1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kỹ thuật soạn thảo dự án đầu tư

70 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đầu Tư Quốc Tế
Tác giả Võ Hữu Kỳ, Nguyễn Minh Nhật, Lê Hưu Khanh, Đặng Hồng Oanh, Nguyễn Minh Đoàn, Dương Nguyễn Thu Hạnh, Nguyễn Văn Đồng, Đỗ Thùy Linh, Nguyễn Đinh Trân, Lê Thị Thùy Linh
Người hướng dẫn TS. Mai Thanh Hùng
Trường học ĐH Công Nghiệp TP.HCM
Thể loại tiểu luận
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 739,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

i Hiệu chỉnh dự án về hình thức và nội dung để hoàn tất dự án j In ấn và soạn thảo tóm tắt dự án k Chuẩn bị slide hoặc powerpoint để bảo vệ trước hội đồng nghiệm thu l Bảo vệ dự án trước

Trang 1

Danh Sách Nhóm 8 1 Võ Hữu Kỳ 10282981 *

2 Nguyễn Minh Nhật 10078391

3 Lê Hưu Khanh 10231651

4 Đặng Hồng Oanh 10282421

5 Nguyễn Minh Đoàn 10040021

6 Dương Nguyễn Thu Hạnh 12146571

7 Nguyễn Văn Đồng 12145311

8 Đỗ Thùy Linh 10222351

9 Nguyễn Đinh Trân 10258511

10 Lê Thị Thùy Linh 10014861

11

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian nghiên cứu và được sự hướng dẫn tận tình của TS MAI THANHHÙNG- giảng viên bộ môn ĐẦU TƯ QUỐC TẾ đã giúp chúng em hoàn thành bài tiểuluận một cách tương đối hoàn chỉnh.Chúng em xin chân thành cảm ơn:

 Trường ĐH Công Nghiệp TP.HCM, Ban Giám Hiệu nhà trường đã tạocho chúng em một môi trường tốt cho việc học tập và nghiên cứu làm tiểu luận

 Thầy Mai Thanh Hùng – giảng viên bộ môn Đầu Tư Quốc Tếđã cung cấpcho chúng em một đề tài hay để chúng em tìm hiểu và có phần nào hiểu biết thêm

về nó mà từ trước tới nay chúng em ít để ý đến Cám ơn sự giúp đỡ và hướng dẫntận tình của Thầy

Mặc dù bài tiểu luận đã hoàn thành nhưng vì kiến thức của chúng em còn rất hạn hẹp nênchắc rằng bài tiểu luận không thể tránh nhiều sai sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo,góp ý của Thầy để giúp chúng em hoàn thiện hơn nữa trong quá trình học tập cũng nhưlàm việc sau này

Chúng em xin chân thành cảm ơn Thầy! Và cuối cùng là toàn thể chúng em xin kínhchúc Thầy thật nhiều sức khỏe, vui vẻ và công tác tốt!

Trang 4

MỤC LỤC:

PHẦN A: PHẦN MỞ ĐẦU

+ Mô tả tổng quan về soạn thảo về dự án đầu tư

Phần B: Nội dung chính

I Soạn thảo nội dung thị trường của dự án

I.1 Vai trò của nghiên cứu khả thi về thị trường của dự án;

I.2 Nghiên cứu về thị trường và khách hàng tiêu thụ;

I.3 Nghiên cứu nhu cầu của thị trường đối với sản phẩm của dự án;

I.3 Nghiên cứu mức độ cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường;

II Soạn thảo nội dung kỹ thuật công nghệ của dự án

II.1 Ý nghĩa và yêu cầu nghiên cứu;

II.2 Mô tả sản phẩm;

II.3 Công nghệ và trang thiết bị;

II.4 Nguyên vật liệu và cơ sở hạ tầng;

II.5 Lao động và trợ giúp kỹ thuật;

II.6 Địa điểm thực hiện dự án;

II.7 Xử lý chất thải ô nhiễm;

III Soạn thảo nội dung về tổ chức quản trị và nhân sự của dự án

III.1Ý nghĩa và yêu cầu;

III.2 Hình thức tổ chức và sơ đồ bộ máy quản trị :

III.3 Dự trù nhân sự và tiền lương ;

IV Soạn thảo nội dung kinh tế - xã hội của dự án:

IV.1 Khái niệm – Mục đích;

IV.2 Các tiêu chuẩn – chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế xả hội của dự án;

IV.3 Sự khác nhau giữa phân tích tài chính và phân tích kinh tế xã hội;

IV.4 Phương pháp phân tích lợi ích kinh tế xã hội ;

IV.5 Nghiên cứu hiệu quả về kinh tế xã hội;

Trang 5

IV.6 Nghiên cứu ảnh hưởng;

V Soạn thảo nội dung nghiên cứu phân tích tài chính của dự

án

V.1 Mục đích và tác dụng của nghiên cứu tài chính;

V.2 Nội dung nghiên cứu tài chính dự án đầu tư;

V.3 Lập bảng thông số cơ bản của dự án;

V.4 Lập các báo cáo tài chính dự kiến cho từng năm hoặc từng giai đoạn của đời dự

án ;

PHẦN A: PHẦN MỞ ĐẦU

1. Mô tả tổng quan về soạn thảo về dự án đầu tư

1.2 Ý nghĩa về công việc soạn thảo 1 dự án đầu tư

Dự án đầu tư là hồ sơ quan trọng nhất để:

Trang 6

- giúp cho nhà đầu tư ra quyết định đầu tư hay không?

- Giúp cho các nhà tài chính ra quyết định tài trợ cho vay hay không?

- Giúp cho các cấp quản lý nhà nước ra quyết định cấp giấy chứng nhận đầu

tư hay từ chối

- Là phương tiện hỗ trợ cho quản lý hoạt động đầu tư

- Công tác tổ chức xây dựng dự án bao gồm:

- Tổ chức nhân sự để soạn thảo dự án

- Xác định kinh phí soạn thảo dự án

- Lập lịch trình soạn thảo dự án

- Lập quy trình soạn thảo dự án

1.3.1.1 Tổ chức nhân sự để soạn thảo dự án:

- Tùy vào tính chất của từng dự án mà việc tuyển chọn nhân sự có khác nhau: baogồm những chuyên gia, chuyên viên giỏi trong lĩnh vực khác nhau của dự án Ngoài

ra họ còn phải có những phẩm chất khác như tinh thần trách nhiệm và tận tụy cao,tính thận trọng và kỷ luật trong thực hiện độc lập từng nội dung của dự án mà vẫnđảm bảo chất lượng, tiến độ thực hiện chung

- Người quan trọng nhất của nhóm soạn thảo dự án là chủ nhiệm dự án Là ngườichẳng những có chuyên môn giỏi, có tầm nhìn bao quát mà còn phải biết tập hợpcác thành viên, điều phối kết hợp hài hòa hoạt động của họ

Nhiệm vụ của chủ nhiệm dự án là:

- Lập để cương sơ bộ, chi tiết của dự án

- Tổ chức hội thảo xin ý kiến chuyên gia để đóng góp cho dự án

- Tuyển chọn các cộng tác viên trong và ngoài cơ quan cho công tác dựng dự án

- Vạch kế hoạch, giám sát và đánh giá việc thực hiện dự án

- Lập lịch trình và quy trình soạn thảo dự án

Ước lượng kinh phí soạn thảo

1.3.1.2 Tổ chức trình bày và thẩm định dự án

Để nâng cao hiệu quả tổ chức xây dựng( soạn thảo) dự án, thì người chủ nhiệm dự

án cần phải:

Tạo cơ hội như nhau cho mọi tổ viên tham gia vào quá trình quản lý dự án

Giữ không khí làm việc trong tình thân ái, tôn trọng nhau

Khen thưởng đóng góp của từng cá nhân

Tuân thủ những điều lệ cơ bản của nhóm soạn thảo dự án

Trang 7

Tập trung vào tiến trình quản lý dự án và quá trình làm việc của nhóm, chứ khôngphải nội dung của dự án.

Tôn trọng từng cá nhân trong nhóm

Giải quyết những mâu thuẫn ngay khi chúng xuất hiện

Đảm bảo cho nhóm thực hiện được các mục tiêu của dự án để ra

1.3.1.3 Xác định kinh phí soạn thảo dự án

- Xác định kinh phí giúp soạn thảo dự án đúng tiến độ và chất lượng cao Nhữngchi phí này bao gồm:

- Chi phí bồi dưỡng cho các chuyên gia trong nhóm nghiên cứu

- Chi phí mua thông tin và các tài liều trong và ngoài nước để phục vụ cho côngtác soạn thảo

- Chi phí cho những cuộc khảo sát thực tế nơi triển khai dự án

- Chi phí hành chính khác: đánh máy, in tài liệu, chụp hình, đóng tập,…

- Chi phí bảo vệ dự án trước hội đồng nghiệm thu

Lưu ý:

Chi phí cho soạn thảo phụ thuộc vào các yếu tố sau đây:

Quy mô của dự án

- Tình lập lại hay mới mẻ của dự án

- Tính chất dự án: nông nghiệp, xây dựng, cảng, sân bay, khai thác dầu mỏ…

- Theo quy chế tổ chức dịch vụ tư vấn đầu tư của nhà nước quy định về các chủ dự

án thuê các tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn làm dịch vụ trọng gói bao gồm lậphợp đồng, điều lệ, luận chứng kinh tế kỹ thuật, xin giấy chứng nhận đầu tư khoảng3% trị giá dự án nhưng không thấp hơn 500 USD, nếu các công ty dịch vụ đầu tưchỉ làm một phần các công việc kể trên thì chi phí dịch vụ do các bên tự thỏathuận

- Lập lịch trình soạn thảo dự án

Là bảng ước tính các công việc làm trong quá trình soạn thảo theo quy định chặtchẽ về thời gian

- Lịch trình soạn thảo sẽ xây dựng cho từng nội dung nghiên cứu và cho cả dự án

- Căn cứ để xây dựng lịch trình soạn thảo:

- Thời gian yêu cầu phải trình nộp dự án

- Mức độ phức tạp của dự án

- Nguồn dữ liệu thông tin liên quan đến dự án

- Mức độ kinh nghiệm, thành thạo của nhóm tham gia soạn thảo dự án

- Tính kịp thời và đầy đủ việc rót kinh phí để thực hiện soạn thảo dự án

Ví dụ về một loại lịch trình soạn thảo dự án

Các công việc lập dự án Người thực hiện Sản phẩm phải nộp Thời hạn thực hiện

1 Đề cương dự án Chủ nhiệm dự án Đề cương được hội Trong tháng 8/2008

Trang 8

đồng chấp thuận

2 Lập kinh phí dự

án Chủ nhiệm dự án Bảng dự trù kinh phíđáp ứng yêu cầu để

được rót kinh phí xâydựng dự án

Trong tháng 9/2008

- Lập quy trình soạn thảo dự án

Được hiểu là việc xác định các công việc cần thực hiện theo một quy trình tự xácđịnh để tiến hành soạn thảo dự án Quy trình này bao gồm các công việc theo trìnhtự:

a) Xác định mục tiêu và nhận dạng dự án

b) Tổ chức nhân sự để soạn thảo dự án

c) Xác định kinh phí và lịch trình soạn thảo dự án

d) Lập đề cương sơ bộ( thẩm định sơ bộ đề cương)

e) Phân công nhân sự: phân bổ kinh phí nghiên cứu cho các nội dung nghiêncứu

f) Lập đề cương chi tiết của dự án

g) Tiến hành soạn thảo dự án

- Thu thập số liệu và xử lý số liệu

- Đúc kết các phần của dự án để tiền hành bản thảo của luận chứng kinh tế kỹthuật

h) Tiến hành thẩm định trong nhóm soạn thảo

i) Hiệu chỉnh dự án về hình thức và nội dung để hoàn tất dự án

j) In ấn và soạn thảo tóm tắt dự án

k) Chuẩn bị slide hoặc powerpoint để bảo vệ trước hội đồng nghiệm thu

l) Bảo vệ dự án trước hội đồng để nghe phản biện cho dự án

m) Chỉnh sửa dự án và giao nộp sản phẩm là dự án và các phụ lục kèm theo dự

Báo cáo kinh tế kỹ thuật giúp:

- Hình dung khái quát mục tiêu của dự án

- Đánh giá thẩm định ban đầu sự cần thiết và tính khả thi của dự án giúpcho sự chọn lựa các cơ hội đầu tư, định hướng sự quyết định đầu tư

- Ở những dự án nhỏ: báo cáo kinh tế- kỹ thuật là tài liệu để thẩm địnhcho việc ra quyết định về hoạt động đầu tư

1.3.2.5 Nội dung của báo cáo kinh tế- kỹ thuật

 Mục tiêu và sự cần thiết đầu tư:

- Tên công trình

Trang 9

- Nêu căn cứ xác định sự cần thiết đầu tư

- Mục tiêu- nhiệm vụ- quy mô công trình

 So sánh lựa chọn hình thức đầu tư

 Địa điểm công trình

 Nội dung và các yêu cầu trang thiết bị cho công trình

 Các phương án tổng mặt bằng các thiết kế mẫu được chọn ápdụng

 Nhu cầu tổng đầu tư và đề nghị nguồn tài trợ có phân theo

cơ cấu đầu tư tài sản cố định và vốn lưu động

 Lợi ích kinh tếNội dung của dự án tiền khả thi:

a Ý nghĩa của việc soạn thảo dự án tiền khả thitrong vô số cơ hội đầu tư, có thể lựa chọn dự án thích hợp và cóhiệu quả nhất để bỏ vốn rất cần thiết phải có một phương tiện trợgiúp cho người đầu tư đó là dự án tiền khả thi

Dự án tiền khả thi được xây dựng trong giai đoạn đầu của quátrình triển khai dự án, nó được ví như những “ ngọn hải đăng”giúp cho người có vốn tìm thấy nơi mà mình định đầu tư

b Yêu cầu đối với dự án tiền khả thi:

- Tính khoa học

- Tính thực tiễn

- Tính khái quát và toàn diện

- Tính ngắn gọn

c Nội dung dự án tiền khả thi:

Theo quy định của bộ kế hoạch và đầu tư thì nội dung dự án tiềnkhả thi bao gồm:

 Căn cứ, cơ sở xác định sự cần thiết phải đầu tư:

- Các căn cứ pháp lý, điều kiện tự nhiên, tài nguyên, điều kiện kinh tế xãhội, các quy hoạch, kế hoạch dài hạn, các chính sách kinh tế xã hội

- Phân tích đánh giá, dự bào về thị trường, khả năng thâm nhập thịtrường, nhu cầu tăng thêm sản phẩm

 Dự kiến phương án sản phẩm, hình thức đầu tư và nănglực sản xuất:

- Các phương án sản phẩm, phân tích lựa chọn loại sản phẩm tối ưu

- Đề xuất các phương án về hình thức đầu tư, có phân tích, lựa chọn

- Tính toán, đề xuất năng lực sản xuất

 Xác định nhu cầu các yếu tố đầu vào, khả năng, giải phápđảm bảo:

- Xác định các nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên liệu, năng lượng, nước,khí, điện,…

Trang 10

- Phân tích về nguồn, điều kiện, khả năng đảm bảo các nhu cầu đầu vào

kể trên

- Đề xuất định hướng về các giải pháp đảm bảo các yếu tố đầu vào

- Trong trường hợp đầu vào của dự án có nguồn gốc nhập khẩu thì phảinêu phương án khai thác ngoại tệ để đảm bảo cho hoạt động nhập khẩu

 Khu vực địa điểmPhân tích, đề nghị khu vực địa điểm xây dựng và dự kiếnđịa điểm cụ thể cần có từ 2 phương án trở lên để so sánhlựa chọn mỗi phương án cần phân tích trên các mặt sau:

- Tính kinh tế địa điểm: các chỉ tiêu sử dụng đất, các yếu tố ảnh hưởngđến giá thành công trình: chi phí giải phóng mặt bằng, tái định cư nhândân trong vùng giải tỏa, chi phí sàn lấp, gia cố móng, các yếu tố ảnhhưởng tới chi phí xây dựng, tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

- Nêu tính phù hợp của địa điểm trong mối quan hệ với quy hoạch tổngthể của địa phương hoặc của vùng lãnh thổ

- Các mặt xã hội của địa điểm: những đặc điểm của chính sách liên quanđến đầu tư phát triển khu vực hiện trạng địa điểm, những thuận lợi vàkhó khăn trong việc sử dụng mặt bằng những vấn đề về phong tục tậpquán liên quan đến việc quyết định địa điểm

 Phân tích kỹ thuật:

- Giới thiệu khái quát các loại hình công nghệ, ưu nhược điểm, các ảnhhưởng tới sinh thái và môi trường, khả năng và điều kiện ứng dụng,hướng giải quyết về nguồn và điều kiện cung cấp trang bị từ các sosánh trên có thể sơ bộ đề nghị công nghệ lựa chọn

- Các yêu cầu và giải pháp xây dựng: điều kiện địa hình và địa chất côngtrình, các yêu cầu về đặc điểm xây lắp dự kiến giải pháp- kỹ thuật xâydựng và tổ chức thi công Tiến độ tích cực, nguồn cung cấp vật liệu xâydựng, thiết bị thi công

 Phân tích lợi ích kinh tế- xã hội:

- Ước tính được các giá trị gia tăng, các đóng góp

- Các lợi ích về mặt xã hội, môi trường… kể cả những gì xã hội phảigánh chịu khi triển khai dự án

Trang 11

Nội dung dự án khả thi

a Khái niệm

dự án khả thi hay còn gọi là luận chứng kinh tế kỹ thuật mangtính khả thi là tài liều nghiên cứu sâu sắc, toàn diện và khoa họccác vấn đề có liên quan đến sự hoạt động của dự án trong tươnglai

b Vai trò của dự án khả thi:

- Là căn cứ để quyết định đầu tư hoặc tài trợ cho hoạt động đầu tư

- Căn cứ để cấp giấy phép đầu tư

- Căn cứ để tiến hành đầu tư và xây dựng kế hoạch triển khai dự án

c Nội dung của dự án khả thi:

 Những căn cứ để nghiên cứu về sự cần thiết đầu tư

 Xuất xứ và căn cứ pháp lý

 Nguồn gốc tài liệu sử dụng

 Phân tích các kết quả điều tra cơ bản về tự nhiên, tài nguyên, kinh tế,

xã hội

 Các chính sách kinh tế xã hội liên quan đến phát triển ngành: những

ưu tiên phân định

 Các đặc điểm về quy hoạch, kế hoạch phát triển

 Mục tiêu đầu tư

 Phân tích thị trườngCác căn cứ về thị trường:

 Đánh giá kết luận nhu cầu hiện tại, dự báo nhu cầu tương lai về cácmặt số lượng, chất lượng, giá cả,… các nguồn đáp ứng nhu cầu hiện tại

dự báo mức độ gia tăng cung cấp trong tương lai, sự thiếu hụt so với nhucầu thị trường

 Các căn cứ về kha năng phát triển, khả năng sản xuất: quy mô, nănglực hiện tại của ngành và năng lực huy động

 Đánh giá tình trạng hoạt động hiện tại và nhịp độ tăng trưởng tươnglai các yêu cầu hạn chế

 Tình hình xuất nhập khẩu trong thời gian qua và dự kiến tương lai

 Dự báo về số lượng và giá cả hàng hóa bán ra, khả năng cạnh tranhvới các nhà sản xuất trong và ngoài nước, khả năng thâm nhập thịtrường, hướng lựa chọn thị trường

 Sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm được lựa chọn

Lựa chọn hình thức đầu tư, công suất

+ phân tích các điều kiện và lợi ích của việc huy động năng lực hiện tại, đầu

tư chiều sâu, mở rộng các cơ sở đã có, so với đầu tư mới từ đó để lựa chọnphương án đầu tư

Trang 12

+ phân tích các điều kiện, các yếu tố để lựa chọn hình thức đầu tư+ phân tích lựa chọn công suất thích hợp: nêu các phương án và chọn côngsuất tối ưu, đánh giá tính khả thi.

- Chương trình sẩn xuất và các yêu cầu đáp ứng

 Các nhu cầu đầu vào và các giải pháp đảm bảo

 Trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật tính toán các nhu cầu và yếu tốđầu vào cho từng loại sản phẩm và cho toàn bộ nhu cầu sản xuất hàng năm

 Nhu cầu và đặc điểm nguyên vật liệu

 Tình trạng cung ứng

 Yêu cầu dự trù nguyên vật liệu

 Chương trình cung cấp nguyên vật liệu sản xuất

 Các giải pháp về nguồn, phương thức cung ứng, phân tích các thuậnlợi, hạn chế, các ảnh hưởng bất lợi, hướng khắc phục

 Lịch trình cung cấp

 Các chi phí cho từng lịch trình cung cấp

 Các giải pháp đảm bảo kết cấu hạ tầng và phục vụ sản xuất: các nhucầu cung cấp nước, điện, hơi cho sản xuất, giao thông nội bộ và bên ngoài, khobãi, thông tin, khả năng về nguồn; giải pháp cung cấp

 Chương trình bán hàng

- Các phương án về khu vực địa điểm và địa điểm cụ thể

Đối với các công trình đầu tư nếu đã có bước nghiên cứu tiền khả thi thì chỉcần chọn địa điểm cụ thể Để xác định được địa điểm cần phải nghiên cứu nhất

là hai phương án: phương án án địa điểm phải thu thập các tài liệu điều tra cơbản, tài liệu khảo sát đủ độ tin cậy mỗi phương án địa điểm cần phân tích cácmặt sau:

 Phân tích các điều kiện cơ bản:

 Điều kiện tự nhiên: khí tượng thủy văn, nguồn nước, địa chất, địađịnh, hiện trạng đất đai và tài nguyên, môi trường sinh thái

 Điều kiện xã hội kỹ thuật: tình hình dân sinh, phong tục tập quán,các chính sách khu vực- hoạt động kinh tế- trình độ kỹ thuật- các điều kiện cấutrúc hạ tầng kỹ thuật- xã hội

 Các đặc điểm về quy hoạch và kế hoạch phát triển vùng

Trang 13

 Nhu cầu sử dụng đất: diện tích, yêu cầu

 Các kết luận về điều kiện cơ bản

 Phân tích kinh tế địa điểm:

 Các chi phí về địa điểm liên quan đến đầu tư vốn cố định, khảo sátban đầu, đền bù, san lấp mặt bằng, thuê đất, đường, điện, nước, thi công lántrại…

 Các chi phí liên quan tới chương trình cung cấp làm tăng chi phí đầuvào

 Các chi tiêu ảnh hưởng tới giá cả và tiêu thụ sản phẩm

 Phân tích các lợi ích và ảnh hưởng xã hội:

 Những ảnh hưởng đối với đời sống dân cư khi có thiên tai địch họahoặc do chất lượng công trình không đảm bảo

 Những ảnh hưởng của dự án đầu tư đối với sinh hoạt xã hội, phongtục tập quán

 Những ảnh hưởng của dự án đầu tư tới bảo vệ môi trường, sinh thái,vấn đề tài nguyên và bảo vệ tài nguyên, cảnh quan, di sản văn hóa lịch sử

 Nội dung chuyển giao công nghệ và sự cần thiết phải chuyển giao,giá cả, phương thức thanh toán, các điều kiện tiếp nhận chuyển giao

 Những vấn đề môi trường sinh thái và giải pháp xử lý khả năng gây

ra ô nhiễm, hoặc làm biến đổi môi trường do việc hình thành công trình donguyên, vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm, chất thải của xí nghiệp gây ra

 Lựa chọn quy mô và phương á cung cấp điện, khí do sản xuất

 Phương án giải quyết thông tin

 Phương án vận chuyển nội bộ và bên ngoài

 Chi phí đầu tư xã hội các công trình phục vụ hỗ trợ

- Thiết bị

Các phương án về thiết bị cần nêu được các nội dung sau:

Trang 14

- Danh mục thiết bị chia ra thiết bị sản xuất chính, thiết bị phục vụ, thiết

bị hỗ trợ, phương tiện khác, phụ tùng thay thế, dụng cụ thiết bị vănphòng…

- Mô tả tính năng, thông số kỹ thuật, các đặc tính kỹ thuật chủ yếu, điềukiện bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế Điều kiện cho việc lắp đặt thiết bị,điều kiện vận hành và đào tạo kỹ thuật

- Tổng chi phí mua sắm thiết bị và chi phí duy trì

- Phương án mua sắm thiết bị: so sánh, lựa chọn

 Phần xây dựng và tổ chức thi công xây lắp

 Xây dựng- các phương án bố trí tổng mặt bằng vàphương án lựa chọn:

- Xác định tiêu chuẩn cấp công trình

- Các giải pháp kiến trúc- phối cảnh

- Khối lượng các hạng mục công trình, có phụ biểu kèm theo

- Nhu cầu, điều kiện về nguyên vật liệu xây dựng: phương án cung cấp

- Các biện pháp phòng cháy chữa cháy, vệ sinh công nghiệp, an toàn laođộng cho xí nghiệp

 Tổ chức thi công xây lắp và tổng tiến độ xây dựng:

- Điều kiện tổ chức thi công

- Lựa chọn giải pháp thi công, hình thức thi công trên cơ sở phân tích sosánh với các phương án kinh tế kỹ thuật

- Các phương án về tổng tiến độ tích cực xây lắp phân tích so sánh và kếtluận phương án hợp lý được lựa chọn

- Những yêu cầu về thiết bị thi công

- Tổ chức quản lý sản xuất và bố trí lao động:

- Tổ chức quản lý

- Tổ chức các bộ phận sản xuất

- Tổ chức tiêu thụ sản phẩm

 Nhân lựcNhu cầu nhân lực tính theo thời kỳ huy động gồm:

- Gián tiếp(VP), quản trị điều hành

- Trực tiếp: lao động kỹ thuật, lao động giản đơn

 Các chi phí

- Chi phí quản lý

Trang 15

- Chi phí phân xưởng

- Chi phí quản trị

- Chi phí hành chính

- Chi phí nhân công: tổng chi phí lương+ tiền công

- Chi phí đào tạo- bảo hiểm

 Phân tích tài chính kinh tếXác định tổng nhu cầu vốn đầu tư cần thiết cho côngtrình- trong đó chia theo:

- Thành phần vốn+ vốn cố định: chi phí chuẩn bị, chi phí ban đầu về đất đai, giá trị nhàxưởng sẵn có, chi phí xây dựng mới, chi phí vận chuyển vật tư đến châncông trình, chi phí khác

- Phương pháp tính chuyển đổi

- Tiến độ thực hiện chi phí vốn

Trang 16

- Giá trị sản phẩm hàng hóa gia tăng

- Tính đa dạng hóa sản xuất của nền kinh tế

- Việc làm và thu nhập của người lao động

- Thực thu ngoại tệ

- Lợi ích về mặt xã hội- môi trường

- Mục tiêu xã hội mà dự án mang lại, những đối tượng được hưởng những tác động chính trị xã hội, những gì xã hội phải gánh chịu- các tồntại của xã hội chưa giải quyết được

lợi Tổ chức thực hiệnlợi kết luậnlợi kiến nghị các chính sách và độ ưu đãi

Dự án viên có kiến thức kỹ thuật và kinh nghiệm thực tiễn để xây dựng thành công cácnội dung của báo cáo kinh tế kỹ thuật, dự án tiền khả thi, dự án ở giai đoạn khả thi

PHẦN B : Nội dung chính

I Soạn thảo nội dung thị trường của dự án

I.1 Vai trò của nghiên cứu khả thi về thị trường của dự án:

- Mục đích: Giúp xác định dự án đầu tư ( DADT ) sẽ khai thác sản phẩm nào là có triểnvọng nhất và khu vực sẽ tiến hành chúng trên cơ sở những dự báo nghiên cứu về thịtrường

- Vai trò:

Nghiên cứu khả thi về thị trường của dự án có các vai trò sau:

+ Đảm bảo tính khả thi của dự án Ví dụ: Nhiều nhà đầu tư đã đăng ký những dự án tỷ

đô ở Đồng Nai nhưng lại xin thu hồi và rút vốn vì không đảm bảo được tính khả thi.+ Đề ra biện pháp hữu hiệu để tăng cường sức cạnh tranh cho sản phẩm Ví dụ: Nhiềucửa hàng Lotteria mọc lên tại các vị trí rất đẹp trong thành phố Hồ Chí Minh nhằmthu hút các khách hàng tiềm năng và cạnh tranh với KFC Điển hình là có các cửahàng Lotteria ở Ngã tư Trần Hưng Đạo – Nguyễn Thái Học, Ngã tư Ngô Quyền – 3tháng 2,…

+ Xác định chính xác những yếu tố quan trọng liên quan đến dự án

+ Giúp các cấp tham gia thẩm định dự án quyết định về vai trò, tầm quan trọng của dựán

- Nội dung nghiên cứu khả thi về thị trường:

Trang 17

+ Nghiên cứu về thị trường và khách hàng tiêu thụ.

+ Nghiên cứu nhu cầu của thị trường và tình hình thỏa mãn các nhu cầu ấy Ví dụ: + Nghiên cứu tình hình cạnh tranh ở thị trường hiện tại và tình hình cạnh tranh trongtương lai Ví dụ: Tình hình cạnh tranh của KFC ở thị trường Việt Nam : Đối thủ lớnnhất và trực tiếp là Lotteria Sau 8 năm hoạt động, tháng 12/2012, Lotteria đã có 124cửa hàng thức ăn nhanh mang thương hiệu của mình trên toàn quốc, trong khi đó KFC

có 125 cửa hàng Tuy KFC có thế mạnh về gà rán ( chiếm hơn 60% thị phần) nhưngLotteria lại mạnh về bánh mì hamburger, cheeseburger, ( chiếm từ 60 -70% thị phần)+ Nghiên cứu những nội dung marketing và khuyến thị khác của sản phẩm

- Tài liệu để phục vụ cho nghiên cứu thị trường gồm có những thông tin đăng trên sáchbáo quảng cáo, các tạp chí thương mại trong và ngoài nước, thông tin trên internet từcác nguồn, các trang web đáng tin cậy như LANDTODAY.net, VnEconomy.com,… ;

Số liệu về tình hình sản xuất, xuất nhập khẩu trong một khoảng thời gian về sản phẩmhoặc số liệu tổng sản phẩm quốc dân – tốc độ tăng trưởng

I.2 Nghiên cứu về thị trường và khách hàng tiêu thụ:

+ Mục đích nghiên cứu thị trường và khách hàng tiêu thụ nhằm xác định:

+ Thị trường cung cầu sản phẩm hoặc dịch vụ của dự án hiện tại, tiềm năng phát triểncủa thị trường này trong tương lai, các yếu tố kinh tế và phi kinh tế tác động đến nhucầu của sản phẩm hoặc dịch vụ

+ Khả năng cạnh tranh của sản phẩm so với sản phẩm cùng loại có sẵn và các sản phẩm

có thể ra đời sau này

+ Thông qua nghiên cứu đối tượng tiêu thụ sản phảm, chủ đầu tư có thể chủ động xâydựng chiến lược, tiếp thị, quảng cáo phù hợp

- Nội dung nghiên cứu thị trường và khách hàng tiêu thụ:

+ Đối với thị trường nội địa:

- Nhu cầu hiện tại và tương lai về sản phẩm của dự án Ai là khách hàng chính? Ai làkhách hàng mới? Ai là khách hàng tiềm năng?

- Nhu cầu hiện tại được đáp ứng ra sao? ( Bao nhiêu do địa phương sản xuất, bao nhiêu

do các địa phương khác trong nước đáp ứng, bao nhiêu do nhập khẩu và nhập khẩu từkhu vực nào trên thế giới? )

- Ước lượng mức gia tăng nhu cầu ngoài nước hàng năm về sản phẩm của dự án

Trang 18

- Ước lượng giá bán và chất lượng sản phẩm của dự án, dự kiến kiểu dáng, bao bì… để

có thể cạnh tranh với các cơ sở sản xuất khác trong và ngoài nước, hiện tại và tươnglai Trường hợp phải cạnh tranh với hàng nhập thì cần sự hỗ trợ từ các nguồn gì? Chiphí cần tiết cho sự cạnh tranh này ra sao

+ Đối với thị trường nước ngoài:

- Khả năng cạnh tranh trên thị trường xuất khẩu về mặt giá cả, kiểu dáng, chất lượng và

sự phụ thuộc về cung ứng vật tư, khả năng tài chính, quản lý và kỹ thuật

- Khả năng mở rộng thị trường xuất khẩu ( Ở khu vực nào, khối lượng bao nhiêu hàngnăm)

- Quy định của thị trường xuất khẩu về bao bì, phẩm chất, vệ sinh…

- Về vấn đề cạnh tranh: Xem xét các cơ sở cạnh tranh chính trong nước hiện có vàtương lai, tình hình và triển vọng hoạt động của các sơ sở này, lợi ích so sánh của sảnphẩm do dự án sản xuất ( chi phí sản xuất, kiểu dáng, chất lượng…) ; Xem xét khảnăng thắng trong cạnh tranh với hàng nhập, cần điều kiện gì?

- Điều kiện quan hệ kinh tế và chính trị giữa Việt Nam và các nước đang và sẽ đầu tưvào Việt Nam

I.3 Nghiên cứu nhu cầu của thị trường đối với sản phẩm của dự án:

- Việc nghiên cứu nhu cầu của thị trường đối với sản phẩm của một dự án nào đó nhằmxác định nhu cầu thực sự của thị trường về sản phẩm đó, cũng như xu hướng biếnđộng từng thời kỳ trong từng khu vực để thấy được đặc điểm của nhu cầu đối với sảnphẩm đó ở từng khu vực Việc nghiên cứu này giúp cho các nhà tạo lập dự án dự trùđược quy mô về mức độ và triển vọng đầu tư của dự án

- Các phương pháp nghiên cứu nhu cầu của thị trường:

+ Nhu cầu hiện tại: Thường sử dụng hai phương pháp sau:

Phương pháp đơn hàng: Áp dụng cho sản phẩm có uy tín trên thị trường và đã cókhách hàng tiêu thụ ổn định

Phương pháp trưng cầu ý kiến khách hàng: Thông qua việc tổ chức hội nghị kháchhàng, thư từ điện tử, phỏng vấn trực tuyến … để xác định nhu cầu về loại sản phẩm

Trang 19

nào đó Phương pháp này có nhược điểm là độ tin cậy không cao và tốn kém Ví dụ:Sau khi tung ra phần ăn Pokkits, KFC Việt Nam đã tổ chức nhiều cuộc phỏng vấn trựctiếp một số khách hàng đã dùng thử sản phẩm mới này, có đến 75,5% người được hỏirất thích Pokkit và muốn ăn lại lần thứ hai.

+ Nhu cầu tương lai: Doanh nghiệp có thể sử dụng một trong các Phương pháp định

tính hoặc Phương pháp định lượng, hoặc kết hợp cả hai phương pháp để dự báo Phương pháp định lượng dựa trên cơ sở của toán học và thống kê để dự báo nhu cầutrong tương lai, bao gồm các mô hình dự báo theo chuỗi thời gian và mô hình nhânquả

Các mô hình nhân quả gồm có Hồi quy và Phân tích tương quan

Các mô hình chuỗi thời gian gồm có Bình quân đơn giản, Bình quân di động, Sanbằng số mũ, Chuỗi thời gian và Phương pháp Box – Jenkins

Phương pháp định tính được sử dụng khi không có đủ số liệu, áp dụng cho các sảnphẩm mới và công nghệ mới Phương pháp này chủ yếu dựa vào kinh nghiệm và tàiphán đoán Gồm các phương pháp như Lấy ý kiến của ban quản lý điều hành, Lấy ýkiến hỗn hợp của lực lượng bán hàng, Nghiên cứu thị trường người tiêu dùng vàPhương pháp Delphi

I.3 Nghiên cứu mức độ cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường:

- Nghiên cứu về đối thủ cạnh tranh khi nghiên cứu các nhà cạnh tranh cần xem xét:

+ Những nhà sản xuất sản phẩm cùng loại ở trong nước Ví dụ: Lotteria cùng bán sảnphẩm gà rán và cạnh tranh với KFC

+ Nhà nhập khẩu sản phẩm cùng loại Ví dụ: Về thị trường smartphone, các sản phẩmIphone của Apple ( Mỹ ) hay Xperia của Sony ( Nhật ) nhập khẩu bởi các công ty nhưHoàn Long, Thegioididong, Phong Vũ… trực tiếp cạnh tranh với smartphone của cáchãng Việt Nam như MobiStar, Q-Smart, Gionee…

+ Những sản phẩm thay thế cạnh tranh Ví dụ: Samsung tung ra nhiều mẫu máy tínhbảng có hiệu năng cao, chất lượng tốt, có hầu hết các chức năng của máy tính thôngthường để cạnh tranh với các sản phẩm máy tính bàn và máy tính xách tay

+ Nhà cạnh tranh tương lai Ví dụ: Tập đoàn McDonald’s sắp vào thị trường Việt Nam

sẽ là đối thủ cạnh tranh lớn đối với Lotteria và KFC, Jollibee

- Nghiên cứu về vị trí cạnh tranh của sản phẩm:

Trang 20

+ Phân tích điểm mạnh cũng như điểm yếu của sản phẩm mình so với đối thủ cạnhtranh.

+ Xác định thị trường và đối tượng tiêu thụ sản phẩm

+ Lợi thế cạnh tranh của sản phẩm mình trước các đối thủ trong và ngoài nước

Ví dụ: Gỗ Việt Nam khẳng định vị thế cạnh tranh: Sau 6 năm gia nhập WTO, Việt Namtrở thành nước xuất khẩu gỗ lớn nhất khu vực Đông Nam Á Sản phẩm gỗ Việt Nam đã

có mặt ở trên 100 quốc gia và vùng lãnh thổ, tập trung vào 3 thị trường trọng điểm: Hoa

Kỳ (36,3%), EU (15,4%) và Nhật Bản (15,1%)

Xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam năm 2012 đã đạt được kết quả khả quan

I.4 Biện pháp tăng cường sức cạnh tranh, tạo chỗ đứng cho sản phẩm:

- Lợi thế cạnh tranh là ưu thế đạt được của doanh nghiệp ( so với các doanh nghiệpkhác cùng ngành ) một cách tương đối dựa trên các nguồn lực và năng lực sản xuấtcủa doanh nghiệp đó Doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh thường đạt mức lợi nhuậncao hơn mức trung bình Tỷ lệ lợi thế đạt được của doanh nghiệp so với các doanhnghiệp khác thường được xác định bằng một tỷ số nào đó, ví dụ như lợi nhuận trêndoanh thu, lợi nhuận trên tài sản,…

- Tạo chỗ đứng cho sản phẩm, hay còn gọi là định vị sản phẩm của thương hiệu là tạo

vị thế riêng biệt của sản phẩm trong một môi trường cạnh tranh nhằm giúp cho ngườitiêu dùng có thể phân biệt được sản phẩm của thương hiệu ấy với các thương hiệukhác Việc tạo chỗ đứng cho sản phẩm của thương hiệu mang tính chất quan trọng vì

nó liên quan trực tiếp đến nhận thức của người tiêu dùng

Ví dụ: Cách định vị của 7up là một trường hợp điển hình của cách định vị khônngoan Khi mà thị trường nước cola đã được chiếm giữ bởi 2 thương hiệu khổng lồ

là Coke và Pepsi Cứ 3 sản phẩm nước ngọt được tiêu thụ ở thị trường Mỹ thìtrong đó coke và pepsi đã chiếm tới 2 sản phẩm Khi mà hai vị trí đầu tiên trongtâm trí người tiêu dùng đã bị chiếm giữ bởi Coke và Pepsi thì 7up sẽ không thànhcông nếu định vị là một sản phẩm tương tự

Bằng cách tạo mối liên kết của sản phẩm với vị trí vững chắc của cola đã đượchình thành trong tâm trí người tiêu dùng, 7up đã định vị mình là sản phẩm "khôngphải cola" (uncola), đây chính là một chọn lựa khác để thay thế khi người tiêudùng không uống cola Nếu nhìn từ khía cạnh tâm lý của người tiêu dùng thì coke

sẽ chiếm vị trí đầu tiên, pepsi sẽ chiếm vị trí thứ 2 và 7up sẽ chiếm vị trí thứ 3.Nếu theo nguyên tắc định vị truyền thống thì 7up sẽ không có được thành côngngày hôm nay Theo nguyên tắc định vị truyền thống thì phải tìm sự khác biệt củasản phẩm hay chính bản thân của công ty để định vị Điều này không hoàn toànđúng vì điều mà chúng ta cần phải làm đó là phải xác định được vị trí nào trong

Trang 21

tâm trí người tiêu dùng mà thương hiệu có thể có được 7 up đã làm được như vậy

và người tiêu dùng có thể tìm được sản phẩm này trong tâm trí mình

Để tăng cường sức cạnh tranh, tạo chỗ đứng cho sản phẩm doanh nghiệp cần xácđịnh:

- Chiến lược về sản phẩm:

+ Chiến lược sản phẩm hiện có trên thị trường hiện có và thị trường mới

+ Chiến lược sản phẩm cải tiến trên thị trường hiện có

+ Chiến lược trên thị trường cải tiến, thị trường mới

+ Chiến lược sản phẩm mới trên thị trường hiện có và thị trường mới

- Chiến lược về giá cả: Xây dựng và quản lý chiến lược giá đúng đắn là điều kiện quantrọng đảm bảo doanh nghiệp có thể xâm nhập và chiếm lĩnh được thị trường và hoạtđộng kinh doanh có hiệu quả cao Một chiến lược giá cao, mức lời cao, có thể thu hút

sự cạnh tranh, trong khi một chiến lược giá thấp, mức lời thấp có thể làm nản các đốithủ cạnh tranh hay làm họ rút lui khỏi thị trường Tuy nhiên, một chiến lược giá khônngoan của hiện tại là tạo cho sản phẩm một mức giá chính xác và hợp lý Mức giá hợp

lý là cách tốt nhất khiến khách hàng cảm thấy được tôn trọng, đồng thời vẫn đảm bảođược lợi ích của công ty và là cầu nối duy trì mối quan hệ giữa doanh nghiệp và kháchhàng

Ví dụ: Chiến lược giá hiện nay của Apple quả là sự thay đổi lớn so với những năm

1990 Ở thời điểm đó, người tiêu dùng coi Apple là hãng chuyên sản xuất nhữngthiết bị công nghệ lòe loẹt chỉ để trang trí mà giá thì quá đắt, và dòng máyMacintosh chẳng thể nào cạnh tranh nổi với những chiếc máy tính cá nhân chạyWindows có mức giá rẻ hơn nhiều Nhưng gần đây, Apple lại tận dụng quy mô sảnxuất và năng lực hậu cần không ngừng tăng cao của mình để cung cấp sản phẩmvới mức giá cạnh tranh hơn, đổi lại, Apple có nhiều sức ảnh hưởng hơn đối với giá

cả toàn ngành

Các sản phẩm sáng tạo của Apple – bao gồm iPhone, iPad và notebook siêu mỏngMacBook Air – chính là những “người hùng” giúp công ty hồi sinh dưới thời giámđốc điều hành Steven Paul Jobs Nhưng các chuyên gia phân tích và các giám đốctrong ngành lại cho rằng chiến lược giá của Apple cũng là một phần không thểkhông nhắc tới trong việc giúp Apple tìm được một lượng lớn khán giả cho nhữngsản phẩm của hãng Chỉ tỏng 1 tuần sau khi ra mắt, iPhone 4S đã đạt mức doanh

số hơn 4 triệu chiếc

Trang 22

Người dùng vẫn có thể tìm thấy những lựa chọn thay thế ít đắt đỏ hơn cho sảnphẩm của Apple, với thiết kế ít đặc sắc tinh tế hơn Trong dòng sản phẩm cao cấp,nơi Apple đang thống trị, các thiết bị tương tự đành phải được bán cùng mức giáhoặc chỉ rẻ hơn một chút Stewart Alsop, chuyên gia đầu cơ tại San Francisco nói:

“Chúng không rẻ, nhưng tôi nghĩ mọi người cũng không còn cho rằng đó là sảnphẩm đắt tiền nữa”

Giá của dòng notebook siêu mỏng chính là ví dụ điển hình về chiến lược giá củaApple.Mặc dù có rất nhiều laptop có giá rẻ hơn, MacBook Air của Apple vẫn làchiếc máy tính được người dùng tìm kiếm nhiều nhất trong dòng notebook mỏng

và nhẹ Mức giá ban đầu của MacBook Air là 999 USD cho mẫu sản phẩm mànhình 11”, một mức giá không hề rẻ chút nào!

- Chiến lược phân phối tiêu thụ sản phẩm: Chiến lược phân phối tiêu thụ sản phẩm làphương hướng thể hiện cách thức doanh nghiệp cung ứng các sản phẩm dịch vụ chokhách hàng của mình trên thị trường mục tiêu Gồm hai phương thức: Bán trực tiếpcho người tiêu dùng và bán qua trung gian Xây dựng một chiến lược phân phối tiêuthụ sản phẩm hợp lý giúp doanh nghiệp nắm bắt được nhu cầu của khách hàng mộtcách tốt nhất, từ đó chủ động đối phó với mọi diễn biến của thị trường, giúp doanhnghiệp mở rộng thêm thị trường mới, kế hoạch hóa về khối lượng tiêu thụ, doanh thu,lợi nhuận … Ví dụ: Nhờ công tác hoạch địch chiến lược phân phối tiêu thụ sản phẩmcủa công ty giày Da giày Hà Nội được quan tâm chú trọng nên kết quả tiêu thụ sảnphẩm đã đạt được những thành công hết sức khả quan Hàng của công ty đã xuất khẩu

đi trên 20 nước trên thế giới, trong đó 90% là thị trường EU như Anh, Pháp, Đức,…Sắp tới sẽ xâm nhập vào thị trường Mỹ

- Chiến lược khuyến mãi, hậu mãi:

+ Tổ chức chiêu thị, khuyến mãi tốt và hợp lý sẽ giúp doanh nghiệp mở rộng đượcthị trường tiêu thụ sản phẩm của mình Một số cách chiêu thị, khuyến mãi có hiệuquả như quảng cáo đại chúng, quảng cáo ngoài trời, quảng cáo truyền hình, tổchức lễ ra mắt sản phẩm, họp báo, trưng bày công cộng, phát mẫu thử; tổ chức cácđợt khuyến mãi lớn, quy mô rộng rãi hoặc chiết khấu một số mặt hàng khi mua với

số lượng nhiều, khi thanh toán bằng tiền mặt, …

+ Chiến lược hậu mãi được thực hiện tốt sẽ làm tăng lợi ích nhận được của kháchhàng và làm tăng sự hài lòng Nó là công cụ đắc lực trong việc tạo ra sự khác biệtcho sản phẩm Bao gồm những hình thức như mua bảo hiểm cho khách hàng, giaohàng đúng giờ, chế độ sửa chữa và bảo hành sản phẩm chu đáo, kiểm tra định kỳthường xuyên, …

Trang 23

Ví dụ: Năm 2008, Vinamilk mạnh dạn cắt bỏ một số nhãn hiệu nhỏ, tập trung vàocác nhóm sản phẩm có tỷ suất lợi nhuận cao, cùng với đó là chiến lược quảng cáo,tiếp thị, tạo ấn tượng mạnh với người tiêu dùng trong nước Chẳng hạn thay vì nói

về tác dụng của sữa, Vinamilk xây dựng hình ảnh “Tình yêu của mẹ” cho sảnphẩm sữa bột, điều này dễ chiếm cảm tình của người tiêu dùng Hay Vinamilk đãtung ra chiến dịch quảng cáo, marketing toàn diện cho sữa chua như một loại thức

ăn thiết yếu cho sức khỏe mọi đối tượng trong gia đình Từ chỗ lo ngại suy giảm,sản phẩm sữa chua Vinamilk đã tăng đột biến, trở thành nhu cầu không thể cắt bỏ.Kết quả đã chứng minh bằng hiệu quả kinh doanh - lợi nhuận sau thuế năm 2009của Vinamilk tăng 80% so với năm 2008

I Soạn thảo nội dung kỹ thuật công nghệ của dự án

II.1 Ý nghĩa và yêu cầu nghiên cứu:

- Phân tích kỹ thuật công nghệ là tiền đề cho việc tiến hành phân tích mặtkinh tế, tài chính , các dự án đầu tư không có số liệu của phân tích kỹ thuật - côngnghệ thì không thể tiến hành phân tích kinh tế tài chính tuy rằng các thông số kinh

tế có ảnh hưởng đến các quyết định về mặt kỹ thuật

- Các dự án không có khả thi về mặt kỹ thuật phải được bác bỏ để tránh nhữngtổn thất trong quá trình thực hiện đầu tư và vận hành kết quả đầu tư sau này

- Quyết định đúng đắn trong phân tích kỹ thuật công nghệ không chỉ là loại bỏ các

dự án không khả thi về mặt kỹ thuật mà còn là chấp nhận dự án khả thi về mặtnày Điều này cho phép, một mặt tiết kiệm được các nguồn lực, mặt khác tranhthủ được cơ hội để tăng thêm nguồn lực Ngược lại, nếu chấp nhận dự án khôngkhả thi do nghiên cứu chưa thấu đáo hoặc do coi nhẹ yếu tố kỹ thuật, hoặc bác bỏ

dự án khả thi về mặt kỹ thuật do bảo thủ, do quá thận trọng thì hoặc là gây tổn thấtnguồn lực, hoặc đã bỏ lỡ một cơ hội để tăng nguồn lực

- Phân tích kỹ thuật công nghệ là công việc phức tạp đòi hỏi phải có chuyên gia kỹthuật chuyên sâu về từng khía cạnh kỹ thuật công nghệ của dự án Chi phí nghiêncứu mặt kỹ thuật của dự án thông thường chiếm tới trên dưới 80% chi phí nghiêncứu khả thi, và từ 1 - 5% tổng chi phí đầu tư của dự án

Tuỳ thuộc vào dự án cụ thể mà nội dung phân tích kỹ thuật có mức độ phức tạpkhác nhau Không có một mô hình tiếp cận nào về mặt phân tích kỹ thuật có thểthích ứng với tất cả các loại dự án được Trong đó mô hình phân tích kỹ thuật củacác dự án đầu tư thuộc lĩnh vực công nghiệp bao gồm tương đối đầy đủ các vấn đề

kỹ thuật cơ bản như đặc tính sản phẩm và kiểm tra chất lượng, phương pháp và kỹ

Trang 24

thuật sản xuất, đặc tính và công suất máy móc thiết bị, đặc tính và nhu cầu nguồnvốn, các cơ sở hạ tầng, địa điểm xây dựng nhà máy, vấn đề xử lý chất thải

- Do đó, tuỳ theo từng dự án cụ thể mà các vấn đề kỹ thuật được chú trọng xem xét ởmức độ khác nhau trong nghiên cứu Dự án càng lớn các vấn đề kỹ thuật càng phứctạp, càng cần phải xử lý nhiều thông tin Ở đây chúng ta xem xét nội dung phân tích

kỹ thuật của các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực công nghiệp với các vấn đề sau

II.2 Mô tả sản phẩm

Đặc điểm của sản phẩm chính, sản phẩm phụ, chất thải Các tiêu chuẩn chất lượngcần phải đạt được làm cơ sở cho việc nghiên cứu các vấn đề kỹ thuật khác Các hìnhthức bao bì, đóng gói, các công dụng và cách sử dụng của sản phẩm

Các phương pháp và phương tiện để kiểm tra chất lượng sản phẩm Xác định cácyêu cầu về chất lượng của sản phẩm phải đạt, dự kiến bộ phận kiểm tra chất lượng saukhi đã xác định phương pháp kiểm tra, dự kiến các thiết bị và dụng cụ cần cho việc kiểmtra chất lượng, dự kiến chi phí cho công tác kiểm tra

II.3 Công nghệ và trang thiết bị

II.3.1 Xác định công suất dự án

Các loại công suất

Công suất lý thuyết

Công suất lý thuyết là công suất lớn nhất mà dự án có thể đạt đến trong các điềukiện sản xuất lý thuyết: máy móc thiết bị chạy suốt 24h/ngày và 365 ngày/năm Côngsuất lý thuyết chỉ tính để biết giới hạn trên chứ không thể đạt được, còn gọi là công suấttrần

Công suất thiết kế

Công suất thiết kế là công suất mà dự án có thể thực hiện được trong điều kiện sảnxuất bình thường Các điều kiện sản xuất bình thường được kể đến là:

- Máy móc thiết bị hoạt động theo đúng quy trình công nghệ, không bị gián đoạn vìnhững lý do không dự tính được trước

- Các đầu vào được đảm bảo đầy đủ

Công suất thiết kế được tính dựa trên công suất thiết kế của máy móc thiết bị chủ yếu trong 1 giờ

và số giờ làm việc trong 1 năm Khi tính công suất thiết kế thì số ngày làm việc trong 1 năm lấy bằng 300 ngày còn số ca/ngày, số giờ/ca lấy theo dự kiến trong dự án.

Công suất = Công suất thiết kế  Số giờ làm  Số ca  Số ngày làm

Trang 25

trong 1ngày

việc trong 1năm

Công suất thực tế

Công suất thiết kế đã mang tính thực tế hơn công suất lý thuyết nhưng vẫn khó đạtđược vì trong thực tế sản xuất khó đảm bảo được các điều kiện sản xuất bình thường màhay xảy ra các trục trặc kỹ thuật, tổ chức, cung cấp đầu vào…

Thông thường công suất thực tế chỉ nên lấy tối đa bằng 90% công suất thiết kế.Ngoài ra, trong những năm hoạt động đầu tiên do phải điều chỉnh máy, công nhân chưathạo việc… nên công suất thực tế còn đạt thấp hơn nữa so với công suất thiết kế

Trong khi lập dự án, công suất thiết kế thường được lấy như sau:

Năm 1 Công suất thực tế = 50% công suất thiết kếNăm 2 Công suất thực tế = 70% công suất thiết kếNăm 3 Công suất thực tế = 90% công suất thiết kế

 Công suất tối thiểu (công suất hòa vốn)

Công suất tối thiểu là công suất tương ứng với điểm hòa vốn Ta không thể chọncông suất của dự án nhỏ hơn công suất hòa vốn vè làm như vậy dự án sẽ bị lỗ Công suấttối thiểu còn gọi là công suất sàn

Lựa chọn công suất của dự án

Công suất của dự án được lựa chọn theo công suất thực tế, không nhỏ thua côngsuất hòa vốn Từ đó, suy ra công suất thiết kế yêu cầu đối với máy móc thiết bị chủ yếu.Điều này liên quan chặt chẽ đến việc lựa chọn thiết bị công nghệ thích hợp vì trong cácthông số kỹ thuật của thiết bị công nghệ thường trực tiếp cho ta biết công suất thiết kếcủa chúng

Công suất của dự án được lựa chọn lớn hay nhỏ tùy theo các yếu tố sau đây:

- Mức độ yêu cầu của thị trường hiện tại và tương lai đối với các loại sản phẩm của

dự án

- Khả năng chiến lĩnh thị trường

- Khả năng cung cấp các yếu tố đầu vào và nhất là đối với các loại nguyên liệu phảinhập khẩu

- Khả năng mua các thiết bị công nghệ có công suất phù hợp

- Năng lực về tổ chức, điều hành sản xuất

- Khả năng về vốn đầu tư

Trang 26

Khi các yếu tố trên chưa thể xác định được rõ ràng hoặc có thể xảy ra các biếnđộng, rủi ro… người ta thường áp dụng phương pháp phân kì đầu tư, đưa công suất tănglên dần dần cho đến khi đạt được công suất yêu cầu Phương pháp phân kì đầu tư cónhiều ưu điểm rõ rệt:

- Vốn đầu tư ban đầu không phải bỏ ra một lúc quá căng thẳng

- Ổn định dần dần các yếu tố đàu vào, đầu ra

- Ổn định dần dần bộ máy quản lý điều hành, rèn luyện đào tạo được công nhân

- Hạn chế được tổn thất khi có những biến động đột xuất, bất lợi

Do có những ưu điểm trên nên phương pháp này được áp dụng rộng rãi hiện nay,nhất là đối với dự án đầu tư trực tiếp bằng vốn nước ngoài

Việc phân kì, chia ra các giai đoạn đầu tư dài, ngắn khác nhau tùy thuộc vào dự án

cụ thể Thông thường các dự án hiện nay được phân ra 2,3 giai đoạn Không nên phân raquá nhiều giai đoạn gây khó khăn cho việc tổ chức thực hiện

II.3.2 Công nghệ và phương pháp sản xuất

Để sản xuất ra cùng một loại sản phẩm có thể sử dụng nhiều loại công nghệ và ápdụng nhiều phương pháp sản xuất khác nhau Tuy nhiên, mỗi loại công nghệ vàphương pháp sản xuất cho phép sản xuất ra sản phẩm cùng loại, nhưng có những đặctính, chất lượng và chi phí sản xuất khác nhau Do đó phải xem xét và lựa chọn trong cáccông nghệ và phương pháp sản xuất hiện có loại nào thích hợp nhất đối với loại sảnphẩm mà dự án dự định sản xuất, phù hợp với điều kiện của máy móc, thiết bị cần muasắm, với khả năng tài chính và yếu tố có liên quan khác như tay nghề, thể lực, trình độquản lý

Để lựa chọn công nghệ và phương pháp sản xuất thích hợp cần xem xét các vấn

đề sau đây:

- Công nghệ và phương pháp sản xuất đang được áp dụng trên thế giới: Côngnghệ chế biến hay công nghệ chế tạo? Đặc biệt chú ý đến các phần mềm của công nghệ(bí quyết, kiến thức, kinh nghiệm ) Yêu cầu tay nghề của người sử dụng; yêu cầu vềnguyên vật liệu, năng lượng sử dụng, khả năng chuyển sang sản xuất mặt hàng kháckhi mặt hàng cũ không còn thích hợp; nguồn cung cấp công nghệ; Các phương thứccung cấp; quyền sở hữu công nghiệp, dấu hiệu hoặc tên thương mại của sản phẩm cóảnh hưởng lớn đến việc tiêu thụ sản phẩm ở trong và ngoài nước, giá cả và ngoại tệ

- Khả năng về vốn và lao động Nếu thiếu vốn, thừa lao động thì nên chọn côngnghệ kém hiện đại, rẻ tiền, sử dụng nhiều lao động để giải quyết việc làm Ngược lại,

Trang 27

nếu nhiều vốn, thiếu lao động thì chọn công nghệ hiện đại, đặt tiền, sử dụng ít lao động Xu hướng lâu dài của công nghệ để đảm bảo tránh sự lạc hậu hoặc khó khăn gây trởngại cho việc sử dụng công nghệ trong khi còn chưa thu hồi đủ vốn.

- Khả năng vận hành và quản lý công nghệ có hiệu quả Việc áp dụng công nghệquá hiện đại hoặc còn đang được thử nghiệm sẽ có nhiều mạo hiểm; chi phí mua côngnghệ quá lớn, công suất sản xuất lớn, chất lượng sản phẩm cao, giá bán cao nhiều khikhông thích hợp với điều kiện thị trường của các nước đang phát triển Tuy nhiên, việc

sử dụng công nghệ quá lạc hậu sẽ sản xuất ra sản phẩm chất lượng kém, khó tiêuthụ trên thị trường ngay cả thị trường trong nước

- Nguyên liệu sử dụng đòi hỏi loại công nghệ nào?

- Điều kiện về kết cấu hạ tầng hiện có, khả năng bổ sung, có thích hợp với côngnghệ dự kiến chọn hay không?

- Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, phong tục tập quán củadân cư nơi sử dụng công nghệ Đó là sự đáp ứng của cơ sở hạ tầng, sự chấp nhận và cóthể tiếp thu công nghệ của dân cư

- Các yếu tố rủi ro có thể xảy ra trong quá trình sử dụng công nghệ Điều này đặcbiệt quan trọng đối với các nước nghèo Chẳng hạn các loại công nghệ hiện đại thì thịtrường công nghệ rất giới hạn, do đó người đi mua công nghệ thường ở thế bịđộng Tình trạng phải ngừng sản xuất do sự phụ thuộc vào một số người cung cấp làđiều dễ xảy ra Khi chọn công nghệ cần chọn loại có nhiều nguồn cung cấp nhằm tạo

sự cạnh tranh trong cung cấp công nghệ, từ đó sẽ mua được công nghệ với giá phảichăng, mặt khác tạo thế chủ động trong hoạt động sau này

- Xem xét toàn diện các khía cạnh kinh tế kỹ thuật của công nghệ Ưu điểm của cácloại công nghệ có thể khác nhau, có loại tiết kiệm năng lượng nhưng lại sử dụng nhiềunguyên vật liệu, lao động hoặc các chi phí khác và ngược lại Lại phải xem xét ở nhiềunơi, nhiều nước để lựa chọn được công nghệ thích hợp với giá phải chăng, lựa chọnđược công nghệ tối ưu với điều kiện của đất nước, của cơ sở

Việc lựa chọn công nghệ cần phải thông qua tính toán so sánh phương án để quyếtđịnh Số phương án đưa ra so sánh tối thiểu phải là 2 phương án Các chỉ tiêu so sánhgồm: quy cách, chất lượng, công suất, giá thành, vệ sinh công nghiệp, điều kiện sử dụng

và tuổi thọ của thiết bị Trong công nghệ lựa chọn cũng phải có các giải pháp chống ônhiễm môi trường và xử lý chất thải

Sau khi đã chọn được phương pháp sản xuất hoặc quy trình công nghệ cho dự án,phải mô tả chi tiết và làm rõ lý do chọn Tiếp đó là lập sơ đồ quy trình công nghệ đã

Trang 28

chọn Sơ đồ này cho thấy một cách đơn giản hoặc chi tiết tiến trình sản xuất từ đầu vào(nguyên liệu) qua các công đoạn sản xuất chế biến đến đầu ra (thành phẩm).

II.3.3 Chọn máy móc thiết bị

Tùy thuộc công nghệ và phương pháp sản xuất mà lựa chọn máy móc thiết bị thíchhợp Đồng thời, còn căn cứ vào trình độ tiến bộ kỹ thuật, chất lượng và giá cả phùhợp với khả năng vận hành và vốn đầu tư, với điều kiện bảo dưỡng, sửa chữa, côngsuất, tính năng, điều kiện vận hành, năng lượng sử dụng, điều kiện khí hậu

Sau khi đã chọn được loại máy móc thiết bị cho dự án phải lập bảng liệt kê mô tảđầy đủ theo các căn cứ để lựa chọn đã trình bày Trong bảng liệt kê phải sắp xếp cácthiết bị máy móc thành các nhóm sau đây: máy móc thiết bị chính trực tiếp sản xuất;thiết bị phụ trợ; thiết bị vận chuyển, bốc xếp, băng truyền; thiết bị và dụng cụ điện; máymóc và thiết bị đo lường, kiểm tra chất lượng dụng cụ, phòng thí nghiệm; thiết bị vàdụng cụ bảo dưỡng, sửa chữa, phụ tùng, thay thế; thiết bị an toàn, bảo hộ lao động,phòng cháy, xử lý chất thải; các loại xe đưa đón công nhân, xe con, xe tải; các máy móc,thiết bị khác

Giá mua các loại thiết bị này có thể sử dụng bảng hiện giá (Proma invoice) hoặctham khảo các thông tin qua các cơ quan đại diện, các chuyên gia kỹ thuật Để có thểmua được thiết bị mong muốn với giá phải chăng nên dùng phương thức đấu thầu Giánày bao gồm chi phí sản xuất, chi phí mua bằng sáng chế, bí quyết kỹ thuật, tên hiệuthương mại, chi phí huấn luyện chuyên môn, chi phí lắp ráp, vận chuyển Đối với máynhập, dùng giá CIF + chi phí bảo hiểm, bốc dỡ vận chuyển đến tận nhà máy Chi phíthiết bị thường chiếm một khoản lớn trong chi phí của dự án nên cần phải cân nhắc kỹ vàtính toán tỉ mỉ, cụ thể

Nếu chi phí lắp đặt máy móc thiết bị tính tách riêng thì nó có thể ước lượng từ 1 15% hay hơn nữa tuỳ thuộc vào loại thiết bị và tính phức tạp của việc lắp đặt Nếu thờigian giao máy trên 18 tháng thì phải dự kiến tốc độ trượt giá

-Lựa chọn thiết bị, công nghệ chủ yếu cần nêu lên một số phương án, tính toán kinh

tế và so sánh các phương án đó Phương pháp so sánh chủ yếu sử dụng chỉ tiêu NPV,IRR Cần chú ý đến tuổi thọ kinh tế của máy móc thiết bị Việc lựa chọn loại công suấtcủa máy móc thiết bị tối ưu dựa vào khâu xác định công suất khả thi của dự án

Trang 29

II.4 Nguyên vật liệu và cơ sở hạ tầng

II.4.1 Nguyên vật liệu đầu vào

Nguyên vật liệu đầu vào gồm tất cả các nguyên vật liệu chính và phụ là chính vàphụ, vật liệu bao bì đóng gói Đây là một khía cạnh kỹ thuật quan trọng của dự án, cầnxem xét kỹ theo các vấn đề sau:

Trước hết phải xem xét nguyên vật liệu sẽ sử dụng cho dự án thuộc loại nào Nguồnkhả năng cung cấp nguyên vật liệu có ảnh hưởng đến sự sống còn và quy mô của dự ánsau khi đã xác định được quy trình công nghệ, máy móc thiết bị

Nguồn cung cấp nguyên vật liệu cơ bản phải đảm bảo đủ sử dụng cho dự án hoạtđộng hết đời Nếu không đủ, thì có thể chọn địa điểm khác hoặc giảm quy môcủa dự án Khi nguyên liệu chính dự kiến sử dụng cho dự án cũng có thể được sửdụng các dự án khác thì phải cân nhắc tính kinh tế nếu xảy ra trường hợp thứ hai

Khi nguyên liệu chính phải nhập từ nước ngoài từng phần hoặc toàn bộ, cầnxem xét đầy đủ các ảnh hưởng của việc nhập này: khả năng ngoại tệ, sự ràng buộc bởithiết bị, mua sắm

II.4.2 Cơ sở hạ tầng

- Năng lượng: có nhiều loại có thể sử dụng như điện, các nguồn từ dầu hoả, cácnguồn từ thực vật, từ mặt trời, gió, thuỷ triều, nguyên tử nặng, biogaz Phải xem xétnhu cầu sử dụng, nguồn cung cấp, đặc tính, chất lượng, tính kinh tế khi sử dụng, chínhsách của Nhà n- ước đối với loại năng lượng phải nhập, vấn đề ô nhiễm môi trường của mỗi loại được sử dụng để ước tính chi phí

- Nước: Cần xem xét nhu cầu sử dụng theo từng mục đích, nguồn cung cấp ; thoátnước: cống rãnh, hệ thống xử lý nước thải trước khi thải ra các công trình công cộnghay sông ngòi để tránh gây ô nhiễm Chi phí bao gồm: Chi phí đầu tư xây dựng hệthống cung cấp nước và các thiết bị kèm theo Chi phí sử dụng căn cứ vào lượng nướctiêu thụ và giá nước hoặc chi phí tính cho một đơn vị khối lượng nước sử dụng

- Các cơ sở hạ tầng khác: Hệ thống giao thông để cung cấp đầu vào và tiêu thụđầu ra, hệ thống xử lý các chất thải, hệ thống an toàn lao động, hệ thống phòng cháychữa cháy đều cần được xem xét tuỳ thuộc vào loại dự án Những gì có sẵn, những

gì phải xây dựng các công trình mới Chi phí đầu tư và chi phí vận hành của từng hệthống

Trang 30

II.5 Lao động và trợ giúp kỹ thuật

Lao động:

Nhu cầu về lao động: Căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật của sản xuất và hoạt độngđiều hành dự án để ước tính số lao động trực tiếp và bậc thợ tương ứng cho mỗi loạicông việc và số lượng lao động gián tiếp với trình độ đào tạo thích hợp

Nguồn lao động: Cần ưu tiên xem xét số lao động sẵn có tại địa phương để tuyểndụng đào tạo Nếu phải đào tạo, phải có chương trình đào tạo lao động chuyên môn,lập kế hoạch và dự tính chi phí Việc đào tạo có thể tiến hành ở trong hoặc nước ngoàihoặc thuê chuyên gia nước ngoài vào huấn luyện ở trong nước

Chi phí lao động: bao gồm chi phí để tuyển dụng và đào tạo và chi phí cho laođộng trong các năm hoạt động của dự án sau này

Dự án có thể áp dụng trả lương khoán, lương sản phẩm hay lương thời gian Căn

cứ vào hình thức trả lương được áp dụng, số lao động mỗi loại sử dụng, các chi phí cóliên quan để tính ra quỹ lương hàng năm cho mỗi loại lao động và cho tất cả lao động của

dự án

Trợ giúp của chuyên gia nước ngoài:

- Nghiên cứu soạn thảo các dự án khả thi có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp

- Thiết kế, thi công và lắp đặt các thiết bị mà trong nước không thể đảm nhiệmđược

- Huấn luyện công nhân kỹ thuật của nhà máy

- Chạy thử và hướng dẫn vận hành máy móc cho tới khi đạt được công suất đã định

- Bảo hành thiết bị theo hợp đồng mua bán công nghệ trong thời gian quy định.Chi phí cho chuyên gia có thể được tính vào giá mua công nghệ và phải được ghitrong hợp đồng mua bán công nghệ Nếu chưa tính trong giá mua công nghệ thì ngườithuê phải trả Chi phí trả cho chuyên gia nước ngoài gồm chi phí bằng ngoại tệ (tiềnlương, tiền máy bay ) và tiền Việt Nam (ăn ở, đi lại trong nước Việt Nam có liên quanđến công việc) trong một thời gian nào đó Chi phí trả cho chuyên gia nước ngoài rất caonên phải được xem xét kỹ lưỡng

II.6 Địa điểm thực hiện dự án

Nguyên tắc chung:

Trang 31

Quyết định về địa điểm là một quyết định có tầm quan trọng chiến lược Địa điểmtác động lâu dài đến hoạt động và lợi ích của doanh nghiệp, đồng thời ảnh hưởng lâu dàiđến cư dân quanh vùng.

Địa điểm là nhân tố ảnh hưởng lớn nhất đến định phí và biến phí của sản phẩmcũng như sự tiện lợi trong hoạt động, giao dịch của doanh nghiệp Nếu địa điểm khôngtốt sẽ gây nhiều bất lợi ngay từ đầu và rất khó khắc phục

Khi chọn địa điểm, cần dựa vào các nguyên tắc chung sau:

- Không gây ô nhiễm môi trường

- Trong mọi trường hợp, phải được sự nhất trí của chính quyền địa phương

- Các bước chọn địa điểm:

Đối với các dự án có quy mô lớn và vừa (nhóm A, nhóm B) thường được tiến hànhtheo 2 bước:

- Chọn khu vực địa điểm

- Chọn địa điểm cụ thể

Đối với nhóm A, cần lập Nghiên cứu tiền khả thi thì việc chọn khu vực địa điểmđược giải quyết trong Nghiên cứu tiền khả thi, sang Nghiên cứu khả thi chỉ cần chọn địađiểm cụ thể

Đối với những dự án không có Nghiên cứu tiền khả thi thì trong Nghiên cứu khả thiphải giải quyết cả việc chọn khu vực địa điểm và việc chọn địa điểm cụ thể

Khu vực địa điểm được xét trên phạm vi rộng: tỉnh, thành phố, quận, huyện

Địa điểm cụ thể xét trên phạm vi hẹp hơn: số nhà, đường/phố, phường/xã, ứng vớimột tọa độ địa lý cụ thể

Tại bước chọn khu vực địa điểm cần giải quyết các vấn đề kinh tế, kỹ thuật tổngquát, chủ yếu, có ảnh hưởng lớn đến lợi ích và hoạt động của doanh nghiệp, thể hiện bằnggiá thành sản phẩm

Trang 32

Tại bước chọn địa điểm cụ thể cần xử lý các vấn đề kỹ thuật cụ thể về phạm vichiếm đất, bố trí mặt bằng, đền bù, di chuyển, san lấp mặt bằng, xây dựng công trình,trực tiếp ảnh hưởng đến kinh phí đầu tư.

- Phương pháp chọn khu vực địa điểm

Phân tích định tính

Khi phân tích định tính có thể xét đến các yếu tố sau:

- Nếu sản phẩm của dự án là dịch vụ thì cần đặt ở nơi có nhu cầu dịch vụ cao, khutrung tâm thành phố, khu đông dân cư (bến tàu, bến xe, sân bay…)

- Nếu sản phẩm tăng trọng trong quá trình sản xuất (ví dụ nước ngọt đóng chai) thìnên để gần nơi tiêu thụ để giảm công vận chuyển (chai có, chai không)

- Ngược lại, nếu sản phẩm giảm trọng trong quá trình sản xuất (ví dụ các mặt hàng

đồ gỗ) thì nên để gần nơi nguyên liệu để đỡ công vận chuyển phế liệu, hoặc cũng có thểđặt thêm một trạm sơ chế nguyên liệu ở gần nguồn nguyên liệu và chỉ vận chuyển bánthành phẩm về nhà máy

- Đối với các sản phẩm khó vận chuyển (dễ vỡ, dễ móp méo, phải bảo quản lạnh…)thì tốt nhất nên để gần nơi tiêu thụ

Phân tích định lượng

Nếu sau khi phân tích định tính mà chưa giải quyết được thì cần tiến hành phân tíchđịnh lượng Tùy từng trường hợp cụ thể, có thể sử dụng một trong những phương phápphân tích định lượng sau:

Phương pháp hòa vốn: thông thường được dùng để chọn địa điểm cho

một dự án đầu tư mới

Phương pháp này sử dụng hàm chi phí điểm hòa vốn được xác định bằng công suấthoặc sản lượng dự kiến của dự án Sau khi đã điều tra sơ bộ thông tin tại các khu vực địađiểm (sản lượng dự kiến kèm với chi phí để sản xuất ra sản lượng đó), ta lập hàm chi phí

và trình bày bằng đồ thị Từ đó, xác định điểm cần chọn ứng với từng mức chi phí chosản lượng dự kiến Điểm được chọn là tại mức sản lượng tương ứng, đường chi phí có vịtrí thấp nhất

Các phương trình xác định điểm hòa vốn là:

Y1 = aX (1)

Y2 = bX + c (2)

Trong đó:

Trang 33

Y1: Doanh thu

Địa điểm Định phí trong 1 năm Biến phí của 1 sản phẩm

Hãy cho biết nên chọn địa điểm nào nếu:

- Sản lượng của nhà máy là 1200 sản phẩm trong 1 năm?

- Sản lượng lại dự kiến tăng lên khoảng gấp 1,5 lần hoặc gấp đôi?

Để giải quyết, ta lập các hàm chi phí ở 3 địa điểm

20 0

30 0

40 0

50 0

50 0

10 00

15 00

208 3

B

rẻ nh ất

A

rẻ nh ất

C

rẻ nh ất

Sả

n lư ợn

YA

YB

YC

20 00

Trang 34

Như vậy, nếu mức sản lượng < 1500 sản phẩm/năm thì chọn khu vực địa điểm A,nếu mức sản lượng nằm trong khoảng từ 1500 đến 2083 sản phẩm/năm thì chọn khu vựcđịa điểm B, còn nếu mức sản lượng > 2083 sản phẩm/năm thì chọn khu vực địa điểm C.

Phương pháp tọa độ: thường được dùng khi lựa chọn sơ bộ

Khi chưa có đủ số liệu để xác định biến phí và định phí thì trong bước sơ bộ có thểdùng phương pháp tọa độ, còn được gọi là phương pháp trọng tâm có xét đến lượng vậnchuyển Nội dung cách làm được sơ lược như sau:

- Cần thông tin tọa độ (x,y) của các đại lý phải vận chuyển hàng đến

- Cần lượng hàng hóa yêu cầu cho từng đại lý hàng tháng (hoặc hàng năm)

- Vẽ các đại lý trên bản đồ theo tọa độ cho sẵn

- Áp dụng công thức tính trọng tâm có xét đến lượng vận chuyển của nhà máy:

dix, diy: Tọa độ (x,y) của đại lý thứ iPhương pháp này chỉ dùng để chọn sơ bộ vì chưa xét đến giá thành sản xuất cộngvới giá vận chuyển, chỉ mới xét đến lượnng vận chuyển

Phương pháp quy hoạch tuyến tính.

Nếu doanh nghiệp hiện đã có sẵn một số cơ sở (nhà máy), cần lập dự án để xâydựng thêm một nhà máy mới (cùng loại sản phẩm) thì để chọn khu vực địa điểm cho nhàmáy mới này cần phối hợp với các nhà máy hiện có Tức là phải xem xét các nhà máy cũ

và mới trong một thể thống nhất Lúc này, sử dụng bài toán vận tải trong lý thuyết quyhoạch tuyến tính Nội dung cách tính toán được sơ lược như sau:

- Thu thập thông tin về công suất, chi phí sản xuất cộng với công vận chuyển đếnđại lý của các cơ sở (nhà máy) cũ và mới

- Lập bảng tính

- Giải các bài toán vận tải ứng với mỗi cơ sở (nhà máy) mới với cơ sở (nhà máy)

cũ Mỗi phương án là một bài toán riêng rẽ Tính toán tính tối ưu cho từng phương án

- So sánh và lựa chọn khu vực địa điểm có chi phí là thấp nhất trong các phương án

đã tính toán

Trang 35

Hiện tại, phần mềm Excel được sử dụng rộng rãi để giải bài toán quy hoạch tuyếntính này bằng lệnh SOLVER.

Bốn yêu cầu của quy hoạch tuyến tính:

- Tất cả các bài toán là nhằm để tối đa hóa hay tối thiểu hóa các con số (lợi nhuậnhay chi phí) Đây là hàm mục tiêu của bài toán quy hoạch tuyến tính

- Những điều kiện ràng buộc sẽ giới hạn mức độ đạt được mục tiêu: Tối đa hóa cáccon số (hàm mục tiêu) trong điều kiện giới hạn của nguồn lực (các điều kiện ràng buộc)

- Phải có các phương án để chọn lựa Nếu chỉ có 1 phương án thì không cần quyhoạch tuyến tính

- Hàm mục tiêu và các điều kiện ràng buộc phải được trình bày dưới dạng phươngtrình hoặc bất phương trình tuyến tính (số mũ của biến phải ở cấp 1)

Những trường hợp đặc biệt trong quy hoạch tuyến tính:

- Hiện tượng không có miền nghiệm: Là hiện tượng không tìm được nghiệm nào đểthỏa mãn tất cả các điều kiện ràng buộc Khi đó, nhà phân tích chỉ ra được mâu thuẫn từ

đó xem xét lại đầu ra, đầu vào của hoạt động sản xuất

- Hiện tượng nghiệm không giới hạn: Trong bài toán tối đa hóa gôm có một haynhiều biến, lợi nhuận là không giới hạn mà không vấp phải điều kiện ràng buộc nào Khi

đó phải xem xét lại việc thiết lập bài toán tuyến tính

- Hiện tượng thừa điều kiện ràng buộc: Có điều kiện ràng buộc không ảnh hưởngđến miền nghiệm của bài toán quy hoạch tuyến tính, nghĩa là có một điều kiện khác nào

đó hạn chế hơn nên không cần xét đến điều kiện này Hiện tượng này rất phổ biến nêncần phải nhận biết được sự hiện diện của những điều kiện thừa này

- Hiện tượng nhiều nghiệm tối ưu: Tức là một bài toán quy hoạch tuyến tính có haihay nhiều nghiệm tối ưu Đây là trường hợp đường thẳng thể hiện hàm mục tiêu và điềukiện ràng buộc có cùng hệ số góc (độ nghiêng)

Phương pháp cho điểm có trọng số.

Phương pháp này được dùng khi có nhiều yếu tố ảnh hưởng Trong đó, có nhiềuyếu tố định lượng được bằng con số (chi phí, sản lượng…), còn những yếu tố khác khôngđịnh lượng được bằng con số mà chỉ đánh giá được theo mức độ (CSHT, dân cư…).Trình tự thực hiện như sau:

- Liệt kê các phương án khu vực địa điểm cần so sánh

- Liệu kê các yếu tố ảnh hưởng Loại bỏ các yếu tố phụ

- Lập hội đồng tư vấn

Ngày đăng: 30/11/2022, 13:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. Cơ cấu nguồn vốn - Kỹ thuật soạn thảo dự án đầu tư
Bảng 2. Cơ cấu nguồn vốn (Trang 51)
Bảng 4. Bảng kế hoạch khấu hao - Kỹ thuật soạn thảo dự án đầu tư
Bảng 4. Bảng kế hoạch khấu hao (Trang 55)
Bảng 5. Bảng kế hoạch trả nợ gốc và lãi vay - Kỹ thuật soạn thảo dự án đầu tư
Bảng 5. Bảng kế hoạch trả nợ gốc và lãi vay (Trang 56)
Bảng 6. Bảng dự tính sản lượng và doanh thu - Kỹ thuật soạn thảo dự án đầu tư
Bảng 6. Bảng dự tính sản lượng và doanh thu (Trang 58)
Bảng dự kiến chi phí phản ánh toàn bộ các khỏan chi phí phát sinh trong suốt thời gian hoạt động của dự án - Kỹ thuật soạn thảo dự án đầu tư
Bảng d ự kiến chi phí phản ánh toàn bộ các khỏan chi phí phát sinh trong suốt thời gian hoạt động của dự án (Trang 59)
Bảng 7. Bảng dự kiến chi phí của dự án - Kỹ thuật soạn thảo dự án đầu tư
Bảng 7. Bảng dự kiến chi phí của dự án (Trang 60)
Bảng 9. Bảng ngân lưu tóm tắt theo các quan điểm đầu tư - Kỹ thuật soạn thảo dự án đầu tư
Bảng 9. Bảng ngân lưu tóm tắt theo các quan điểm đầu tư (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w