1. Trang chủ
  2. » Tất cả

50 bài tập về các dạng bài tập phương trình quy về phương trình bậc hai một ẩn (có đáp án 2022) toán 9

20 12 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề 50 Bài Tập Về Các Dạng Bài Tập Phương Trình Quy Về Phương Trình Bậc Hai Một Ẩn (Có Đáp Án 2022)
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Toán Học
Thể loại tài liệu
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 346,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương trình quy về phương trình bậc hai một ẩn A Lí thuyết Các phương trình đưa về phương trình bậc hai một ẩn +) Phương trình bậc bốn trùng phương và một số dạng phương trình bậc bốn khác +) Phương[.]

Trang 1

Phương trình quy về phương trình bậc hai một ẩn

A Lí thuyết

- Các phương trình đưa về phương trình bậc hai một ẩn:

+) Phương trình bậc bốn trùng phương và một số dạng phương trình bậc bốn khác +) Phương trình chứa ẩn ở mẫu

+) Phương trình tích

+) Phương trình chứa căn

+) Phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối

+) Các phương trình liên quan đến tham số m

B Các dạng bài tập và ví dụ minh họa.

Dạng 1: Phương trình bậc bốn trùng phương

Phương pháp giải:

Dạng tổng quát: ax4 bx2  c 0 (*)

Đặt t x 2 ( t 0 )

Phương trình (*) trở thành:

2

at bt c 0  (**)

Giải phương trình (**) như phương trình bậc hai một ẩn và tìm ra t thỏa mãn điều kiện và suy ra nghiệm x tương ứng

Ví dụ minh họa:

Ví dụ 1: Giải phương trình: 4x4 3x2  1 0

Lời giải:

Xét phương trình 4x4 3x2  1 0 (*)

Trang 2

Đặt t x 2 ( t 0 ), phương trình (*) trở thành:

2

4t 3t 1 0  (**)

Phương trình (**) có: a = 4, b = 3, c = -1

Dễ thấy: a – b + c = 4 – 3 – 1 = 0

Do đó, phương trình (**) có hai nghiệm t1 1 < 0 (không thỏa mãn điều kiện) và

2

( 1) 1

t

 

> 0 (thỏa mãn điều kiện)

Với

2

Vậy tập nghiệm của phương trình (*) là:

1 1

2 2

  

Ví dụ 2: Giải phương trình: 2x4  3x2  2 0

Lời giải:

Xét phương trình 2x4  3x2  2 0 (*)

Đặt t x 2 ( t 0 ), phương trình (*) trở thành:

2

2t  3t 2 0  (**)

Giải phương trình (**) ta có:

2

( 3) 4.2.( 2) 9 16 25

        > 0

Do đó, phương trình (**) có hai nghiệm phân biệt là:

1

( 3) 25 3 5 1

t

< 0 (không thỏa mãn điều kiện)

Trang 3

( 3) 25 3 5

> 0 (thỏa mãn điều kiện)

Với t = 2  x2  2 x  2

Vậy tập nghiệm của phương trình (*) là: S 2; 2

Dạng 2: Các dạng phương trình bậc bốn khác

Phương pháp giải:

- Dạng: (x + a)(x + b)(x + c)(x + d) = m (1) với a + b = c + d:

+ Biến đổi phương trình về dạng:

x (a b)x ab x (c d)x cd m

+ Đặt t = x2 (a b)x ab  điều kiện

2

(a b) t

4



Suy ra

2

x (c d)x cd t ab cd     Khi đó, phương trình (2) trở thành phương trình bậc hai của t

+ Giải phương trình (2) để tìm nghiệm t thỏa mãn điều kiện, từ đó suy ra nghiệm x – Dạng: (x a) 4 (x b) 4  (3)k

+ Đặt t =

a b x

2

Khi đó, phương trình (3) trở thành phương trình bậc bốn trùng phương ẩn t

+ Đặt u t ( u 02  ), khi đó phương trình (3) trở thành phương trình bậc hai ẩn u Giải phương trình này, ta tìm được nghiệm u thỏa mãn điều kiện, từ đó suy ra nghiệm t và suy ra nghiệm x

- Dạng: ax4 bx3 cx2 bkx ak 2 0

Trang 4

+ Dễ thấy x = 0 không phải là nghiệm của phương trình Biến đổi phương trình về

dạng:

2 2

2

kb k a

2 2 2

        

+ Đặt

k

t x

x

 

, thay vào phương trình (2) ta được phương trình bậc hai ẩn t Giải phương trình bậc 2 để tìm nghiệm t và suy ra nghiệm x

Ví dụ minh họa:

Ví dụ 1: Giải phương trình sau: (x + 1)(x + 3)(x - 1)(x + 5) = 9

Lời giải:

(x + 1)(x + 3)(x - 1)(x + 5) = 9

(x 4x 3)(x 4x 5) 9

Đặt t = x2 4x 3 (

2

(1 3)

4

) Khi đó, phương trình (*) trở thành:

t(t 8) 9 

2

t 8t 9

2

t 8t 9 0

    (**)

Xét phương trình (**) ta có: a = 1, b = -8, c = - 9

Dễ thấy, a – b + c = 1 – (-8) – 9 = 0

Do đó, phương trình (**) có hai nghiệm phân biệt là: t1 1 (thỏa mãn điều kiện)

và 2

( 9)

1

 

(thỏa mãn điều kiện) Với t = -1, ta có:

Trang 5

x 4x 3 1

2

x 4x 3 1

2

x 4x 4 0

2

(x 2) 0

 

Với t = 9, ta có:

2

x 4x 3 9 

2

x 4x 6 0

    (***)

Giải phương trình (***) ta có:

2

4 4.1.( 6) 40

     > 0

Do đó, phương trình (***) có hai nghiệm phân biệt là:

1

2.1

 

2

4 40

2.1

 

Vậy tập nghiệm của phương trình (x + 1)(x + 3)(x - 1)(x + 5) = 9 là:

S 2; 2  10; 2  10

Ví dụ 2: Giải phương trình sau: (x 1) 4 (x 2) 4 3

Lời giải:

(x 2) (x 4) 8

Đặt t = x – 3, khi đó, phương trình trở thành:

Trang 6

4 4

(t 1) (t 1) = 8

(t 2t 1) (t 2t 1) 8

t4 4t2 1 4t3 4t 2t2 t4 4t2 1 4t3 4t 2t2 8

t 4t 6t 4t 1 t 4t 6t 4t 1 8

2t 12t 2 8

2t 12t 6 0

t 6t 3 0

    (*)

Đặt u t 2 u 0 , phương trình (*) trở thành:

2

u 6u 3 0 

Giải phương trình u2 6u 3 0  ta có:

2

' 3 1.( 3) 12

     > 0

Do đó, phương trình u2 6u 3 0  có hai nghiệm phân biệt:

1

3 12

1

 

(thỏa mãn điều kiện)

2

3 12

1

 

(không thỏa mãn điều kiện)

Với u  3 2 3  t2  3 2 3  t 3 2 3

Vậy tập nghiệm của phương trình là:

S  3 2 3 3;   3 2 3 3

Trang 7

Ví dụ 3: Giải phương trình sau x4  5x3 10x 4 0 

Lời giải:

Dễ thấy x = 0 không phải là nghiệm của phương trình nên ta có:

x  5x 10x 4 0 

2

2

10 4

x x

2

2

        

Đặt

Thay vào (2) ta được:

2

t  5t 4 0  (*)

Giải phương trình (*) ta có: a = 1, b = -5, c = 4 nên a + b + c = 1 – 5 + 4 = 0

Do đó, phương trình (*) có hai nghiệm t = 1 hoặc t =

4 4

1  Với t = 1 thì ta có:

2

x

(3)

Giải phương trình (3) ta có:   ( 1)2  4.1.( 2) 9  > 0

Do đó, phương trình (3) có hai nghiệm phân biệt là:

1

( 1) 9

2

  

Trang 8

( 1) 9

2

  

Với t = 4, thì ta có:

2

x

(4)

Giải phương trình (4) ta có:   ( 4)2  4.1.( 2) 24  > 0

Do đó, phương trình (4) có hai nghiệm phân biệt là:

3

( 4) 24

2

  

4

( 4) 24

2

  

Vậy tập nghiệm của phương trình là: S  1;2;2 6;2 6

Dạng 3: Phương trình chứa ẩn ở mẫu

Phương pháp giải:

- Tìm điều kiện xác định của ẩn

- Quy đồng mẫu thức hai vế rồi khử mẫu

- Giải phương trình bậc hai nhận được, kiểm tra lại nghiệm với điều kiện xác định

và kết luận

Ví dụ minh họa:

Ví dụ 1: Giải phương trình: 2

x 4x 4 3x 

Lời giải:

2

x 4x 4 3x 

Trang 9

Điều kiện xác định của phương trình là:

x 0



Với điều kiện xác định trên, ta có:

2

x 4x 4 3x 

2

0

x 4x 4 3x

2

0 3x x 4x 4 3x x 4x 4

6x x 4x 4 0

2

5x 4x 4 0

    (*)

Giải phương trình (*) ta có:

2

( 4) 4.5.( 4) 96

      > 0

Do đó, phương trình (*) có hai nghiệm phân biệt:

1

( 4) 96 2 2 6

x

(thỏa mãn điều kiện xác định)

2

( 4) 96 2 2 6

x

(thỏa mãn điều kiện xác định)

Vậy tập nghiệm của phương trình là:

2 2 6 2 2 6

Ví dụ 2: Giải phương trình sau:

2

2x 3 x

Trang 10

Lời giải:

Điều kiện xác định của phương trình là: x 0

Với điều kiện xác định trên, ta có:

2

2x 3

x

2

x 6 2x.x 3.x

x 6 2x 3x

2x 3x x 6 0

2

x 3x 6 0

    (*)

Giải phương trình (*) ta có:

2

( 3) 4.1.6 9 24 15 0

       

Vậy phương trình (*) vô nghiệm

Vậy tập nghiệm của phương trình

2

2x 3 x

là S = 

Dạng 4: Phương trình tích

Phương pháp giải:

- Chuyển vế và phần tích vế trái thành nhân tử, vế phải bằng 0

- Xét từng nhân tử bằng 0 để tìm nghiệm

Ví dụ minh họa:

Ví dụ 1: Giải phương trình sau: (x2 2x 5) 2  (x2  x 6) 2 0

Trang 11

Lời giải:

(x 2x 5)  (x  x 6) 0

(x 2x 5 x x 6)(x 2x 5 x x 6) 0

2

(3x 11)(2x x 1) 0

2

3x 11 0

2x x 1 0 (1)

 

  

2

11

x

3

2x x 1 0 (1)

  



Giải phương trình (1) ta có:

2

1 4.2.1 7

    < 0

Do đó, phương trình (1) vô nghiệm

Vậy phương trình (x2 2x 5) 2  (x2  x 6) 2  có tập nghiệm là: 0

11 S 3

 

 

 

Ví dụ 2: Giải phương trìnhx3  5x2 4x x 2 5x 4

Lời giải:

x  5x 4x x  5x 4

x 1 x  2 5x 4 0

2

x 1 0

x 5x 4 0

 

 

Trang 12

x 1

x 5x 4 0(*)

 

Giải phương trình (*) ta có: a = 1, b = -5, c = 4

Dễ thấy, a + b + c = 0 Do đó phương trình (*) có hai nghiệm, một nghiệm là

1

x  là một nghiệm là 1 2

c 4

a 1

  

(**)

x 1

x 4

  

Vậy tập nghiệm của phương trình x3  5x2 4x x 2  5x 4 là S = {1; 4}

Dạng 5: Phương trình chứa căn

Phương pháp giải:

- Đặt điều kiện xác định cho phương trình

- Làm mất dấu căn bằng cách đặt ẩn phụ hoặc lũy thừa hai vế

B 0

A B

A B

  

Ví dụ minh họa:

Ví dụ 1 Giải phương trình: x 1 3 x  

Lời giải:

Điều kiện xác định của phương trình là: x 1 0   x 1

Với điều kiện xác định trên, ta có:

x 1 3 x  

Trang 13

3 x 0

x 1 (3 x)

 

 

  

2

x 3

x 1 9 6x x

 

   

2

x 3

x 7x 8 0 (1)

 

Giải phương trình (1) ta có:

2

( 7) 4.1.8 49 32 17

       > 0

Do đó, phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt:

1

( 7) 17 7 17

x

(thỏa mãn điều kiện xác định)

2

( 7) 17 7 17

x

(thỏa mãn điều kiện xác định)

Do đó, ta có:

(*)

x 3

7 17 x

2

7 17 x

2

 



 



7 17

x

2

Vậy tập nghiệm của phương trình là:

7 17 S

2

Trang 14

Ví dụ 2: Giải phương trình: x2  1 2x

Lời giải:

Điều kiện xác định của phương trình là:

2

x 1 0

x 0 2x 0

  

 Với điều kiện xác định trên, ta có:

2

x  1 2x

2

x 1 2x

  

2

x 2x 1 0

    (*)

Giải phương trình (*) ta có:

2

' ( 1) 1.1 0

    

Vậy phương trình (*) có nghiệm kép

( 1)

1

 

(thỏa mãn điều kiện xác định)

Vậy tập nghiệm của phương trình x2  1 2x là S = {1}

Dạng 6: Phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối

Phương pháp giải:

| f (x) | | g(x) |  f (x) g (x)

f (x) g(x)

| f (x) | | g(x) |

f (x) g(x)

f (x) g(x)

f (x) 0

| f (x) | g(x)

f (x) g(x)

f (x) 0

 

  

 

 

Trang 15

Ví dụ minh họa:

Ví dụ 1: Giải phương trình sau: | 3x 2 | x  2 2x 3

Lời giải:

2

| 3x 2 | x  2x 3

TH1: 3x – 2 > 0

2 x 3

Khi đó, ta có:

2

| 3x 2 | x  2x 3

2

3x 2 x 2x 3

2

x x 5 0

    (1)

Giải phương trình (1) ta có:

2

( 1) 4.1.5 19

     < 0

Vậy phương trình vô nghiệm

TH2: 3x – 2 < 0

2 x 3

Khi đó, ta có:

2

| 3x 2 | x  2x 3

2

3x 2 x 2x 3

2

x 5x 1 0

    (2)

Giải phương trình (2) ta có:

2

5 4.1.1 21

    > 0

Trang 16

Do đó, phương trình (2) có hai nghiệm phân biệt là:

1

5 21

x

2

 

(thỏa mãn điều kiện)

2

5 21

x

2

 

(thỏa mãn điều kiện)

Vậy tập nghiệm của phương trình | 3x 2 | x  2 2x 3 là

Ví dụ 2: Giải phương trình sau: | 2x2  1| | x 2  3x 2 |

Lời giải:

| 2x  1| | x  3x 2 |

2x 1 x 3x 2

 

   

2

2

x 3x 3 0 (1)

3x 3x 1 0 (2)

 

Giải phương trình (1) có:

2

3 4.1.( 3) 21

     > 0

Do đó, phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt là:

1

3 21

x

2

 

; 2

3 21 x

2

 

Giải phương trình (2) ta có:

2

( 3) 4.3.1 3

     < 0

Trang 17

Do đó, phương trình (2) vô nghiệm

Vậy tập nghiệm của phương trình | 2x2  1| | x 2  3x 2 | là:

Dạng 7: Các phương trình liên quan đến tham số m.

Phương pháp giải:

Sử dụng các kiến thức về phương trình bậc hai để biện luận, phân tích đề bài và tìm điều kiện của m thỏa mãn yêu cầu đề bài

Áp dụng các kiến thức:

- Dạng tổng quát: ax + bx + c = 0 (a ≠ 0) 2

- Tính biệt thức:  b2- 4ac hoặc  ' b'2- ac (với b = 2b’)

+) Nếu Δ < 0 thì phương trình vô nghiệm

+) Nếu Δ = 0 thì phương trình có nghiệm kép: 1 2

b

x x

2a

 

+) Nếu Δ > 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt:

     

Hoặc

+) Nếu Δ’ < 0 thì phương trình vô nghiệm

+) Nếu Δ’ = 0 thì phương trình có nghiệm kép: 1 2

b'

x x

a

 

+) Nếu Δ > 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt:

Trang 18

1 2

     

Hệ thức Vi – ét: Cho phương trình bậc hai một ẩn ax + bx + c = 0 (a ≠ 0) Nếu2

x , x là nghiệm của phương trình thì ta có:

1 2

b

S x x

a c

P x x

a

  

Ví dụ minh họa:

Ví dụ 1 Tìm m để phương trình x2 2(m 1)x 4m 0   có nghiệm kép

Lời giải:

Xét phương trình x2 2(m 1)x 4m 0   (*) có:

' (m 1) 1.4m m 2m 1 4m m 6m 1

          

Để phương trình (*) có nghiệm kép khi và chỉ khi

' 0

 

2

m 6m 1 0

    (**)

Giải phương trình (**) ta có:

2

' ( 3) 1.1 8

     > 0

Do đó phương trình (**) có hai nghiệm phân biệt là:

1

( 3) 8

1

  

2

( 3) 8

1

  

Trang 19

Vậy khi m = 3 2 2 hoặc m = 3 2 2 thì phương trình x2 2(m 1)x 4m 0  

có nghiệm kép

Ví dụ 2: Cho phương trình x2 2x m 1 0   , với m là tham số Tìm giá trị của

m để phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt x1 và x2 thỏa mãn

2

1 2

6x x 4(m m )

Lời giải:

Xét phương trình: x2 2x m 1 0  

Có:  22  4(m 1) 4 4m 4 8 4m     

Phương trình có 2 nghiệm phân biệt khi và chỉ khi

8 4m 0   m 2

Khi đó, gọi hai nghiệm của phương trình là x1 và x2, áp dụng hệ thức Vi-ét ta có:

1 2

x x m 1

 

 

Mặt khác, ta có:

2

1 2

6x x 4(m m )

2

6(m 1) 4(m m )

2

6m 6 4m 4m

2

4m 2m 6 0

2

2m 1m 3 0

    (**)

Xét phương trình (**) có a = 2, b = 1, c = -3 nên a + b + c = 2 + 1 – 3 = 0

Trang 20

Do đó, phương trình (**) có một nghiệm là m = 1 (thỏa mãn điều kiện) và một

nghiệm m =

3 2

 (thỏa mãn điều kiện)

Vậy khi m = 1 hoăc m =

3 2

 thì phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt x1

và x2 thỏa mãn6x x1 2 4(m m ) 2

C Bài tập tự luyện

Bài 1: Giải phương trình 3x4 10x2  5 0

Bài 2: Giải phương trình 5x4 2x2  16 10 x  2

Bài 3: Giải phương trình (x 2) 4 (x 6) 4 32

Bài 4: Giải phương trình x(x + 1)(x + 2)(x + 3) = 8

Bài 5: Giải phương trình 2

x 2  x 3 x  5x 6

Bài 6: Giải phương trình (x 1) 3  (x 2) 3 0

Bài 7: Giải phương trình x2  3x 4  14x 6

Bài 8: Giải phương trình | 4x2 5x | | 2x 2  3|

Bài 9: Cho phương trình x2 2x m 1 0   , với m là tham số Tìm giá trị của m

để phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt x1 và x2 thỏa mãn

x x  6x x 4(m m )

Ngày đăng: 22/11/2022, 17:30

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w