Phương trình quy về phương trình bậc hai một ẩn A Lí thuyết Các phương trình đưa về phương trình bậc hai một ẩn +) Phương trình bậc bốn trùng phương và một số dạng phương trình bậc bốn khác +) Phương[.]
Trang 1Phương trình quy về phương trình bậc hai một ẩn
A Lí thuyết
- Các phương trình đưa về phương trình bậc hai một ẩn:
+) Phương trình bậc bốn trùng phương và một số dạng phương trình bậc bốn khác +) Phương trình chứa ẩn ở mẫu
+) Phương trình tích
+) Phương trình chứa căn
+) Phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối
+) Các phương trình liên quan đến tham số m
B Các dạng bài tập và ví dụ minh họa.
Dạng 1: Phương trình bậc bốn trùng phương
Phương pháp giải:
Dạng tổng quát: ax4 bx2 c 0 (*)
Đặt t x 2 ( t 0 )
Phương trình (*) trở thành:
2
at bt c 0 (**)
Giải phương trình (**) như phương trình bậc hai một ẩn và tìm ra t thỏa mãn điều kiện và suy ra nghiệm x tương ứng
Ví dụ minh họa:
Ví dụ 1: Giải phương trình: 4x4 3x2 1 0
Lời giải:
Xét phương trình 4x4 3x2 1 0 (*)
Trang 2Đặt t x 2 ( t 0 ), phương trình (*) trở thành:
2
4t 3t 1 0 (**)
Phương trình (**) có: a = 4, b = 3, c = -1
Dễ thấy: a – b + c = 4 – 3 – 1 = 0
Do đó, phương trình (**) có hai nghiệm t1 1 < 0 (không thỏa mãn điều kiện) và
2
( 1) 1
t
> 0 (thỏa mãn điều kiện)
Với
2
Vậy tập nghiệm của phương trình (*) là:
1 1
2 2
Ví dụ 2: Giải phương trình: 2x4 3x2 2 0
Lời giải:
Xét phương trình 2x4 3x2 2 0 (*)
Đặt t x 2 ( t 0 ), phương trình (*) trở thành:
2
2t 3t 2 0 (**)
Giải phương trình (**) ta có:
2
( 3) 4.2.( 2) 9 16 25
> 0
Do đó, phương trình (**) có hai nghiệm phân biệt là:
1
( 3) 25 3 5 1
t
< 0 (không thỏa mãn điều kiện)
Trang 3( 3) 25 3 5
> 0 (thỏa mãn điều kiện)
Với t = 2 x2 2 x 2
Vậy tập nghiệm của phương trình (*) là: S 2; 2
Dạng 2: Các dạng phương trình bậc bốn khác
Phương pháp giải:
- Dạng: (x + a)(x + b)(x + c)(x + d) = m (1) với a + b = c + d:
+ Biến đổi phương trình về dạng:
x (a b)x ab x (c d)x cd m
+ Đặt t = x2 (a b)x ab điều kiện
2
(a b) t
4
Suy ra
2
x (c d)x cd t ab cd Khi đó, phương trình (2) trở thành phương trình bậc hai của t
+ Giải phương trình (2) để tìm nghiệm t thỏa mãn điều kiện, từ đó suy ra nghiệm x – Dạng: (x a) 4 (x b) 4 (3)k
+ Đặt t =
a b x
2
Khi đó, phương trình (3) trở thành phương trình bậc bốn trùng phương ẩn t
+ Đặt u t ( u 02 ), khi đó phương trình (3) trở thành phương trình bậc hai ẩn u Giải phương trình này, ta tìm được nghiệm u thỏa mãn điều kiện, từ đó suy ra nghiệm t và suy ra nghiệm x
- Dạng: ax4 bx3 cx2 bkx ak 2 0
Trang 4+ Dễ thấy x = 0 không phải là nghiệm của phương trình Biến đổi phương trình về
dạng:
2 2
2
kb k a
2 2 2
+ Đặt
k
t x
x
, thay vào phương trình (2) ta được phương trình bậc hai ẩn t Giải phương trình bậc 2 để tìm nghiệm t và suy ra nghiệm x
Ví dụ minh họa:
Ví dụ 1: Giải phương trình sau: (x + 1)(x + 3)(x - 1)(x + 5) = 9
Lời giải:
(x + 1)(x + 3)(x - 1)(x + 5) = 9
(x 4x 3)(x 4x 5) 9
Đặt t = x2 4x 3 (
2
(1 3)
4
) Khi đó, phương trình (*) trở thành:
t(t 8) 9
2
t 8t 9
2
t 8t 9 0
(**)
Xét phương trình (**) ta có: a = 1, b = -8, c = - 9
Dễ thấy, a – b + c = 1 – (-8) – 9 = 0
Do đó, phương trình (**) có hai nghiệm phân biệt là: t1 1 (thỏa mãn điều kiện)
và 2
( 9)
1
(thỏa mãn điều kiện) Với t = -1, ta có:
Trang 5x 4x 3 1
2
x 4x 3 1
2
x 4x 4 0
2
(x 2) 0
Với t = 9, ta có:
2
x 4x 3 9
2
x 4x 6 0
(***)
Giải phương trình (***) ta có:
2
4 4.1.( 6) 40
> 0
Do đó, phương trình (***) có hai nghiệm phân biệt là:
1
2.1
2
4 40
2.1
Vậy tập nghiệm của phương trình (x + 1)(x + 3)(x - 1)(x + 5) = 9 là:
S 2; 2 10; 2 10
Ví dụ 2: Giải phương trình sau: (x 1) 4 (x 2) 4 3
Lời giải:
(x 2) (x 4) 8
Đặt t = x – 3, khi đó, phương trình trở thành:
Trang 64 4
(t 1) (t 1) = 8
(t 2t 1) (t 2t 1) 8
t4 4t2 1 4t3 4t 2t2 t4 4t2 1 4t3 4t 2t2 8
t 4t 6t 4t 1 t 4t 6t 4t 1 8
2t 12t 2 8
2t 12t 6 0
t 6t 3 0
(*)
Đặt u t 2 u 0 , phương trình (*) trở thành:
2
u 6u 3 0
Giải phương trình u2 6u 3 0 ta có:
2
' 3 1.( 3) 12
> 0
Do đó, phương trình u2 6u 3 0 có hai nghiệm phân biệt:
1
3 12
1
(thỏa mãn điều kiện)
2
3 12
1
(không thỏa mãn điều kiện)
Với u 3 2 3 t2 3 2 3 t 3 2 3
Vậy tập nghiệm của phương trình là:
S 3 2 3 3; 3 2 3 3
Trang 7Ví dụ 3: Giải phương trình sau x4 5x3 10x 4 0
Lời giải:
Dễ thấy x = 0 không phải là nghiệm của phương trình nên ta có:
x 5x 10x 4 0
2
2
10 4
x x
2
2
Đặt
Thay vào (2) ta được:
2
t 5t 4 0 (*)
Giải phương trình (*) ta có: a = 1, b = -5, c = 4 nên a + b + c = 1 – 5 + 4 = 0
Do đó, phương trình (*) có hai nghiệm t = 1 hoặc t =
4 4
1 Với t = 1 thì ta có:
2
x
(3)
Giải phương trình (3) ta có: ( 1)2 4.1.( 2) 9 > 0
Do đó, phương trình (3) có hai nghiệm phân biệt là:
1
( 1) 9
2
Trang 8( 1) 9
2
Với t = 4, thì ta có:
2
x
(4)
Giải phương trình (4) ta có: ( 4)2 4.1.( 2) 24 > 0
Do đó, phương trình (4) có hai nghiệm phân biệt là:
3
( 4) 24
2
4
( 4) 24
2
Vậy tập nghiệm của phương trình là: S 1;2;2 6;2 6
Dạng 3: Phương trình chứa ẩn ở mẫu
Phương pháp giải:
- Tìm điều kiện xác định của ẩn
- Quy đồng mẫu thức hai vế rồi khử mẫu
- Giải phương trình bậc hai nhận được, kiểm tra lại nghiệm với điều kiện xác định
và kết luận
Ví dụ minh họa:
Ví dụ 1: Giải phương trình: 2
x 4x 4 3x
Lời giải:
2
x 4x 4 3x
Trang 9Điều kiện xác định của phương trình là:
x 0
Với điều kiện xác định trên, ta có:
2
x 4x 4 3x
2
0
x 4x 4 3x
2
0 3x x 4x 4 3x x 4x 4
6x x 4x 4 0
2
5x 4x 4 0
(*)
Giải phương trình (*) ta có:
2
( 4) 4.5.( 4) 96
> 0
Do đó, phương trình (*) có hai nghiệm phân biệt:
1
( 4) 96 2 2 6
x
(thỏa mãn điều kiện xác định)
2
( 4) 96 2 2 6
x
(thỏa mãn điều kiện xác định)
Vậy tập nghiệm của phương trình là:
2 2 6 2 2 6
Ví dụ 2: Giải phương trình sau:
2
2x 3 x
Trang 10Lời giải:
Điều kiện xác định của phương trình là: x 0
Với điều kiện xác định trên, ta có:
2
2x 3
x
2
x 6 2x.x 3.x
x 6 2x 3x
2x 3x x 6 0
2
x 3x 6 0
(*)
Giải phương trình (*) ta có:
2
( 3) 4.1.6 9 24 15 0
Vậy phương trình (*) vô nghiệm
Vậy tập nghiệm của phương trình
2
2x 3 x
là S =
Dạng 4: Phương trình tích
Phương pháp giải:
- Chuyển vế và phần tích vế trái thành nhân tử, vế phải bằng 0
- Xét từng nhân tử bằng 0 để tìm nghiệm
Ví dụ minh họa:
Ví dụ 1: Giải phương trình sau: (x2 2x 5) 2 (x2 x 6) 2 0
Trang 11Lời giải:
(x 2x 5) (x x 6) 0
(x 2x 5 x x 6)(x 2x 5 x x 6) 0
2
(3x 11)(2x x 1) 0
2
3x 11 0
2x x 1 0 (1)
2
11
x
3
2x x 1 0 (1)
Giải phương trình (1) ta có:
2
1 4.2.1 7
< 0
Do đó, phương trình (1) vô nghiệm
Vậy phương trình (x2 2x 5) 2 (x2 x 6) 2 có tập nghiệm là: 0
11 S 3
Ví dụ 2: Giải phương trìnhx3 5x2 4x x 2 5x 4
Lời giải:
x 5x 4x x 5x 4
x 1 x 2 5x 4 0
2
x 1 0
x 5x 4 0
Trang 12x 1
x 5x 4 0(*)
Giải phương trình (*) ta có: a = 1, b = -5, c = 4
Dễ thấy, a + b + c = 0 Do đó phương trình (*) có hai nghiệm, một nghiệm là
1
x là một nghiệm là 1 2
c 4
a 1
(**)
x 1
x 4
Vậy tập nghiệm của phương trình x3 5x2 4x x 2 5x 4 là S = {1; 4}
Dạng 5: Phương trình chứa căn
Phương pháp giải:
- Đặt điều kiện xác định cho phương trình
- Làm mất dấu căn bằng cách đặt ẩn phụ hoặc lũy thừa hai vế
B 0
A B
A B
Ví dụ minh họa:
Ví dụ 1 Giải phương trình: x 1 3 x
Lời giải:
Điều kiện xác định của phương trình là: x 1 0 x 1
Với điều kiện xác định trên, ta có:
x 1 3 x
Trang 133 x 0
x 1 (3 x)
2
x 3
x 1 9 6x x
2
x 3
x 7x 8 0 (1)
Giải phương trình (1) ta có:
2
( 7) 4.1.8 49 32 17
> 0
Do đó, phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt:
1
( 7) 17 7 17
x
(thỏa mãn điều kiện xác định)
2
( 7) 17 7 17
x
(thỏa mãn điều kiện xác định)
Do đó, ta có:
(*)
x 3
7 17 x
2
7 17 x
2
7 17
x
2
Vậy tập nghiệm của phương trình là:
7 17 S
2
Trang 14Ví dụ 2: Giải phương trình: x2 1 2x
Lời giải:
Điều kiện xác định của phương trình là:
2
x 1 0
x 0 2x 0
Với điều kiện xác định trên, ta có:
2
x 1 2x
2
x 1 2x
2
x 2x 1 0
(*)
Giải phương trình (*) ta có:
2
' ( 1) 1.1 0
Vậy phương trình (*) có nghiệm kép
( 1)
1
(thỏa mãn điều kiện xác định)
Vậy tập nghiệm của phương trình x2 1 2x là S = {1}
Dạng 6: Phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối
Phương pháp giải:
| f (x) | | g(x) | f (x) g (x)
f (x) g(x)
| f (x) | | g(x) |
f (x) g(x)
f (x) g(x)
f (x) 0
| f (x) | g(x)
f (x) g(x)
f (x) 0
Trang 15Ví dụ minh họa:
Ví dụ 1: Giải phương trình sau: | 3x 2 | x 2 2x 3
Lời giải:
2
| 3x 2 | x 2x 3
TH1: 3x – 2 > 0
2 x 3
Khi đó, ta có:
2
| 3x 2 | x 2x 3
2
3x 2 x 2x 3
2
x x 5 0
(1)
Giải phương trình (1) ta có:
2
( 1) 4.1.5 19
< 0
Vậy phương trình vô nghiệm
TH2: 3x – 2 < 0
2 x 3
Khi đó, ta có:
2
| 3x 2 | x 2x 3
2
3x 2 x 2x 3
2
x 5x 1 0
(2)
Giải phương trình (2) ta có:
2
5 4.1.1 21
> 0
Trang 16Do đó, phương trình (2) có hai nghiệm phân biệt là:
1
5 21
x
2
(thỏa mãn điều kiện)
2
5 21
x
2
(thỏa mãn điều kiện)
Vậy tập nghiệm của phương trình | 3x 2 | x 2 2x 3 là
Ví dụ 2: Giải phương trình sau: | 2x2 1| | x 2 3x 2 |
Lời giải:
| 2x 1| | x 3x 2 |
2x 1 x 3x 2
2
2
x 3x 3 0 (1)
3x 3x 1 0 (2)
Giải phương trình (1) có:
2
3 4.1.( 3) 21
> 0
Do đó, phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt là:
1
3 21
x
2
; 2
3 21 x
2
Giải phương trình (2) ta có:
2
( 3) 4.3.1 3
< 0
Trang 17Do đó, phương trình (2) vô nghiệm
Vậy tập nghiệm của phương trình | 2x2 1| | x 2 3x 2 | là:
Dạng 7: Các phương trình liên quan đến tham số m.
Phương pháp giải:
Sử dụng các kiến thức về phương trình bậc hai để biện luận, phân tích đề bài và tìm điều kiện của m thỏa mãn yêu cầu đề bài
Áp dụng các kiến thức:
- Dạng tổng quát: ax + bx + c = 0 (a ≠ 0) 2
- Tính biệt thức: b2- 4ac hoặc ' b'2- ac (với b = 2b’)
+) Nếu Δ < 0 thì phương trình vô nghiệm
+) Nếu Δ = 0 thì phương trình có nghiệm kép: 1 2
b
x x
2a
+) Nếu Δ > 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt:
Hoặc
+) Nếu Δ’ < 0 thì phương trình vô nghiệm
+) Nếu Δ’ = 0 thì phương trình có nghiệm kép: 1 2
b'
x x
a
+) Nếu Δ > 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt:
Trang 181 2
Hệ thức Vi – ét: Cho phương trình bậc hai một ẩn ax + bx + c = 0 (a ≠ 0) Nếu2
x , x là nghiệm của phương trình thì ta có:
1 2
b
S x x
a c
P x x
a
Ví dụ minh họa:
Ví dụ 1 Tìm m để phương trình x2 2(m 1)x 4m 0 có nghiệm kép
Lời giải:
Xét phương trình x2 2(m 1)x 4m 0 (*) có:
' (m 1) 1.4m m 2m 1 4m m 6m 1
Để phương trình (*) có nghiệm kép khi và chỉ khi
' 0
2
m 6m 1 0
(**)
Giải phương trình (**) ta có:
2
' ( 3) 1.1 8
> 0
Do đó phương trình (**) có hai nghiệm phân biệt là:
1
( 3) 8
1
2
( 3) 8
1
Trang 19Vậy khi m = 3 2 2 hoặc m = 3 2 2 thì phương trình x2 2(m 1)x 4m 0
có nghiệm kép
Ví dụ 2: Cho phương trình x2 2x m 1 0 , với m là tham số Tìm giá trị của
m để phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt x1 và x2 thỏa mãn
2
1 2
6x x 4(m m )
Lời giải:
Xét phương trình: x2 2x m 1 0
Có: 22 4(m 1) 4 4m 4 8 4m
Phương trình có 2 nghiệm phân biệt khi và chỉ khi
8 4m 0 m 2
Khi đó, gọi hai nghiệm của phương trình là x1 và x2, áp dụng hệ thức Vi-ét ta có:
1 2
x x m 1
Mặt khác, ta có:
2
1 2
6x x 4(m m )
2
6(m 1) 4(m m )
2
6m 6 4m 4m
2
4m 2m 6 0
2
2m 1m 3 0
(**)
Xét phương trình (**) có a = 2, b = 1, c = -3 nên a + b + c = 2 + 1 – 3 = 0
Trang 20Do đó, phương trình (**) có một nghiệm là m = 1 (thỏa mãn điều kiện) và một
nghiệm m =
3 2
(thỏa mãn điều kiện)
Vậy khi m = 1 hoăc m =
3 2
thì phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt x1
và x2 thỏa mãn6x x1 2 4(m m ) 2
C Bài tập tự luyện
Bài 1: Giải phương trình 3x4 10x2 5 0
Bài 2: Giải phương trình 5x4 2x2 16 10 x 2
Bài 3: Giải phương trình (x 2) 4 (x 6) 4 32
Bài 4: Giải phương trình x(x + 1)(x + 2)(x + 3) = 8
Bài 5: Giải phương trình 2
x 2 x 3 x 5x 6
Bài 6: Giải phương trình (x 1) 3 (x 2) 3 0
Bài 7: Giải phương trình x2 3x 4 14x 6
Bài 8: Giải phương trình | 4x2 5x | | 2x 2 3|
Bài 9: Cho phương trình x2 2x m 1 0 , với m là tham số Tìm giá trị của m
để phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt x1 và x2 thỏa mãn
x x 6x x 4(m m )