏi đúng/sai
- Câu hỏi nhiều lựa chọn
§ Cần tránh loại câu hỏi dạng lưỡng cực: có/
không vì đối tượng trả lời dễ ngộ nhận là có
biết
Ø Ví dụ:
Bạn có biết [tính năng/công dụng] của sản phẩm Y?
* CÂU HỎI THÁI ĐỘ, QUAN ĐIỂM, ĐỘNG CƠ (1)
§ Nhằm thu thập thái độ, quan điểm, động cơ của đối tượng về một vấn đề nào đó
§ Đây là những ý kiến chủ quan hơn là các sự kiện
Ø Ví dụ: Xin vui lòng cho biết tình trạng sức khỏe của ông/bà trong vòng 12 tháng qua?
1 Rất tốt
2 Tốt
3 Khá
4 Bình thường
5 Kém
Trang 4* CÂU HỎI THÁI ĐỘ, QUAN ĐIỂM, ĐỘNG CƠ (2)
§ Nhìn chung đây là một loại câu hỏi khó cho
người thiết kế bảng hỏi
§ Thang đo khoảng thường được sử dụng
- Các phương án trả lời rơi vào 2 cực: tích cực
hoặc tiêu cực
- Thông thường có một điểm trung hòa giữa 2
cực này
- Tuy nhiên có những trường hợp không để điểm
trung hòa này để tránh câu trả lời chung chung
§ Ngôn ngữ sử dụng nhiều khi ảnh hưởng đến câu trả lời Ø Ví dụ:
Bây giờ xin phép được hỏi về mức độ hài lòng đối với công viêc của bạn CHỌN MỘT PHƯƠNG ÁN TRẢ LỜI CHO CÂU NHẬN ĐỊNH:
‘Tôi không hài lòng với công việc của mình’
Đồng ý Không đồng ý Rất không đồng ý
Lưu ý: để bày tỏ mức độ hài lòng với công việc, người trả lời phải chọn các
phương án không đồng ý
§ Khắc phục: không nên dùng thể loại phủ định cho
dạng câu hỏi này
Ngôn ngữ cho câu hỏi thái độ
1.1 Theo công dụng
b Về chức năng
Câu hỏi lọc
Câu hỏi tâm lý
Câu hỏi kiểm tra
Câu hỏi thông tin
* CÂU HỎI THÔNG TIN
Câu hỏi chỉ có chức năng thu thập thông tin phục vụ cho nghiên cứu
Hầu hết các câu hỏi trong bảng hỏi là câu hỏi dùng để thu thập thông tin
* CÂU HỎI TÂM LÝ
Có chức năng đưa người được phỏng vấn trở
về trạng thái tâm lý bình thường
- Tiếp xúc: Nhằm gạt bỏ những nghi ngờ có
thể nảy sinh hoặc để giảm bớt sự căng thẳng
- Chuyển tiếp: Chuyển sang chủ đề khác
* CÂU HỎI LỌC
§ Nhằm tìm hiểu xem người được hỏi có thuộc nhóm đối tượng dành cho những câu hỏi tiếp theo hay không
Ø Ví dụ: Bạn có phải sinh viên năm thứ nhất của NEU không?
Có Không
§ Dựa vào câu hỏi lọc để xây dựng các bước chuyển
Trang 5* CÂU HỎI KIỂM TRA
F Nhằm kiểm tra độ chính xác của những
thông tin thu thập được
1.2 Theo biểu hiện
a Theo biểu hiện câu trả lời
Câu hỏi mở Câu hỏi đóng
Câu hỏi nửa đóng
* CÂU HỎI ĐÓNG
Là dạng câu hỏi đã có trước những phương án trả lời
• Câu hỏi lưỡng cực: Câu trả lời có hai điều mục: có –
không/đã - chưa;
• Câu hỏi cường độ: đặt ra nhiều khả năng theo cường độ
của hiện tượng hoặc ý kiến
• Câu hỏi tuỳ chọn: các khả năng trả lời không loại trừ nhau
CÂU HỎI ĐÓNG:
Các phương án trả lời
§ Không nên quá nhiều và cũng không nên quá ít
§ Nên chọn khoảng 5 – 7 phương án trả lời
§ Mã hóa các phương án trả lời Nếu sử dụng thang
đo thứ bậc, nên sắp xếp các phương án trả lời theo thứ tự:
- Xấu – tốt
- Rất phủ định – rất khẳng định
- Rất kém – tuyệt vời
Các phương án trả lời
KHÔNG BIẾT
§ Để phương án này khi người trả lời thực sự không biết tí gì
về câu hỏi
§ Nếu người thiết kế bảng hỏi vẫn cố tình đưa các phương
án trả lời cho người trả lời lựa chọn sẽ dẫn đến sai số
§ Nhược điểm: nếu người trả lời không ý thức được tầm
quan trọng của thông tin họ cung cấp => chọn phương án
‘KHÔNG BiẾT’
§ Trường hợp này cũng thường được áp dụng khi người trả
lời và đối tượng điều tra khác nhau
Ø Tham khảo bộ phiếu hỏi quản lý hành chính và dịch vụ
Ưu điểm, hạn chế
Ưu điểm + Về phía người được hỏi: thuận tiện, chỉ cần lựa chọn trong số khả năng trả lời
+ Về phía sử dụng kết quả: tiện tổng hợp, sử dụng kết quả rõ ràng, vì vậy quan điểm phổ biến
là câu hỏi đóng tiết kiệm hơn
Hạn chế + Khó bao quát được tất cả các phương án trả lời
+ Đôi khi gò ép đối tượng nghiên cứu theo cách lập luận chủ quan của người lập bảng hỏi
Trang 6Câu hỏi mở
• Có rất nhiều phương án trả lời mà người thiết kế
bảng hỏi không liệt kê hết được
• Người trả lời phải tự nghĩ các phương án trả lời
• Cần để cho người trả lời có cơ hội suy nghĩ xem
câu trả lời của họ có thiếu khía cạnh nào không
• Các phương án trả lời cần được sắp xếp, phân loại
để phân tích
• Cần mã hóa các phương án trả lời để phân tích
Những tình huống nên sử dụng
câu hỏi mở
• Nhằm tìm hiểu vấn đề, thu thập ý kiến, quan điểm một cách đầy đủ nhất:
- Hỏi về việc thích hay không thích một loại sản phẩm nào đó
- Hỏi về lý do sử dụng một sản phẩm hoặc dịch vụ nào đó
- Hỏi về trông chờ cải tiến một loại sản phẩm nào đó
- Nghiên cứu muốn làm các tình huống (case-study) sâu về một vấn đề nào đó
Ưu điểm, hạn chế
Ưu điểm
Để tìm hiểu vấn đề, thu thập ý kiến, quan điểm
một cách đầy đủ nhất theo chủ đề hoặc trong
phạm vi vấn đề đã nêu ra
Hạn chế
• Một số thông tin có thể không thích hợp
• Các dữ liệu thường khó chuẩn hóa
• Mất nhiều thời gian và nỗ lực của người trả lời
• Khó cho cả người trả lời và người phân tích
• Tỷ lệ trả lời không cao
• Loại câu hỏi này thường làm tăng kinh phí
=> nên hạn chế
* CÂU HỎI NỬA ĐÓNG
§ Là sự kết hợp giữa câu hỏi đóng và câu hỏi mở
§ Sử dụng trong những trường hợp:
- Không tìm hết được phương án diễn đạt theo câu hỏi đóng;
- Khi chỉ cần xử lý, tổng hợp theo những phương án trả lời nhưng không để người trả lời bị rơi vào thế bí, hụt hẫng
Ü Câu hỏi trực tiếp
Ü Câu hỏi gián tiếp
1.2 Theo biểu hiện
b Theo biểu hiện câu hỏi
Xem giáo trình
Bài tập tình huống 1
Xác định các loại câu hỏi ở phụ lục trang
239-245 (Giáo trình)
Trang 72 Trình tự đặt câu hỏi
Xem phần thiết kế bảng hỏi
Trình tự các câu hỏi nội dung
(theo Gallup) + Câu hỏi thứ nhất: Câu hỏi lọc nhằm tìm hiểu xem người được hỏi có am hiểu gì về vấn đề nói chung hay không?
+ Câu hỏi thứ hai: Câu hỏi mở để xem người được hỏi nói chung có thái độ như thế nào đối với vấn đề đó?
+ Câu hỏi thứ ba: Câu hỏi sự kiện, tri thức của vấn đề (câu hỏi đóng) để thu nhận những điều kiện, nội dung cụ thể
+ Câu hỏi thứ tư: Câu hỏi động cơ của người được hỏi (câu hỏi nửa đóng) để tìm hiểu nguyên nhân của các quan điểm
+ Câu hỏi thứ năm: Câu hỏi cường độ (câu hỏi đóng) để tìm hiểu sức mạnh, cường độ của các quan điểm nói trên
5 Thử bảng hỏi (kiểm nghiệm an ket)
4 Các bước lập bảng câu hỏi
3 Bố cục chung của một bảng hỏi
2 Nguyên tắc của việc xây dựng bảng hỏi
1 Yêu cầu chung của bảng hỏi
II KỸ THUẬT BẢNG HỎI Lưu ý khi thiết kế bảng hỏi
§ Xác định thời gian và không gian cụ thể
§ Tránh các câu trả lời Có/không khi hỏi về thái
độ, quan điểm, động cơ
§ Một khía cạnh duy nhất! Một câu hỏi được viết
ra không nên có nhiều cách hiểu khác nhau
§ Tránh các câu hỏi và các phương án trả lời không rõ ràng
§ Khi cần thiết phải đưa ra các khái niệm
Cấu trúc bảng hỏi
§ Câu hỏi phải có tính liên tục và logic
§ Nên theo trình tự thời gian
§ Nên để một vài câu hỏi dễ (câu hỏi sự kiện) trước
§ Tiếp tục với những câu hỏi thu thập các thông tin
quan trọng cho nghiên cứu
§ Câu hỏi nhạy cảm và câu hỏi mở ở phần cuối
§ Nên sử dụng các câu hỏi lọc khi cần
§ Tránh các chỉ dẫn không cần thiết – càng ít chỉ dẫn
Layout-Format
• Dễ đọc
• Dễ hiểu
• Dễ định vị
Trang 8Format
cấu Portrait/Landscape cho toàn bộ
bảng hỏi
phải đặt hướng dẫn gần câu hỏi
kế theo kiểu ‘chi chít’ => khó đọc
Ví dụ
2 Có đường ô tô đến UBND xã? Có=1; Không=2
Nếu có chuyển sang câu 3, nếu không chuyển sang câu 4:
2 Có đường ô tô đến UBND xã? CÓ 1
KHÔNG 2
Q 4
Một vài nguyên tắc format
đọc thì để chữ thường
CHỮ HOA
Bảng hỏi - layout
………
……
… ,,, ……
… ,,, ……
Câu hỏi Phương
án trả lời Khó định vị Dễ định vị Dễ định vị
Bài tập tình huống 2
Xem format tất cả các bảng hỏi ở phần phụ
lục trong giáo trình và chọn một bảng hỏi mà
bạn cho là có hình thức format hiệu quả
nhất Giải thích sự lựa chọn của bạn
Ngôn ngữ
• Khi sử dụng ngôn ngữ viết câu hỏi hãy đặt mình vào vị trí của người trả lời
• Ngôn ngữ phải hết sức đơn giản
• Câu hỏi phải ngắn và rõ
• Khái niệm phải được định nghĩa
rõ ràng
Trang 9Thử bảng hỏi
‘Người thiết kế bảng hỏi sử dụng phương
pháp thử bảng hỏi sẽ phát hiện được
những lỗi và các cách để sửa chữa nó
Mỗi lần thử bảng hỏi chúng ta sẽ có thêm
hiểu biết về thiết kế bảng hỏi và dần trở
thành một người chuyên nghiệp’
Belson (1981)
• Để kiểm tra xem người trả lời hiểu câu hỏi và các phương án trả lời như thế nào
• Để làm giảm sai số do cách thức đặt câu hỏi và phương án trả lời chưa chuẩn
• Liệu có nhiều cách hiểu khác nhau cho một phương án trả lời không
• Xem cách người trả lời sử dụng thông tin được ghi chép như thế nào
• Để làm giảm gánh nặng cho người trả lời (thời gian/nỗ lực)
• Làm tăng tỉ lệ trả lời
• …
Ø Mục đích là có được một bảng hỏi hiệu quả
Tại sao cần thử bảng hỏi?
• Phỏng vấn nhận thức
• Hỏi thử bảng hỏi
Phương pháp