1. Trang chủ
  2. » Tất cả

50 bài tập về diện tích hình chữ nhật (có đáp án 2022) – toán 8

11 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề 50 bài tập về diện tích hình chữ nhật (có đáp án 2022) – toán 8
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Toán 8
Thể loại Bài tập
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 330,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Diện tích hình chữ nhật I Lý thuyết 1 Khái niệm diện tích đa giác Số đo phần mặt phẳng bị giới hạn bởi đa giác gọi là diện tích đa gác Mỗi đa giác chỉ có một số đo diện tích nhất định Số đo đó là một[.]

Trang 1

Diện tích hình chữ nhật

I Lý thuyết

1 Khái niệm diện tích đa giác

- Số đo phần mặt phẳng bị giới hạn bởi đa giác gọi là diện tích đa gác

- Mỗi đa giác chỉ có một số đo diện tích nhất định Số đo đó là một số dương

- Một số tính chất của diện tích đa giác:

+ Hai tam giác bằng nhau thì có diện tích bằng nhau

+ Nếu một đa giác được chia thành những đa giác không có điểm trong chung thì diện tích của đa giác bằng tổng diện tích các đa giác đã chia

+ Nếu chọn một hình vuông có độ dài cạnh là 1cm; 1dm; 1m làm đơn vị đo diện tích thì đơn vị diện tích của hình vuông đó tương ứng là 1 2

cm ; 1dm2; 1m 2

2 Công thức tính diện tích hình chữ nhật

Diện tích hình chữ nhật bằng tích hai kích thước của nó (tích chiều dài và chiều rộng)

Cho hình chữ nhật ABCD có DC = a; BC = b

Diện tích hình chữ nhật: S = a.b (đơn vị diện tích)

3 Diện tích hình vuông

Diện tích hình vuông bằng bình phương độ dài cạnh của nó

Trang 2

Hình vuông ABCD có độ dài cạnh bằng a

Diện tích hình vuông: S = a2(đơn vị diện tích)

4 Diện tích tam giác vuông

Diện tích tam giác vuông bằng nửa tích hai cạnh góc vuông

Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = c; AC = b

Diện tích tam giác vuông ABC: S = 1bc

2 (đơn vị diện tích)

II Dạng bài tập

Dạng 1: Tính diện tích đa giác

Phương pháp giải: Sử dụng các khái niệm diện tích của đa giác và cách chia nhỏ

một đa giác

Ví dụ: Cho hình bình hành ABCD, M là trung điểm của cạnh BC Tia AM cắt tia

DC tại điểm E Chứng minh: SABCD SAED

Trang 3

Lời giải:

Vì M là trung điểm của BC nên BM = MC

Vì AB // CD nên AB // CE ABM ECM(hai góc so le trong) Xét hai tam giác ABM và tam giác ECM có:

BM = CM (chứng minh trên)

ABMECM(chứng minh trên)

AMBEMC(hai góc đối đỉnh)

Do đó ABM ECM(g – c – g)

ABM ECM

  (1)

Ta có:

ABCD ABM AMCD

S S S (2)

AED ECM AMCD

S S S (3)

Từ (1), (2) và (3) SABCD SAED (điều phải chứng minh)

Dạng 2: Bài toán liên quan đến diện tích hình chữ nhật

Phương pháp giải: Sử dụng công thức tính diện tích hình chữ nhật

S = a.b (đơn vị diện tích)

với a, b là chiều dài và chiều rộng

Công thức tính chu vi hình chữ nhật

C = (a + b) 2 (đơn vị độ dài)

Trang 4

Ví dụ 1: Một hình chữ nhật có chu vi là 50cm và diện tích là 150 cm2 Tính chiều dài, chiều rộng của hình chữ nhật

Lời giải:

Nửa chu vi hình chữ nhật là:

50 : 225cm

Gọi chiều dài của hình chữ nhật là x ( 0 < x < 25)

Khi đó chiều rộng của hình chữ nhật là 25 – x

Chiều dài lớn hơn chiều rộng x > 25 – x

x > 12, 5

Vậy điều kiện của x là 12,5 < x < 25

Diện tích hình chữ nhật là x(25 – x) cm2

Mà diện tích hình chữ nhật là 150 cm2 nên ta có:

x 25 x 150

2

2

2

x x 15 10 x 15 0

x 15 x 10  0

 

   

x 15 (tm)

x 10 (ktm)

  

Với chiều dài hình chữ nhật là 15cm chiều rộng hình chữ nhật là : 25 – 15 = 10cm

Vậy chiều dài hình chữ nhật là 15cm; chiều rộng hình chữ nhật là 10cm

Trang 5

Ví dụ 2: Hình chữ nhật có diện tích là 6000 cm2 Nếu chiều dài tăng thêm 20cm

và chiều rộng giảm 5cm thì diện tích tăng 600 cm2 Tính chu vi hình chữ nhật ban đầu

Lời giải:

Gọi chiều dài ban đầu của hình chữ nhật là x, chiều rộng ban đầu của hình chữ nhật

là y (0 < y < x)

Diện tích ban đầu của hình chữ nhật là xy  2

cm

Chiều dài hình chữ nhật sau khi tăng thêm 20cm là x + 20 (cm)

Chiều rộng hình chữ nhật sau khi giảm 5cm là y – 5 (cm)

Diện tích hình chữ nhật mới là: (x + 20)(y – 5) = xy + 20y – 5x – 100  2

cm

Vì diện tích mới tăng thêm 600 cm2ta có:

xy + 20y – 5x – 100 – xy = 600

-5x + 20y – 100 = 600

20y – 5x = 600 + 100

20y – 5x = 700

4y – x = 140

x = 4y – 140

Mà xy = 6000 cm2 nên ta có:

(4y – 140)y = 6000

Trang 6

4y 140y 6000

2

y 35y 1500 0

2

y 60y 25y 1500 0

y y 60 25 y 60 0

y 25 y 60  0

 

   

y 25 (ktm)

y 60 (tm)

 

  

Với y = 60 cm  x 6000 : 60 100 cm

Chu vi hình chữ nhật ban đầu là:

C = (a + b) 2 = (100 + 60).2 = 320cm

Dạng 3: Bài toán liên quan đến diện tích hình vuông

Phương pháp giải: Sử dụng công thức tính diện tích hình vuông

Hình vuông có cạnh bằng a: diện tích hình vuông: S = a2(đơn vị diện tích)

Chu vi hình vuông có cạnh bằng a: c = 4.a (đơn vị độ dài)

Ví dụ 1: Một hình vuông có cạnh bằng a Khi độ dài mỗi cạnh tăng 5% thì diện

tích hình vuông tăng bao nhiêu %?

Lời giải:

Diện tích hình vuông có cạnh bằng a là: a2(đơn vị diện tích)

Khi độ dài mỗi cạnh 5% thì độ dài cạnh hình vuông mới là: a + a.5% = a + 0,05a = 1,05a (đơn vị độ dài)

Diện tích hình vuông mới có cạnh 1,05a là:  2 2

1,05a 1,1025a (đơn vị diện tích)

Tỉ số % diện tích hình vuông mới so với hình vuông ban đầu là:

Trang 7

1,1025 a2: a2.100% = 110,25%

% diện tích tăng thêm là:

110,25% - 100% = 10,25%

Vậy diện tích tăng thêm là 10,25%

Ví dụ 2: Một hình chữ nhật có diện tích là 192 cm2 Biết tỉ lệ của chiều rộng và chiều dài là 1:3

Tính diện tích hình vuông có cùng chu vi với diện tích hình chữ nhật trên

Lời giải:

Gọi chiều rộng hình chữ nhật là x (cm) thì chiều dài của hình chữ nhật là 3x (cm)

Diện tích hình chữ nhật là : 3x.x = 192 cm2

2

2

x 192 : 3

 

2

 

  (cm)

Chiều rộng của hình chữ nhật là 8cm

Chiều dài của hình chữ nhật là 3.8 = 24cm

Chu vi hình chữ nhật là:

(8 + 24) 2 = 64cm

Cạnh hình vuông có cùng chu vi với hình chữ nhật là

64 : 4 = 16cm

Diện tích hình vuông có cùng chu vi với hình chữ nhật là:

2

S 16.16 256cm

Vậy diện tích hình vuông là 256cm2

Dạng 4: Các bài toán có liên quan đến diện tích tam giác vuông

Trang 8

Phương pháp giải: Sử dụng định lý Py – ta – go và công thức thức tính diện tích

tam giác vuông

Tam giác ABC vuông tại A

Diện tích tam giác ABC: S = 1AB.AC

2

Ví dụ 1: Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 3cm; BC = 5cm Tính diện tích

tam giác ABC

Lời giải:

Xét tam giác ABC vuông tại A ta có:

AB AC BC (Định lý Py – ta – go)

2 2 2

2

  

2

2

 

2

S AB.AC 3.4 6cm

Vậy diện tích tam giác ABC là 6cm2

Trang 9

Ví dụ 2: Tính diện tích tam giác vuông có cạnh huyền bằng 13 và tổng hai cạnh

góc vuông là 17

Lời giải:

Gọi cạnh góc vuông thứ nhất là x cm (0 < x < 17)

Vì tổng hai cạnh góc vuông là 17 nên cạnh góc vuông thứ hai là 17 – x cm

Giả sử x là cạnh góc vuông lớn trong hai cạnh góc vuông

  

 

x 17 : 2

 

x 8,5

 

Áp dụng định lý Py – ta – go cho tam giác vuông ta có:

x  17x 13

2

2

2

2x x 12 10 x 12 0

x 12 2x 10  0

 

   

x 12

  

x 12 (tm)

x 5 (ktm)

  

Với x = 12 thì độ dài hai cạnh góc vuông lần lượt là 12cm và 5cm

Trang 10

Diện tích tam giác vuông cần tính là:

2 1

S 12.5 30cm

2

III Bài tập vận dụng

Bài 1: Cho hình bình hành ABCD Từ A và C kẻ AH và CK vuông góc với BD

Chứng minh:

a) SABCH SADCK

b) SABCK SADCH

Bài 2: Cho hình chữ nhật có độ dài đường chéo là 40cm và các cạnh tỉ lệ với 3 và

4 Tính chu vi và diện tích hình chữ nhật đó

Bài 3: Một thửa ruộng hình chữ nhật Nếu tăng chiều dài thêm 20m và chiều rộng

giảm đi 5m thì diện tích tăng 600 m Nếu giảm chiều dài đi 10m và tăng chiều 2 rộng lên 10m thì diện tích tăng 300 m Tính diện tích hình chữ nhật ban đầu 2

Bài 4: Một hình chữ nhật ABCD có AD = 7cm, BD = 25cm Gọi O là giao điểm 2

đường chéo Gọi M, N, P, Q theo thứ tự là trung điểm của OA, OB, OC, OD Tính diện tích tứ giác MNPQ

Bài 5: Cho tam giác ABC vuông tại A Dựng phía ngoài tam giác hình vuông

ABFG, ACKI, BCDE Chứng minh:

a) SFBC SABE

b) SBCDE SABFG SACKI

Bài 6: Nếu tăng độ dài mỗi cạnh hình vuông lên 3 lần thì diện tích hình vuông tăng

lên mấy lần?

Bài 7: Một hình thang cân có hai đường chéo vuông góc với nhau Độ dài đường

chéo là 6cm Tính diện tích tứ giác có các đỉnh là trung điểm các cạnh của hình thang cân đó

Bài 8: Cho hình bình hành ABCD Các tia phân giác góc A và C cắt đường chéo

BD tại E và F Chứng minh:

a) SABCFE SADCFE

Trang 11

b) SABCE SADCF

Bài 9: Cho tam giác ABC vuông tại A Có AB = 6; BC = 10 Tính diện tích tam

giác ABC

Bài 10: Trong các hình chữ nhật có cùng diện tích là 100 cm2hình nào có chu vi nhỏ nhất

Ngày đăng: 27/11/2022, 14:59

w