1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực trạng và đề xuất chiến lược marketing của công ty cổ phần sữa vinamilk

12 50 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và đề xuất chiến lược marketing của công ty Cổ phần Sữa Vinamilk
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Marketing & Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 1,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ọ ế Ưu tiên tìm kiếm các cơ hội M&A với các công ty sữa tại các quốc gia khác với mục đích mở rộng thị trường và tăng doanh số... Nhữ ệ ững năm ần đây, tuy sựg cạnh tranh giá t các ừ côn

Trang 1

1

MỤC LỤC

1) TỔNG QUAN CÔNG TY 2

1.1 L ch S Hình Thành 2 ị ử 1.2 S M nh, T m Nhìn, M c Tiêu Chiứ ệ ầ ụ ến Lược Chung C a Công Ty 2 2) PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC MARKETING (CHIẾN LƯỢC GIÁ) C ỦA VINAMILK (2015-2020) 3

2.1 Mô T Chiả ến Lược C ủa Công Ty (2015-2020) 3

2.2 Phân tích chiến lược Giá 5

2.2.1 Chi phí s n xu t kinh doanh 5 ả ấ 2.2.2 Uy tín và chất lượng của sản phẩm 6

2.2.3 Nhu cầu và tâm lý người tiêu dùng 7

2.2.4 Giá của đối th c nh tranh 7 ủ ạ 3) ĐỀ XUẤT CHIẾN LƯỢC MARKETING CHO CÔNG TY GIAI ĐOẠN (2022-2026) 9 3.1 M c tiêu chiến lược của công ty giai đoạn mới 9

3.2 Dự đoán một vài điểm MTKD giai đoạn 5 năm tới 9

3.3 Mô hình SWOT 11

3.4 Đề xuất chiến lược Marketing cho công ty giai đoạn tiếp theo 11

Trang 2

1) TỔNG QUAN CÔNG TY

1.1 L ch S Hình Thành ị ử

Vinamilk là tên gọi t t c a Công ty c ph n S a Vi t Nam Ngày 20/08/1976, Vinamilk ắ ủ ổ ầ ữ ệ được thành l p dậ ựa trên cơ sở tiếp quản 3 nhà máy s a do ch ữ ế độ cũ để lại, gồm : Nhà máy sữa Thống Nh t, Nhà máy sấ ữa Trường Thọ và Nhà máy s a B t Dielac ữ ộ

Vinamilk là m t tộ hương hiệu c a Viủ ệt Nam Công ty đã có lịch s hình thành và phát ử triển hơn 40 năm với những s biự ến đổi không ngừng Đây là doanh nghiệp chuyên s n xu t và ả ấ kinh doanh các s n phả ẩm được làm t s a, không ch phát tri n ừ ữ ỉ ể ở thị trường trong nước, Vinamilk còn m rở ộng thương hiệu đến New Zealand và hơn 20 nước khác, trong đó có Mỹ Ngoài ra, Vinamilk còn là thương hiệu tiên phong mở lối cho thị trường thực phẩm Organic cao c p t i Vi t Nam, v i các sấ ạ ệ ớ ản ph m t sẩ ừ ữa tươi chuẩn USDA Hoa K ỳ

1.2 S M nh, T m Nhìn, M c Tiêu Chiứ ệ ầ ụ ến Lược Chung C a Công Ty

Sau đây là Sứ m nh, T m Nhìn, Tri t lý kinh doanh và M c tiêu chiệ ầ ế ụ ến lược chung được công ty tuyên b ố như sau:

• Sứ m nh: ệ

“Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng và chất lượng cao cấp hàng đầu bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm cao của mình với cuộc sống con người và xã h i” ộ

• Tầm nhìn:

“Trở thành biểu tượng niềm tin hàng đầu Việt Nam v s n phề ả ẩm dinh dưỡng và sức khỏe phục vụ cuộ ống con người”c s

• Triết lý kinh doanh:

Vinamilk mong mu n ố trở thành s n phả ẩm được yêu thích m i khu v c, lãnh th Vì ở ọ ự ổ thế chúng tôi tâm ni m r ng chệ ằ ất lượng và sáng tạo là người bạn đồng hành của Vinamilk Vinamilk xem khách hàng là trung tâm và cam kết đáp ứng m i nhu c u cọ ầ ủa khách hàng

• Mục tiêu chiến lược:

Trang 3

3

- Đi đầu trong đổi m i sáng t o mang tính ng d ng cao ớ ạ ứ ụ

- C ng c v ủ ố ị thế ẫn đầ d u ngành sữa Việt Nam

- Trở thành công ty s a t o ra nhi u giá tr nh t tữ ạ ề ị ấ ại Đông Nam Á

2) PHÂN TÍCH CHI ẾN LƯỢ C MARKETING (CHI ẾN LƯỢ C GIÁ) CỦA VINAMILK (2015-2020)

2.1 Mô T Chiả ến Lược C a Công Ty (2015-2020)

• Mục tiêu chiến lược doanh nghi p ệ

- Đi đầu trong đổi m i sáng t o mang tính ng d ng cao ớ ạ ứ ụ

Tập trung vào ngành sữa và các sản phẩm liên quan đến s a, vữ ốn là ngành kinh doanh cốt lõi tạo nên thương hiệu Vinamilk

Tiế ụp t c nghiên c u và phát tri n nhi u sản ph m m i v i mứ ể ề ẩ ớ ớ ục đích cách tân, mở ộ r ng

và đa dạnh hóa danh m c s n phụ ả ẩm trên cơ sở phù h p v i th hi u và nhu c u cợ ớ ị ế ầ ủa người tiêu dùng; đồng thời mang đến cho người tiêu dùng nhi u tr i nghi m phong phú và tiề ả ệ ện lợi

- C ng c v ủ ố ị thế ẫn đầ d u trong ngành s a Vi t Nam ữ ệ

Ưu tiên tập trung khai thác thị trường nội địa với tiềm năng phát triển còn rất lớn

Đẩy m nh t p trung vào phân khúc s n ph m cao c p v i nhi u giá tr ạ ậ ả ẩ ấ ớ ề ị gia tăng, đặc biệt

ở khu vực thành thị

Mở r ng thâm nh p và bao ph khu v c nông thôn v i các dòng s n ph m ph thông, ộ ậ ủ ự ớ ả ẩ ổ nơi tiềm năng tăng trưởng còn rất lớn

Tiế ụp t c xây d ng h ự ệ thống phân ph i nố ội đị ộa r ng l n và v ng mớ ữ ạnh, gia tăng thị phần

và gi v ng v ữ ữ ị thế ẫn đầ d u c a Vinamilk trên th ủ ị trường

- Trở thành công ty s a t o ra nhi u giá tr nh t tữ ạ ề ị ấ ại Đông Nam Á

Sẵn sàng cho các hoạt động M&A và m r ng m i quan h h p tác m nh m v i các ở ộ ố ệ ợ ạ ẽ ớ

đối tác theo c ảba hướng tích hợp ngang, tích hợp d c và k t hợp ọ ế

Ưu tiên tìm kiếm các cơ hội M&A với các công ty sữa tại các quốc gia khác với mục đích mở rộng thị trường và tăng doanh số

Trang 4

Tiế ụp t c thâm nh p các thị trường xu t kh u m i v i chiậ ấ ẩ ớ ớ ến lược chuyển đổi mô hình xuất kh u hàng hóa truy n th ng sang các hình th c hợp tác sâu vẩ ề ố ứ ới các đối tác phân phối tại các th ịtrường trọng điểm m ới

• Mục tiêu chiến lược SBU

- Chiến lược chi phí th p ấ

Mục tiêu của Vinamilk khi theo đuổi chiến lược chi phí thấp là vượt trội đối th c nh ủ ạ tranh b ng cách t o ra các s n ph m thằ ạ ả ẩ ấp hơn các công ty nước ngoài trong b i c nh có ố ả trên 40 DN đang hoạt động, hàng trăm nhãn hiệu sữa các loại, trong đó có nhiều tập đoàn đa quốc gia, cạnh tranh quyết li t, Vinamilk vệ ẫn đứng v ng và khữ ẳng định v trí ị dẫn đầu trên th ịtrường s a Vi t Nam Nhữ ệ ững năm ần đây, tuy sựg cạnh tranh giá t các ừ công ty nước ngoài mạnh hơn nhưng Vinamilk vẫn giữ vững vị thế của mình và luôn chiếm gần nửa th phị ần Sữa tại Việt Nam

Theo Vinamilk, công ty có th d a vào v ể ự ị thế ệ ạ ủ hi n t i c a công ty mà có th ể tăng giá để tăng thêm lợi nhuận, nhưng vì mức thu nh p cậ ủa người lao động t i Vi t Nam thạ ệ ấp, đặc biệt hơn là với những năm gần đây do ảnh hưởng lớn từ dịch bệnh, cùng với đó là sát theo s m nh c a công ty, luôn mu n mang nguứ ệ ủ ố ồn dinh dưỡng chất lượng cao đến với toàn xã h i b ng chính s trân tr ng, tình yêu và trách nhi m cao c a mình, nên ộ ằ ự ọ ệ ủ Vinamilk luôn c gố ắng để làm sao m i t ng l p có th u ng sọ ầ ớ ể ố ữa được v i m t chi phí ớ ộ hợp lý (th c tự ế ở Thái Lan, bình quân mỗi người dân uống 23lít sữa tươi/năm, Trung

Quốc là 25lít/năm thì ở ệt Nam con số này chỉ Vi là… 14 lít/năm)

Mục tiêu chiến lược Marketing

Công ty s d ng chiử ụ ến lược Marketing Mix trong giai đoạn này, v i m c tiêu làm gia ớ ụ tăng sức mua, thúc đẩy lòng trong thành của khách hàng, cũng như quá trình tổ chức chuyển mục tiêu kinh doanh và chiến lược kinh doanh của họ thành các hoạt động trên thị trường

Do tính ch t môn hấ ọc, cũng như thời lượng c a bài thuyủ ết trình nên nhóm mình đã lựa chọn chỉ đi vào phân tích một chiến lược trong chiến lược Marketing của công ty thôi,

là phân tích chiến lược Giá

Trang 5

5

2.2 Phân tích chiến lược Giá

Sự hình thành và vận động c a giá s a ch u sủ ữ ị ự tác động c a nhi u nhân tủ ề ố như: chi phí s n xu t kinh doanh, uy tín và chả ấ ất lượng c a s n ph m, nhu c u/tâm lý tiêu ủ ả ẩ ầ dùng c a khách hàng, hay giá củ ủa đối th củ ạnh tranh,…

2.2.1 Chi phí s n xu t kinh doanh ả ấ

• Đầu tư công nghệ, dây chuyền sản xuất

Vinamilk đã sử dụng nhiều loại công nghệ hiện đại trên thế giới, với chi phí đầu tư cao như: Công nghệ tiệt trùng nhiệt độ cao UHT để sản xuất sữa nước, công nghệ

cô đặc sữa chân không, công nghệ lên men sữa chua công nghiệp, Công nghệ chiết rót và đóng gói chân không Những công ngh này ph n lệ ầ ớn đều được nhập khẩu t ừ các hãng cung c p thi t b ngành s a n i ti ng trên thấ ế ị ữ ổ ế ế giới như: Tetra Pak (Thụy Điển), APV (Đan Mạch), với công ngh hiệ ện đại, giúp công ty s n xu t v i quy mô ả ấ ớ lớn hơn và có chất lượng sản phẩm tốt hơn

Việc Vinamilk luôn đầu tư mạnh vào công nghệ, dây chuyền s n xu t vì ả ấ

Thứ nh t, t i thị trường Vi t Nam, do Vi t Nam ngày càng m c a h i nh p th ấ ạ ệ ệ ở ử ộ ậ ế giới, nên rào c n t ả ừ Nhà Nước đối v i các doanh nghiớ ệp nước ngoài ngày càng được tháo r , khi n thỡ ế ị trường Sữa trong nước nói riêng s phẽ ải chịu s c nh tranh m nh ự ạ ạ

mẽ hơn từ các doanh nghiệp nước ngoài, bên cạnh đó thì các doanh nghiệp trong nước cũng dần có những đầu tư mạnh hơn về mặt công nghệ, ví dụ như TH True Milk cũng có sự đầu tư lớn về mặt công nghệ, dây chuyền sản xuất, công ty này là thương hiệu đầu tiên và duy nhất ở nước ta áp d ng công ngh thanh trùng ESL cụ ệ ủa

Đức hiện đại bậc nhất đem lại sản ph m s a thanh trùng t t nh t ẩ ữ ố ấ

Thứ hai, v i m c tiêu chiớ ụ ến lược của công ty Vinamilk là mu n thâm nh p thêm các ố ậ thị trường khác, Vinamilk đang đặc biệt quan tâm đến các nước trong khu vực Đông Nam Á, nên để có sức cạnh tranh mạnh với các đối thủ tại các thị trường quốc tế,

đặc biệt như tại thị trường Singapore với các điều kiệ ấn r t kh t khe ắ

Do v y, viậ ệc Vinamilk đã đầu tư hơn 6.500 tỷ đồng t ngu n v n từ ồ ố ự có để đầu tư xây d ng nhiự ều nhà máy có trình độ t ng hóa cao ngang t m khu v c và thự độ ầ ự ế giới

là r t h p lý v i y u t MTKD l n m c tiêu chiấ ợ ớ ế ố ẫ ụ ến lược của công ty, điều này được thể ệ hi n qua thị ph n của Vinamilk t i Viầ ạ ệt Nam luôn đạt trên khoảng 45% trong giai đoạn vừa qua, và đã được đón nhận tích cực từ thị trường khó tính như Singapore

• Chi phí nguyên liệu đầu vào

Trang 6

Sữa tươi: Nguồn sữa tươi của Vinamilk là 100% trong nước, ngoài vi c c g ng ch ệ ố ắ ủ động hơn, cũng như đảm bảo tốt hơn nguồn sữa tươi thì, đến nay công ty đã xây dựng được 12 nông trại bò với quy mô lớn hơn 600ha mỗi nông trại, với giống bò chất lượng cao được nhập từ Úc, và Vinamilk đã hợp tác và ký hợp đồng mua lại sữa tươi từ các hộ chăn nuôi bò sữa, với 6000 hộ chăn nuôi, quản lý gần 130.000 con bò thì Vinamilk thu được bình quân 950-1.000 tấn/ngày, chiếm khoảng 44,5% sản lượng sữa tươi trong nước hàng năm, cao hơn nhiều so với các đối thủ cạnh tranh

Sữa bột: Cho đến nay v nguyên li u s a b t thì, không ch công ty Vinamilk mà ề ệ ữ ộ ỉ ngành s a VN nói chung v n ph i ph thu c vào nh p kh u, nữ ẫ ả ụ ộ ậ ẩ guồn s a b t nh p ữ ộ ậ khẩu của Vinamilk chủ yếu từ các nước Châu Âu

Nhưng với việc tham gia hội nhập sâu rộng bằng các hiệp định thương mại của Chính phủ như WTO, CPTPP hay gần đây là EVFTA khiến cho thuế nhập khẩu giảm, nên giá ngu n nguyên li u sữa b t nh p kh u của các công ty sữa cũng đã ồ ệ ộ ậ ẩ được gi m bớt, do vả ậy mang đế ợi nhun l ận biên cao hơn cho công ty

• Chi phí bán hàng

Khi y u t bao bì, m u mã, hay chế ố ẫ ất lượng s n ph m c a công ty so vả ẩ ủ ới các đối th ủ cạnh tranh, đặc biệt là những sản phẩm từ nước ngoài đã không còn có độ chênh lệch lớn thì lúc này các công ty đã trú trọng hơn về cách tiếp cận với khách hàng, cũng như ưu đãi, hình ảnh từ công ty để đạt được lợi thế hơn đối thủ

Để tiếp t c c ng c và ụ ủ ố giữ vững uy tín, cũng như niềm tin trong lòng khách hàng thì Vinamilk đã chi từ 5%-27% giá vốn, trong đó chi phí quảng cáo, khuy n m i t 1% ế ạ ừ

đến 19.2% Do có s c cạnh tranh m nh t các đối th khác, như TH True Milk đẩy ứ ạ ừ ủ mạnh trong vi c t o nhi u qu ng cáo, khuyệ ạ ề ả ến mại cho người tiêu dùng, tuy vậy v ị trí của Vinamilk trong lòng người tiêu dùng t i Vi t Nam vạ ệ ẫn luôn được gi v ng, ữ ữ khiến th phị ần của Vinamilk tuy đã có tốc dộ tăng chậm hơn nhưng vẫn tăng 1-2% mỗi năm

2.2.2 Uy tín và chất lượ ng c a s n phủ ả ẩm.

Là nhân tố ảnh hưởng không nh t i giá bán s n ph m, trên th c t v i s hỏ ớ ả ẩ ự ế ớ ự ội nhập, cùng v i nhu c u t ớ ầ ừ người tiêu dùng quan tâm nhiều hơn đến chất lượng s n ph m, ả ẩ thì độ uy tín và chất lượng s n ph m c a Vinamilk vả ẩ ủ ẫn luôn đáp ứng tốt được m t này ặ với ngườ tiêu dùng, khi chưa mộ ần nào vưới t l ng phải những vụ bê bối về chất lượng sản phẩm, như sự ki n l n nh t trong ngành s a là s ki n trong s a có ch a chệ ớ ấ ữ ự ệ ữ ứ ất

Trang 7

7

Melamine, trong s kiự ện đó, không những Vinamilk không vướng ph i v bê b i này, ả ụ ố

mà công ty còn nh vào s kiờ ự ện đó, đã mang sữa của mình đi kiểm định và ch ng minh ứ cho mọi ngườ ằi r ng chất lượng của Vinamilk luôn đạt chuất lượng qu c t , giúp càng ố ế củng c ố thêm độ uy tín v ề chất lượng c a mình, cho th y v ủ ấ ị thế Vinamilk là r t l n trong ấ ớ lòng người tiêu dùng

2.2.3 Nhu cầu và tâm lý người tiêu dùng

Tuy thu nh p cậ ủa dân, đặc biệt là người lao động trong 2 năm gần đây có sự ảnh hưởng m nh t d ch bạ ừ ị ệnh Covid nhưng nhìn chung toàn giai đoạn thì nhu c u tiêu dùng ầ của người dân nói chung, và tiêu dùng trong ngành sữa nói riêng, cũng như nhu cầu về những s n ph m có l i cho s c kh e vả ẩ ợ ứ ỏ ẫn có xu hướng tăng, do mức thu nh p bình quân ậ hàng năm của mỗi ngườ ại VN đã tăng lên đáng kểi t từ 2015-2020, t ~2000 lên ~3000 ừ USD

Hiện nay người tiêu dùng có tâm lý r ng, giá ằ cao đồng nghĩa vớ ải s n ph m chẩ ất lượng tốt hơn, tuy vậy Vinamilk v n luôn c g ng gi giá s n ph m c a mình thẫ ố ắ ữ ả ẩ ủ ấp để

có th ể đưa sản ph m cẩ ủa mình đến v i nhiớ ều người nhất, đặc biệt là người dân lao động, theo đúng sứ mệnh của công ty, tuy công ty hoàn toàn có thể tăng giá do những phân tích trên v ề độ uy tín, cũng như chất lượng s n ph m c a công ty hi n có ả ẩ ủ ệ

2.2.4 Giá của đối th c nh tranh ủ ạ

Về giá sản phẩm c a Vinamilk vủ ới các đối thủ cạnh tranh thì, nhìn chung tuy thấp hơn

so v i các lo i s n phớ ạ ả ẩm ngoại còn nh ng s n phữ ả ẩm trong nước thì độ chênh l ch là không ệ nhiều đối v i các dòng s n phớ ả ẩm tương tự, ví d t i Vi t Nam, v i 2 dòng s n ph m là sụ ạ ệ ớ ả ẩ ữa nước

và s a bữ ột như sau:

STT Tên SP

(Vinamilk)

Giá Tên SP

(Abbot)

Giá Tên SP

(Nutìood)

Giá

1

(Sữa

bột)

Dielac

Grow Plus

900gr

280.000 Abbot Grow

Gold 900gr

360.000 Nutifood

Nuvita Grow 900gr

285.000

Trang 8

2

(Sữa

nước)

Sữa h p ộ

Vinamilk (4

hộpx180ml)

28.000 Sữa h p pha ộ

sẵn Abbot Grow Gold (4hộpx180ml)

60.000 Sữa h p ộ

Nuti (4 hộpx180ml)

27.000

So v i các ớ đối th ủ nước ngoài thì, s n ph m cả ẩ ủa nhóm đối th ủ nước ngoài ch yủ ếu trong ngách s a b t, thì Vinamilk vữ ộ ừa đượ ợc l i thế hơn về lòng tin trong người tiêu dùng, v a có ừ được lợi th v giá c th p và hế ề ả ấ ợp lý hơn đố ới người v i tiêu dùng, do khi sữ ừ nướa t c ngoài nhập khẩu vào dù đã giảm nhưng vẫn phải chịu tác động từ thuế của Nhà nước

Còn so với các đối thủ trong nước thì vị thế ủa Vinamilk trong lòng ngườ c i tiêu dùng với các đối thủ khác có sự chênh lệch quá lớn, Vinamilk hoàn toàn có thể tận dụng lợi thế này của mình để tăng giá thành sản ph m cẩ ủa mình lên, để tăng lợi nhuận cho công ty, hơn nữa, do những năm gần đây ảnh hưởng c a d ch b nh khi n cho vi c v n chuy n tr ủ ị ệ ế ệ ậ ể ở nên khó khăn hơn, dẫn đến các nhà cung cấp, đặc biệt là sữa bột tăng giá, khiến nhiều công ty sữa đã buộc phải tăng giá thành sản phẩm của mình lên, nhưng vẫn luôn thực hiện theo sứ mệnh của mình rằng với mục tiêu v i tình yêu và lòng chân thành nh t c a mình, mu n mang s n phớ ấ ủ ố ả ẩm dinh dưỡng chất lượng cao đến với nhiều người dân nhất có thể thì Vinamilk vẫn luôn giữ chính sách giá thành s n ph m c a mình ả ẩ ủ ổn định Qua đó chúng ta có thể thấy được vị thế, cũng như những hoạt động của công ty luôn bám sát với những gì công ty nêu ra trước công chúng

Do v y chúng ta có thậ ể thấy được công ty đã thực hiện chiến lược chức năng, cụ thể là chiến lược Marketing của mình rất hiệu quả và đáp ứng tốt mục tiêu của công ty đề ra, được thể ệ hi n qua lòng tin của người tiêu dùng vẫn luôn dành cho các s n phẩm c a Vinamilk cao ả ủ nhất trong thị trường nội địa nói chung, thể hiện qua th phị ần của công ty vẫn luôn chiếm gần nửa th ph n ngành sị ầ ữa và mang đến ngu n doanh thu ồ luôn tăng trưởng t 3-ừ 7% trong giai đoạn này

Trang 9

9

3) ĐỀ XUẤT CHI ẾN LƯỢ C MARKETING CHO CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2022-2026

3.1 M c tiêu chiụ ến lược của công ty giai đoạn m i

Tiế ụp t c duy trì v trí s 1 t i th ị ố ạ ị trường Vi t Nam và ti n tệ ế ới mục tiêu tr thành 1 trong Top 30 ở Công ty S a l n nh t th ữ ớ ấ ế giớ ềi v doanh thu, th c hi n m c tiêu trên qua 3 tr c t chính gự ệ ụ ụ ộ ồm:

1, Đi đầu trong đổi mới sáng tạo mang tính ứng dụng cao

2, C ng c v ủ ố ị thế ẫn đầu ngành sữa Việt Nam d

3, Tr thành công ty s a t o ra nhi u giá tr nh t tở ữ ạ ề ị ấ ại Đông Nam Á

3.2 D ự đoán ột vài điể MTKD giai đoạn 5 năm tớ m m i

Với môi trường vĩ môi thì:

• Chính tr , xã h i ị ộ

Việt Nam v n luôn là qu c gia có tình hình chính trị ổn địẫ ố nh, bênh cạnh đó với tình hình mở cửa hội nhập c a Vi t Nam ngày càng cao, khi n cho rào c n v thu ủ ệ ế ả ề ế quan được giảm, s ẽ là cơ hội cho ngu n nhiên liồ ệu được nh p kh u d ậ ẩ ễ dàng hơn, tuy nhiên cũng sẽ là thách th c khi phứ ải cạnh tranh v i nhiớ ều đối thủ l n tớ ừ nước ngoài, đặc biệt là các đối thủ lớn từ Châu Âu, cụ thể như một phần trong hiệp định EVFTA có hiệu lực từ tháng 8/2020 là Việt Nam sẽ giảm thuế nhập kh u các s n ph m s a t Châu Âu v m c 3,5%-0% so v i m c 5-ẩ ả ẩ ữ ừ ề ứ ớ ứ 15% như hiện t i trong ạ vòng 3-5 năm tới

• Kinh t ế

Theo T ng c c Thổ ụ ống kê, GDP năm 2020 tăng 2,91% tuy là mức tăng thấp nhất trong giai đoạn 2011-2020 nhưng trong bối cảnh d ch Covid-19 di n bi n ph c t p, ị ễ ế ứ ạ ảnh hưởng tiêu c c t i mự ớ ọi lĩnh vực kinh tế – xã hội thì đây là thành công lớn của Việt Nam với mức tăng trưởng thuộc nhóm cao nh t th ấ ế giới Các bi n pháp giãn cách xã hệ ội ở khía cạnh tích cực đã giúp kiểm soát hiệu quả sự lây lan c a d ch bủ ị ệnh, nhưng đã làm giảm nhu cầu tiêu dùng tại chỗ (on-premise) khi nhiều cơ sở du lịch, ăn uống, trường h c phọ ải đóng cửa trong khi mức tăng của tiêu dùng tại nhà (off-premise) không đủ để bù đắp cho s s t gi m này Ngoài ra, nhu c u tiêu dùng còn ự ụ ả ầ

bị ảnh hưởng khi cả nước có t i 32,1 triớ ệu ngườ ị ảnh hưởi b ng tiêu cực b i d ch bở ị ệnh và thu nhập bình quân của người lao động giảm 2,3% (GSO) Theo đó, ngành hàng tiêu dùng nhanh ghi nh n m c gi m 7% v giá tr và riêng ngành s a gi m 6% (AC Nielsen) và còn có thậ ứ ả ề ị ữ ả ể tiếp tục bị ảnh hưởng do d ch b nh vị ệ ẫn chưa thể ngăn cản hoàn toàn

Trang 10

Còn trong n i b ngành thì ộ ộ

• Khách hàng

- Theo số liệu m i nhớ ất của Euromonitor đến hết năm 2019, mức tiêu thụ sữa bình quân theo đầu người tại Việt Nam đạt 21,8kg, thấp hơn 18% so với mức 26,7kg của một số quốc gia lân c n trong khu v c Châu Á Kho ng cách v thu nh p ậ ự ả ề ậ giữa Vi t Nam và các ệ quốc gia được so sánh là một lý do quan tr ng gi i thích cho s chênh l ch trong mọ ả ự ệ ức tiêu th sụ ữa Theo đó, các dự báo n n kinh tề ế Việt Nam đạt mức tăng trưởng 6,5-7,5%/năm tầm nhìn đến năm 2030 (World Bank) , cùng với nhận thức ngày càng tăng của người tiêu dùng về tầm quan trọng của thực phẩm có lợi cho sức khỏe, sẽ là những nền t ng quan trả ọng thúc đẩy ngành s a ti p t c m r ng quy mô trong trung và dài h n ữ ế ụ ở ộ ạ

• Cạnh tranh ngành

- Giá thành sản phẩm ngo i ngày càng gi m do b t gánh n ng t thu quan ạ ả ớ ặ ừ ế

- Thị trường s a Viữ ệt Nam giai đoạn 2019-2020 chứng kiến 02 thương vụ mua bán sáp nhập quy mô khi Sữa Mộc Châu (MCM) tr thành thành viên c a Vinamilk và Sở ủ ữa Quốc T ế(IDP) được CTCP Blue Point thâu tóm Ngay sau đó, cả MCM và IDP đều đã niêm yết lên sàn UPCoM, giúp các nhà đầu tư có thêm lựa ch n trong ngành s a Quá ọ ữ trình h p nh t giúp các công ty nhợ ấ ỏ hơn tiếp c n các th c hành qu n tr và công ngh ậ ự ả ị ệ sản xu t tiên tiấ ến, qua đó nhanh chóng gia tăng quy mô và hiệu qu hoả ạt động để ạ c nh tranh tốt hơn ới các đố v i th ngo i ủ ạ

Ngày đăng: 29/11/2022, 13:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.3 Mơ hình SWOT - Thực trạng và đề xuất chiến lược marketing của công ty cổ phần sữa vinamilk
3.3 Mơ hình SWOT (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w