Thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật về cơ cấu tổ chức và hoạt động của công ty cổ phần Thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật về cơ cấu tổ chức và hoạt động của công ty cổ phần Thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật về cơ cấu tổ chức và hoạt động của công ty cổ phần
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG - XÃ HỘI
KHOA LU ẬT
L ớp Tín chỉ: D16KT09
H ỌC KỲ 2 NĂM HỌC 2020 - 2021
TÊN CH Ủ ĐỀ:
Th ực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật về cơ cấu tổ chức
và ho ạt động của Công ty cổ phần
TÊN ĐỀ TÀI:
PHÁP LU ẬT VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ THỰC TIỄN ÁP
D ỤNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI NAM
H ọ và tên sinh viên: Nguyễn Thị Hòa Ngày, tháng, năm sinh: 26/10/2002
L ớp niên chế: D16KT09 Tên giáo viên gi ảng dạy: Đào Xuân Hội
Hà N ội, tháng 8 năm 2021
Trang 2M ỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
I KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN, CỔ ĐÔNG , CỔ PHIẾU 3
1 Khái niệm về công ty cổ phần 3
1.1 Đặc điểm của CTCP 3
2 Cổ phiếu 4
3 Cổ tức 4
4 Cổ đông 4
4.1 Phân loại cổ đông 4
II THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG CÁC QUY ĐỊNH VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ CÔNG TY CỔ PHẦN 5
1 Thực trạng các quy định của pháp luật về tổ chức quản lý công ty cổ phần 5
1.1 Đặc trưng pháp lý về công ty cổ phần 5
1.2 Quan niệm về tổ chức quản lý của công ty cổ phần 5
1.3 Cơ cấu tổ chức của CTCP 5
2 Quy định về tổ chức quản lý 6
2.1 Đại hội đồng cổ đông 6
2.2 Hội đồng quản trị 7
2.3 Giám đốc (Tổng giám đốc ) 7
2.4 Ban kiểm soát 7
3 Thực tiễn áp dụng các quy định pháp luật về tổ chức quản lý CTCP Đại Nam 8
3.1 Tình hình thực hiện pháp luật về tổ chức quản lý CTCP Đại Nam 8
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 8
3.1.2 Cơ cấu tổ chức 8
3.1.3 Lĩnh cực hoạt động của CTCP Đại Nam 9
3.2 Nguyên nhân của những vướng mắc về thực hiện các quy định tổ chức quản lý công ty cổ phần 9
Trang 3III ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ NÂNG CAO
HIỆU QUẢ THỰC HIỆN VỀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ CÔNG TY CỔ PHẦN 9
1 Định hướng hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện về tổ chức
quản lý CTCP 10
2 Giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện về tổ chức quản
lý công ty cổ phần 10
KẾT LUẬN 11 DANH MỤC THAM KHẢO 12
Trang 4DANH M ỤC TỪ VIẾT TẮT
CTCP : Công ty cổ phần
LDN : Luật doanh nghiệp
Trang 5MỞ ĐẦU
Công ty cổ phần là một mô hình kinh doanh điển hình nhất về loại công ty đối
vốn, ở đó các cổ đông góp vốn bằng cách mua cổ phần để trở thành đồng chủ sở
hữu của công ty Là hình thức tổ chức kinh doanh có khả năng huy động một số lượng vốn lớn ngầm chảy trong các tầng lớp dân cư, khả năng tích tụ và tập trung
vốn với quy mô khổng lồ, có thể coi là lớn nhất trong các loại hình doanh nghiệp
hiện nay Có thể nói, cùng với quá trình đổi mới kinh tế đất nước là sự không
ngừng ra đời và phát triển các loại hình doanh nghiệp, nhất là công ty cổ phần Sự phát triển như vũ bão các loại hình doanh nghiệp đó đã kéo theo những tranh chấp trong và xung quanh doanh nghiệp Với sự phát triển ngày càng sâu và rộng của
loại hình CTCP trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì nhu cầu tìm hiểu về luật pháp để có thể thành lập công ty cũng như để nâng cao sự hiểu biết để bảo vệ quyền lợi cho nhà đầu tư ngày càng cao
Để CTCP giữ vững vai trò là trung tâm trong tiến trình phát triển kinh tế thị trường, để đảm bảo tư cách, quyền lợi cổ đông - một thành tố đóng vai trò nòng cốt trong CTCP là một trong những giải pháp góp phần thực hiện chủ trương xây dựng
nền kinh tế theo định hướng xã hội chủ nghĩa Cùng với đó là kiến thức luật pháp trong kinh doanh là một vấn đề quan trọng, khi trang bị đủ kiến thức pháp luật thì chúng ta đã tự bảo vệ chúng ta trong cuộc chiến trong thương trường cũng như nó
là một công cụ đắc lực giúp đỡ chúng ta
Vì thế, việc phân tích hiệu ứng của Luật doanh nghiệp và các văn bản hướng
dẫn thi hành đối với vấn đề tổ chức quản lý CTCP sẽ đưa ra nhìn nhận khách quan
về những điểm tiến bộ cũng như còn hạn chế của Luật thông qua những phản ánh
thực tế của thị trường Từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật
và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về tổ chức quản lý CTCP
Vì lý do đó cho nên em đã chọn đề tài “Tổ chức quản lý công ty cổ phần
ban giám hiệu trường Đại học Lao động - Xã hội đã tạo điều kiện để em có một môi trường học tập thoải mái Em xin cảm ơn giảng viên thầy Đào Xuân Hội đã
Trang 6giúp em mở mang thêm nhiều kiến thức về môn Luật kinh tế Và có thể do đây là
lần đầu em viết tiểu luận về môn này nên sẽ có nhiều thiếu sót nên em mong thầy
cô thông cảm và góp ý cho em về bài tiểu luận này
Trang 7I KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN, CỔ ĐÔNG , CỔ PHIẾU
1 Khái niệm về công ty cổ phần
Theo luật doanh nghiệp 2020:
CTCP là doanh nghiệp, trong đó: Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần Người sở hữu cổ phần gọi là cổ đông
+ Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp
+ Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 và khoản 1 Điều 127 của Luật này +CTCP có quyền phát hành cổ phần, trái phiếu và các loại chứng khoán khác
của công ty
1.1 Đặc điểm của CTCP
+ V ề cổ đông: Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu
là 03 và không hạn chế số lượng tối đa
+ Về tư cách pháp lý: CTCP có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
+ Về vốn điều lệ: Được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần , giá trị mỗi cổ phần được gọi là mệnh giá cổ phần Cổ đông của CTCP có thể mua 1
hoặc nhiều cổ phần
+ Vốn điều lệ của CTCP là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã bán Vốn điều
lệ của CTCP khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng mệnh giá cổ phần các loại
đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty
+ Về việc chuyển nhượng vốn: Cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 của LDN 2020 này và Điều lệ công ty
có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần
/ Cổ đông sáng lập trong thời hạn 3 năm kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp, chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho ngườ không phải cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của đại hội đồng cổ đông
Trang 8/ Trường hợp Điều lệ công ty có quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần thì các quy định này chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng.Cá nhân, tổ chức nhận cổ phần trong các trường hợp quy định tại Điều này chỉ trở thành cổ đông công ty từ thời điểm các thông tin của họ quy định tại khoản 2 Điều 122 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký cổ đông
2 Cổ phiếu
- Là giấy chứng nhận số tiền nhà đầu tư đóng góp vào công ty phát hành Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành hoặc bút toán ghi sổ xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ đông của công ty đó
- Nguời nắm giữ cổ phiếu trở thành cổ đông và đồng thời là chủ sở hữu của công ty phát hành
3 Cổ tức
Cổ tức là một phần lợi nhuận sau thuế được chia cho các cổ đông của một công ty cổ phần Cổ tức có thể được trả bằng tiền hoặc bằng cổ phiếu
4 C ổ đông
Theo Khoản 3 Điều 4 Luật doanh nghiệp 2020, cổ đông là cá nhân, tổ chức sở
hữu ít nhất một cổ phần của công ty cổ phần
4.1 Phân loại cổ đông
Luật doanh nghiệp chia cổ đông thành 3 loại ch nh tương ứng với các loại cổ phần hiện nay bao gồm:
- Cổ đông sáng lập
Là cổ đông sở hữu t một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần Các cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua
ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp
- Cổ đông phổ thông
Công ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông Người sở hữu cổ phần phổ thông
là cổ đông phổ thông
- Cổ đông ưu đãi
Cổ đông ưu đãi được chia thành 4 loại sau:
Trang 9+ Cổ đông ưu đãi biểu quyết
+ Cổ đông ưu đãi cổ tức
+ Cổ đông ưu đãi hoàn lại
+ Cổ đông sở hữu ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định
II THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG CÁC QUY ĐỊNH VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ CÔNG TY CỔ PHẦN
1 Thực trạng các quy định của pháp luật về tổ chức quản lý công ty cổ phần
1.1 Đặc trưng pháp lý về công ty cổ phần
- Thứ nhất, công ty cổ phần là loại công ty đối vốn
- Thứ hai, vốn điều lệ của công ty cổ phần được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần
- Thứ ba, công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động
vốn
- Thứ tư, công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy
chứng nhận đăng k doanh nghiệp
1.2 Quan niệm về tổ chức quản lý của công ty cổ phần
Tổ chức quản lý công ty cổ phần được hiểu là sự thiết lập, vận hành của các
cơ quan quyền lực trong CTCP và mối quan hệ giữa các cơ quan quyền lực đó
nhằm xác định mục tiêu, hình thành các công cụ để đạt được mục tiêu và giám sát
việc thực hiện mục tiêu của công ty
1.3 Cơ cấu tổ chức của CTCP
Theo quy định tại Điều 137 Luật Doanh nghiệp 2020, trừ trường hợp pháp
luật về chứng khoán có quy định khác, công ty cổ phần có quyền lựa chọn tổ chức
quản lý và hoạt động theo một trong hai mô hình sau đây:
- Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc hoặc
Tổng giám đốc Trường hợp công ty cổ phần có dưới 11 cổ đông và các cổ đông là
tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần của công ty thì không bắt buộc phải có Ban kiểm soát;
- Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
Trang 10Trường hợp này ít nhất 20% số thành viên Hội đồng quản trị phải là thành viên độc
lập và có Ủy ban kiểm toán trực thuộc Hội đồng quản trị Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban kiểm toán quy định tại Điều lệ công ty hoặc quy chế
hoạt động của Ủy ban kiểm toán do Hội đồng quản trị ban hành
2 Qu y định về tổ chức quản lý
2.1 Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần Đại hội đồng cổ đông có quyền và nghĩa
vụ sau đây:
- Thông qua định hướng phát triển của công ty;
- Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán; quyết định mức cổ tức hằng năm của từng loại cổ phần;
- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên;
- Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị từ 35% tổng giá trị tài sản trở lên được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định một tỷ lệ hoặc một giá trị khác;
- Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;
- Thông qua báo cáo tài chính hằng năm;
- Quyết định mua lại trên 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại;
- Xem xét, xử lý vi phạm của thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên gây thiệt hại cho công ty và cổ đông công ty;
- Quyết định tổ chức lại, giải thể công ty;
- Quyết định ngân sách hoặc tổng mức thù lao, thưởng và lợi ích khác cho Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát;
- Phê duyệt quy chế quản trị nội bộ; quy chế hoạt động Hội đồng quản trị, Ban
kiểm soát;
- Phê duyệt danh sách công ty kiểm toán độc lập; quyết định công ty kiểm toán độc lập thực hiện kiểm tra hoạt động của công ty, bãi miễn kiểm toán viên độc
lập khi xét thấy cần thiết;
- Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty
Trang 112.2 Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công
ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị có từ 03 đến 11 thành viên, nhiệm kỳ không quá 05 năm và
có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế, số thành viên Hội đồng quản
trị phải thường trú ở Việt Nam
Hội đồng quản trị thông qua quyết định bằng biểu quyết tại cuộc họp, lấy ý
kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Điều lệ công ty quy định Mỗi thành viên Hội đồng quản trị có một phiếu biểu quyết
2.3 Giám đốc (Tổng giám đốc )
Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty; chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị; chịu trách nhiệm trước
Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao
Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có nhiệm kỳ không quá 05 năm; có thể được
bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn chế
Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị; Quyết định lương và phụ cấp (nếu có) đối với người lao động; Tuyển dụng lao động; Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức,…
2.4 Ban kiểm soát
Ban kiểm soát thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc trong việc quản lý và điều hành công ty và chịu trách nhiệm trước Đại
hội đồng cổ đông trong thực hiện các nhiệm vụ được giao…
Ban kiểm soát có từ 3 đến 5 thành viên, nhiệm kỳ của Ban kiểm soát không quá 5 năm và thành viên Ban kiểm soát có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế Trưởng Ban kiểm soát phải là kế toán viên hoặc kiểm toán viên chuyên nghiệp và phải làm việc chuyên trách tại công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định tiêu chuẩn khác cao hơn Ban kiểm soát phải có hơn một nửa số thành
Trang 12viên thường trú ở Việt Nam
Cơ cấu tổ chức quản lý và hoạt động của công ty cổ phần sẽ không có Ban
kiểm soát trong các trường hợp sau:
- Công ty có dưới 11 cổ đông và các cổ đông là tổ chức sở hữu dưới 50% tổng
số cổ phần
- Hoặc ít nhất 20% số thành viên Hội đồng quản trị là thành viên độc lập và
có Ban kiểm toán nội bộ trực thuộc Hội đồng quản trị;
3 Thực tiễn áp dụng các quy định pháp luật về tổ chức quản lý CTCP Đại Nam
3.1 Tình hình thực hiện pháp luật về tổ chức quản lý CTCP Đại Nam 3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần Đại Nam tiền thân là Công ty Cổ phần Thanh Lễ được thành
lập năm 1996, với vốn điều lệ 9 tỷ đồng, chức năng ch nh của công ty lúc bấy giờ là: Kinh doanh cơ sở hạ tầng KCN, Khu dân cư
Đến năm 2001, Công ty Cổ phần Thanh Lễ đổi tên thành Công ty Cổ phần Phát triển KCN Sóng Thần
Công ty Cổ phần Phát triển KCN Sóng Thần là thành viên sáng lập của Hiệp
Hội Đầu tư và Phát triển các Doanh Nghiệp tỉnh Bình Dương ( HD Bình Dương ) Công ty Cổ phần Phát triển KCN Sóng Thần là đơn vị “ tiên phong” cho sự nghiệp công nghiệp hoá tại tỉnh Bình Dương qua việc đầu tư thành công ở KCN Sóng Thần II, quy mô 313ha, đã cho thuê 97,8% diện t ch, “…bài học thành công
của Khu công nghiệp Sóng Thần có tác dụng như một dấu ấn tạo lòng tin, mở màn khí thế để Đảng bộ và nhân dân Bình Dương bước vào thời kỳ công nghiệp hoá…” Bước vào hội nhập kinh tế thế giới, với phương châm: Đổi mới – Phát triển –
Hội nhập và để thực hiện lĩnh vực hoạt động đa dạng của mình, ngày 11/04/2007, công ty đổi tên là Công ty Cổ Phần Đại Nam
3.1.2 Cơ cấu tổ chức
Về cơ bản, CTCP Đại Nam có quy chế quản trị và cơ cấu tổ chức tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật doanh nghiệp
Trang 133.1.3 Lĩnh cực hoạt động của CTCP Đại Nam
Các ngành nghề kinh doanh chủ yeeuw của CTCP Đại Nam:
- Bất động sản: Khu nhà ở Đại Nam – TP Thủ Dầu Một, khu dân cư Đại Nam
tỉnh Bình Phước và còn một số dự án khác
- Khu công nghiệp: Khu công nghiệp Sóng Thần 2, khu công nghiệp Sóng Thần 3
+ Một số ngành thu hút đầu tư mạnh tại KCN Sóng Thần 3 do Công ty Cổ
Phần Đại Nam làm chủ đầu tư như:
/ Chế biến các sản phẩm từ lương thực, trái cây, thức ăn gia súc, bánh kẹo, bột
mì
/ Sản xuất dược phẩm, mỹ phẩm
/ Sản xuất hàng tiêu dùng, hàng gia dụng, bao bì, chế biến gỗ, in ấn, mực in, chiết nạp chất tăng trưởng thực vật, chiết nạp gas
/ Sản xuất hoặc lắp ráp các thiết bị điện – điện tử, sản xuất lắp ráp xe đạp, phụ tùng xe đạp
/ Cơ kh phục vụ cơ giới hóa nông nghiệp
/ Sản xuất vật liệu xây dựng, cấu kiện bê tông
/ Thủ công mỹ nghệ, dịch vụ
/ ……
- Du lịch
3.2 Nguyên nhân của những vướng mắc về thực hiện các quy định tổ chức quản lý công ty cổ phần
- Luật chưa tạo ra hành lang pháp lý vững chắc để định rõ quyền hạn và nghĩa
vụ giữa các cổ đông, cơ quan trong công ty như ĐHĐCĐ, HĐQT, BKS, Giám đốc TGĐ điều hành
- Về phía bản thân các CTCP
- Về phía cổ đông, người quản lý CTCP
III ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ NÂNG CAO HI ỆU QUẢ THỰC HIỆN VỀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ CÔNG TY CỔ
PH ẦN