1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ - Quản trị chi phí vật tư kỹ thuật cho các dự án đầu tư xây dựng theo hình thức BT của Công ty Cổ phần Hạ tầng Đông Á

120 134 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.Sự cấp thiết của đề tài Trong nền kinh tế thị trường cùng với “xu thế hội nhập quốc tế diễn ra ngày càng sâu rộng,” mỗi doanh nghiệp phải tự tìm cho mình những hướng đi tốt nhất, phù hợp với mình để đủ khả năng đứng vững trên thị trường’. ‘Đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, quản’ trị tốt chi phí vật tư, đặc biệt là trong các dự án BT là yếu tố mang tính sống còn vì đây là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới giá thành các công trình, qua đó “ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường’. Vật tư được đảm bảo đồng bộ, đầy đủ, chất lượng là điều kiện quyết định khả năng thi công,’ đảm bảo tiến độ thi công, chất lượng công trình” của doanh nghiệp xây dựng’. Hiện nay, hầu hết các doanh nghiệp đều tổ chức công tác quản trị chi phí vật tư kỹ thuật từ quá trình lập kế hoạch chi phí vật tư cho đến tổ chức thực hiện kế hoạch chi phí vật tư và đánh giá công tác đã thực hiện để giảm những chi phí không cần thiết trong xây dựng, tăng hiệu quả thi công của từng dự án, từ đó tăng khả năng cạnh tranh của chính các doanh nghiệp trên thị trường. Công ty Cổ phần Hạ tầng Đông Á được thành lập ngày 29/09/2010, là một Công ty chuyên thực hiện thi công về hạ tầng giao thông, công trình dân dụng và công nghiệp. Hạng mục thi công của Công ty chủ yếu ở các “dự án đầu tư xây dựng theo hai hình thức BT và BOT”. Tuy nhiên, những dự án BT được thực hiện nhiều hơn, chiếm tỉ trọng cao hơn trong suốt những năm qua. Quá trình thi công xây dựng được thực hiện trong một thời gian rất dài, đòi hỏi phải sử dụng nhiều vật tư kỹ thuật. Việc mua sắm, đầu tư thiết bị và lập ra kế hoạch sử dụng vật tư là công tác quan trọng trong quá trình thực hiện dự án của Công ty. Công tác quản trị chi phí vật tư kỹ thuật có ảnh hưởng tới lợi nhuận, “hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng theo hình thức BT” bởi giá trị đầu tư cam kết của Công ty với chủ đầu tư đã cố định (do mức độ điều chỉnh sau nghiệm thu thực tế rất ít so với dự toán ban đầu). “Trong thời gian qua, Công ty đã đạt được một số thành tựu trong hoạt động đầu tư, kinh doanh, đặc biệt là đầu tư vào các dự án đầu tư theo hình thức BT. Giá trị của các dự án này trong cơ cấu doanh thu của Công ty liên tục tăng, góp phần không nhỏ vào tăng trưởng cũng như tạo việc làm cho người lao động tại Công ty Cổ phần” Hạ tầng Đông Á. Các dự án trải dài từ miền Bắc đến miền Nam cho thấy năng lực vượt trội trong đầu tư kinh doanh của Công ty so với các doanh nghiệp xây lắp khác trên thị trường. Tuy nhiên, từ thực tiễn quản lý và theo dõi chi phí vật tư kỹ thuật của các dự án BT của Công ty Cổ phần Hạ tầng Đông Á, tác giả thấy một số điểm trong quy trình lập kế hoạch chi phí vật tư, tổ chức mua sắm vật tư, phân bổ chi phí còn nhiều điểm chưa phù hợp dẫn tới tăng chi phí dự án tương đối lớn. Quản trị chi phí vật tư kỹ thuật của Công ty còn có một vài hạn chế như: chưa có hệ thống định mức nội bộ hoàn chỉnh, vật tư mua về còn chưa đồng bộ về chất lượng, quy cách, công tác tiếp nhận và cấp phát vật tư còn lỏng lẻo gây ra hiện tượng thất thoát vật tư,… Đây chính là lý do tác giả lựa chọn đề tài: “Quản trị chi phí vật tư kỹ thuật cho các dự án đầu tư xây dựng theo hình thức BT của Công ty Cổ phần Hạ tầng Đông Á ”. ‘Luận văn sẽ khái quát “cơ sở lý luận về quản trị chi phí, quản lý vật tư kỹ thuật trong doanh nghiệp’. Từ đó tiến hành phân tích từ thực trạng quản trị chi phí vật tư kỹ thuật của Công ty Cổ phần Hạ tầng Đông Á trong các dự án BT. Một số đánh giá về điểm mạnh, điểm yếu nhằm làm rõ và ‘tìm ra nguyên nhân để đề xuất các biện pháp nhằm tăng cường công tác quản trị chi phí vật tư kỹ thuật cho các dự án BT của Công ty”, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty. 2.Mục tiêu và nhiệm vụ của nghiên cứu đề tài 2.1.Mục tiêu nghiên cứu Trên cơ sở hệ thống hoá lý luận về quản trị chi phí vật tư kỹ thuật của doanh nghiệp, phân tích thực trạng, luận văn đề xuất giải pháp tăng cường quản trị chi phí vật tư kỹ thuật của Công ty ‘Cổ phần Hạ tầng Đông Á. 2.2.Nhiệm vụ nghiên cứu -“Hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về quản trị chi phí’ vật tư kỹ thuật trong doanh nghiệp. -Phân tích và đánh giá thực trạng quản trị chi phí vật tư kỹ thuật cho các dự án đầu tư xây dựng theo hình thức BT của Công ty Cổ phần Hạ tầng Đông Á. -Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm tăng cường quản trị chi phí vật tư kỹ thuật cho các dự án đầu tư xây dựng theo hình thức BT” của Công ty Cổ phần Hạ tầng Đông Á đến năm 2020. 3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu -Đối tượng nghiên cứu: lý luận và thực tiễn về chi phí vật tư kỹ thuật và quản trị chi phí vật tư kỹ thuật trong các doanh nghiệp xây lắp theo hình thức BT. -Phạm vi nghiên cứu: oPhạm vi nội dung: Luận văn nghiên cứu chi phí vật tư kỹ thuật dưới dạng chi phí vật chất cấu thành nên sản phẩm. Luận văn chủ yếu là nghiên cứu chi phí vật tư, vật liệu trong xây dựng đường và công trình. oVề không gian: “Các dự án đầu tư xây dựng theo hình thức BT của Công ty Cổ phần” Hạ tầng Đông Á. oVề thời gian: Dữ liệu từ năm 2012-2016, các định hướng, giải pháp hoàn thiện cho giai đoạn 2017-2020 của Công ty Cổ phần Hạ tầng Đông Á. 4.Phương pháp nghiên cứu Luận văn sử dụng kết hợp đồng thời nhiều phương pháp nghiên cứu nhằm làm rõ cả mặt lý luận và thực tiễn nội dung quản trị chi phí vật tư kĩ thuật đối với các dự án BT ở Công ty Cổ phần Hạ tầng Đông Á. Cụ thể, “luận văn sử dụng phương pháp phân tích, thống kê, tổng hợp, so sánh”. Từ dữ liệu thông tin đã thu thập được, tác giả dựa trên phương pháp này để phân tích dữ liệu, so sánh các kết quả tìm được từ đó tìm ra được các vấn đề còn tồn tại trong quản trị chi phí vật tư kỹ thuật và đưa ra các giải pháp, kiến nghị phù hợp. 5.Kết cấu luận văn Ngoài Mở đầu, Kết luận và Phụ lục, luận văn có kết cấu 3 chương như sau: Chương 1. Lý luận cơ bản về quản trị chi phí vật tư kỹ thuật cho các dự án đầu tư xây dựng theo hình thức BT của doanh nghiệp xây lắp. Chương 2. Thực trạng quản trị chi phí vật tư kỹ thuật cho các dự án đầu tư xây dựng theo hình thức BT của Công ty Cổ phần Hạ tầng Đông Á. Chương 3. Phương hướng và giải pháp tăng cường quản trị chi phí vật tư kỹ thuật cho các dự án đầu tư xây dựng theo hình thức BT của Công ty Cổ phần Hạ tầng Đông Á.

Trang 1

- -NGUYỄN THỊ LAM GIANG

QUẢN TRỊ CHI PHÍ VẬT TƯ KỸ THUẬT CHO CÁC

DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THEO HÌNH THỨC BT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HẠ TẦNG ĐÔNG Á

HÀ NỘI - 2017

Trang 2

- -NGUYỄN THỊ LAM GIANG

QUẢN TRỊ CHI PHÍ VẬT TƯ KỸ THUẬT CHO CÁC

DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THEO HÌNH THỨC BT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HẠ TẦNG ĐÔNG Á

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH THƯƠNG MẠI

Người hướng dẫn khoa học:

TS HOÀNG HƯƠNG GIANG

HÀ NỘI - 2017

Trang 3

Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôicam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi thực hiện và không viphạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Lam Giang

Trang 4

Trước hết, tôi xin bày bỏ lòng biết ơn và gửi lời cảm ơn chân thành tới cácthầy cô của Viện Thương mại và Kinh tế quốc tế đã đóng góp những ý kiến quý báu

Hoàng Hương Giang – Giảng viên Viện Thương mại và Kinh tế Quốc Tế, Đại học

Kinh tế Quốc Dân về sự hướng dẫn tận tình, chi tiết của Cô đối với luận văn “Quản

trị chi phí vật tư kỹ thuật cho các dự án đầu tư xây dựng theo hình thức BT của Công ty Cổ phần Hạ tầng Đông Á”

và tập thể cán bộ nhân viên Công ty Cổ phần Hạ tầng Đông Á đã tạo điều kiện, giúp

đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Xin trân trọng cảm ơn’!

Hà Nội, ngày… tháng… năm 2017

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Lam Giang

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, HÌNH

TÓM TẮT LUẬN VĂN

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ CHI PHÍ VẬT TƯ KỸ THUẬT CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THEO HÌNH THỨC BT CỦA DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 4

1.1 Khái quát về chi phí vật tư kỹ thuật cho các dự án đầu tư xây dựng theo hình thức BT của doanh nghiệp xây lắp 4

1.1.1 Khái quát về dự án đầu tư xây dựng theo hình thức BT 4

1.1.2 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của vật tư kỹ thuật cho các dự án BT 8 1.1.3 Khái niệm và phân loại chi phí vật tư kĩ thuật cho các dự án BT của doanh nghiệp xây lắp 11

1.2 Vai trò và nội dung quản trị chi phí vật tư kỹ thuật cho các dự án BT của doanh nghiệp xây lắp 13

1.2.1 Vai trò quản trị chi phí vật tư kỹ thuật cho các dự án BT 13

1.2.2 Phương pháp quản trị chi phí vật tư kỹ thuật 15

1.2.3 Nội dung quản trị chi phí vật tư của các dự án đầu tư xây dựng theo hình thức BT của doanh nghiệp xây lắp 16

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị chi phí vật tư kỹ thuật 28

1.3.1 Nhân tố bên ngoài 28

1.3.2 Nhân tố bên trong 30

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ CHI PHÍ VẬT TƯ KỸ THUẬT CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THEO HÌNH THỨC BT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HẠ TẦNG ĐÔNG Á 31

2.1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Hạ tầng Đông Á 31

2.1.1 Quá trình phát triển và lĩnh vực kinh doanh của Công ty Cổ phần Hạ tầng Đông Á 31

2.1.2 Đặc điểm về tổ chức bộ máy và quản lý ở Công ty Cổ phần Hạ tầng Đông Á 32

Trang 6

2.2 Quản trị chi phí vật tư kỹ thuật cho các dự án đầu tư xây dựng theo hình

thức BT tại Công ty Cổ phần Hạ tầng Đông Á 42

2.2.1 Lập kế hoạch chi phí vật tư kỹ thuật cho các dự án BT 42

2.2.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch chi phí vật tư kỹ thuật cho các dự án BT 53 2.2.3 Đánh giá thực hiện chi phí vật tư kỹ thuật cho các dự án BT 64

2.3 Đánh giá chung về quản trị chi phí vật tư kỹ thuật cho các dự án BT của Công ty Cổ phần Hạ tầng Đông Á 70

2.3.1 Ưu điểm của quản trị chi phí vật tư kỹ thuật 70

2.3.2 Hạn chế của quản trị chi phí vật tư kỹ thuật 71

2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế 72

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ CHI PHÍ VẬT TƯ KỸ THUẬT CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THEO HÌNH THỨC BT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HẠ TẦNG ĐÔNG Á 75

3.1 Dự báo xu hướng phát triển của các dự án BT và mục tiêu phát triển của Công ty Cổ phần Hạ tầng Đông Á giai đoạn 2017-2020 75

3.1.1 Dự báo xu hướng phát triển của các dự án BT 75

3.1.2 Mục tiêu phát triển của Công ty Cổ phần Hạ tầng Đông Á giai đoạn 2017-2020 78

3.1.3 Định hướng phát triển của Công ty Cổ phần Hạ tầng Đông Á giai đoạn 2017-2020 81

3.2 Giải pháp tăng cường quản trị chi phí vật tư kĩ thuật cho các dự án BT của Công ty Cổ phần Hạ tầng Đông Á 83

3.2.1 Giải pháp tăng cường công tác hoạch định chi phí vật tư kỹ thuật cho các dự án BT

83 3.2.2 Tăng cường công tác tổ chức thực hiện kế hoạch chi phí vật tư kỹ thuật cho các dự án BT 86

3.2.3 Tăng cường công tác kiểm soát trong quản trị chi phí vật tư kỹ thuật cho các dự án BT

91 3.3 Kiến nghị điều kiện thực hiện 92

Trang 8

I VIẾT TẮT TỪ TIẾNG VIỆT

II VIẾT TẮT TỪ TIẾNG ANH

giao – Kinh doanh”

Assistance

Hỗ trợ phát triển chính thức

hợp tác công tư”

hải tàu biển

DANH MỤC BẢNG, HÌNH

Trang 9

Bảng 2.2 Cơ cấu lao động Công ty Đông Á giai đoạn 2012-2016 38

Bảng 2.3 Năng lực thiết bị của Công ty Cổ phần Hạ tầng Đông Á năm 2016 39

Bảng 2.4 Định mức vật tư làm 01 cọc tiêu bê tông cốt thép 0,12x0,12x1,05 (m).43 Bảng 2.5 Khối lượng vật tư cần sử dụng cho các dự án BT của Công ty giai đoạn 2012-2016 45

Bảng 2.6 Cơ cấu chi phí vật tư theo dự toán cho các dự án BT của Công ty giai đoạn 2012-2016 46

Bảng 2.7 Khối lượng vật tư dự trữ cho các dự án BT của Công ty giai đoạn 2012-2016 .49 Bảng 2.8 Khối lượng vật tư cần mua cho các dự án BT của Công ty giai đoạn 2012-2016 51

Bảng 2.9 Chi phí vật tư cần mua theo kế hoạch cho các dự án BT của Công ty 52

Bảng 2.10 Khối lượng vật tư đã sử dụng cho các dự án BT của Công ty giai đoạn 2012-2016 59

Bảng 2.11 Cơ cấu chi phí vật tư đã sử dụng cho các dự án BT của Công ty giai đoạn 2012-2016 60

Bảng 2.12 Chi phí vật tư thực tế sử dụng cho các dự án BT của Công ty giai đoạn 2012-2016 62

Bảng 2.13 Biến động về khối lượng vật tư sử dụng cho các dự án BT của Công ty giai đoạn 2012-2016 65

Bảng 2.14 Chi phí vật tư phát sinh tại các dự án BT của Công ty giai đoạn 2012-2016 68

Bảng 3.1 Chỉ tiêu doanh thu của Công ty trong giai đoạn 2017-2020 79

Bảng 3.2 Cơ cấu doanh thu trong lĩnh vực xây dựng giai đoạn 2017-2020 80

HÌNH Hình 1.1 Quy trình sản xuất của doanh nghiệp 10

Hình 1.2 Nội dung quản trị chi phí vật tư kỹ thuật 16

Hình 2.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty Cổ phần Hạ tầng Đông Á 33

Hình 2.2 Cơ cấu doanh thu của Công ty giai đoạn 2012-2016 36

Hình 2.3 Cơ cấu doanh thu trong lĩnh vực xây dựng của Công ty Cổ phần Hạ tầng Đông Á giai đoạn 2012-2016 37

Hình 2.4 Cơ cấu chi phí vật tư sử dụng cho các dự án BT của Công ty 41

Hình 2.5 Cách xác định số lượng vật tư cần dùng của Công ty 42

Hình 2.6 Quá trình thu mua vật tư kỹ thuật của Công ty 54

Trang 10

- -NGUYỄN THỊ LAM GIANG

QUẢN TRỊ CHI PHÍ VẬT TƯ KỸ THUẬT CHO CÁC

DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THEO HÌNH THỨC BT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HẠ TẦNG ĐÔNG Á

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH THƯƠNG MẠI

HÀ NỘI - 2017

Trang 11

TÓM TẮT LUẬN VĂN

1 Tóm lược lý do và mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Lý do chọn đề tài

+ Vai trò của quản trị chi phí vật tư kỹ thuật cho các dự án BT

Chi phí vật tư kỹ thuật chiếm tới 65%-80% tổng chi phí dự án và đây là yếu

tố mang tính sống còn vì đây là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới giá thành các côngtrình và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp xây lắp Vì vậy, các doanh nghiệpcần quan tâm đến quản trị chi phí vật tư kỹ thuật để giảm những chi phí không cầnthiết, tăng hiệu quả thi công, tăng lợi nhuận và tạo được uy tín của doanh nghiệp

+ Thực tiễn quản trị chi phí vật tư kỹ thuật cho các dự án BT của Công ty Cổphần Hạ tầng Đông Á

Công ty Cổ phần Hạ tầng Đông Á chuyên thực hiện thi công về hạ tầng giaothông, công trình dân dụng và công nghiệp, đặc biệt là các dự án BT Công tác quảntrị chi phí vật tư kỹ thuật có ảnh hưởng tới lợi nhuận, hiệu quả của dự án BT bởi giátrị đầu tư cam kết của Công ty với chủ đầu tư đã cố định (do mức độ điều chỉnh saunghiệm thu thực tế rất ít so với dự toán ban đầu) Tuy nhiên, từ thực tiễn quản lý vàtheo dõi chi phí vật tư kỹ thuật thì trong quy trình lập kế hoạch mua sắm vật tư,phân bổ chi phí còn nhiều điểm chưa phù hợp làm tăng chi phí dự án tương đối lớn

- Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở hệ thống hoá lý luận về quản trị chi phí

vật tư kĩ thuật, phân tích thực trạng quản trị chi phí vật tư kỹ thuật cho các dự án BTtại Công ty Đông Á, đề xuất giải pháp tăng cường quản trị chi phí vật tư kỹ thuậtcho Công ty Cổ phần Hạ tầng Đông Á

2 Tóm tắt đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu được trình bày trong luận văn

- Đối tượng nghiên cứu: lý luận và thực tiễn về chi phí vật tư kĩ thuật và

quản trị vật tư kỹ thuật trong các doanh nghiệp xây lắp theo hình thức BT

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Phạm vi nội dung: Nghiên cứu chi phí vật tư dưới dạng chi phí vật chất cấuthành nên sản phẩm

Trang 12

+ Về không gian: Các dự án BT của Công ty Cổ phần”Hạ tầng Đông Á.+ Về thời gian: Dữ liệu từ năm 2012-2016, các định hướng, mục tiêu cho giaiđoạn 2017-2020 của Công ty Cổ phần Hạ tầng Đông Á.

- Phương pháp nghiên cứu

+ Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

+ Phương pháp phân tích, thống kê, tổng hợp, so sánh

3 Kết quả đạt được

Công trình xây dựng thường có giá trị rất lớn nên việc quản trị chi phí vật tư

kỹ thuật hiệu quả sẽ tiết kiệm được nguồn vốn cho doanh nghiệp và cho xã hội.Công ty Cổ phần Hạ tầng Đông Á cũng đã tổ chức công tác quản trị chi phí vật tư kĩthuật theo nguyên tắc hợp lý – tiết kiệm – hiệu quả để tạo lợi thế cạnh tranh Nhưngmột hạn chế lớn nhất là sự chuyên môn hoá trong khâu bóc tách hồ sơ kĩ thuật đểtính chi phí còn thấp nên nhiều dự án gặp phải vấn đề chi phí dự toán và chi phíthực tế có sự chênh lệch, hay công tác dự trữ, thu mua còn chưa hoàn thiện Trong

đề tài này, tác nghiên cứu sâu về vấn đề quản trị chi phí vật tư kĩ thuật cho các côngtrình của dự án BT, chỉ ra những ưu điểm, nhược điểm, đồng thời đưa ra một sốbiện pháp nhằm tăng cường công tác quản trị chi phí vật tư của Công ty trong thờigian tới Vì thời gian công tác và kiến thức còn hạn chế nên đề tài của tác giả khôngthể tránh khỏi những thiếu sót Tuy vậy, bài viết đã đưa ra một số giải pháp giúpCông ty Đông Á có thể ứng dụng vào thực tế để quản trị chi phí vật tư kỹ thuật chocác dự án BT mà Công ty đang và sẽ thực hiện

4 Tóm tắt kết quả nội dung nghiên cứu luận văn

Chương 1 Lý luận cơ bản về quản trị chi phí vật tư kỹ thuật cho các dự

án đầu tư xây dựng theo hình thức BT của doanh nghiệp xây lắp

hình Xây dựng – Chuyển giao (gọi tắt là dự án BT).”

- Khái niệm vật tư kỹ thuật cho các dự án BT: là sản phẩm của lao động

được sử dụng để sản xuất bao gồm vật liệu, thiết bị máy móc, nhiên liệu,…

- Đặc điểm vật tư kỹ thuật cho các dự án BT

Trang 13

“ Một là, vật tư kỹ thuật là một đối tượng lao động

Hai là, hầu hết các loại vật tư kỹ thuật được sử dụng trong quá trình thi công

đều trực tiếp cấu thành nên sản phẩm công trình hoàn thiện

Ba là, giá trị công cụ dụng cụ, trang thiết bị kỹ thuật được chuyển dần vào

chi phí của đối tượng sử dụng.”

- Vai trò của vật tư kỹ thuật cho các dự án BT

tư được tiêu dùng trong quá trình sản xuất Chi phí vật tư bao gồm: (1) chi phí vật tưchính; (2) chi phí vật tư phụ; (3) các hao hụt khác.”

- Phân loại chi phí vật tư kỹ thuật cho các dự án BT

“+ Chi phí vật tư chính

+ Chi phí vật tư phụ

+ Chi phí thiết bị xây dựng cơ bản

+ Chi phí phế liệu, phế phẩm”

lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch, báo cáo mọi chi phí có liên quan đến vật tư; vàđánh giá kết quả sử dụng vật tư vật tư trong suốt quá trình thực hiện dự án.””

- Vai trò của quản trị chi phí vật tư kỹ thuật cho các dự án BT

+ Góp phần tiết kiệm chi phí vật tư

+ Tập trung năng lực vào các điểm mạnh, tìm ra các cơ hội và các vấn đềquan trọng trong thi công

+ Giúp người ra quyết định nhận diện được các nguồn lực có chi phí thấpnhất trong thi công công trình »

Trang 14

- Nội dung quản trị chi phí vật tư của các dự án đầu tư xây dựng theo hình thức BT của doanh nghiệp xây lắp

“ + Lập kế hoạch chi phí vật tư kỹ thuật cho các dự án BT

Xác định chi phí vật tư cần dùng cho dự án BT

Xác định chi phí vật tư cần dự trữ cho dự án BT

Xác định chi phí vật tư cần mua cho dự án BT

+ Tổ chức thực hiện kế hoạch chi phí vật tư kỹ thuật cho các dự án BT

Tổ chức mua sắm vật tư kỹ thuật cho các dự án BT

Tổ chức vận chuyển, tiếp nhận và cấp phát vật tư kỹ thuật

Tổ chức nghiệm thu, thanh quyết toán vật tư kỹ thuật

công giai đoạn tiếp theo, tạo ra sản phẩm hoặc bán thành phẩm để tiêu thụ và thanhtoán với chủ đầu tư

thu thực chi để làm thanh toán với chủ đầu tư

Thu hồi phế phẩm, phế liệu: Sau khi vật tư được sử dụng thì vẫn còn tồn

tại một số vật tư do bị đào thải hoặc đã qua sử dụng sẽ được doanh nghiệp thu hồi

+ Đánh giá thực hiện chi phí vật tư kỹ thuật cho các dự án BT

Biến động về lượng là chênh lệch giữa vật tư thực tế sử dụng với theo dự toán Biến động về giá là chênh lệch giữa giá vật tư sử dụng thực tế và giá vật tưtheo dự toán ban đầu

- Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị chi phí vật tư kỹ thuật

+ Nhân tố bên ngoài

Trang 15

Đối thủ cạnh tranh

+ Nhân tố bên trong

Chương 2 Thực trạng quản trị chi phí vật tư kỹ thuật cho các dự án đầu

tư xây dựng theo hình thức BT của Công ty Cổ phần Hạ tầng Đông Á

- Sơ lược về Công ty

Bộ máy quản lý, điều hành của Công ty Cổ phần Hạ tầng Đông Á được tổchức kết hợp giữa hai hình thức trực tuyến và chức năng

Tổng doanh thu của Công ty Cổ phần Hạ tầng Đông Á tăng dần qua các năm.Tổng Doanh thu năm 2016 đạt 187.799 triệu đồng, tăng 3,87 lần so với năm 2012.Tốc độ tăng trung bình của Tổng doanh thu giai đoạn 2012-2016 là 40,8%,

Trong cơ cấu tổng doanh thu thì lĩnh vực xây dựng thường chiếm trên 72%

do đây là ngành nghề chính, lĩnh vực đầu tư và kinh doanh chiếm khoảng 24% vàthấp nhất là lĩnh vực tư vấn, thiết kế chiếm khoảng 4%

Doanh thu từ các dự án BT chiếm tỷ trọng lớn nhất, chiếm khoảng trên 44%

tỷ trọng trong cơ cấu doanh thu từ lĩnh vực xây dựng.Công ty chủ yếu thi công xâydựng các công trình thuộc dự án BT và đây là thị trường mục tiêu của Công ty

- Thực trạng quản trị chi phí vật tư kỹ thuật cho các dự án đầu tư xây

Trang 16

dựng theo hình thức BT tại Công ty Cổ phần Hạ tầng Đông Á

+ “ Lập kế hoạch chi phí vật tư kỹ thuật cho các dự án BT

Dựa vào bảng vẽ thiết kế đã được phê duyệt và định mức vật tư kỹ thuật thìCông ty sẽ xác định được chi phí vật tư cần dùng cho dự án Trên cơ sở giá vật tư kĩthuật trên thị trường, Công ty sẽ tính toán được chi phí vật tư trong đó bao gồm 5%chi phí dự phòng cho mỗi công trình Việc tính toán thêm chi phí dự phòng ở đâygiúp bù đắp được lượng tiêu hao vật tư khi sử dụng

đều cho thấy bảo hiểm dự trữ phù hợp để áp dụng vào các dự án xây dựng BT màcông ty thực hiện Chi phí vật tư dự trữ bảo hiểm của các công trình thường chiếmkhoảng 1% tổng giá trị vật tư theo dự toán

Trong chi phí vật tư kỹ thuật cần mua cho dự án, có thể thấy rằng chi phí vật

tư chính thường chiếm từ 85% đến 92% tổng chi phí vật tư vì đây là khoản chi phí

cơ bản cấu thành sản phẩm và chất lượng công trình Chi phí vật tư phụ chỉ daođộng từ 5% đến 12% nhưng có vai trò không kém phần quan trọng Chi phí thiết bịxây dựng cơ bản chiếm tỷ trọng nhỏ nhất, chỉ trong khoảng 4%

+ “ Tổ chức thực hiện kế hoạch chi phí vật tư kỹ thuật cho các dự án BT

Tìm kiếm và lựa chọn nhà cung cấp vật tư kỹ thuật

Hiện nay, hầu như Công ty vẫn giữ quan hệ với những đơn vị cung ứng quenthuộc để mua vật tư Ngoài ra, Công ty cũng tìm hiểu và mở rộng quan hệ với cácnguồn hàng mới

Tổ chức thu mua

Vật tư của Công ty sau khi mua ở trong hay ngoài nước đều được chuyển cáccông trình dưới hai hình thức là chuyển thẳng đến công trình đang thi công (phươngthức này được sử dụng chủ yếu) hoặc chuyển về kho

Để đảm bảo tiến độ sản xuất, thi công và tránh rủi ro, Công ty thường làm

Trang 17

đơn đặt mua (chào hàng) với vài đơn vị cung ứng một lúc

Khi đàm phán và thỏa thuận các điều khoản xong, Công ty sẽ tiến hành kýkết hợp đồng mua bán với nhà cung cấp đã lựa chọn

Tổ chức vận chuyển vật tư: chọn phương thức nhà cung cấp vận chuyển vật

tư tới tận công trình thi công

Tổ chức tiếp nhận vật tư

đều phải có giấy tờ hợp lệ, đủ thủ tục kiểm tra và kiểm nghiệm

Tổ chức cấp phát vật tư kỹ thuật

Công ty được tiến hành theo hình thức cấp phát theo yêu cầu của dự án.Công ty áp dụng đầy đủ các thủ tục xuất kho theo đúng chuẩn mực của công trình,lập biên bản và giấy xác nhận của Công ty vào các công trình đã được cấp phát

Công ty thường chọn thanh toán hợp đồng bằng hình thức trả bằng tiềntạm ứng và trả chậm Để chủ đầu tư thanh toán cho công trình của dự án BT thì phảilàm bảng quyết toán công trình giữa Công ty và chủ đầu tư

Giá trị thu hồi từ tiền thanh lý phế liệu, phế phẩm của Công ty tăng dần lênhàng năm từ 11,5 triệu năm 2012 lên đến 32,5 triệu năm 2016 Công ty đã tổ chứctương đối tốt công tác quản lý công trình, hạn chế được tình trạng thất thoát.”

+ Đánh giá thực hiện chi phí vật tư kỹ thuật cho các dự án BT

- Đánh giá chung về quản trị chi phí vật tư kỹ thuật cho các dự án BTtại Công ty Cổ phần Hạ tầng Đông Á

“ + Ưu điểm của quản trị chi phí vật tư kỹ thuật

Về công tác Lập kế hoạch chi phí vật tư kỹ thuật cho các dự án BT

liệu theo thiết kế công suất máy và một số định mức do Công ty tự xây dựng

Trang 18

Về công tác tổ chức thực hiện kế hoạch chi phí vật tư kỹ thuật

Chọn phương thức vận chuyển vật tư kỹ thuật tới tận chân công trình giúpđược giải phóng khỏi công tác vận chuyển vật tư, đơn giản hóa các thủ tục

Các công tác tiếp nhận và quản lý nhập xuất kho luôn được thực hiện đầy đủvới các loại giấy tờ và tuân theo những nguyên tắc đã quy định

Sử dụng phương pháp cấp pháp vật tư theo dự án Đây là phương thức tiến

bộ, khoa học và thích hợp với lĩnh vực thi công của Công ty

Công ty đã tận dụng được phần nào các phế liệu, phế phẩm trong quá trìnhthi công, góp phần không nhỏ vào việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm vật tư kỹ thuật

+ Hạn chế

Về công tác Lập kế hoạch chi phí vật tư kỹ thuật cho các dự án BT

kế hoạch chưa sát với tiến độ yêu cầu

định mức riêng lẻ và dựa vào bảng định mức mà Nhà nước ban hành

Về công tác tổ chức thực hiện kế hoạch chi phí vật tư kỹ thuật

Nhân viên phòng Tư vấn - Thiết kế chưa bán sát cung cầu thị trường

Số lượng nhà cung cấp chưa nhiều

Vật tư mua về vẫn còn xảy ra hiện tượng chưa có sự đồng bộ về quy cách,chất lượng dẫn đến không thể thi công thuận lợi

Diện tích nhà kho còn tương đối nhỏ và ở xa công trình nên việc quản lý vàvận chuyển vật tư còn gặp nhiều khó khăn

Trang 19

thành và bàn giao đưa vào sử dụng làm chậm thanh toán

+ Nguyên nhân

Nguyên nhân chủ quan

Về cơ sở hạ tầng: vẫn còn một số hạn chế như diện tích nhà kho bé, việc

sắp xếp các vật tư để tận dụng mọi diện tích trong nhà kho còn chưa hợp lý,…

Về quản trị nhân lực

Đối tượng lao động của Công ty chủ yếu ở trình độ sơ cấp trong khi các thiết

bị, công nghệ tiên tiến yêu cầu phải cần có lao động có tay nghề cao

Về hoạt động mua sắm vật tư

giá còn đơn giản, chưa phong phú

Nguyên nhân khách quan

tế luôn trong tư thế sẵn sàng thay đổi cho phù hợp

Chương 3 Giải pháp tăng cường quản trị chi phí vật tư kỹ thuật cho các dự án đầu tư xây dựng theo hình thức BT của Công ty Cổ phần Hạ tầng Đông Á

- Dự báo xu hướng phát triển của các dự án BT

cấu hạ tầng giao thông với tổng nhu cầu nguồn lực lên đến khoảng hơn 1.039 nghìn

tỷ đồng và việc đầu tư theo hình thức PPP được lựa chọn và chủ trì thực hiện một số

dự án thí điểm Thống kê từ 1/1/2017 đến 2/6/2017, trong số các dự án PPP đã công

bố có khoảng 20 dự án thực hiện theo hình thức BT, 18 dự án theo hình thức BOT,

2 dự án theo hình thức BTO Dự án BT dường như đang được yêu thích trong sốcác loại dự án thuộc mô hình đầu tư PPP Những dự án BT này được áp dụng trongrất nhiều lĩnh vực và đa số là do nhà đầu tư đề xuất dự án.”

- Mục tiêu và định hướng phát triển của Công ty Cổ phần Hạ tầng Đông Á giai đoạn 2017-2020

Trang 20

Mục tiêu phát triển của Công ty

Công ty Cổ phần Hạ tầng Đông Á luôn theo đuổi các tiêu chí đã đề ra

“Chuyên nghiệp – Tin cậy – Sáng tạo”, phương châm xuyên suốt khi thi công các

dự án của Công ty là “Đẩy mạnh tiến độ thi công, nâng cao chất lượng công trình”.Trong giai đoạn 2017-2020, Công ty cũng đã đề ra các mục tiêu cụ thể là:

Công ty đặt ra mục tiêu là mức độ tăng trưởng bình quân của doanh thu giaiđoạn 2017-2020 đạt 9%/năm Công ty cũng dần mở rộng dần sang lĩnh vực đầu tư,kinh doanh và cả lĩnh vực tự vấn thiết kế

Định hướng phát triển Công ty

“Công ty xác định sẽ tiếp tục phát triển mạnh lĩnh vực kinh doanh cốt lõi có thếmạnh là xây lắp trên cơ sở năng lực và kinh nghiệm của lĩnh vực quản lý và thicông xây dựng vốn có Công ty xác định rằng doanh thu và lợi nhuận từ hoạt độngxây lắp sẽ vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ cơ cấu doanh thu hàng năm

Riêng về công tác quản trị chi phí vật tư kỹ thuật cho các dự án thì Công ty

sẽ sớm tìm cách khắc phục những mặt yếu kém để nâng cao chất lượng, hiệu quảsử’ dụng vật tư và giảm chi phí vật tư kỹ thuật xuống mức thấp nhất.”

- Giải pháp tăng cường quản trị chi phí vật tư kĩ thuật cho các dự án

BT của Công ty Cổ phần Hạ tầng Đông Á

+ Giải pháp tăng cường công tác hoạch định chi phí vật tư kỹ thuật

 “Nâng cao công tác lập dự toán chi phí vật tư kỹ thuật

hạng mục công trình

+ Tăng cường công tác kiểm soát trong quản trị chi phí vật tư kỹ thuật

- Kiến nghị điều kiện thực hiện

Trang 21

- -NGUYỄN THỊ LAM GIANG

QUẢN TRỊ CHI PHÍ VẬT TƯ KỸ THUẬT CHO CÁC

DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THEO HÌNH THỨC BT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HẠ TẦNG ĐÔNG Á

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH THƯƠNG MẠI

Người hướng dẫn khoa học:

TS HOÀNG HƯƠNG GIANG

HÀ NỘI - 2017

Trang 22

MỞ ĐẦU

1 Sự cấp thiết của đề tài

Trong nền kinh tế thị trường cùng với “xu thế hội nhập quốc tế diễn ra ngày

phù hợp với mình để đủ khả năng đứng vững trên thị trường’ ‘Đối với doanh nghiệphoạt động trong lĩnh vực xây dựng, quản’ trị tốt chi phí vật tư, đặc biệt là trong các

dự án BT là yếu tố mang tính sống còn vì đây là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới giá

trên thị trường’ Vật tư được đảm bảo đồng bộ, đầy đủ, chất lượng là điều kiện quyếtđịnh khả năng thi công,’ đảm bảo tiến độ thi công, chất lượng công trình” của doanhnghiệp xây dựng’ Hiện nay, hầu hết các doanh nghiệp đều tổ chức công tác quản trịchi phí vật tư kỹ thuật từ quá trình lập kế hoạch chi phí vật tư cho đến tổ chức thựchiện kế hoạch chi phí vật tư và đánh giá công tác đã thực hiện để giảm những chiphí không cần thiết trong xây dựng, tăng hiệu quả thi công của từng dự án, từ đótăng khả năng cạnh tranh của chính các doanh nghiệp trên thị trường

Công ty Cổ phần Hạ tầng Đông Á được thành lập ngày 29/09/2010, là mộtCông ty chuyên thực hiện thi công về hạ tầng giao thông, công trình dân dụng và

hơn, chiếm tỉ trọng cao hơn trong suốt những năm qua Quá trình thi công xây dựngđược thực hiện trong một thời gian rất dài, đòi hỏi phải sử dụng nhiều vật tư kỹthuật Việc mua sắm, đầu tư thiết bị và lập ra kế hoạch sử dụng vật tư là công tácquan trọng trong quá trình thực hiện dự án của Công ty Công tác quản trị chi phívật tư kỹ thuật có ảnh hưởng tới lợi nhuận, “hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng theohình thức BT” bởi giá trị đầu tư cam kết của Công ty với chủ đầu tư đã cố định (domức độ điều chỉnh sau nghiệm thu thực tế rất ít so với dự toán ban đầu)

đầu tư, kinh doanh, đặc biệt là đầu tư vào các dự án đầu tư theo hình thức BT Giátrị của các dự án này trong cơ cấu doanh thu của Công ty liên tục tăng, góp phần

Trang 23

không nhỏ vào tăng trưởng cũng như tạo việc làm cho người lao động tại Công ty

năng lực vượt trội trong đầu tư kinh doanh của Công ty so với các doanh nghiệp xâylắp khác trên thị trường

Tuy nhiên, từ thực tiễn quản lý và theo dõi chi phí vật tư kỹ thuật của các dự

án BT của Công ty Cổ phần Hạ tầng Đông Á, tác giả thấy một số điểm trong quytrình lập kế hoạch chi phí vật tư, tổ chức mua sắm vật tư, phân bổ chi phí còn nhiềuđiểm chưa phù hợp dẫn tới tăng chi phí dự án tương đối lớn Quản trị chi phí vật tư

kỹ thuật của Công ty còn có một vài hạn chế như: chưa có hệ thống định mức nội

bộ hoàn chỉnh, vật tư mua về còn chưa đồng bộ về chất lượng, quy cách, công táctiếp nhận và cấp phát vật tư còn lỏng lẻo gây ra hiện tượng thất thoát vật tư,… Đây

chính là lý do tác giả lựa chọn đề tài: “Quản trị chi phí vật tư kỹ thuật cho các dự

án đầu tư xây dựng theo hình thức BT của Công ty Cổ phần Hạ tầng Đông Á ”.

Luận văn sẽ khái quát “cơ sở lý luận về quản trị chi phí, quản lý vật tư kỹ thuật trong

thuật của Công ty Cổ phần Hạ tầng Đông Á trong các dự án BT Một số đánh giá về

nhằm tăng cường công tác quản trị chi phí vật tư kỹ thuật cho các dự án BT của

2 Mục tiêu và nhiệm vụ của nghiên cứu đề tài

Trên cơ sở hệ thống hoá lý luận về quản trị chi phí vật tư kỹ thuật của doanhnghiệp, phân tích thực trạng, luận văn đề xuất giải pháp tăng cường quản trị chi phívật tư kỹ thuật của Công ty ‘Cổ phần Hạ tầng Đông Á

-“Hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về quản trị chi phí’ vật tư kỹ thuậttrong doanh nghiệp

- Phân tích và đánh giá thực trạng quản trị chi phí vật tư kỹ thuật cho các dự

án đầu tư xây dựng theo hình thức BT của Công ty Cổ phần Hạ tầng Đông Á

Trang 24

- Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm tăng cường quản trị chi phí vật tư

tầng Đông Á đến năm 2020

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: lý luận và thực tiễn về chi phí vật tư kỹ thuật và

quản trị chi phí vật tư kỹ thuật trong các doanh nghiệp xây lắp theo hình thức BT

- Phạm vi nghiên cứu:

o Phạm vi nội dung: Luận văn nghiên cứu chi phí vật tư kỹ thuật dưới dạngchi phí vật chất cấu thành nên sản phẩm Luận văn chủ yếu là nghiên cứuchi phí vật tư, vật liệu trong xây dựng đường và công trình

Cổ phần” Hạ tầng Đông Á

o Về thời gian: Dữ liệu từ năm 2012-2016, các định hướng, giải pháp hoànthiện cho giai đoạn 2017-2020 của Công ty Cổ phần Hạ tầng Đông Á

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng kết hợp đồng thời nhiều phương pháp nghiên cứu nhằm làm

rõ cả mặt lý luận và thực tiễn nội dung quản trị chi phí vật tư kĩ thuật đối với các dự

phân tích, thống kê, tổng hợp, so sánh” Từ dữ liệu thông tin đã thu thập được, tácgiả dựa trên phương pháp này để phân tích dữ liệu, so sánh các kết quả tìm được từ

đó tìm ra được các vấn đề còn tồn tại trong quản trị chi phí vật tư kỹ thuật và đưa racác giải pháp, kiến nghị phù hợp

5 Kết cấu luận văn

Ngoài Mở đầu, Kết luận và Phụ lục, luận văn có kết cấu 3 chương như sau:

Chương 1 Lý luận cơ bản về quản trị chi phí vật tư kỹ thuật cho các dự án đầu tư xây dựng theo hình thức BT của doanh nghiệp xây lắp.

Chương 2 Thực trạng quản trị chi phí vật tư kỹ thuật cho các dự án đầu

tư xây dựng theo hình thức BT của Công ty Cổ phần Hạ tầng Đông Á.

Chương 3 Phương hướng và giải pháp tăng cường quản trị chi phí vật tư

kỹ thuật cho các dự án đầu tư xây dựng theo hình thức BT của Công ty Cổ phần

Hạ tầng Đông Á.

Trang 25

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ CHI PHÍ VẬT TƯ KỸ THUẬT CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THEO HÌNH THỨC BT

CỦA DOANH NGHIỆP XÂY LẮP

1.1 Khái quát về chi phí vật tư kỹ thuật cho các dự án đầu tư xây dựng theo hình thức BT của doanh nghiệp xây lắp

1.1.1. Khái quát về dự án đầu tư xây dựng theo hình thức BT

1.1.1.1 Khái niệm dự án đầu tư xây dựng theo hình thức BT

Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng là hoạt động quan trọng đốivới phát triển kinh tế của mỗi quốc gia và được xem là nhiệm vụ của nhà nước Tuynhiên, sử dụng nguồn vốn nhà nước để đầu tư cho hoạt động này không phải là giảipháp duy nhất và hiệu quả, đặc biệt là đối với những nước không dồi dào về ngânsách Trong điều kiện nguồn vốn của Nhà nước đang hạn hẹp thì hình thức đối tác

vụ côngtrên cơsở hợp đồng dựán Vớimô hìnhPPP, Nhànước sẽthiết lập các tiêu

hình Xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao (gọi tắt là dự án BOT), mô hình Xâydựng – Chuyển giao (gọi tắt là dự án BT) và mô hình Xây dựng – Chuyển giao –Kinh doanh (gọi tắt là dự án BTO) Ở Việt Nam, việc ban hành các quy định về các

dự án BOT, BTO, BT nhằm mục đích tạo cơ sở pháp lí và điều kiện thuận lợi choviệc khai thác, huy động nguồn vốn ngoài ngân sách tập trung, đặc biệt là vốn đầu

tư nước ngoài, vào hoạt động đầu tư xây dựng một số công trình kết cấu hạ tầng”

Chuyển giao (gọi tắt là dự án BT) Đây là hình thức đầu tư do Cơ quan nhà nước cóthẩm quyền và nhà đầu tư thoả thuận, kí kết để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng;

Trang 26

sau khi xây dựng xong, Nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho Nhà nước ViệtNam; Chính phủ tạo điều kiện cho nhà đầu tư thực hiện dự án khác để thu hồi vốnđầu tư và lợi nhuận hoặc thanh toán cho Nhà đầu tư theo thỏa thuận trong hợp đồng

BT” đã được ký kết

1.1.1.2 Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng theo hình thức BT

Từ khái niệm nêu ra, có thể nhận thấy dự án BT có một số đặc điểm:

“ Thứ nhất, chủ thể của dự án đầu tư xây dựng theo hình thức BT đều gồm

một bên là cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam và một bên là nhàđầu tư;

Thứ hai, đối tượng của dự án BT là các công trình kết cấu hạ tầng;

Thứ ba, phương thức đầu tư này đều có sự chuyển giao công trình kết cấu hạ

tầng từ nhà đầu tư sang cho Nhà nước Việt Nam.”

Một là: Khác nhau về thời hạn hợp đồng dự án đầu tư

mô, tính chất của dự án và có thể được gia hạn hoặc rút ngắn theo các điều kiện quyđịnh tại hợp đồng dự án

+ Đối với hợp đồng BOT và hợp đồng BTO, các bên phải thỏa thuận cụ thểthời điểm, thời gian xây dựng và hoàn thành công trình; thời điểm, thời gian kinhdoanh – chuyển giao công trình (đối với hợp đồng BOT) và thời điểm, thời gianchuyển giao – kinh doanh (đối với hợp đồng BTO)

+ Đối với hợp đồng BT, các bên phải thỏa thuận cụ thể thời điểm, thời gianxây dựng và chuyển giao công trình BT Thời điểm, thời gian hoạt động và kết thúc

dự án khác do các Bên thỏa thuận tùy thuộc vào lĩnh vực, quy mô, tính chất của Dự

án phù hợp với quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng và các văn bản pháp luật

có liên quan.”

Hai là: Khác nhau về nội dung giấy chứng nhận đầu tư

Trang 27

Đối với dự án BOT và BTO thì nội dung giấy chứng nhận đầu tư bao gồm

án; Mục tiêu và quy mô của dự án; Địa điểm thực hiện dự án và diện tích đất sửdụng; Tổng vốn đầu tư của dự án; Thời gian và tiến độ thực hiện dự án; tiến độ huyđộng vốn theo hợp đồng dự án; Các ưu đãi, hỗ trợ đầu tư

Đối với dự án BT, ngoài những nội dung quy định đối với dự án xây dựngcông trình BT trên, giấy chứng nhận đầu tư phải quy định điều kiện thanh toán hoặcđiều kiện thực hiện dự án khác theo quy định tại hợp đồng dự án.”

Ba là: Khác nhau về quản lý và kinh doanh công trình

kinh doanh công trình phù hợp với các quy định của pháp luật và theo các điều kiệnthỏa thuận trong hợp đồng dự án Doanh nghiệp dự án có thể thuê tổ chức quản lýthực hiện công việc quản lý, kinh doanh điều kiện doanh nghiệp dự án chịu toàn bộtrách nhiệm của tổ chức quản lý Trong quá trình kinh doanh công trình, doanhnghiệp BTO có nghĩa vụ: Đối xử bình đẳng với tất cả các đối tượng sử dụng hợppháp các sản phẩm, dịch vụ do Doanh nghiệp dự án cung cấp; không được sử dụngquyền kinh doanh công trình để đối xử phân biệt hoặc khước từ phục vụ đối với cácđối tượng sử dụng; Thực hiện bảo dưỡng định kỳ, sửa chữa công trình theo hợpđồng dự án, bảo đảm công trình vận hành đúng thiết kế; Bảo đảm việc sử dụng côngtrình theo các điều kiện quy định trong hợp đồng dự án

- Đối với dự án BT: Doanh nghiệp BT thực hiện việc quản lý, kinh doanh dự

án khác theo các điều kiện thỏa thuận tại hợp đồng dự án, phù hợp với quy định tạiGiấy chứng nhận đầu tư, pháp luật về đầu tư, xây dựng và các văn bản pháp luật cóliên quan.”

Bốn là: Khác nhau về thời điểm và thủ tục quyết toán, chuyển giao công

trình dự án

tư được kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong một thời gian nhất định và thờiđiểm chuyển giao công trình là sau khi hết thời gian kinh doanh công trình Đối với

Trang 28

công trình BTO và BT, thời điểm chuyển giao” công trình là ngay sau khi hoànthành công trình.

sẽ được hưởng lợi nhuận từ chính công trình mà họ thực hiện, Nhà nước không phảibồi hoàn chi phí cho nhà đầu tư Bởi lẽ, đối với công trình BOT, nhà đầu tư đượcphép kinh doanh công trình một thời gian để thu hồi vốn và tìm kiếm lợi nhuậntrước khi chuyển giao công trình; Đối với công trình BOT thì sau khi chuyển giaokhông bồi hoàn cho Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì nhà đầu tư được phép tiếptục kinh doanh công trình theo các điều kiện thỏa thuận trong hợp đồng dự án đểthu hồi vốn và sinh lợi Chính vì thế mà khi chuyển giao công trình cho Nhà nước,nhà đầu tư dự án BOT và BTO sẽ chuyển giao không bồi hoàn toàn bộ công trình.Chi phí đầu tư sẽ được thu hồi khi các nhà đầu tư tiến hành kinh doanh trên chínhcông trình đó

Đối với công trình BT thì sau khi hoàn thành công trình, Nhà đầu tư phảichuyển giao Công trình dự án ngay cho Cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo cácđiều kiện quy định tại hợp đồng dự án Chính vì thế mà dự án đầu tư với hình thức

BT mang tính bồi hoàn Nhà nước có thể bồi hoàn cho nhà đầu tư toàn bộ hoặc mộtphần giá trị theo sự thỏa thuận trong hợp đồng Nhà đầu tư theo dự án BT sau khithực hiện xong hợp đồng thì Nhà nước sẽ tạo điều kiện cho nhà đầu tư thực hiện dự

án khác để thu hồi vốn Nhưng trường hợp nhà đầu tư không chấp nhận thực hiện

dự án mới hoặc việc thực hiện dự án mới không đảm bảo sẽ mang lại lợi nhuận mà

Năm là: Khác nhau về các biện pháp ưu đãi, hỗ trợ đầu tư

trợ đầu tư được hưởng bao gồm: các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo quyđịnh của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp; ưu đãi theo quy định của phápluật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để thực hiện dự

án của doanh nghiệp BOT, doanh nghiệp BTO; miễn tiền sử dụng đất đối với diệntích đất được Nhà nước giao hoặc được miễn tiền thuê đất trong toàn bộ thời gian

Trang 29

thực hiện dự án; miễn tiền sử dụng đất đối với diện tích đất được Nhà nước giaohoặc được miễn tiền thuê đất trong toàn bộ thời gian thực hiện Dự án.

- Đối với doanh nghiệp doanh nghiệp BT thì được hưởng các biện pháp ưu

đãi sau: ưu đãi về thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để xây dựng côngtrình BT theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; miễn tiềnthuê đất, tiền sử dụng đất đối với diện tích được sử dụng để xây dựng công trình BTtrong thời gian xây dựng công trình; Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Dự ánkhác được áp dụng tùy thuộc vào lĩnh vực và địa bàn đầu tư phù hợp với quy địnhcủa pháp luật về đầu tư và pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.”

1.1.2. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của vật tư kỹ thuật cho các dự

án BT

1.1.2.1 Khái niệm vật tư kỹ thuật cho các dự án BT

liệu, thiết bị máymóc, nhiên liệu, công cụ, dụng cụ Khi vật tư kỹ thuật ‘đã thamgiavào quátrình sản xuất thìnó trởthành tưliệu sản xuất Tư liệu sản xuất ‘baogồmđốitượng lao động vàtư liệulao động’, có hai tính chất cơ bản sau:

- Đối tượng lao động, tức là những vật bị tác động bởi con người và biến đổi

để thỏa mãn mục đích của con người

- Tư liệu ‘lao động nghĩa làmột vật hay hệvật có nhiệmvụ dẫn truyềnsự tác

Vật tư kỹ thuật là tư liệu sản xuất ở dạng tiềm năng (nằm trong quá trình lưuthông, hoặc đang ở trạng thái cất giữ trong kho) Mọi vật tư kỹ thuật ‘đều là tưliệusản xuất, tuy vậy không phải mọi tư liệu sản xuất đều là’ vật tư kỹ thuật Các đốitượng lao động thuần túy do tự nhiên ban cho, sau khi có ‘sự tác động của con người

thuật nhất định’ Cho nên, chỉ có ;nguyên liệu mới là sản phẩm của lao động chứkhôngphải tấtcả các đối tượng lao động

Trang 30

Vật tư kỹ thuật dùng để chỉ những vật có chức năng làm tư liệu’ sản xuất

bước vào tiêu dùng sản xuất trực tiếp) Chẳng hạn, chiếc máy hàn là một tư liệu sảnxuất, nhưng chiếc máy đó mới chỉ ở trạng thái khả năng từ khi là thành phẩm củadoanh nghiệp cho đến lúc được lắp đặt tại nơi sử dụng Nếu chiếc máy đó được sửdụng với tư cách là công cụ để tác động vào đối tượng lao động, thì lúc này nó mớitrở thành tư liệu sản xuất thực sự

phẩm là vật tư kỹ thuật hay sản phẩm tiêu dùng cần dựa vào mục đích tiêu dùng của

nóđể phân biệt

1.1.2.2 Đặc điểm vật tư kỹ thuật cho các dự án BT

tư kỹ thuật sử dụng cho các dự án BT như sau:

Một là, vật tư kỹ thuật là một đối tượng lao động Vật tư kỹ thuật “tham giavào một chu kỳ sản xuất hoặc thi công, giá trị của vật tư sẽ được chuyểntoàn bộvào

của quátrình sản xuất, thi công Vật tư kỹ thuật là cơ sở vật chất cấu thành nên thực

phức tạp nên vật tư sử dụng trong các ngành cũng phải đa dạng về chủng loại, đáp

vật tư về mặt kỹ thuật sẽ lànhững tàisản vật chất tồn tại dướinhiều hìnhthái khác

Trang 31

quanh; còn vềmặt hiệnvật thì chỉ tham gia vào một chukỳ sản xuất, vật liệu được

Hai là, hầu hết các loại vật tư kỹ thuật được sử dụng trong quá trình xây

dựng công trình đều trực tiếp cấu thành nên sản phẩm là công trình xây dựng hoànthiện Do đó, chi phí vật tư kỹ thuật chiếm tỷ trọng rất lớn, khoảng 65-80% tổng chiphí xây dựng công trình Chỉ cần một sự thay đổi nhỏ về số lượng hay giá thu muacủa vật tư cũng làm ảnh hưởng đến giá thành công trình xây dựng

Ba là, công cụ dụng cụ, trang thiết bị kỹ thuật về đặc điểm vận động thì có

phí của đốitượng sử dụng Vì giátrị của công cụ, dụng cụ, trang thiết bị khálớn nên

để đơngiản chocông táctheo dõi, quảnlý thì giá trị sẽ được phânbổ dầntrong một

1.1.2.3 Vai trò của vật tư kỹ thuật cho các dự án BT

vật tư kỹ thuật khác nhau Mỗi sản phẩm hàng hoá được cấu thành từ các loại vật

tư theo một tỉ lệ nhất định Cho dù là một vật tư nhỏ nhưng thiếu nó, sẽ làm ảnhhưởng tới quá trình sản xuất hoặc ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm Đặc biệtđối với các sản phẩm thuộc khối xây dựng thì chi phí vật tư chiếm từ 65 - 80% chiphí sản phẩm

Hình 1.1.Quy trình sản xuất của doanh nghiệp

Nguồn: Giáo trình Khoa học Quản lý Tập II, trang 206

Quá trình sản xuất, thi công có thể được ví như một hộp đen có đầu vào vàđầu ra Trong đó, đầu vào bao gồm vốn, máy móc thiết bị, con người và vật tư kỹthuật Vật tư chính là một trong những yếu tố đầu vào không thể thiếu của quá trìnhsản xuất, thi công Khi tham gia vào quá trình sản xuất, thi công, dưới sự tác độngcủa lao động, vật tư bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu đểtạo ra hình thái vật chất của sản phẩm Do đó, chất lượng của vật tư kỹ thuật ảnh

Trang 32

hưởng trực tiếp đến chấp lượng sản phẩm và kết quả sử dụng vốn kinh doanh củadoanh nghiệp Vì vậy, đảm bảo chất lượng vật tư kỹ thuật còn là một biện pháp đểnâng cao chất lượng sản phẩm.

Vật tư kỹ thuật là yếu tố đầu tiên của quy trình sản xuất, nó tác động, ảnhhưởng và chi phối các hoạt động tiếp theo của quy trình sản xuất trong mỗi doanhnghiệp Cung ứng vật tư kịp thời với giá cả hợp lý sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho quátrình sản xuất, thi công Xét cả về mặt hiện vật lẫn mặt giá trị thì vật tư kỹ thuật làmột yếu tố quan trọng không thể thiếu trong bất kì quá trình sản xuất, thi công nào,

là một bộ phận quan trọng của tài sản lưu động

Việc cung ứng đầy đủ các loại vật tư về số lượng, quy cách, chủng loại cũngnhư chất lượng; kịp về thời gian và đồng bộ giúp cho việc tăng năng suất lao động,tiết kiệm được thời gian lao động và giảm những chi phí không cần thiết Chính vìvậy, cần quản trị chi phí vật tư kỹ thuật nhằm thu được hiệu quả cao nhất, thu đượclợi nhuận tối ưu cho doanh nghiệp.”

1.1.3 Khái niệm và phân loại chi phí vật tư kĩ thuật cho các dự án BT của doanh nghiệp xây lắp

1.1.3.1. Khái niệm chi phí vật tư kỹ thuật cho các dự án BT

Vật tư kỹ thuật là là điều kiện quyết định trong thi công xây lắp và chi phívật tư kỹ thuật luôn là một trong những mối quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp

Chi phí vật tư kỹ thuật là khối lượng vật tư được tiêu dùng trong quá trìnhsản xuất, thi công công trình Trong các dự án BT, chi phí vật tư kỹ thuật là sựchuyển dịch vốn, giá trị của các yếu tố vật tư sản xuất vào các đối tượng tính giánhư sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình…

Chi phí vật tư kỹ thuật bao gồm: (1) Chi phí vật tư chính; (2) Chi phí vật tưphụ; (3) Các hao hụt khác

1.1.3.2 Phân loại chi phí vật tư kỹ thuật cho các dự án BT

Chi phí vật tư kỹ thuật chiếm tỷ trong lớn trong chi phí sản xuất, thi côngcông trình nên nó ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận thu được cũng như hiệu quảcủa Công ty Do đó, vấn đề quan trọng đặt ra cho các nhà quản trị là phải kiểm soát

Trang 33

chi phí, đặc biệt là chi phí vật tư kỹ thuật Chi phí vật tư được sử dụng cho các dự

án BT được dùng theo nhiều hướng, với nhiều mục đích khác nhau, vì thế cần phảiphân loại chi phí để dễ dàng quản lý cũng như kiểm soát

- Nếu xét theo công dụng có thể phân loại chi phí vật tư thành các loại sau:+ Chi phí vật tư chính: Là chi phí chủ yếu trong chi phí sản xuất của doanhnghiệp xây lắp Bởi đây là chi phí của cơ sở vật chất cấu thành lên thực thể chínhcủa sản phẩm

Trong ngành xây dựng cơ bản còn phải phân biệt chi phí vật liệu xây dựng,chi phí vật kết cấu Các loại vật tư này đều là cơ sở vật chất chủ yếu hình thành lênsản phẩm của đơn vị xây dựng, các hạng mục công trình xây dựng nhưng chúng có

sự khác nhau Vật liệu xây dựng là sản phẩm của ngành công nghiệp chế biến được

sử dụng trong đơn vị xây dựng để tạo lên sản phẩm như hạng mục công trình, côngtrình xây dựng như gạch, ngói, xi măng, sắt, thép, bê tông đúc sẵn, bấc thấm… Vậtkết cấu là những bộ phận của công trình xây dựng mà đơn vị xây dựng sản xuấtmua của đơn vị khác để lắp vào sản phẩm xây dựng của đơn vị xây dựng sản xuấtnhư thiết bị vệ sinh, thông gió, truyền hơi ấm, hệ thống thu lôi,…

+ Chi phí vật tư phụ: Là chi phí của loại vật liệu tham gia vào quá trình sảnxuất, không cấu thành thực thể chính của sản phẩm Vật liệu phụ chỉ tác dụng phụtrong quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm: Làm tăng chất lượng vật liệu chính vàsản phẩm, phục vụ cho công tác quản lý, phục vụ thi công, cho nhu cầu công nghệ

kỹ thuật bao gói sản phẩm Trong ngành xây dựng cơ bản gồm: sơn, dầu, mỡ, quêhàn, dây thép, phụ gia… phục vụ cho quá trình sản xuất, thi công”

+ Chi phí thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm chi phí về những thiết bị, phươngtiện lắp ráp vào các công trình xây dựng cơ bản của doanh nghiệp bao gồm cả thiết bịcần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt các công trìnhxây dựng cơ bản

+ Chi phí phế liệu, phế phẩm: Là chi phí của những loại vật liệu loại ra trongquá trình thi công xây lắp như: gỗ, sắt, thép vụn, hoặc phế liệu thu hồi trong quátrình thanh lý tài sản cố định

Trang 34

- Nếu xét theo mục đích và nơi sử dụng có thể phân loại thành:

+ Chi phí vật tư trực tiếp dùng cho sản xuất

+ Chi phí vật tư dùng cho quản lý

+ Chi phí vật tư dùng để bán ra ngoài

Với cách phân loại này, doanh nghiệp sẽ nắm bắt được tình hình sử dụng chiphí vật tư tại các bộ phận và cho các nhu cầu khác từ đó điều chỉnh, cân đối cho phùhợp với kế hoạch sản xuất, tiêu thụ

- Nếu xét theo nguồn hình thành có thể phân loại:

+ Chi phí vật tư nhập từ bên ngoài là những vật tư mua từ bên ngoài như: cátvàng, xi măng, thép,

+ Chi phí vật tư thuê ngoài: Giàn giáo, cốt pha,

1.2 Vai trò và nội dung quản trị chi phí vật tư kỹ thuật cho các dự

án BT của doanh nghiệp xây lắp

1.2.1. Vai trò quản trị chi phí vật tư kỹ thuật cho các dự án BT

1.2.1.1. Khái niệm quản trị chi phí vật tư kĩ thuật

Để hiểu được quản trị chi phí vật tư kỹ thuật là gì thì trước hết ta nghiên cứu

làm rõ khái niệm quản trị “Quản trị là sự tác động có mục đích của chủ thể lên đối

tượng bị quản lý nhằm đạt được mục tiêu đã đặt ra của tổ chức”.

Từ khái niệm trên cho thấy quản trị bao gồm hai bộ phận:

+ Chủ thể quản trị: Là tác nhân tạo ra tác động của quản trị hay ta có thểhiểu đây chính là người ra các quyết định cho tổ chức

+ Đối tượng và khách thể quản trị: là đối tượng tiếp nhận các tác động củachủ thể quản trị bao gồm: tập thể người lao động hay tư liệu sản xuất…

Từ khái niệm về vật tư kỹ thuật, chi phí và quản trị có thể kết luận Quản trị

định kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn và các quyết định mang tính chất quản

lý về chi phí vật tư kỹ thuật được sử dụng trong các dự án để vừa tiết kiệm chi phí

Trang 35

vật tư, sử dụng hiệu quả vật tư mua về đồng thời làm giảm giá thành sản phẩm côngtrình, dịch vụ.

Quản trị chi phí vật tư kỹ thuật trong các dự án BT bao gồm lập kế hoạch,thực hiện kế hoạch, báo cáo mọi chi phí có liên quan đến vật tư; những quyết định

có lựa chọn hiệu quả của việc sử dụng đồng tiền, quản lý chi phí vật tư trong suốtquá trình thực hiện dự án.”

Mục tiêu của quản trị chi phí vật tư kỹ thuật là vừa đáp ứng yêu cầu về vật

tư kỹ thuật cho sản xuất, thi công trên cơ sở đúng số lượng, đúng chủng loại nơi nócần và đúng thời gian được yêu cầu, vừa bảo đảm chi phí cho vật tư kĩ thuật ở mứcthấp nhất để tăng hiệu quả kinh tế của dự án

1.2.1.2. Vai trò của quản trị chi phí vật tư kỹ thuật cho các dự án BT

thuật phục vụ sản xuất, thi công là rất cần thiết Bên cạnh đó, công tác theo dõi quản

lý chi phí vật tư kỹ thuật cũng đóng vai trò rất quan trọng, nếu quản lý tốt có khoahọc thì sẽ tiết kiệm được chi phí và ngược lại nếu quản lý không tốt sẽ tăng chi phígiá thành sản phẩm, làm lợi nhuận thấp Hiện tượng lãng phí vật tư, sử dụng bừa bãikhông trách nhiệm đối với máy móc thiết bị gây hỏng hóc nhiều và các hiện tượngtiêu cực xảy ra sẽ làm tăng chi phí vật tư kỹ thuật, trong khi mục tiêu của doanhnghiệp là tối đa hoá lợi nhuận Vì vậy, nếu không quản trị tốt chi phí vật tư kỹ thuật

sẽ làm doanh nghiệp không đạt được mục tiêu đó

- Quản trị tốt chi phí vật tư kỹ thuật sẽ góp phần tiết kiệm chi phí vật tư, giữgìn về số lượng và chất lượng cấp phát theo hạn mức

- Tổ chức tốt quản trị vật tư kĩ thuật sẽ ghép nối vận chuyển hợp lý, giảmcước vận chuyển (giảm chi phí lưu thông), dẫn đến giảm giá thành sản phẩm

- Quản trị chi phí vật tư kỹ thuật giúp doanh nghiệp tập trung năng lực của mìnhvào các điểm mạnh, tìm ra các cơ hội và các vấn đề quan trọng trong sản xuất, thi công

- Quản trị chi phí vật tư kỹ thuật giúp người ra quyết định nhận diện đượccác nguồn lực có chi phí thấp nhất trong sản xuất, thi công công trình.»

Với nhiều hiệu quả kinh tế đem lợi như tiết kiệm chi phí sản xuất, thi công,

Trang 36

tiết kiệm vốn, nâng cao năng suất lao động của người và máy cho nên bất cứ mộtdoanh nghiệp nào cũng đều phải quan tâm và làm tốt công tác quản trị chi phí vật tư

kỹ thuật để đạt được các mục tiêu đề ra

1.2.2 Phương pháp quản trị chi phí vật tư kỹ thuật

Hiện nay có hai phương pháp quản trị chi phí vật tư được sử dụng là:

- Phương pháp quản trị chi phí vật tư kỹ thuật theo công việc, dự án

Phương pháp quản trị chi phí vật tư kỹ thuật theo công việc, dự án được ápdụng phổ biến ở các doanh nghiệp xây dựng hoặc sản xuất theo đơn đặt hàng củakhách hàng Các sản phẩm trong phương pháp quản trị chi phí này đa số đều có đặcđiểm : tính độc đáo theo yêu cầu từng đơn đặt hàng ; hoạt động sản xuất có thờigian bắt đầu và kết thúc rõ ràng ; sản phẩm có giá trị cao và kích thước lớn

Đặc trưng của phương pháp quản trị này là các chi phí vật tư kỹ thuật đượctích dồn và tích lũy theo công việc, dự án nên giúp các nhà quản trị biết được giáthành cũng như chi phí từng công việc, dự án Từ đó, có thể so sánh với giá thành

dự toán nhằm triển khai, kiểm soát và xử lý kịp thời khi xảy ra hiện tượng phát sinhchi phí vật tư kỹ thuật trong quá trình sản xuất, thi công

Trước khi quá trình sản xuất, thi công bắt đầu thì doanh nghiệp phải lập dự toán

để lên kế hoạch chi phí vật tư kỹ thuật cần sử dụng cho công việc, dự án Quá trình sảnxuất, thi công bắt đầu bằng việc chuyển các loại vật tư từ khâu dự trữ sang khâu thi công.Phần lớn các loại vật tư được sử dụng đều trực tiếp tạo nên thực thể sản phẩm, vì vậymỗi dự án có những tính năng riêng biệt về mặt kỹ thuật cho nên vật tư sử dụng cho từng

dự án, công việc khác nhau về mặt số lượng, chủng loại, chất lượng Đặc điểm này dẫnđến các thủ tục trong quá trình thu mua và cấp phát vật tư gắn liền với yêu cầu thi côngcủa từng dự án Đây là điều kiện thuận lợi để tập hợp chi phí vật tư theo từng đơn hàngriêng biệt cũng như tổ chức thực hiện quản trị chi phí vật tư trong quá trình thi công Quatổng hợp chi phí vật tư trong quá trình thi công có thể giúp các nhà quản trị đánh giáđược hiệu quả của dự án khi so sánh nó với chi phí kế hoạch ban đầu

- Phương pháp quản trị chi phí vật tư kỹ thuật theo quá trình sản xuất

Các doanh nghiệp áp dụng phương pháp quản trị này là những doanh nghiệp

Trang 37

hoạt động trong ngành sản xuất có tính lặp lại, nghĩa là hoạt động sản xuất với cácsản phẩm tương tự nhau Quy trình sản xuất chia ra nhiều giai đoạn công nghệ nốitiếp nhau theo một trình tự nhất định Đặc điểm của quy trình sản xuất dẫn đến quảntrị dòng chi phí vật tư cũng vận động liên tục tương ứng với dòng vật chất Sự vậnđộng của chi phí gắn liền với hoạt động sản xuất theo từng giai đoạn công nghệ cụthể, do đó chi phí vật tư kỹ thuật sẽ được tập hợp theo từng giai đoạn công nghệ (cóthể là từng phân xưởng) Nếu không tổng hợp chi phí vật tư từng công đoạn sẽ dẫnđến gặp nhiều khó khăn trong công tác quản trị chi phí vật tư kỹ thuật cả quá trìnhcũng như quản trị chi phí tại doanh nghiệp Một số loại hình doanh nghiệp thích hợp

áp dụng phương pháp quản trị chi phí vật tư kỹ thuật theo quá trình sản xuất là cácđơn vị trong ngành sản xuất dầu khí, hóa chất, dệt may, cao su, điện tử,…

1.2.3 Nội dung quản trị chi phí vật tư của các dự án đầu tư xây dựng theo hình thức BT của doanh nghiệp xây lắp

Quản trị chi phí vật tư kỹ thuật đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việcnâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng Công tác quản trị chi phívật tư kỹ thuật trong doanh nghiệp xây dựng bao gồm các nội dung sau:

Hình 1.2 Nội dung quản trị chi phí vật tư kỹ thuật

Trang 38

Nguồn: Giáo trình Kinh tế thương mại phần 2, trang 236

1.2.3.1 Lập kế hoạch chi phí vật tư kỹ thuật cho các dự án BT

Trong các dự án BT thì khâu lập kế hoạch chi phí vật tư kỹ thuật có chức

doanh nghiệp và vạch ra từng bước thực hiện để đạt được mục tiêu đặt ra Lập dựtoán cũng là một hình thức của kế hoạch để liên kết các mục tiêu cụ thể, nêu rõ cácvật tư cần dùng và dự tính kết quả trên cơ sở các kỹ thuật dự báo

Xác định yêu cầu sử dụng vật tư chủ yếu của công trình xuất phát từ thiết kế

và kết cấu công trình, bên cạnh đó những giải pháp tổ chức kỹ thuật cũng chi phốinhiều đến quy cách, chủng loại và lượng tiêu hao của vật tư Lập dự toán chi phí vật

tư kỹ thuật cho các dự án BT là xác định toàn bộ chi phí vật tư dùng cho xây dựngmột khối lượng hoặc hạng mục công trình mà doanh nghiệp thực hiện Dự toán vật

tư phản ánh toàn bộ chi phí gồm vật tư chính, vật tư phụ, thiết bị xây dựng cơ bảncần thiết nhằm đáp ứng yêu cầu xây dựng được thể hiện dự toán khối lượng bản vẽthi công Cơ sở để lập dự toán chi phí vật tư kỹ thuật cho các dự án BT là:

- Định mức tiêu hao vật tư để thi công một khối lượng công trình xây dựng

- Đơn giá xuất vật tư

Xác định chi phí vật tư cần dùng cho dự án BT

Đầu tiên, cần phải xác định lượng “vật tư kỹ thuật cần dùng, đây là lượng vật tưcần thiết để sản xuất ra một khối lượng sản phẩm theo kế hoạch một cách hợp lý và tiếtkiệm nhất Lượng vật tư cần dùng phải đảm bảo hoàn thành kế hoạch sản xuất, thi côngsản phẩm cả về mặt hiện vật và giá trị, đồng thời doanh nghiệp cũng cần phải tính đếnnhu cầu vật liệu để chế thử sản phẩm mới Lượng vật tư cần dùng không thể tính chung

Trang 39

chung mà phải tính cho từng loại vật tư theo chủng loại, quy cách Tính toán vật tư kỹthuật phải dựa trên cơ sở định mức tiêu dùng vật tư của mỗi loại sản phẩm, nhiệm vụsản xuất, thi công.

Để tính toán lượng vật tư cần dùng ta sẽ dựa trên bảng thiết kế đã được phêduyệt của chủ đầu tư sẽ đưa ra Từ bản vẽ thiết kế đã phê duyệt cùng với định mứctiêu dùng vật tư kỹ thuật sẽ tính toán chi tiết số lượng, chủng loại của từng loại vật

tư cần dùng cho công trình đó

Công thức tính lượng vật tư cần dùng cho các dự án BT:

Dvt = Q x m

Nguồn: Giáo trình Quản trị doanh nghiệp thương mại tập 1, chương 7 Trong đó:

Dvt là lượng vật tư cần dùng cho dự án

Q là khối lượng thi công theo thiết kế

m là định mức tiêu hao vật tư cho một đơn vị công việc

Trên thực tế, bất cứ vật tư nào cũng có một lượng tiêu hao nhất định do quátrình vận chuyển, bảo quản và sử dụng gây nên Lượng vật tư tiêu hao thường đượcxác định bằng tỷ lệ phần trăm so với lượng vật tư cần dùng Để tính lượng vật tưhao hụt cần dựa vào hệ thống định mức sử dụng vật tư theo quy định

Định mức sử dụng vật tư là lượng vật tư tiêu dùng lớn nhất cho phép để sảnxuất một đơn vị sản phẩm hoặc để hoàn thiện một công việc nào đó trong điều kiện

tổ chức và kỹ thuật nhất định

Định mức vật tư kỹ thuật giữ một vai trò quan trọng trong doanh nghiệp.Định mức vật tư là căn cứ để cấp phát vật liệu cho từng đơn vị để quá trình sản xuấtthi công được tiền hành liên tục Đây cũng là căn cứ để tính toán như cầu vật tư, là

cơ sở để xây dựng kế hoạch chi phí vật tư kỹ thuật, cân đối với các bộ phận khác cóliên quan.Tùy theo từng doanh nghiệp thì định mức sử dụng vật tư kỹ thuật đượctính theo các cách khác nhau, nhưng đa số các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam sửdụng ba phương pháp sau:

+ Phương pháp định mức theo thống kê kinh nghiệm: Đây là phương pháp

Trang 40

xác định dựa vào số liệu thống kê về mức tiêu hao vật tư bình quân kỳ trước, kếthợp với điều kiện tổ chức thi công của kỳ kế hoạch rồi dùng phương pháp bình quângia quyền để xác định định mức.

+ Phương pháp thực nghiệm: Đây là phương pháp dựa trên kết quả của phòng thí nghiệm hay thử nghiệm trong điều kiện sản xuất để điều chỉnh cho sát với thực tế

+ Phương pháp phân tích: Đây là phương pháp dựa trên các công thức kỹ thuật và các tiêu chuẩn định mức do Nhà nước ban hành hoặc các kết quả do nhà chế tạo thử nghiệm rồi kết hợp với phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến định mức

sử dụng trong điều kiện thực tế để điều chỉnh sao cho phù hợp Phương pháp này được thực hiện theo 2 bước:

Bước 1: Tiến hành thu thập và nghiên cứu các tài liệu về định mức, đặcbiệt là về thiết kế sản phẩm, đặc tính của vật tư, chất lượng máy móc thiết bị…

Bước 2: Phân tích từng thành phần trong cơ cấu định mức, tính hệ số sử dụng.”

Vậy dự toán chi phí vật tư cần dùng cho dự án BT sẽ được tính toán là:

Gm là đơn giá xuất vật tư

Xác định chi phí vật tư cần dự trữ cho dự án BT

“Để đảm bảo cho quá trình sản xuất, thi công được tiến hành liên tục, đạt hiệuquả kinh tế cao cần phải có một lượng vật tư kỹ thuật dự trữ hợp lý Chi phí vật tư dựtrữ hợp lý vừa đảm bảo sự liên tục cho quá trình sản xuất, thi công, vừa tránh ứ đọngvốn ảnh hưởng đến tốc độ luân chuyển vốn và hiệu quả sử dụng vốn Dự trữ vật tưhợp lý cũng có nghĩa là tiết kiệm chi phí quản lý vật tư như chi phí về bảo quản nhàkho, bến bãi, chi phí phát sinh do chất lượng vật tư giảm, do giá thị trường giảm” Căn

cứ vào công dụng, tính chất thì vật tư dự trữ được chia làm ba loại

- Dự trữ bảo hiểm: là lượng vật tư cần thiết tối thiểu để đảm bảo cho sản

Ngày đăng: 16/11/2019, 09:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w