ầ Toàn cầu hóa là quá trình liên kết các quốc gia trên Thế giới về nhiều mặt, từ kinh tế, văn hoá đến khoa học xã hội…Toàn cầu hoá kinh tế có tác động mạnh mẽ đến mọi mặt của nền kinh tế
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT
TIỂU LUẬN K ẾT THÚC HỌ C PH ẦN
ĐỀ TÀI:
Bản ch t c ấ ủa các nhà nước tư sản trong bối cảnh toàn c u hóaầ
NGÀNH: LUẬT KINH TẾ
HỌC PHẦ : N Lý luận nhà nước và pháp lu t ậ
GIẢNG VIÊN PH TRÁCH HỤ ỌC PHẦN: TS LÊ TH NGAỊ
Số phách
Trang 2M ỤC LỤC
I LỜ MỞ I ĐẦU 4
II NỘ DUNG 5 I 1 Làm rõ khái ni m, vai trò ch ệ ủ thể 5
2 Th c tr ng vự ạ ấn đề 6
3 Gi i pháp, ki n ngh và bài h c ả ế ị ọ 10
III KẾT LUẬN 12
IV TÀI LIỆU THAM KHẢO 15
Trang 3Phần I: L i m ờ ở đầu
Toàn c u hóa là m t trong nh ng hầ ộ ữ ệ quả quan trọng của cu c cách m ng ộ ạ Khoa học - công ngh là tệ ừ đầu những năm 80 của thế kỉ XX Trên nhiều phương diện, dường như các nước tư bản đã và đang bước những bước dài trên con đường phát triển dựa theo những hệ quả đó Rõ ràng hơn, trong bối c nh toàn cả ầu hóa, nhà nước tư sản đã và đang có những chuy n biể ến rất rõ r t trong chính chệ ế độ ủa mình Để c phân tích c n k v s t n tặ ẽ ề ự ồ ại của nhà nước tư sản trong bối cảnh toàn cầu hóa, đầu tiên chúng ta phải đi
đến phân tích k hai cụm tỹ ừ này Nhà nước tư sản là kiểu nhà nước ra đời, tồn t i và phát tri n trong lòng hình thái kinh t - xã hạ ể ế ội tư bản chủ nghĩa
Cơ sở kinh tế của nhà nước tư sản là phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa dựa trên chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sắn xuất, nền kinh tế hàng hoá - thị trường Toàn c u hóa là m t quá trình bi n các vùng mi n, ầ ộ ế ề các cộng đồng người khác nhau từ trạng thái bi t l p, tách r i nhau thành ệ ậ ờ một tr ng thái khác vạ ề chất, b ng sằ ự liên k t g n bó thành m t thế ắ ộ ể thống
nhất hữu cơ trên quy mô toàn cầu Khi đó, mộ ự ện, một hit s ki ện tượng, một vấn đề ả x y ra vùng mi n này, cở ề ở ộng đồng người này s có ẽ ảnh hưởng, tác động tới các vùng miền, các cộng đồng người khác trên quy mô toàn thế giới Tìm hiểu kĩ và đi sâu vào nội dung vấn đề để hiểu do đâu nhà nước tư sả “phất lên” đi đần u toàn cầu hoá kinh tế? Thực trạng xu hướng toàn c u hoá ra sao? Tiêu c c tích c c thầ ự ự ế nào và hướng gi i quyả ết thoả đáng trước những b t c p song song v i Xu th chuyấ ậ ớ ế ển đổi
Trang 4Phần II: N i dung ộ
1.1 Chủ nghĩa tư bản là gì
Chủ nghĩa tư bản (capitallism)- là hệ thống chính trị, kinh tế và xã hội mà trong đó phần lớn tài sản, kể cả tài sản dùng trong sản xuất, thuộc sở hữu tư nhân
Chủ nghĩa tư bản khác chủ nghĩa phong kiến – hệ thống kinh tế trước nó ở chỗ - dịch vụ lao động được mua bán, trao đổi để lấy tiền lương, chứ không được cung ứng trực tiếp thông qua tạp dịch hay theo lệnh của lãnh chúa và nó cũng khác chủ nghĩa xã hội ở điểm cơ bản là trong chủ nghĩa xã hội, hình thức sử hữu chủ yếu là
sở hữu xã hội (toàn dân và tập thể)
1.2 Nhà nước tư sản là gì? bản chất và chức năng
Là kiểu nhà nước ra đời, tồn tại và phát triển trong lòng hình thái kinh tế – xã hội tư bản chủ nghĩa
Bản chất của nhà nước tư sản thể hiện thông qua các chức năng đối nội và đối ngoại của nó Chức năng của nhà nước tư sản chính là những phương diện hoạt động cơ bản của nhà nước nhằm thực hiện quyền lực nhà nước trên tất cả các lĩnh vực của đời sống nhà nước và xã hội
Cơ s kinh tở ế của nhà nước tư s nả là nền kinh t ếtư bản chủ nghĩa dựa trên chế độ tư hữu tư bản v ề tư liệu s n xuả ất (chủ yếu dướ ại d ng nhà máy, h m mầ ỏ, đồn điền…), được thực hiện thông qua hình thức bóc lột giá tr thặng dư ị
1.3Toàn c u hoá là gì? ầ
Toàn cầu hóa là quá trình liên kết các quốc gia trên Thế giới về nhiều mặt, từ kinh
tế, văn hoá đến khoa học xã hội…Toàn cầu hoá kinh tế có tác động mạnh mẽ đến mọi mặt của nền kinh tế xã hội Thế giới: Thương mại Thế giới phát triển mạnh,
Trang 5hình thành WTO, đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh, thị trường tài chính quốc tế
mở rộng, các công ty xuyên quốc gia xuất hiện nhiều hơn và phạm vi hoạt động rộng khắp Sự kết nối nền kinh tế trên khắp thế giới về các mảng như: thương mại, đầu tư, lao động, ngân hàng, dịch vụ, con người… Có thể toàn cầu hóa là việc chính phủ của một nước nào đó cho phép công dân của nước mình được làm việc xuyên biên giới Chỉ cần công dân đó đảm bảo thực hiện đúng theo quy định mà các chính phủ các nước đã đề ra
Mối liên quan mật thiết khiến cho chủ nghĩa tư bản không thể không dấn vào cuộc cách mạng toàn cầu hoá chính là sự phát triển và độc quyền quốc tế
CUỐI CÙNG, thìta hiểu nôm na cụm “chủ nghĩa tư bản toàn cầu hóa” xuất hiện
để chỉ sự phát triển CNTB trong điều kiện toàn cầu hóa, mô hình chủ nghĩa tư bản được toàn cầu hoá do sự phát triển của xu hướng toàn cầu hoá, nó không giúp xoá
bỏ sự đói nghèo như chính phủ vẫn nói, mà là hỗ trợ để có thể chịu được sự nghèo đói
2.1 Mô tả, phân tích th c trự ạng
Ta sẽ bắt đầu từ 1980 thế kỷ XX đến nay, tiến trình toàn cầu hóa mà chi tiết hơn là toàn cầu hóa kinh tế đã và đang diễn ra mạnh mẽ, nó vừa tạo ra thời cơ, vừa đặt ra không ít thách thức cho mỗi quốc gia, dân tộc đương thời kỳ phát triển
Đúng như John Cotter đã khẳng định: “Toàn cầu hóa làm cho sự thay đổi càng trở nên nhanh hơn, vừa tạo ra rất nhiều cơ hội, đồng thời cũng tạo ra nhiều thách thức
và rủi ro” (John Cotter (1997): The New Rules, Free Press)
Toàn cầu hóa kinh tế không chỉ là sự hợp tác giữa các quốc gia, mà còn là quá trình cạnh tranh giữa các quốc gia Để giành ưu thế trong cạnh tranh, đòi hỏi mỗi quốc gia cần phải nâng cao năng lực cạnh tranh của mình Toàn cầu hóa thúc đẩy sự giao lưu, chia sẻ thông tin, làm cho đời sống xã hội thể hiện xu thế nhất thể hóa, đa dạng hóa và phụ thuộc lẫn nhau Toàn cầu hóa không chỉ tác động mạnh mẽ đến chính trị
và hệ thống xã hội của mỗi quốc gia, dân tộc, mà còn tác động sâu sắc đến hệ thống
Trang 6giá trị và ý thức hệ vốn có của mỗi quốc gia, dân tộc trong bối cảnh đó đòi hỏi các nước phải kịp thời nắm bắt các cơ hội xúc tiến thương mại, đầu tư thị trường mở, nhất là nhà nước có hình thái chính trị, xã hội tiến bộ như nhà nước tư sản
Như cá gặp nước, nhà nước tư sản trước xu thế toàn cầu hoá liền lập tức có đất dụng
võ, biết bao cơ hội tổ chức đầu tư và vô vàn nhân công từ các nước đang phát triển đầy tiềm năng ở môi trường ngoại quốc, cộng thêm nguồn nguyên liệu giá rẻ và các nhánh công ty- nghiễm nhiên xú uế và chất thải đều sẽ ồ ạt xổ ra ở xứ người.Đây chính là “gót chân Asin”của nền kinh tế thế giới khi mà một khối lượng sản xuất không thực sự lớn nhưng lại tạo ra một chuỗi giá trị lớn hơn hẳn mà về bản chất là kết quả của việc chuyển đổi tài nguyên thiên nhiên thành hàng hoá phục vụ tiêu dùng Sản phẩm được tiêu thụ trên khắp toàn cầu, buôn bán, giao thương phát triển
và nhờ vậy mà các hoạt động dịch vụ lên ngôi tại các nước phương Tây, chiếm 78%
ở Mỹ và 72% ở EU Đức được mệnh danh là quốc gia công nghiệp mà dịch vụ chiếm 78%, công nghiệp của nước này năm 1971 chiếm 51,7% thì nay chỉ còn 20% Giá trị của sản phẩm gia tăng hai lần (sản xuất và tiêu thụ Các nước đang ) phát triển được tiếp cận với nguồn tài chính dồi dào, với công nghệ tiên tiến nhờ sự đầu tư sản xuất của các công ty phương Tây Quá trình công nghiệp hóa có cơ hội phát triển, đô thị hóa bùng nổ Sản xuất có đầu ra là thị trường thế giới luôn rộng
mở Một số quốc gia đã có cơ hội bứt phá mà những “con rồng châu Á” là một ví
dụ
Chuỗi cung ứng toàn cầu tối ưu mà điểm cung ban đầu chủ yếu là từ các nước đang phát triển và điểm cuối là cầu lại chủ yếu là các quốc gia phát triển giàu có được tạo dựng kéo theo các ngành dịch vụ như vận tải, ăn uống, nhà cửa khách sạn, giáo dục đào tạo và thậm chí cả y tế… bùng nổ
Song, vị lãnh tụ Lenin đã từng nói “mọi thứ trên Thế giới này đều có hai mặt”, xu thế toàn cầu hoá khiến nhà nước tư sản đã phát triển nay càng bành trướng nhanh chóng, nhưng cùng với đó đem lại nhiều mối bất cập sau ánh hào quang phồn thịnh
Do sản xuất được di chuyển sang các quốc gia đang phát triển mà tại các nước phát triển nhiều người lao động không có kỹ năng bị mất việc làm
Trang 7“Thị trường không biên giới” đã mở ra những cơ hội đầu tư sinh lời khủng Dòng tiền đổ vào chứng khoán và các lĩnh vực hứa hẹn sinh lời nhiều đến mức trở thành những quả bong bóng đã nổ (vào thời kỳ 2008) và đang chực chờ sẽ nổ nếu đại dịch không nhanh chóng được dập tắt Tại Mỹ, ngoài những khoản vay để mua nhà, trang trải các chi phí như học hành, sắm sửa, chữa bệnh… còn rất phổ biến để đầu
tư vì lãi suất tiết kiệm tại Mỹ và các nước phương Tây gần như bằng 0 đã duy trì suốt một thời gian dài
Mới đây, Viện tài chính thế giới (IIF), cơ quan cứ mỗi quý lại công bố một lần số liệu nợ trên thế giới bao gồm các chính phủ, các nhà băng, các tổ chức phi tài chính
và các hộ gia đình đã đưa ra con số tổng nợ của toàn cầu năm 2019 là 255.000 tỷ USD (tăng thêm 10.000 tỷ so với 2018), tương đương với 322% GDP của toàn nhân loại (85.900 tỷ USD) và so với năm 2008 đã tăng thêm 40% (87.000 tỷ USD) Chỉ riêng nợ công của Mỹ đã vượt mức 23.000 tỷ USD (tương đương 107% GDP) và theo dự báo do đại dịch con số này sẽ vượt 25.000 tỷ USD vào cuối năm nay
Số liệu do Ngân hàng thanh toán quốc tế công bố cuối năm 2013 cho thấy tổng lượng tiền nằm trong các công cụ phái sinh đạt 710.000 tỷ USD, gấp 44 lần GDP của Mỹ vào thời điểm đó (khoảng 16.000 tỷ USD) và tăng 20% chỉ sau 5 năm kể từ sau khủng hoảng kinh tế 2008
Capital One, tập đoàn tài chính lớn thứ 11 về quy mô tài sản tại Mỹ, đang gặp những rắc rối trên thị trường phái sinh Các nguồn tin từ New York tiết lộ rằng tập đoàn này đã đặt cược vào các công cụ phái sinh với mức giá của dầu mỏ cao hơn hẳn so với mức giá hồi giữa tháng Tư vừa rồi Và không chỉ Capital One mà còn khá nhiều “ông lớn” tại Wall Street cũng đồng ý cho các tập đoàn dầu khí quyền chọn bán (Put Option) tương đương với mức giá trên 50 USD/thùng dầu mỏ mà thời hạn giành cho Put Option thì đã và đang đến đúng vào lúc cả nước Mỹ đang căng hết gân cốt để chống chọi với kẻ thù vô hình là virus Corona Quý I/2020, Bank Of America lỗ 4 tỷ USD, lợi nhuận giảm 45%!
Trang 8Deutsche Bank cũng đang ở trong tình thế “ngàn cân treo trên sợi tóc” khi nắm trong tay một lượng công cụ tài chính phái sinh tương đương với 7.000 tỷ uro, gần E gấp đôi GDP của Đức
Mới đây, phóng viên chuyên phân tích về địa chính trị của Asia Times Pepe Escobar đã viết: “Giới kinh doanh tại New York đang chao đảo vì đại dịch Họ hiểu
rằng nếu nước Mỹ không sớm trở lại làm việc thì các công cụ phái sinh hàng triệu
tỷ USD sẽ nhanh chóng đổ bể và hậu quả từ khủng hoảng kinh tế sẽ trầm trọng hơn bất kỳ các kỳ khủng hoảng nào đã từng diễn ra trong quá khứ”
Các con số nêu trên cho thấy toàn cầu hóa đã cho nhân loại một cơ hội “vung tay quá trán” để rồi lại đẩy chính mình vào vòng xoáy nợ nần và tạo cơ hội cho bất bình đẳng trong xã hội ngày càng lớn Đúng như V.I Lê-nin từng nói: “giàu có và gian
giảo là hai mặt của một tấm huân chương”
2.2 Đánh giá mối liên hệ, tác động của vấn đề cần nghiên cứu
• Có thể nói nhà nước tư sản đang hoàn thiện để thích nghi v i xu th toàn cớ ế ầu hoá để dù có phát triển vẫn giữ được trọng tâm nhưng thực trạng gần đây cho thấy có th Toàn cể ầu hoá đang bị ngưng lại thậm chí là “phi Toàn cầu hoá”- chính vì xu hướng bảo hộ giữa nhiều nước trên thế giới, hay là cuộc chiến thương mạ chưa có dấi u hiệu hạ nhiệt của Mỹ- Trung Quốc, tranh chấp thương mại giữa các trung tâm kinh tế lớn trên Thế giới, sự rút lui khỏi một vài định chế quốc tế
• Việc hình thành “cái toàn cầu” trong quá trình toàn cầu hóa kéo theo việc ra đời các định chế toàn cầu, như Liên hợp quốc và các tổ chức thuộc Liên hợp quốc, Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), Ngân hàng Th giế ới (WB), Quỹ Tiền t qu c tệ ố ế (IMF) Các định ch này không phế ải là “nhất thành, bất biến”, cơ chế hoạt động của chúng phải luôn cần đổi mới, cập nhật cho phù hợp v i tớ ừng giai đoạn phát tri n cể ủa “cái toàn cầu” Đây là sự thích nghi, bảo đảm sức sống, nâng cao tính hiệu quả của các định chế quốc t , ch ế ứ không ph i và càng không thả ể ngăn cản ti n trình toàn cế ầu hóa Bước phát
Trang 9triển m i c a toàn c u hóa g n v i s bùng n c a cu c Cách m ng công ớ ủ ầ ắ ớ ự ổ ủ ộ ạ nghiệp 4.0 t t y u kéo theo nhấ ế ững đổi mới, c i t , cả ổ ải cách các định ch toàn ế cầu hiện có và có th ể ra đời những định chế quản trị toàn cầu mới
• Toàn cầu hóa liên kết các nước với nhau, do đó sự sụp đổ của một quốc gia
cókhả năng gây ra hiệu ứng đôminô lan truyền sang các quốc gia khác Lịch
sử đã chứng nhiều nền văn minh khởi đầu từ sơ khai, phát triển rực rỡ và sau
đó lụi tàn S ố lượng và mức độ tùy thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia ngày nay chặt chẽ hơn hất bại , t của một quốc gia nguy kéo có cơ theo sự sụp đổ củanhiều quốc gia khác và thậm chí làcả hệ thống
Ngược lại, cácnền văn minh trong quá khứ, khi mà sự phụ thuộc lẫn nhau không nhiều, sự sụp đổ của một nước lại là mảnh đất màu mỡ cho phần còn lại phát triển Nhưng mô hình này không là thể trong trong điều kiện toàn cầu hoá hiện nay./
3 GIẢI PHÁP, KI N NGH VÀ BÀI H C Ế Ị Ọ
Kiến ngh gi i pháp tháo gị ả ỡ vướng m c cắ ủa nhà nước tư sản trước b i c nh Toàn ố ả cầu hoá kinh tế, để không vướng vào nh ng bê b i bên lữ ố ề “xúc tiến thương mại, hội nhập Qu c tố ế”
Đầu tiên ta sẽ làm rõ vấn đề phát sinh lớn nhất mà không ch các nước phát triển ỉ gặp ph i trong xu th Toàn c u hoá mà còn cả ế ầ ả các nước đang phát triển-
• Vấn đề phân cấp, phân hoá giàu nghèo, xét về mặt xã hội học, sự chênh lệch giàu nghèo tr thành vở ấn đề xã h i làm n y sinh nh ng ý thộ ả ữ ức tâm lí tác động
đến chủ thể con người và hình thái đời sống xã hội, làm trầm trọng thêm sự bất công xã hội thể hi n qua vi c xu t hiệ ệ ấ ện tâm lí đố ỵ, dè b u hay th k ỉ ậm chí
là chèn ép, khinh thường của người nghèo và người giàu, người nghèo đổ lỗi
do kinh tế thị trường, do toàn c u hoá kinh t hay tầ ế ự do thương mại, người giàu có xu t hi n thành phấ ệ ần tham nhũng, lũng đoạn, buôn l u tr c lậ ụ ợi… Tạo
ưu thế cho người giàu và ra sức chèn ép quyền lợi của người nghèo gia → tăng khoảng cách
Tâm lí sai l ch d n ệ ẫ đến suy ngh không úng ĩ đ đắn v sề ự chênh l ch giàu ệ nghèo, không phải ất c ngt ả ười àu đều tham ô gi ăn chặn và c ng không phũ ải tất c ngả ười nghèo đều áng bđ ị đối x t , dè d t khinh ử ệ ạ thường M c dù không ặ
Trang 10thể xoá bỏ chênh l ch giàu nghệ èo vì đó d a trên nự ăng lực c a m i ngủ ỗ ười, nhưng điều chúng ta có thể thay đổi l ý à thức dành cho các cấp bậc trong xã hội, chỉ có v y mậ ới c thể ó thu hẹp kho ng cả ách, người giàu giúp người nghèo
và ng i nghèo thay ườ đổi cái nhìn v ngề ười giàu, nâng cao m c s ng và k ứ ố ĩ năng, năng lực của ng i nghườ èo Trên cơ sở đổi m i tớ ư duy thì m i có th ớ ể
đổi m i quan ớ điểm, cùng nhau đưa ra biện pháp xoá đói giảm ngh hay bài èo trừ tham nh ng, xoá b kho ng cách gi a các quũ ỏ ả ữ ốc gia, c ng ộ đồng đang chung s ng d i m t hành tinh, m cá nhân, mố ướ ộ ột ột tập th tích c c s lan to ể ự ẽ ả
ra c m t xã h i, ả ộ ộ đây chính là yếu tố tâm lí ti n ề đề để thu hẹp khoảng cách giàu nghèo
Toàn c u hoá chầ ưa bao giờ làm ng i nghèo ói hườ đ ơn mà ch khi n ta nhỉ ế ận
thức thấy sự chênh l ch giàu nghệ èo đang rõ ràng h , ơn đầy đủ ơn m h à thôi, phải bi t n m b t cế ắ ắ ơ hội thì các dân t c mộ ới có th ể thoát nghèo
• Quá trình giao lưu, tiếp xúc có thể bị hoà lẫn, mai một bản sắc dân tộc hoặc
tệ hơn nữa là mất đi độc lập tự chủ và vốn bản sắc dân tộc đang có, các nước (nhất là các nước đang phát triển) phải vững tâm, thay đổi để thích nghi chứ không bị cuốn theo, “ hoà nhập chứ không hoà tan” (Ví dụ như nhạc hí kịch của Trung Hoa khi du nhập vào Việt Nam đã được người Việt tiếp thu và sáng tạo dựa trên hí kịch + nhạc dân tộc (lý, tích) + diễn xuất = hồ quảng,
cái gì hay thì học hỏi, cái gì xấu thì đào th , giải ữ bản sắc dân tộc và không bị lung lay trước các thế lực nhân cơ hội xâm lược