điểm gì ?+Dựa vào kiến thức đã biết hãy nêu phơng án loại sắt ra khỏi hỗn hợp Sắt, gỗ, nhôm, đồng, nhựa -GV hớng dẫn HS thảo luận, để đa ra phơng án đúng -Yêu cầu các nhóm tiến hành TN c
Trang 1Tuần 12 Ngày soạn: 30/10/2021
Tiết 23
BÀI 21-22 NAM CHÂM VĨNH CỬU.
TÁC DỤNG TỪ CỦA DềNG ĐIỆN TỪ TRƯỜNG
I Mục tiờu
1 Kiến thức:
Mụ tả được từ tớnh của nam chõm; Biết cỏch xỏc định cỏc từ cực Bắc, Nam của nam chõm vĩnh cửu; Biết được cỏc từ cực loại nào thỡ hỳt nhau, loại nào thỡ đẩy nhau; Mụ tả được cấu tạo và giải thớch đựợc HĐ của la bàn
2 Năng lực:
- Xỏc định được cỏc từ cực của kim nam chõm
- Mụ tả được hiện tượng chứng tỏ nam chõm vĩnh cửu cú từ tớnh
- Nờu được sự tương tỏc giữa cỏc từ cực của hai nam chõm
- Xỏc định được tờn cỏc từ cực của một nam chõm vĩnh cửu trờn cơ sở biết cỏc từ cực của một nam chõm khỏc
- Mụ tả được cấu tạo và hoạt động của la bàn
Biết sử dụng được la ban để tỡm hướng địa lớ
3 Phẩm chất:
- Trung thực trong việc bỏo cỏo kết quả thớ nghiệm.
- Nhõn ỏi, trỏch nhiệm: Hợp tỏc giữa cỏc thành viờn trong nhúm
II.Chuẩn bị
1 Giỏo viờn:
- 2 thanh nam chõm thẳng, trong đú 1 thanh được bọc kớn để che dấu phần sơn màu và tờn cỏc cực
- Một ớt vụn sắc chộn ớt vụn gỗ, nhụm, đồng, nhựa xốp
- Một thanh nam chõm hỡnh chữ U
- Một thanh nam chõm đặt trờn mũi nhọn thẳng đứng
`- Một la bàn
- Một giỏ TN và 1 sợi dõy để treo thanh nam chõm
- 2 giỏ TN
- 1 nguồn điện 6V và 3V
- 1 kim nam chõm
- 1 cụng tắc
- 1 đoạn dõy dẫn bằng constantan dài khoảng 20cm
- 5 đoạn dõy nối
- 1 biến trở
2 Học sinh:
- Học bài cũ và chuẩn bị trước bài 21-22, SGK
III Tiến trỡnh bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ : kết hợp bài mới
2 Dạy bài mới
- Tổ chức tỡnh huống bằng cỏch kể mẫu chuyện hoặc mụ tả một hiện tượng kỡ lạ xung quanh từ tớnh của nam chõm Cú thể giới thiệu “xe chỉ nam” trong SGK
Hoạt động 1: Tỡm hiểu từ tớnh của
nam chõm
-GV tổ chức cho HS nhớ lại
kiến thức cũ :
+NC là những vật có đặc -HS nhớ lại kiến thức củ
I Từ tớnh của nam chõm
1./ Thớ nghiệm.
Trang 2điểm gì ?
+Dựa vào kiến thức đã biết
hãy nêu phơng án loại sắt ra
khỏi hỗn hợp (Sắt, gỗ, nhôm,
đồng, nhựa)
-GV hớng dẫn HS thảo luận,
để đa ra phơng án đúng
-Yêu cầu các nhóm tiến hành
TN câu C1
-Gọi HS các nhóm báo cáo kết
quả TN
-Yêu cầu HS đọc SGK để
nắm vững yêu cầu của C2
-Yêu cầu các nhóm làm TN
thực hiện từng yêu cầu của
C2, nhắc HS chú ý theo dõi,
quan sát trong khi làm TN để
rút ra kết luận
-Yêu cầu đại diện các nhóm
trình bày từng phần của C2
Thảo luận chung cả lớp để rút
ra kết luận
-Gọi HS đọc phần thông báo
SGK trang 59 để ghi nhớ về :
+Qui ớc kí hiệu tên cực từ,
đánh dấu bằng màu sơn các
cực từ của NC
+Tên các vật liệu từ
-Y/c HS dựa vào hỡnh vẽ trong
SGK và nam châm có ở mỗi
nhóm gọi tên các loại nam
châm
Hoạt động 2: Tỡm hiểu sự tương
tỏc giữa hai nam chõm
-Yêu cầu HS đọc SGK cho biết
C3, C4 yêu cầu làm những
việc gì và làm TN theo
nhóm
nêu đợc một số đặc
điểm của nam châm
nh Nam châm hút sắt hay bị sắt hút, nam châm có hai cực là cực bắc và cực nam
-HS nêu phơng án loại sắt ra khỏi hỗn hợp Lắng nghe, trả lời
-Các nhóm tiến hành TN câu C1
-Đại diện HS các nhóm báo cáo kết quả TN -Cá nhân HS đọc SGK C2 để nắm vững yêu cầu
-Các nhóm thực hiện từng yêu cầu của C2
Chú ý quan sát, trao
đổi trả lời C2
-Đại diện các nhóm trình bày từng phần của C2 và nêu đợc -HS quan sát hình vẽ kết hợp với nam châm
có sẵn trong nhóm để nhận biết các nam châm
-12 HS gọi tên các nam châm trong bộ TN của nhóm mình
- Đọc ghi nhớ SGK
- Quy ước cỏch đặt tờn, đỏnh dấu băng sơn màu cỏc cực của nam chõm
- Tờn cỏc vật liệu từ
Quan sỏt để nhận biết cỏc nam chõm thường gặp
Đọc C3, C4 SGK Trả lời
-HS hoạt động nhóm làm TN để trả lời câu C3, C4
C2:
Kim nam chõm luụn luụn chỉ hướng Bắc – Nam
2./ Kết luận:
- Khi để kim nam chõm tự do thỡ kim nam chõm luụn chỉ hướng Bắc – Nam
1 cực luụn chỉ hướng Bắc gọi
là cực Bắc, cũn cực kia gọi là cực Nam
II.Tương tỏc giữa 2 nam chõm.
1.Thớ nghiệm
C3: Đa cực từ nam của
thanh NC lại gần kim
NC cực bắc của kim
NC bị hút về phía cực nam của thanh NC
C4: Đổi đầu của 1
trong hai NC rồi đa lại
gần các cực cùng
tên của 2 NC đẩy nhau, các cực khác tên hút nhau
-HS nờu kết luận về tương tỏc giữa cỏc nam chõm
2.Kết luận
Trang 3-Theo dõi và giúp đỡ các nhóm
làm TN nhắc HS quan sát
nhanh để nhận ra tơng tác
trong trờng hợp 2 cực cùng tên
-Hớng dẫn HS thảo luận câu
C3, C4 qua kết quả TN
-Gọi 1HS nêu kết luận về
t-ơng tác giữa các nam châm
qua TN
Hoạt động 3 : Tỡm hiểu từ trường
- Nờu vấn đề: Trong TN trờn, kim nam
chõm đặt dưới dõy dẫn điện thỡ chịu
tỏc dụng của lực từ Cú phải chỉ cú vị
trớ đú mới cú lực từ tỏc dụng lờn kim
nam chõm hay khụng? Làm thế nào
để trả lời cõu hỏi đặt ra?
- Bổ sung cho mỗi nhúm 1 thanh nam
chõm yờu cầu HS làm TN theo phơng
ỏn đó đề xuất Đến cỏc nhúm, hướng
dẫn cỏc em thực hiện C2, C3
Gợi ý: hiện tượng xảy ra với kim
nam chõm trong TN trờn chứng tỏ
khụng gian xung quanh dũng điện,
xung quanh nam chõm cú gỡ đặc
biệt?
Hoạt động 4: Tỡm hiểu cỏch nhận biết
từ trường
- Gợi ý HS: Hóy nhớ lại cỏc TN nào
đó làm đỗi hướng kim nam chõm và
từ trường gợi cho ta phương ỏn để
phỏt hịện ra từ trường?
Nờu cõu hỏi:
- Cần căn cứ vào đặc tớnh nào của từ
trường để phỏt hiện ra từ trường?
Thụng thường, dụng cụ đơn giản để
nhận biết từ trường là gỡ?
-HS thảo luận C3, C4
C3: Đa cực từ nam của
thanh NC lại gần kim NC
cực bắc của kim NC
bị hút về phía cực nam của thanh NC
C4: Đổi đầu của 1
trong hai NC rồi đa lại
gần các cực cùng tên
của 2 NC đẩy nhau, các cực khác tên hút nhau -HS nêu kết luận về
t-ơng tác giữa các nam châm
- Khi đưa từ cực cảu 2 nam chõm lại gần nhau thỡ chỳng hỳt nhau nếu cỏc cực cựng tờn, đẩy nhau nếu cỏc cực khỏc tờn
III Từ trường
1 Thớ nghiệm
C2: Kim nam chõm lệch khỏi hướng Bắc _ Nam
C3: Kim nam chõm luụn chỉ
1 hướng xỏc định
2 Kết luận
- Tại mọi vị trớ nhất định trong từ trường của thanh nam chõm hoặc của dũng điện, kim nam chõm đều chỉ một hướng nhất định
3 Cỏch nhận biết từ trường Kết luận:
- Nơi nào trong khụng gian
cú lực từ tỏc dụng lờn kim nam chõm thỡ nơi đú cú từ trường
3/.Củng cố-Luyện tập:
Khi kim nam chõm ở trạng thỏi tự do cú hướng như thế nào? ->Bắc - nam
Hóy nờu đặc điểm của từ cực nam chõm? Khỏc cực hỳt nhau, cựng cực đẩy nhau
GV Gọi HS phỏt biểu ghi nhớ
Vận dụng
Y/c HS đọc C4 và trả lời ?
Chốt C4 : Đặt kim nam chõm gần dõy dẫn AB, kim nam chõm lệch khỏi hướng Bắc-Nam thỡ dõy AB
cú dũng điện chạy qua và ngược lại
Trang 4Y/c HS đọc C5 và trả lời ?
Chốt C5: Đó là TN 21.1 đặt kim nam châm tự do, khi đứng yên kim nam châm luôn chỉ hướng
nam-Bắc
Y/c HS đọc C6 và trả lời ?
Chốt C6: Không gian xung quanh nam châm có từ trường mạnh hơn từ trường của trái đất .
4/.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :
- Học thuộc ghi nhớ SGK
- Gọi HS Đọc phần có thể em chưa biết
- Làm bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị bài 23 ” Từ phổ, đường sức từ”
5 Rút kinh nghiệm, bổ sung
………
Tiết 24
BÀI 23: TỪ PHỔ - ĐƯỜNG SỨC TỪ
I – MỤC TIÊU:
1 Kiến thức.
Biết cách dùng mạt sắt tạo ra từ phổ của thanh nam châm Biết vẽ các đường sức từ và xác định được chiều của đường sức từ của thanh nam châm
Nhận biết cực của nam châm, vẽ đường sức từ cho nam châm thẳng, nam châm chữ U
2 Năng lực:
2.1 Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, để tìm hiểu
vấn đề xuất hiện lực điện từ
- Năng lực giáo tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thiết kế thí nghiệm, thực hiện thí nghiệm, hợp
tác giải quyết các kết quả thu được để biết sự xuất hiện của lực điện từ và hoạt động của động cơ điện
2.2 Năng lực đặc thù:
- Vẽ được đường sức từ của nam châm thẳng và nam châm hình chữ U
3 Phẩm chất:
- Trung thực trong việc báo cáo kết quả thí nghiệm.
- Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm
II – CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: + 1 bộ TN đường sức từ.
2 Học Sinh: Mỗi nhóm HS:
+ 1 thanh nam châm thẳng.1 tấm nhựa cứng trong có mạt sắt
+ 1 số kim nam châm nhỏ có trụ quay thẳng đứng
III – TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.KTBC :
+ Nêu đặc điểm của nam châm (5đ)
+ Chữa bài 22.1 (SBT/27) (5đ)
GV nhận xét và cho điểm
2 Dạy bài mới : ĐVĐ: Bằng mắt thường ta không nhìn thấy từ trường Vậy làm thế nào để có thể hình dung ra từ trường và nghiên cưu từ tính của nó một cách thuận lợi và dễ dàng ? Bài mới:
Hoạt động 1: Thí nghiệm tạo ra từ
Trang 5Đọc thông tn TN
+ Gọi HS nêu các dụng cụ TN và cách
tiến hành TN
GV phát dụng cụ cho các nhóm
GV lưu ý :
+ Không để mạt sắt dày quá
+ Không đặt nghiêng tấm nhựa so với
bề mặt của nam châm
+ Y/c HS các nhóm tiến hành TN
+ Gọi đại diện nhóm trả lời câu C1
GV thông báo kết luận
GV: Dựa vào hình ảnh từ phổ của nam
châm ta có thể vẽ các đường sức từ để
nghiên cứu từ trường Vậy đường sức
từ được vẽ như thế nào ?
Hoạt động 2: Vẽ và xác định chiều
của đường sức từ
+ Y/c HS làm việc theo nhóm nghiên
cứu phần a.) (SGK/63)
GV lưu ý sửa sai vì HS có thể vẽ các
đường sức từ cắt nhau
GV hướng dẫn các nhóm làm TN như
phần b.) SGK/63 và trả lời câu hỏi C2
GV thông báo quy ước chiều của đường
sức từ
+ Y/c HS đánh dấu chiều của đường
sức từ vừa vẽ được
+ Y/c 1 HS trả lời câu C3
Qua TN trên ta rút ra kết luận gì ?
GV thông báo kết luận như SGK/64
Đọc thông tin TN
HS nêu dụng cụ và cách tiến hành TN
+ Đại diện các nhóm nhận dụng cụ
Lắng nghe
+ Các nhóm tiến hành TN quan sát hiện tượng
trả lời câu C1
Mạt sắt được xăp xếp thành những đường cong nối từ cực này sang cực kia của nam châm Càng xa nam châm các đường cong càng thưa dần
Lắng nghe, ghi vở
HS dựa vào hình ảnh đường mạt sắt vẽ đường sức từ của nam châm thẳng
+ Các nhóm nghiên cứu và tiến hành TN
Trả lời câu C2: Trên mỗi đường sức từ kim nam châm định hướng theo 1 chiều xác định
HS ghi nhớ quy ước chiều của đường sức từ
+Dùng mũi tên đánh dấu chiều của đường sức từ vừa vẽ được
HS trả lời câu C3
Bên ngoài thanh nam châm các đường sức từ đều có chiều đi ra từ cực bắc, và đi vào ở cực nam
Phát biểu rút ra kết luận Lắng nghe, ghi vở
1 – Thí nghiệm
C1: Mạt sắt được xăp xếp thành những đường cong nối từ cực này sang cực kia của nam châm Càng
xa nam châm các đường cong càng thưa dần
2 – Kết luận (SGK/63)
II - ĐƯỜNG SỨC TỪ.
1 – Vẽ và xác định chiều của đường sức từ.
C2: Trên mỗi đường sức
từ kim nam châm định hướng theo 1 chiều xác định
Quy ước chiều của đường sức từ: ra từ cực bắc, vào ở cực nam
C3: Bên ngoài thanh nam châm các đường sức từ đều có chiều đi ra từ cực bắc, và đi vào ở cực nam
2 – Kết luận (SGK/64)
3 Củng cố-Luyện tập
- Từ phổ là gì?
- Ta quy ước chiều của đường sức từ như thế nào?
- Đọc phần ghi nhớ
Vận dung:
+ Y/c đại diện các nhóm trả lời câu C4
Trả lời C4:
C4: ở khoảng giữa 2 từ cực của nam châm chữ U các đường sức từ gần như song song với nhau + GV vẽ hình 23.5 và 23.6 (SGK) lên bảng và Y/c 2HS lên bảng làm câu C5
Trang 6Trả lời C5: Đâu A là cực từ bắc, đầu B là cực từ nam
4 Hướng dẫn học sinh tự tự học ở nhà:
+ Học thuộc bài và phần ghi nhớ
+ Đọc phần có thể em chưa biết
+ Làm các bài tập (SBT) 23.1-23.4
+ Đọc và nghiên cứu trước bài 24 “Từ trường của ống dây có dòng điện chạy qua.”
5 Rút kinh nghiệm, bổ sung
………
………