1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án vật lí lớp 9 tuần 15 16 17 18 li 9 (repaired)

16 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hiện tượng cảm ứng điện từ
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 651 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Năng lực tìm hiểu: Dựa vào quan sát thí nghiệm, xác lập được mối quan hệ giữa sự xuất hiện dòng điện cảm ứng và sự biến đổi của số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn k

Trang 1

Tuần 15 Ngày soạn: 21/11/2021 Tiết 29

Bài 31 : Hiện tượng cảm ứng điện từ I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Vận dụng được quy tắc nắm tay phải xác định chiều đường sức từ của ống dây khi biết chiều dòng điện

và ngược lại

- Vận dụng được quy tắc bàn tay trái xác định chiều lực điện từ tác dụng lên dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua đặt vuông góc với đường sức từ hoặc chiều đường sức từ (hoặc chiều dòng điện) khi biết 2 trong

3 yếu tố

- Biết cách thực hiện các bước giải bài tập định tính phần điện từ, cách suy luận lôgíc và biết vận dụng kiến thức vào thực tế

2 Năng lực:

2.1 Năng lực chung

- Năng lực tự chủ và tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân

- Năng lực giao tiếp và hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện

2.2 Năng lực đặc thù

- Năng lực nhận thức; Vận dụng quy tắc nắm tay phải và quy tắc bàn tay trái để giải các bài tập

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng: Vận dụng được các quy tắc để giải thích các trường hợp cụ thể

3 Phẩm chất:

- Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị nội dung bài học

- Trung thực: trong báo cáo, trình bày

- Trách nhiệm: hợp tác nhóm

II/ Chuẩn bị :

1 Giáo viên :

-1 đinamô xe đạp có lắp bóng đèn

-1 đinamô xe đạp đã bóc một phần vỏ ngoài đủ nhìn thấy nam châm và cuộn dây ở trong

+ Đối với mỗi nhóm học sinh :

-1 cuộn dây có gắn bóng đèn LED hoặc có thể thay bằng một điện kế chứng minh ( điện kế nhạy ) -1 thanh nam châm có trục quay vuông góc với thanh

-1 nam châm điện và 2 pin 1,5V

2 HS : chuẩn bị bài trước ở nhà

III/ Tiến trình bài dạy :

1/Kiềm tra bài cũ : Kết hợp bài mới

2/ Dạy bài mới

Tổ chức tình huống học tập: Các em cho biết trường hợp nào không dùng pin hoặc ác qui vẫn tạo ra dao động không ?

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo và hoạt

động của đi na mô xe đạp

Giáo viên cho Hs quan sát H 31.1

?Hãy nêu các bộ phận chính của đinamô ?

?Hãy dự đoán xem bộ phận nào gây ra

dao động ?

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách dùng nam

châm để tạo ra dòng điện

Yêu cầu học sinh nghiên cứu C1

?Hãy nêu dụng cụ cần thiết để làm thí

nghiệm ?

quan sát H 31.1 Cấu tạo: Một nam châm, cuộn dây có thể quay

-Nam châm quay gây ra dao động

- Tìm hiểu C1,

- Nêu dụng cụ, các bước thí

I Cấu tạo và hoạt động của đinamô ở xe đạp:

- Đinamô:

+ Một nam châm

+ Cuộn dây có thể quay quay

II Dùng nam châm để tạo

ra dòng điện:

1 Dùng nam châm vĩnh cửu:

Thí nghiệm 1:

C1: Dòng điện xuất hiện

Trang 2

Giáo viên cho hs làm thí nghiệm trả lời

câu hỏi C1

Giáo viên lưu ý học sinh cuộn dây phải

được nối kín

Gọi từng nhóm nêu kết quả thí nghiệm

Gọi 1 học sinh đọc C2 ,nêu dự đoán kết

quả thí nghiệm

Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm

Gọi Hs trả lời C2

Dòng điện xuất hiện khi nào ?

Yêu cầu học sinh tiến hành thảo luận theo

nhóm làm thí nghiệm 2

Giáo viên : chú ý học sinh lõi sắt của nam

châm điện đưa sâu vào trong lòng cuộn

dây

Hãy trả lời câu hỏi C3 ?

Khi đóng hoặc mở khóa K thì I có thay

đổi không ?

Từ trường của nam châm có thay đổi

không ?

Khi nào trong cuộn dây kín xuất hiện

dòng điện ở thí nghiệm 2?

Hoạt động 2: Tìm hiểu điều kiện xuất hiện

dòng điện cảm ứng và hện tượng cảm ứng

điện từ

Gọi học sinh thông báo sgk

Khi nào xuất hiện dao động cảm ứng ?

Hiện tượng cảm ứng điện từ là gì?

nghiệm

Các nhóm làm thí nghiệm trả lời C1

Lắng nghe

Hs nêu:khi đưa nam châm ra

xa hoặc lại gần cuộn dây thì xuất hiện dòng điện trong cuộn dây

Hs đọc C2

Hs làm thí nghiệm

Hs trả lời

Hs trả lời -Các nhóm thảo luận làm thí nghiệm 2

Hs nghe

C3:khi đóng hoặc mở khóa K thì đèn LED sáng

+ I thay đổi + từ trường của nam châm điện thay đổi

-khi đóng hoặc ngắt mạch điện thì từ trường của nam châm điện thay đổi trong cuộn dây kín xuất hiện dao động

Học sinh đọc thông báo sgk

-Khi nam châm chuyển động trong lòng ống dây kín và ngược lại

-Khi từ trường nam châm điện biến đổi xuyên qua cuộn dây kín

trong cuộn dây dẫn kín ở trường hợp: Di chuyển nam châm lại gần hoặc ra xa cuộn dây

C2: Trong cuộn dây xuất hiện dòng điện nếu đưa cuộn dây lại gần hoặc ra sa nam chậm

* Nhận xét 1: Dòng điện xuất

hiện trong cuộn dây dẫn kín khi ta đưa 1 cực nam châm lại gần hay ra xa 1 đầu cuộn dây

đó hoặc ngược lại

2 Dùng nam châm điện.

Thí nghiệm 2

C3: Trong khi đóng mạch điện của nam châm điện thì một đèn LED sáng, ngắt mạch điện của nam châm điện thì đèn LED 2 sáng

* Nhận xét 2: Dòng điện xuất

hiện ở cuộn dây dẫn kín trong thời gian đóng và ngắt mạch của nam châm điện, nghĩa là trong thời gian dòng điện của nam châm điện biến thiên

III Hiện tượng cảm ứng điện từ:

- Dòng điện xuất hiện như tên gọi là dòng điện cảm ứng

- Hiện tượng xuất hiện dòng điện cảm ứng gọi là hiện tượng cảm ứng điện từ

3/ Củng cố, luyện tập:

- Cấu tạo đinamô e đạp gồm những bộ phận nào? + Một nam châm, Cuộn dây có thể quay quay

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK

Vận dụng:

- Yêu cầu học sinh trả lời C4, C5

- Trả lời:

C4: Trong cuộn dây xuất hiện dòng điện cảm ứng

2

Trang 3

C5: Nhờ nam châm mà ta tạo ra được dòng điện

4/Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

- Học thuộc bài và làm bài tập 31.1 đến 31.3 SBT

- Đọc phần có thể em chưa biết

- Đọc trước bài mới: Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng.

5/Rút kinh nghiệm, bổ sung

………

………

Tiết 30

Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng.

I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Xác định được có sự biến đổi (tăng hay giảm) của số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây kín khi làm TN với nam châm vĩnh cửu hoặc nam châm điện

- Dựa vào quan sát TN, xác lập được mối quan hệ giữa sự xuất hiện dòng điện cảm ứng và sự biến đổi của

số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín

- Phát biểu được điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng

2 Năng lực:

2.1 Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, để tìm hiểu vấn

đề điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng

- Năng lực giáo tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để hợp tác giải quyết các kết quả thu được để tạo ra

dòng điện cảm ứng

2.2 Năng lực đặc thù:

- Năng lực nhận thức: Xác định được có sự biến đổi của số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn

dây kín khi làm TN với nam châm vĩnh cửu hoặc nam châm điện Từ đó phát biểu được điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng

- Năng lực tìm hiểu: Dựa vào quan sát thí nghiệm, xác lập được mối quan hệ giữa sự xuất hiện dòng điện

cảm ứng và sự biến đổi của số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín

3 Phẩm chất:

- Trung thực trong việc báo cáo kết quả thí nghiệm

- Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học

II/ Chuẩn bị :

1 GV -Mô hình cuộn dây dẫn và đường sức từ của một nam châm

-Kẻ sẵn bảng 1sgk ra phiếu học tập -1 cuộn dây có gắn bóng đèn LED -1 thanh nam châm có trục quay vuông góc với thanh , 1 trục quay quanh trục kim nam châm

2 HS Xem trứơc bài học ở nhà

III/ Tiến trình bài dạy:

1 KTBC :

? Nêu các cách dùng nam châm để tạo ra dòng điện trong cuộn dây dẫn kín ? (5đ)

Trang 4

? Có trường hợp nào mà nam châm chuyển động so với cuộn dây mà trong cuộn dây không xuất hiện dòng điện cảm ứng? (5đ)

2 Dạy bài mới

Hoạt động 1: Khảo sát sự biến đổi của số

đường sức từ xuyên qua tiết diện S của

cuộn dây dẫn kín

Vậy số đường sức từ xuyên qua cuộn dây

đó có biến đổi không ?

Gv hướng dẫn học sinh sử dụng mô hình,

quan sát hình trong SGK và đếm số

đường sức từ xuyên qua tiết diện S của

cuộn dây khi nam châm ở xa và khi nam

châm ở gần cuộn dây Vậy số đường sức

từ xuyên qua cuộn dây đó có biến đổi

không ?

Y/c trả lời câu hỏi C1

Qua C1 em rút ra nhận xét gì về sự biến

đổi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S

của cuộn dây dẫn kín

*THMT

-Các kiến thức về môi trường:

+ Dòng điện sinh ra từ trường và ngược

lại Điện trường và từ trường tồn tại trong

1 thể thống nhất gọi là điện từ trường

+ Điện năng là nguồn năng lượng có

nhiều ưu điểm: dễ sử dụng, dễ chuyển hóa

thành cá dạng năng lượng khác, dễ truyền

tải đi xa, không gây ra các chất độc hại

cũng như các tác nhân gây ô nhiễm môi

trường ( năng lượng sạch) nên ngày càng

được sử dụng phổ biến

- Các biện pháp GDBVMT:

+ Thay thế các phương tiện giao thông sử

dụng động cơ nhiệt bằng các phương tiện

giao thông sử dụng động cơ điện

+ Tăng cường sản xuất điện năng bằng cá

nguồn năng lượng sạch như năng lượng

điện, năng lượng gió, năng lượng mặt trời

Hoạt động 2: tìm hiểu điều kiện chung

suất hiện dong điện cảm ứng

Yêu cầu hs trả lời C2 bằng việc hoàn

thành bảng 1

+Từ kết quả bảng 1 em hãy cho biết khi

nào xuất hiện dòng điện cảm ứng ?

Y/c trả lời C3

+ Từ kết quả của câu C2 và C3 em rút ra

Hs nghe Có

Hs theo dõi SGK H32.1 Trả lời câu C1

Rút ra nhận xét

Lắng nghe, ghi vở

Hs suy nghĩ trả lời hoàn thành bảng 1

Khi có từ trường biến thiên trong cuộc dây dẫn kín

Học sinh thảo luận tìm điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng trả lời C3 Nhận xét :

I/ Sự biến đổi số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây C1:

+Số đường sức từ tăng

+Số đường sức từ Không đổi +Số đường sức từ giảm

+Số đường sức từ tăng

HS trong lớp tham gia thảo luận và rút ra nhận xét

NHẬN XÉT

Khi đưa một cực của nam châm lại gần hay ra xa đầu một cuộn dây dẫn thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây tăng hoặc giảm

II/ Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng

C 2: Bảng 1:

Có Có Không Không

Có Có C3: Khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây biến đổi (Tăng hay giảm)  Xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín

Nhận xét : 4

Trang 5

nhận xét gì ?

Yêu cầu cá nhân học sinh trả lời C4

Từ các nhận xét rút ra kết luận về điều

kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng

Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín đặt trong từ trường của một nam châm khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây biến thiên

Hs hoàn thành C4 -khi ngắt mạch điện cường

độ dòng điện trong nam châm điện giảm về 0, từ trường của nam châm yếu

đi ,số đường sức từ giảm,

số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây giảm,

do đó xuất hiện dòng điện cảm ứng

Hs nêu được kết luận

Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín đặt trong từ trường của một nam châm khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây biến thiên

C4: +Khi ngắt mạch thì I  0 Từ trường của nam châm yếu đi, số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây giảm  Xuất hiện dòng điện cảm ứng

+Khi đóng mạch thì I tăng Từ trường của nam châm mạnh lên, số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây tăng  Xuất hiện dòng điện cảm ứng

Kết luận:

Trong mọi trường hợp khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín biến thiên thì trong cuộn dây xuất hiện dòng điện cảm ứng

3/ Củng cố, luyện tập:

Khi nào xuất hiện dòng điện cảm ứng? khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn

kín biến thiên thì trong cuộn dây xuất hiện dòng điện cảm ứng

Vận dụng:

- Y/c học sinh làm C5, C6

Trả lởi:

C5: Quay núm đinamô xe đạp  Nam châm quay

+Khi 1 cực của nam châm lại gần cuộn dây  số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây tăng  Xuất hiện dòng điện cảm ứng

+ Khi cực đó của nam châm ra xa cuộn dây  số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây giảm  Xuất hiện dòng điện cảm ứng

C6: -Khi cho nam châm quay theo trục quay trùng với trục của nam châm và cuộn dây thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây không biến thiên, do đó trong cuộn dây không xuất hiện dòng điện cảm ứng

4/Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

- Học bài và làm bài tập SBT 32.1-32.3

- Đọc có thể em chưa biết

- Chuẩn bị cho tiết Ôn tập

5/Rút kinh nghiệm, bổ sung

………

………

Trang 6

Tuần 16 Ngày soạn: 27/11/2021 Tiết 31

ễN TẬP I,Mục tiờu

1 Kiến thức:

- ễn tập và hệ thống hoỏ những kiến thức đó học

- Luyện tập thờm và vận dụng cỏc kiến thức đó học vào một số trường hợp cụ thể

2 Năng lực:

2.1 Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học: Tỡm hiểu thụng tin để giải quyết bài toỏn

- Năng lực giỏo tiếp và hợp tỏc: Thảo luận nhúm để đưa ra phương ỏn giải bài tập

2.2 Năng lực đặc thự:

- Năng lực nhận thức: Xỏc định vấn đề cần giải quyết.

- Năng lực tỡm hiểu: Dựa vào cỏc kiến thức đó học tỡm ra phương phỏp giải bài tập.

3 Phẩm chất:

- Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học

- Trỏch nhiệm: Hợp tỏc giữa cỏc thành viờn trong nhúm

II Chủõn bị:

1 GV: Cỏc cõu hỏi lý thuyết, bài tập vận dụng

2 HS: Củng cố kiến thức đó học để giải BT

III Tiến trỡnh bài dạy:

1 KTBC : Kết hợp bài mới

2 Dạy bài mới

Hoạt động 1: Kiểm tra kiến thức lớ

thuyết.

I-LÍ THUYẾT

GV nờu Y/c kiểm tra:

+Phỏt biểu và viết cụng thức của định

luật ụm ?

+Viết cỏc hệ thức của đoạn mạch nối

tiếp gồm 2 điện trở?

+ Viết cỏc hệ thức của đoạn mạch mắc

song song gồm 2 điện trở ?

Viết cỏc cụng thức tớnh:

+Điện trở của dõy dẫn

Hoạt động 2: Giải bài tập

GV nờu bài tập 1 đó ghi sẵn ở bảng phụ

lờn bảng

Cho hai bóng đèn mắc nối tiếp với

nhau vào một hiệu điện thế là

220 V Hai đèn lần lợt có điện trở

1

R =70 ; R =1402 

a/ Tính điện trở tơng đơng của hai đèn

Phỏt biểu

I =

R U

Đoạn mạch nối tiếp ,

I = I1 = I2 ; U = U1 + U2 ;

R = R1 + R2

Đoạn mạch song song

2

1

2

1

R

R U

U

 ; I = I1 + I2 ; U

= U1 = U2

R = 

S l

I-LÍ THUYẾT

+Phỏt biểu định luật ụm như SGK + Cụng thức I =

R U

Đoạn mạch nối tiếp ,

I = I1 = I2 ; U = U1 + U2 ; R = R1 + R2

Đoạn mạch song song

2

1

2

1

R

R U

U

 ; I = I1 + I2 ; U = U1 = U2

2 1

1 1 1

R R

2

1

R R

R R

 ;

1

2

2

1

R

R I

I

II Giải bài tập

R = 

S

l

,

Bài 1

a/ Rtđ = R1+R2 = 70+140 = 110(  ) b/ I =

R

U

=220 2

110  A

Do 2 búng đốn mắc nối tiếp : I1 = I2

6

Trang 7

b/ Tính cờng độ dòng điện chạy qua

mỗi đèn

c/ Cần phải sử dụng và chọn đèn nh thế

nào cho tiết kiệm điện?

Đề bài cho biết gỡ ? y/c tớnh gỡ ?

Tớnh điện trở tương đương theo cụng

thức nào?

Tớnh cường độ dũng điện bằng cụng

thức nào?

Gọi HS lờn bảng giải

Nhận xột

Bài tập 2 Cho đoạn mạch gồm 2 điện

trở R1=6Ω, R2=4 Ω mắc song song với

nhau và mắc vào hai đầu đoạn mạch

AB một hiệu điện thế U=4,8V Hóy

tớnh:

a) Điện trở tương đương đoạn mạch

AB

b) Hiệu điện thế qua cỏc điện trở

c) Cường độ dũng điện qua mạch chớnh

và qua cỏc điện trở

Đề bài cho biết gỡ ? y/c tớnh gỡ ?

Tớnh điện trở tương đương theo cụng

thức nào?

Tớnh cường độ dũng điện bằng cụng

thức nào?

Mối quan hệ U với U1 và U2 như thế

nào?

Gọi HS lờn bảng giải

Nhận xột, chốt bài giải

BT 3:

Cho đoạn dây đồng có chiều dài l =

2m, có tiết diện là S = 2.10-6m2 và điện

trở suất  = 1,7.10-8

m Tính điện trở

của đoạn đây trên?

Đề bài cho biết gỡ ? Y/c tớnh gỡ ?

Cụng thức tớnh R ?

Gọi HS lờn bảng giải

U=220V ; R =701 ;

2

R =140 a) Rtđ= ? b) I1, I2= ? c) Chọn đốn cú cụng suất phự hợp

R=R1+R2

I =

R U

Lờn bảng viết Lắng nghe ghi vở

R 1 =6Ω ; R 2 =4Ω ; U=4,8V a) Rtđ= ?; b) I ; I1 ;I2= ? c) U1 ; U2= ?V

Rtđ=

2 1

2

1

R R

R R

I=

R U

U=U1=U2

Lờn bảng viết Lắng nghe ghi vở

S l,

,

 R=?

R =

S

l

.

-Lờn bảng giải

= I = 0,75A c/ Chỉ sử dụng đốn khi cần thiết, Chọn đốn cú cụng suất phự hợp

Bài tập 2

a) Điện trở tương đương của đoạn mạch AB là:

4 6

4 6

2 1

2 1

R R

R R

b) Hiệu điện thế qua cỏc điện trở là

Ta cú:

U=U1=U2=4,8V c) Cường độ dũng điện qua mạch chớnh là:

R

U

2 4 , 2

8 , 4

 Cường độ dũng điện qua cỏc điện trở là

R

U

8 , 0 6

8 , 4

1

I2=U R 44,8 1,2A

2

2

BT3

áp dụng : R =

S

l

.

1,7.10

2.10

= 1,7.100=170(  )

3/ Củng cố, luyện tập:

Trang 8

Cần nắm các kiến thức như định luật Ôm, mối liên hệ giữa R, U, I, Công thức tính điện trở của dây dẫn

Vận dụng các công thức trên vào giải các bài tập.

4/Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

- Học thuộc các định luật, công thức tính các đại lượng liên quan đã học

- Xem lại các bài tập đã sửa

- Chuẩn bị cho tiết Ôn tập tiếp theo

5/Rút kinh nghiệm, bổ sung

………

Tiết 32

Ôn tập

I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Ôn tập và hệ thống hoá những kiến thức đã học

- Luyện tập thêm và vận dụng các kiến thức đã học vào một số trường hợp cụ thể

2 Năng lực:

2.1 Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm hiểu thông tin để giải quyết bài toán

- Năng lực giáo tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để đưa ra phương án giải bài tập

2.2 Năng lực đặc thù:

- Năng lực nhận thức: Xác định vấn đề cần giải quyết.

- Năng lực tìm hiểu: Dựa vào các kiến thức đã học tìm ra phương pháp giải bài tập.

3 Phẩm chất:

- Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học

- Trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm

II/ Chuẩn bị :

1 GV; hệ thống hóa kiến thức bằng các câu hỏi và bài tập

2 Học sinh ôn tập kiến thức ở nhà

III/ Tiến trình bài dạy:

1 KTBC : Kết hợp bài mới

2 Dạy bài mới

Hoat động 1: Ôn tập lý thuyết

GV nêu Y/c kiểm tra:

+Viết các hệ thức của đoạn mạch

nối tiếp gồm 2 điện trở?

+ Viết các hệ thức của đoạn mạch

mắc song song gồm 2 điện trở ?

+Nêu công thức tính công suất

điện

+ Nêu công thức tính Công của

dòng điện

+ Nêu công thức tính Nhiệt lượng

và phát biểu định luật Jun-Len-Xơ

+Y/c HS khác trong lớp nhận xét

GV: Nhận xét rồi treo bảng các

Đoạn mạch nối tiếp ,

I = I1 = I2 ; U = U1 + U2 ; R = R1 +

R2

Đoạn mạch song song

2

1

2

1

R

R U

U

 ; I = I1 + I2 ; U = U1=U2

P = U.I

A = P.t

Q = I2 R.t Phát biểu

I.Lý thuyết

Đoạn mạch nối tiếp ,

I = I1 = I2 ; U = U1 + U2 ; R = R1 +

R2

Đoạn mạch song song

2

1

2

1

R

R U

U

 ; I = I1 + I2 ; U = U1 = U2

P = U.I ; P = I2.R ; P =

R

U2

;

A = P.t = U.I.t ,

Q = I2 R.t Phát biểu

II Bài tập:

Bài tập 1 Giải

- Phân tích mạch điện: (A) nt R 1 nt 8

Trang 9

công thức đã chuẩn bị sẵn lên bảng

Hoạt động 2 : Giải bài tập

Bài tập 1: Cho đoạn mach5

như hình vẽ gồm 3 điện trở R1=

15Ω, R2= R3= 30Ω Mắc vào 2 đầu

đoạn mạch AB một hiệu điện thế

12V Hãy tính:

a) Điện trở tương đương đoạn mạch

AB?

b) Cường độ dòng điện qua mạch

chính và qua các điện trở?

Y/c học sinh tóm tắt đề

R2 và R3 mắc song song hay nối

tiếp?

R1 mắc như thế nào với R23 ?

Muốn tính RAB tatìm đại lượng nào

trước ?

R1 nối tiếp R23=> I=? với I1, I23

Tính I2,I3 ta làm thế nào?

Gọi học sinh trình bày bài giải

Nhận xét, chốt lại

Bài Tập 2

Một bàn là đựơc sử dụng với hiệu

điện thế 220V Biết dòng điện có

cường độ chạy qua nó là 1,5A

a) Tính công suất của bóng đèn khi

đó

b) Tính công thực hiện của bóng

đèn trong 0,2 giờ

c) Tính Nhiệt lượng tỏa ra của bóng

đèn trong 10 phút

Đề bài cho biết gì ? Y/c tính gì ?

Công suất tính bằng CT nào ?

Công tính bằng CT nào ?

Nhiệt lượng tỏa ra của bóng đèn

tính bằng CT nào?

Gọi HS lên bảng giải

Nhận xét, chốt lại

R2

R3

R 1

A

Tóm tắt

R1= 15Ω; R2= R3= 30Ω; UAB = 12V Tính a RAB = ?; b I1 = ? ; I2

= ?; I3 = ? song song Mắc nối tiếp Tính R23

I=I1=I23

Ta tính U23=>U2=U3=> I2; I3

Trình bày bảng Lắng nghe, ghi vở

U=220V; I=1,5A;

a) P=?; b) A=?; c) Q=?

P = U.I

A = U.I.t

Q = I2.R.t Lên bảng giải Trình bày bài giải Ghi vở

(R 2 //R 3 )

- Điện trở của đoạn mạch MB bằng:

2 3

MB 23

2 3

R R 30.30

R = R = = = 15( )

R  R 30 + 30 

- Điện trở của đoạn mạch AB bằng:

R AB = R 123 = R 1 + R 23 = 15 + 15

= 30().

- Cường độ dòng điện qua mạch chính:

AB 1

AB

U 12

I I = = = 0,4(A)

R 30

- Hiệu điện thế đoạn mạch MB là:

U MB = U 2 =U 3 = IR MB = 0,4 15 =6(V)

- Cường độ dòng điện qua R2, R3 là:

2 3

BT2

a/ P = U.I = 220.1,5=330W b/A = U.I.t

= 220.1,5.(3600.0,2) = 216000J

c/ R = U

I

220 146,7

1,5

Q = I2.R.t = (1,52).146,7.600 = 189045J

3/ Củng cố, luyện tập:

Cần nắm các kiến thức như định luật Ôm, mối liên hệ giữa R, U, I, Công thức tính điện trở của dây dẫn Định luật Jun-len-xơ, công thức tính công, công suất, vận dụng các công thức trên vào giải các bài tập.

4/Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

Học thuộc các định luật, công thức tính các đại lượng liên quan đã học, các quy tắc để giải bài tập

- Xem lại các bài tập đã sửa

Trang 10

- Chuẩn bị cho kiểm tra học kì I

5/Rút kinh nghiệm, bổ sung

Tiết 33

Ôn tập

I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Ôn tập và hệ thống hoá những kiến thức đã học

- Luyện tập thêm và vận dụng các kiến thức đã học vào một số trường hợp cụ thể

2 Năng lực:

2.1 Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm hiểu thông tin để giải quyết bài toán

- Năng lực giáo tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để đưa ra phương án giải bài tập

2.2 Năng lực đặc thù:

- Năng lực nhận thức: Xác định vấn đề cần giải quyết.

- Năng lực tìm hiểu: Dựa vào các kiến thức đã học tìm ra phương pháp giải bài tập.

3 Phẩm chất:

- Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học

- Trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm

II/ Chuẩn bị :

1 GV; hệ thống hóa kiến thức bằng các câu hỏi và bài tập

2 Học sinh ôn tập kiến thức ở nhà

III/ Tiến trình bài dạy:

1 KTBC : Kết hợp bài mới

2 Dạy bài mới

Hoat động 1: Ôn tập lý thuyết

GV nêu Y/c kiểm tra:

+Viết các hệ thức của đoạn mạch

nối tiếp gồm 2 điện trở?

+ Viết các hệ thức của đoạn mạch

mắc song song gồm 2 điện trở ?

+Nêu công thức tính công suất điện

+ Nêu công thức tính Công của

dòng điện

+ Nêu công thức tính Nhiệt lượng

+Y/c HS khác trong lớp nhận xét

GV: Nhận xét rồi treo bảng các

công thức đã chuẩn bị sẵn lên bảng

Đoạn mạch nối tiếp ,

I = I1 = I2 ; U = U1 + U2 ; R = R1 +

R2

Đoạn mạch song song

2

1

2

1

R

R U

U

 ; I = I1 + I2 ; U = U1=U2

P = U.I

A = P.t

Q = I2 R.t

I Lý thuyết Đoạn mạch nối tiếp ,

I = I1 = I2 ; U = U1 + U2 ; R = R1 +

R2

Đoạn mạch song song

2

1

2

1

R

R U

U

 ; I = I1 + I2 ; U = U1 =

U2

P = U.I ; P = I2.R ; P =

R

U2

;

A = P.t = U.I.t ,

Q = I2 R.t

II.Bài tập 10

Ngày đăng: 28/11/2022, 17:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HOẠT ĐNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG - Giáo án vật lí lớp 9 tuần 15 16 17 18 li 9 (repaired)
HOẠT ĐNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG (Trang 4)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG Hoạt động 1:  Kiểm tra kiến thức lớ  - Giáo án vật lí lớp 9 tuần 15 16 17 18 li 9 (repaired)
o ạt động 1: Kiểm tra kiến thức lớ (Trang 6)
Gọi HS lờn bảng giải Nhận xột  - Giáo án vật lí lớp 9 tuần 15 16 17 18 li 9 (repaired)
i HS lờn bảng giải Nhận xột (Trang 7)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG - Giáo án vật lí lớp 9 tuần 15 16 17 18 li 9 (repaired)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG (Trang 8)
GV: Nhận xột rồi treo bảng cỏc cụng thức đó chuẩn bị sẵn lờn bảng  - Giáo án vật lí lớp 9 tuần 15 16 17 18 li 9 (repaired)
h ận xột rồi treo bảng cỏc cụng thức đó chuẩn bị sẵn lờn bảng (Trang 9)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG - Giáo án vật lí lớp 9 tuần 15 16 17 18 li 9 (repaired)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG (Trang 10)
cụng thức đó chuẩn bị sẵn lờn bảng - Giáo án vật lí lớp 9 tuần 15 16 17 18 li 9 (repaired)
c ụng thức đó chuẩn bị sẵn lờn bảng (Trang 11)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG - Giáo án vật lí lớp 9 tuần 15 16 17 18 li 9 (repaired)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w