1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án vật lí lớp 9 tuần 9

7 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Tập Điện Học Lớp 9 Tuần 9
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Vật lí
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 139,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và giải bài tập đoạn mạch nối tiếp, song song, hỗn hợp.. Định hướng phát triển năng lực: + Năng lực chung: Năng lự

Trang 1

Tuần 9 Ngày soạn:

Tiết 1 BÀI TẬP ĐIỆN HỌC

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và giải bài tập đoạn mạch nối

tiếp, song song, hỗn hợp

2 Định hướng phát triển năng lực:

+ Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực phát hiện và giải quyết

vấn đề, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực vận dụng kiến thức vào

cuộc sống, năng lực quan sát

+ Năng lực chuyên biệt bộ môn: Giải bài tập vật lí theo đúng các bước giải, năng phân tích,

so sánh, tổng hợp thông tin

3 Phẩm chất: Trung thực, trách nhiệm, hợp tác nhóm

II CHUẨN BỊ:

1 GV: SGK, Giáo án, tài liệu tham khảo

2 HS: SGK, Vở ghi, SBT

III Tiến trình bài dạy:

1/ Kiểm tra bài cũ: Kết hợp với các bài tập trong phần bài mới

2/ Dạy bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1 Ôn lại kiến thức

- Nêu Công thức định luật Ôm

- Nêu công thức tính điện trở đoạn

mạch mắc nối tiếp.

- Nêu công thức tính điện trở đoạn

mạch mắc song song.

- Nêu mối quan hệ giữa U và I của

đoạn mạch mắc nối tiếp

- Nêu mối quan hệ giữa U và I của

đoạn mạch mắc song song

Hoạt động 2 Bài tập

Bài 1 Hai điện trở R1 và R2 và

ampe kế được mắc nối tiếp với

nhau vào hai điểm A và B

a) Vẽ sơ đồ mạch điện trên

b) Cho R1 = 5Ω, R2 = 10Ω, ampe

kế chỉ 0,2A Tính hiệu điện thế

của đoạn mạch AB theo hai cách

- Gọi 1 Hs đọc đề bài

I=

U R

R=R1+R2

R=

1 2

R R

RR

U=U1+U2, I=I1=I2

U=U1=U2, I=I1+I2

1 Ôn lại kiến thức Các công thức cần nhớ

I=

U R

R=R1+R2

R=

1 2

R R

RR

U=U1+U2, I=I1=I2

U=U1=U2, I=I1+I2

2 Bài tập

Bài 1 Giải a) Sơ đồ mạch điện như hình dưới:

b) Tính hiệu điện thế theo 2 cách: Cách 1: Vì R1 và R2 ghép nối tiếp nên I1 = I2 = I = 0,2A,

UAB = U1 + U2

→ U1 = I.R1 = 1V;

U2 = I R2 = 2V;

Trang 2

- Gọi 1 HS tóm tắt đề bài.

- Yêu cầu các nhân HS giải bài tập

1 ra nháp

Chốt lại bài giải

Bài 2 Cho mạch điện có sơ đồ

như hình 5.2 SBT, trong đó R1 =

5Ω , R2 = 10Ω, ampe kế A1 chỉ

0,6A

a) Tính hiệu điện thế giữa hai đầu

AB của đoạn mạch

b) Tính cường độ dòng điện ở

mạch chính

- Gọi 1 Hs đọc đề bài

- Gọi 1 HS tóm tắt đề bài

- Yêu cầu các nhân HS giải bài tập

1 ra nháp

Chốt lại bài giải

Bài 3 Bài 1: Cho mạch điện có sơ

đồ như hình vẽ Cho biết: R1 = 3Ω,

R2 = 6Ω, R3 = 6Ω, UAB = 3V Tìm:

a) Điện trở tương đương của đoạn

mạch AC

b) Cường độ dòng điện qua R3

c) Hiệu điện thế giữa hai điếm A và

C

Đọc đề bài

R1 = 5 Ω; R2 = 10 Ω;

I2 = 0,2 A; UAB = ? Từng học sinh làm bà ghi vở

- HS đọc đề bài Tóm tắt:

R1 = 5Ω; R2 = 10Ω;

IA1 = 0,6A a) UAB = ? b) I = ? Từng HS làm bài ghi vở

→ UAB = U1 + U2 = 1 + 2 = 3V Cách 2:

Điện trở tương đương của đoạn mạch là:

Rtđ = R1 + R2 = 5 + 10 = 15 Ω Hiệu điện thế của đoạn mạch AB:

UAB = I.Rtd = 0,2.15 = 3V Đáp số: b) UAB = 3V Bài 2 Giải

a) Do hai điện trở mắc song song với nhau nên hiệu điện thế giữa hai đầu AB của đoạn mạch bằng hiệu điện thế giữa mỗi đầu đoạn mạch rẽ:

Hiệu điện thế giữa hai đầu AB của đoạn mạch là:

UAB = U1 = I1 × R1 = 0,6 × 5 = 3V b) Điện trở tương đương của mạch điện:

Cường độ dòng điện ở mạch chính là:

Bài 3 Giải a) Điện trở tương đương của mạch

1 2

3

6 8

3 6

dt

R R

b) Vì đoạn mạch AB nối tiếp với đoạn mạch BC nên IAB = IBC = IAC

Áp dụng định luật Ôm cho đoạn mạch AB ta có

12

3 1,5 2

AB AB

U I R

A

C B

A

Trang 3

d) Cường độ dòng điện qua R1 và

R2

- Gọi 1 Hs đọc đề bài

- Gọi 1 HS tóm tắt đề bài

- Yêu cầu các nhân HS giải bài tập

1 ra nháp

Chốt lại bài giải

- HS đọc đề bài Tóm tắt:

R1 = 3Ω, R2 = 6Ω, R3 = 6Ω, UAB = 3V

a) Tính Rtđ =?Ω b) I3=?A

c) UAC=?V d) I1=?A; I2=?A

cá nhân làm bài

Vậy IAB = IBC = IAC → I3 = I12 = I = 1,5A

c) Hiệu điện thế hai đầu BC là

UBC = IBC.R3 = 1,5.6 = 9V Hiệu điện thế hai đầu AC là UAC =

UAB + UBC = 3 + 9 = 12 V d) Vì R1 // R2 nên ta có U1 = U2 =

UAB = 3V

Áp dụng định luật Ôm cho mỗi mạch nhánh, ta có

1 1 1 2 2 2

3 1 3 3 0,5 6

U

R U

R

3 Củng cố-Luyện tập

Qua các dạng bài tập trên chúng ta cần nắm các kiến thức nào?

->I =

U

R

R=R1+R2; U=U1+U2; I=I1=I2

R=

1 2

R R

RR U=U

1=U2; I=I1+I2

Phương pháp giải bài tập mạch điện mắc nối tiếp, song song và hỗn hợp

4/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

- Ôn tập kiến thức đã học, học thuộc công thức, xem lại các bài tập đã giải.

- Ôn lại tất cả kiến thức đã học chuẩn bị cho tiết ôn tập.

5 Rút kinh nghiệm-bổ sung:

………

………

Tiết 18

ÔN TẬP

I.MỤC TIÊU :

1 Kiến thức:

- Ôn tập và hệ thống hoá những kiến thức trong chương I

- Luyện tập thêm và vận dụng các kiến thức đã học vào một số trường hợp cụ thể

2 Năng lực:

Trang 4

2.1 Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm hiểu thông tin để giải quyết bài toán

- Năng lực giáo tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để đưa ra phương án giải bài tập

2.2 Năng lực đặc thù:

- Năng lực nhận thức: Xác định vấn đề cần giải quyết.

- Năng lực tìm hiểu: Dựa vào các kiến thức đã học tìm ra phương pháp giải bài tập.

- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng được kiến thức vào các bài toán cụ thể

3 Phẩm chất:

- Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học

- Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm

II CHUẨN BỊ:

1 Hs: Ôn tập kiến thức

2.GV: Chọn bài các bài tập điện học phù học để củng cố kiến thức cho học sinh.

III Tiến trình bài dạy:

1/ Kiểm tra bài cũ: Kết hợp với các bài tập trong phần bài mới

2/ Dạy bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: củng cố kiến thức

- Nêu Công thức định luật Ôm

- Nêu công thức tính điện trở

đoạn mạch mắc nối tiếp.

- Nêu công thức tính điện trở

đoạn mạch mắc song song.

- Nêu mối quan hệ giữa U và I

của đoạn mạch mắc nối tiếp

- Nêu mối quan hệ giữa U và I

của đoạn mạch mắc song song

Hoạt động 2: giải bài tập

Bài tập 1: Cho doạn mạch như

hình vẽ Biết R 1 =2 Ω, R 2 =3 Ω,

R 3 =4 Ω được mắc vào mạch

điện có hiệu điện thế UAB=12V

I=

U R

R=R1+R2

R=

1 2

R R

RR

U=U1+U2, I=I1=I2

U=U1=U2, I=I1+I2

1 Củng cố kiến thức

=

U R

R=R1+R2

R=

1 2

R R

RR

U=U1+U2, I=I1=I2

U=U1=U2, I=I1+I2

Bài 1 a) Điện trở R2,3

Trang 5

a) Điện trở tương đương của

đoạn mạch AB ?

b) Tính cường độ dòng điện

chạy qua đoạn mạch AB?

c) Tính cường độ dòng điện và

hiệu điện thế qua các điện trở R1,

R2, R3 ?

Y/c học sinh đọc và tóm tắt đề

Đoạn mạch trên gồm mấy loại

đoạn mạch đã học ? nêu cụ thể ?

Nêu cách giải ?

a) R(2,3) = ?

Rtđ=?

b) Tính I bằng công thức nào ?

c) Ta thấy R1 nối tiếp R2,3 vậy

cường độ dòng điện I1 và I2,3 như

thế nào với nhau ?

Có I2,3 ta tìm I2, I3 bằng cách

nào?

Gọi HS lên bảng giải

Nhận xét, cho điểm học sinh

Bài tập 2.

Một dây dẫn bằng nhôm có tiết

diện 3mm2 và có điện trở là 4

Đọc, tóm tắt đề

2 loại: R1 mắc nối tiếp với ( R2 //R3 )

a) Tính R(2,3) =

2 3

R R

RR

Rtđ=R1+ R(2,3)

I=

U R

I=I1=I2,3

Định luật Ôm I=

U

R =>

U2, U3 từ đó tính I2, I3.

Lên bảng giải

2 3 2,3

1,7

3 4

R R R

Điện trở tương đương

=>R=R1+R2,3=1,71+2=3,7

b) Cường độ dòng điện qua mạch

AB là:

IAB=

12

3, 24

3, 7

AB AB

U

A c) Ta có R1 nối tiếp R2 nên I=I1=I2,3=3,24A

Hiệu điện thế qua R1 là:

U1=I1.R1=3,24.2=6,48V

Do U2 //U3 nên

U2,3=U2=U3=I2,3.R2,3=3,24.1,7=5,5 V

Theo định luật Ôm ta có:

I2=

2 2

6, 48

2,16 3

U

I3=

3 3

6, 48

1,62 4

U

R1

R2

R3

Trang 6

Tính chiều dài dây dẫn này Biết

điện trở suất của đồng là 2,8.10 -8

.m

Y/c đọc đề và tóm tắt đề

y/c Nêu công thức tính điện trở của

dây dẫn?

Ta suy ra công thức chiều dài của

dây dẩn là gì?

Gọi học sinh lên bảng giải

Nhận xét, cho điểm.

Bài tập 3: Một bóng đèn đựơc sử

dụng với hiệu điện thế 110V Biết

dòng điện qua nó có cường độ là

0,4A

Tính công suất của bóng đèn khi

đó

Y/c đọc đề

Tóm tắt đề ?

Công thức tính công suất ?

Y/c HS lên bảng giải

Nhận xét, cho điểm

Bài tập 4 Một bếp điện được sử

dụng với hiệu điện thế 220V Biết

dòng điện qua nó có cường độ là

3A

a) Tính công thực hiện của bếp

điện trong 30 phút

b) Tính tiền điện của bếp trong 30

phút Biết 1KW.h là 2000đ

Y/c đọc đề

Tóm tắt đề ?

Công thức tính công của dòng

điện ?

Muốn tính tiền điện ta thấy điện

Đọc Tóm tắt S=3mm2=3.10-6m2

R=4 p=2,8.10-8m

R= .

l S

l=

R S

 Lên bảng giải

Đọc đề Tóm tắt:

U=110v I=0,4A P=?W P=U.I

Đọc đề Tóm tắt đề

Bài 2: Giải:

Chiều dài của dây dẫn là:

R= .

l S

=> l=

6 8

428,6 2,8.10

R S

m

Bài tập 3 Giải

Công suất bóng đèn P=U.I =110.0,4=44W

Bài tập 4 Giải a) công thực hiện của bếp điện trong

30 phút là:

A=U.I.t=220.3.1800=1188000J b) A=1188000J= 0,33KWh

số tiền phải trả là 0,33*2000=660đồng

Trang 7

lực vựa vào đơn vị nào để tính?

Y/c HS đổi J ra KW.h

Y/c HS lên bảng giải

Nhận xét cho điểm

U=220V I=3A t=30 phút =0,5h a)A=? J

b) Tính tiền điện A=U.I.t

KW.h

3 Củng cố-Luyện tập

Qua các dạng bài tập trên chúng ta cần nắm các kiến thức nào?

->I =

U

R

R=R1+R2; U=U1+U2; I=I1=I2

R=

1 2

R R

RR U=U

1=U2; I=I1+I2

R= .

l

S

; P=U.I; A=U.I.t

Cách đổi đơn vị J ra KW.h

4/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

- Ôn tập kiến thức đã học, học thuộc công thức, xem lại các bài tập đã giải.

- Xem lại các công thức đã học về công, suất của dòng điện, chuẩn bị tiếp cho tiết ôn tập tiếp theo

5 Rút kinh nghiệm-bổ sung:

………

………

Ngày đăng: 28/11/2022, 17:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

a) Sơ đồ mạch điện như hình dưới: - Giáo án vật lí lớp 9 tuần 9
a Sơ đồ mạch điện như hình dưới: (Trang 1)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng - Giáo án vật lí lớp 9 tuần 9
o ạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng (Trang 4)
Gọi HS lên bảng giải - Giáo án vật lí lớp 9 tuần 9
i HS lên bảng giải (Trang 5)
Gọi học sinh lên bảng giải Nhận xét, cho điểm. - Giáo án vật lí lớp 9 tuần 9
i học sinh lên bảng giải Nhận xét, cho điểm (Trang 6)
Y/c HS lên bảng giải Nhận xét cho điểm - Giáo án vật lí lớp 9 tuần 9
c HS lên bảng giải Nhận xét cho điểm (Trang 7)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w