Vận dụng định luật Ôm, công, công suất, định luật Jun - Len - xơ để giải được các bài tập về tác dụng nhiệt của dòng điện.. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Ôn tập kĩ nội d
Trang 1Tuần 11 Ngày soạn:
Tiết 19
Bài tập điện học
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
1 Vận dụng định luật Ôm, công, công suất, định luật Jun - Len - xơ để giải được các bài tập về tác dụng nhiệt của dòng điện
2 Năng lực:
2.1 Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Ôn tập kĩ nội dung kiến thức định luật ôm, công thức tính công, công suất, Định luật Jun- Len-xơ, xem trước nội dung các bài tập tích cự hoàn thành các bài tập cá nhân
- Năng lực giáo tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để phân tích đề bài để cùng nhau giải bài tập nhanh nhất và tìm ra nhiều cách giải nhất
2.2 Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận biết KHTN: Đọc kĩ đề, nhận biết các đại lượng đề bài cho và đề bài hỏi ở trong các tình huống thực tế từ đề bài
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Từ tình huống đề bài, phân tích, lập kế hoạch và quyết định lựa chọn kế hoạch tốt nhất để giải bài tập, nhận biết mối liên hệ giữa nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn và điện trở của dây và các yếu tố mà điện trở của dây phụ thuộc như chiều dài, tiết diện, vật liệu, từ đó xây dùng nền tảng kiến thức để áp dụng vào thực tế cuộc sống
3 Phẩm chất:
- Chăm chỉ: ôn tập bài cũ, tham gia tích cực các hoạt động nhóm cũng như cũng như công việc cá
nhân trong các hoạt động học tập
- Trung thực: Trao đổi trung thực nghiên cứu, thảo luận, báo cáo, trong hoạt động nhóm và hoạt động
cá nhân được giao ở tiết học
II.Chuẩn bị
1 Giáo viên:
- Chuẩn bị các bài tập vận dụng cho học sinh làm trên lớp
- Hệ thống câu hỏi liên quan đến nội dung bài học
2 Học sinh: Học học bài và kiến thức đã học về điện.
III Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp bài mới.
2 Dạy bài mới:
Hoạt động 1 : Nhắc lại các kiến
thức liên quan
Hãy nêu công thức ĐL ôm ?
Nêu mối quan hệ giữa các đại
lượng R, I, U đối với đoạn mạch
nối tiếp, song song?
+ Điện trở của dây dẫn ?
I=U
R
NT: R=R1+R2, U=U1+U2; I=I1=I2
//: U=U1=U2; I=I1+I2
1 2
R R R
I Các kiến thức vận dụng
I=U
R
NT: R=R1+R2, U=U1+U2; I=I1=I2
//: U=U1=U2; I=I1+I2
1 2
R R R
Trang 2
Nêu công thức của định luật
Jun-len-xơ
+ Công suất tiêu thụ ?
+ Điện năng tiêu thụ?
+ Công thức tính nhiệt lượng :
+Hiệu suất của dụng cụ toả nhiệt?
Hoạt động 2 : Giải bài tập
1
Cho mạch điện như hình vẽ gồm
3 điện trở R1 làm bằng Niken có
chiều dài 2m, tiết diện 0,5mm,
điện trở suất của đồng là 0,4.10-6
m ; R2=R3 =5 Được mắc
vào hai đầu đoạn mach AB có
hiệu điện thế 12V
a) Tính điện trở R1?
b) Tính điện trở tương đương
c) Tính cường độ dòng điện qua
đoạn mạch AB?
d) Tính cường độ dòng điện và
hiệu điện thế qua từng điện trở?
Y/c HS đọc đề ?
a) Tính điện trở R1 bằng công
thức nào?
b) Tính điện trở tương đương
trước hết ta tính những điện trở
nào?
R12 được mắc vào mạch điện //
hay nối tiếp?
Công thức tính R12 ?
c) Dùng CT nào để tính cường độ
dòng điện qua đoạn mạch AB?
d) Ta dựa vào các mối quan hệ
giữa U, I, R của đoạn mạch nối
tiếp, song song để đi tìm I và U
của từng điện trở
Gọi HS lên bảng
Nhận xét cho điểm HS làm tốt
Bài tập 2
Một bàn là đựơc sử dụng với
hiệu điện thế 220V Biết dòng
điện có cường độ chạy qua nó là
1,5A
a) Tính công suất của bóng đèn
khi đó
Rd =
S l
Q = I2Rt = Pt
P = I2R = UI
A = Pt
Q = mC(t2 – t1)
H =
Q
Q i
Đọc đề bài
Rd =
S l
Tính R12
//
1 2
R R R
I=U
R
Lắng nghe
Lên bảng làm bài Lắng nghe
Rd =
S l
+ Nhiệt lượng toả ra trên điện trở :
Q = I2Rt = Pt + Công suất tiêu thụ :
P = I2R = UI + Điện năng tiêu thụ:
A = Pt + Công thức tính nhiệt lượng :
Q = mC(t2 – t1) + Hiệu suất của dụng cụ toả nhiệt : H =
Q
Q i
II Bài tập BT1
a) Điện trở dây đồng:
S
l
=0,4.10-6
6
2 0,5.10
= 1,6
b) Điện trở R 12
12
1, 6.5 1,6 5
R R R
c) Điện trở tương đương ĐM AB
R=R 12 +R 3 =5+1,2=6,2 d) Cường độ dòng điện qua AB
I=U
R =
12
6, 2 1,9A
Ta có R3 NT R12
Nên I=I3=I12= 1,9A
=> U3=I3.R3=1,9.5=9,7V
=>U 12 =I 12 R 12 =1,97.1,2=2,3V
Mà R 1 // R 2 nên U 1
=U 2 =U 12 =2,3V
=> I 1 =U 1 / R 1 =2,3/1,6=1,44A
=> I 2 =U 2 / R 2 =2,3/5=0,46
Bài tập 2
Trang 3đèn trong 0,2 giờ
c) Tính Nhiệt lượng tỏa ra của
bóng đèn trong 10 phút
d) Tính hiệu suất của bàn là ?
Gợi ý:
Dùng công thức nào để tính công
suất?
Tính công bằng công thức nào?
Để tính nhiệt lượng tỏa ra ta dùng
CT nào? Nhưng trước hết ta tính
gì trước?
Gọi HS lên bảng
Nhận xét cho điểm HS làm tốt
P=U.I A=U.I.t Q=I2.R.t R=U
I
Lên bảng làm bài
Lắng nghe
P=U.I =110.1=110W b)công thực hiện của bóng đèn trong 0,2 giờ
A=U.I.t =110.1.
(60.30)=198000J
c) Điện trở dây dẫn
R=U
I =
110 110
Q=I2.R.t =(1)2.110 (1.60.60)=396000J
3/.Củng cố-Luyện tập:
- Để tính điện trở tương đương đoạn mạch vừa // vừa nối tiếp, trươc tiên ta làm thế nào?
- Ta cần chú ý mối quan hệ giữa các đại lượng U, I, R đối với từng loại đoạn ,mạch nhỏ
4/.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :
- Xem lại các dạng bài tập đã giải
- Ôn lại các công thức đã học
- Chuẩn bị bài Sử dụng an toàn và tiếp kiệm điện
5/ Rút kinh nghiệm – bổ sung
………
………
………
Tiết 22
Bài 20 : TỔNG KẾT CHƯƠNG I : ĐIỆN HỌC
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Tự ôn tập và tự kiểm tra được những yêu cầu về kiến thức và kỹ năng của toàn bộ chương I
- Vận dụng được những kiến thức đã học để giải các bài tập trong chương I
2 Năng lực:
2.1 Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Đọc sách giáo khoa, tự ôn tập, tự kiểm tra được những kiến thức đã học
trong chương
- Năng lực giáo tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để tìm cacash giải cho các bài tập cụ thể.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề còn vướng mắc trong chương I
2.2 Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận biết KHTN: Tự ôn tập và tự kiểm tra được những yêu cầu về kiến thức và kỹ năng của toàn bộ chương I
Trang 4- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa để ôn tập, kiểm tra được những kiến thức đã học trong chương
3 Phẩm chất:
- Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học
- Trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm
II.Chuẩn bị
1 Giáo viên: Đề cương ôn tập hệ thống các câu hỏi trong chương điện học.
2 Học sinh: Học bài cũ và chuẩn bị trước bài 20
III Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ : Việc sử dụng và tiết kiệm điện năng có những lợi ích gì ? ( 10đ)
Hoạt động 1: kiểm tra kiến thức
đã học ở chương I
Y/c HS đọc câu hỏi 1 SGK và trả
lời nhanh ?
Y/c HS đọc câu hỏi 2 SGK và trả
lời nhanh ?
Y/c HS đọc câu hỏi 4 SGK và trả
lời nhanh ?
Chốt Câu hỏi 4
Y/c HS đọc câu hỏi 5 SGK và trả
lời nhanh ?
Y/c HS đọc câu hỏi 6 SGK và
trả lời nhanh ?
Y/c HS đọc câu hỏi 7 SGK và trả
lời nhanh ?
Y/c HS đọc câu hỏi 8 SGK và trả
lời nhanh ?
Y/c HS đọc câu hỏi 9 SGK và trả
lời nhanh ?
Y/c HS đọc câu hỏi 11 SGK và
trả lời nhanh ?
U tỉ lệ thuận với I Đặc trưng cho R Khi U thay đổi thì R thay đổi vì R không đổi vì U tăng bao nhiêu lần thì I giảm bấy nhiêu lần
HS lên bảng viết
a) R tăng 3 lần b) R giảm 4 lần c) Vì điện trở suất của Cu< Al
d) R= l
S
a) có thể thay đổi trị số…điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch
b) Nhỏ, ghi sẳn, vòng màu
a)Công suất định mức của dụng cụ đó
b) U và I chạy qua đoạn mạch đó
a)P=A.t=U.I.t b)Bóng đèn, quạt điện, bàn là…
Q=I2.R.t a) Giảm bớt chi phí và tài nguyên tự nhiên
b) – Chỉ sử dụng các dụng cụ thiết bị điện có công suất phù hợp, sử dụng trong thời gian cần
I Tự kiểm tra
1 I tỉ lệ thuận với U
2 R=U/I -> I thay đổi, R không thay đổi
3
4 R1nt R2 Rt® = R1+R2
R1// R2
td
R R R
Rt® = 1 2
R R
R R
5 a) R tăng 3 lần
b) R giảm 4 lần c) Vì điện trở suất của Cu< Al d) R= l
S
6.a) có thể thay đổi trị số…
điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch
b) Nhỏ, ghi sẳn, vòng màu
7 a) Công suất định mức của dụng cụ đó
b) U và I chạy qua đoạn mạch đó
8 a)P=A.t=U.I.t
b)Bóng đèn, quạt điện, bàn là…
9 Q=I2.R.t
11 a) Giảm bớt chi phí và tài
nguyên tự nhiên
b) – Chỉ sử dụng các dụng cụ thiết
bị điện có công suất phù hợp, sử
Trang 5Hoạt động 2: Làm các câu của
phần vận dụng
- Đề nghị HS làm nhanh các
câu 11,12,13,14 và 15 Đối với
một hay hai câu, có thể yêu
cầu HS trình bày lý do lựa
chọn phương án trả lời của
mình
Y/c HS đọc và làm bài tập
20/T56 SGK
Để tính hiệu điện thế giữa 2
đầu dường dây ta phải tính gì
trước?
Để tính U giữa 2 đầu dây ta
làm thế nào?
Tính điện năng tiêu thu là tính
đại lượng nào? Bằng CT nào?
Vậy để tính tiền ta lấy đại
lượng nào nhân với số tiền?
Để tính điện năng hao phí ta
dùng công thức nào?
12 C
13 B
14 D
15 A
Đọc
I trên đường dây truyền tải I= P
U
U=U1+U2=IR+U2
A=P.t
A nhân với tiền mỗi kW điện
A=R.I2.t
II Vận dụng
12 C
13 B
14 D
15 A
Bài 20 SGK
a)Gọi U1 là HĐT giữa 2 đầu đường dây tại trạm cấp điện
U2 =220V là HĐT tới khu dân cư
P2=4,95kW=4950W Cường độ dòng điện trên đường dây truyền tải là I= 2
2
4950 220
P
22,5A HĐT giữa 2 đầu đường dây trạm cấp điện là:
U1=U2+I.R=220+0,4.22,5=229V b) Điện năng tiêu thụ tại khu dân
cư mỗi tháng là:
A=P2.t=4,95.6.30=891kW.h Tiền điện của cả khu mỗi tháng phải trả là:
891.700=623700đồng c) điện năng hao phí trên đường dây mỗi tháng là:
A=I2.R.t=22,52
.0,4.30.6=36450W h=36,45kW.h
3/.Củng cố-Luyện tập:
- Chúng ta cần nắm định luật Ôm, Công thức tính ĐL Ôm, CT tính điện trở phụ thuộc vào 3 yếu tố S, L, vật liệu làm dây dẫn điện
- Các mối quan hệ U, I, R của đoạn mạch nối tiếp, //
- Công thức tính Công suất, định luật Junlenxơ
- Công thức tính công của dòng điện
4/.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Học thuộc phần lý thuyết của từ đầu năm học đến hết chương I
- Xem và làm lại các dạng bài tập đã giải
- Chuẩn bị tiết 21 “ KIỂM TRA MỘT TIẾT ”
5 Rút kinh nghiệm, bổ sung
………