Trong điều kiện Việt Nam hiện nay, vùng được hiểu theo một số nội dung và chức năng như sau: - Vùng đối tượng của quy hoạch phát triển do đi theo quy mô lớn.. - Có thể ảnh hưởng đến ki
Trang 1I Khái niệm vùng.
Vùng là một bộ phận thuộc cấp phân vị cao của lãnh thổ quốc gia
Mỗi vùng có những đặc điểm riêng về TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI làm cho mỗi vùng có thể phân biệt được với các vùng khác
Trong điều kiện Việt Nam hiện nay, vùng được hiểu theo một số nội
dung và chức năng như sau:
- Vùng đối tượng của quy hoạch phát triển (do đi theo quy mô lớn).
- Vùng đối tượng trọng điểm đầu tư phát triển: tạo ra vùng động lực
kích thích các vùng khác phát triển
- Vùng đối tượng hỗ trợ: vùng kém phát triển cần được quan tâm
hỗ trợ phát triển
Trang 2II Phân loại vùng.
1 Dựa trên chiến lược phát triển trong từng giai đoạn của quốc gia.
Trang 3Một số điểm cần lưu ý khi tiến hành phân loại vùng để phát triển KT – XH.
- Có các điều kiện tự nhiên và địa lý tương đồng.
- Có trình độ phát triển tương đối đồng nhất.
- Có các nhóm xã hội và xu hướng vận động của chúng.
- Đặc trưng các nguồn lực phát triển tương đồng nhau.
- Mối quan hệ của các nhóm XH, DN, hành chính.
- Các chính sách phát triển KT – XH của vùng
Trang 4III Phát triển kinh tế vùng ở Việt Nam.
Trang 5Đi vào kinh tế thị trường
Vùng được phân định trên cơ sở tiềm năng và chuyên môn hóa
mà không phụ thuộc vào địa lý lãnh thổ.
Biện pháp giải quyết:
- Chia lại thành 8 vùng như hiện nay.
- Phân cực trọng điểm phát triển xác định 3 vùng kinh tế trọng điểm.
Trang 6Từ 1993, bắt đầu giai đoạn mới về phát triển kinh tế vùng ở
nước ta.
- Về quy mô thời gian và không gian:
Tiến hành xây dựng quy hoạch phát triển tổng thể trên 8 vùng giai đoạn (1996 – 2000 và 2010)
- Về nội dung:
(1) Quy hoạch phát triển trên cơ sở các nguồn lực phát triển.
(2) Phương pháp tính toán quy hoach căn cứ theo các chỉ tiêu của hệ thống SNA.
Trang 7IV Các yếu tố tác động đến tăng trưởng vùng.
1 Mức thu nhập và cơ cấu tiêu dùng của dân cư.
2 Cơ cấu và các thành phần kinh tế trong vùng: NN, CN, DV.
3 Hệ thống cơ sở hạ tầng, phúc lợi công cộng.
4 Quản lý nhà nước đối với sự phát triển của vùng.
V Vai trò của quản lý phát triển kinh tế vùng.
1 Sử dụng công bằng các nguồn lực kinh tế.
2 Thúc đẩy phát triển kinh tế vùng phát triển kinh tế quốc
gia.
3 Phối hợp các chiến lược, chính sách kinh tế theo đặc
điểm riêng của từng vùng.
Trang 8VI Nội dung của quản lý kinh tế - xã hội vùng.
1 Những vấn đề cần chú ý khi phát triển vùng.
- CNH nền kinh tế giảm cơ hội việc làm cho người lao
động.
- Thay đổi công nghệ sản xuất.
- Thay đổi trong cơ cấu cầu về các yếu tố sản xuất.
- Thay đổi trong thị trường các yếu tố sản xuất.
- Vấn đề hội tụ và phân tuyến trong tăng trưởng vùng.
- Khuynh hướng hợp tác giữa nhà nước và tư nhân.
- Ảnh hưởng của các chính sách can thiệp trong phát triển
vùng.
Trang 92 Những khó khăn trong phát triển vùng hiện nay.
- Tỷ lệ thất nghiệp cao và dai dẳng.
- Tăng trưởng kinh tế thấp và bình quân GDP/đầu người thấp.
- Lệ thuộc năng nề vào các ngành sản xuất truyền thống.
- Thiếu vắng các ngành công nghiệp cơ bản để thúc đẩy phát
triển.
- Yếu kém về cơ sở hạ tầng.
- Mức độ di dân ra khỏi vùng cao thiếu lao động.
Trang 10I Cơ cấu sản lượng và nhân dụng vùng.
1 Sản lượng.
Xu hướng chung gần đây là: giảm dần tỷ lệ đóng góp của
NN vào tổng sản lượng quốc gia, gia tăng và mở rộng phần đóng góp của CN, DV trong một nền kinh tế.
Cơ cấu sản lượng cho thấy:
- Ngày càng có sự phát triển của các ngành CN, DV.
- CNDV phát triển cho cả người sản xuất và tiêu dùng.
Đây là khuynh hướng “dịch vụ hóa” đối với nền kinh tế một
quốc gia hay một vùng.
Trang 11Đặc điểm của khuynh hướng “dịch vụ hóa”:
Không làm ảnh hưởng đến nền kinh tế quốc gia.
- Có thể ảnh hưởng đến kinh tế vùng do:
(1) Thu nhập ở các vùng có CN – DV phát triển thường cao hơn
di dân từ vùng khác đến.
(2) Một số ngành CN giảm sút sản lượng giảm cơ hội việc làm
gia tăng thất nghiệp vùng.
(3) Dư thừa lao động có kinh nghiệm và kỹ năng không phù hợp với các yêu cầu của xu hướng mới.
Có thể tạo ra bất bình đẳng vùng.
Trang 12- Chất lượng lao động không phù hợp.
- Lực hút của công nghiệp – dịch vụ chưa cao.
Trang 13Trong quá trình phát triển, DN chuyển đến một số vùng do:
- Chi phí tăng cao (nhà xưởng, lao động, …)
- Ách tắc giao thông.
- Chất lượng môi trường giảm sút.
Sự di chuyển này làm tác động đến tăng trưởng của một số vùng:
Trang 14II Thị trường vùng của các yếu tố sản xuất.
a Sự lệ thuộc vùng và các nguồn lực bên ngoài.
Xu hướng chung của vốn:
- Ngày càng ít được vùng kiểm soát.
- Nguồn vốn cung ứng cho vùng do các chủ thể trong và ngoài vùng.
Nếu nguồn vốn là từ bên ngoài vùng = đầu tư xây dựng các công ty
nhánh.
Lợi ích;
- Cải thiện công nghệ, kỹ thuật sản xuất.
- Cải thiện công nghệ quản lý.
- Cải thiện tình hình tài chính của vùng.
Tăng thu nhập, tăng cơ hội việc làm, tăng liên kết ngoài vùng.
Trang 15Bất lợi.
- Các quyết định đầu tư từ bên ngoài tính liên kết với địa
phương kém.
- Thất thoát tài chính vùng do trả lãi và lợi nhuận.
- Yêu cầu chất lượng LĐ không cao NS thấp thu nhập
thấp.
- DN bị bất lợi khi có suy thoái, bất ổn hay chi phí tăng, lợi
nhuận giảm.
Trang 16b Tính cơ động của vốn tài chính.
Trong xu thế hiện nay, tính cơ động của vốn đang ngày càng mở
rộng mang tính quốc tế ngày càng cao.
Hạn chế:
- Một số ở dưới dạng vật chất cố định: MMTB, nhà xưởng, kho
tàng, … bất chấp sự thay đổi của lãi suất và tỷ lệ thu hồi.
- Cơ cấu thuế giữa các vùng khác nhau tác động kìm hãm hoặc
khuyến khích.
- Tác động của xã hội hoặc tư nhân trong đầu tư vốn ít được
đưa đến các hoạt động có suất sinh lợi thấp.
Trang 17c Sử dụng vốn trong vùng.
- Cung.
Thường chịu tác động bởi kỳ vọng thu hồi.
Vùng có kỳ vọng thu hồi cao = vốn được cung ứng dồi dào.
Vùng có kỳ vọng thu hồi thấp = kém hấp dẫn thiếu vốn.
Cung vốn cho một vùng có tính co dãn cao bất bình đẳng vùng.
- Cầu
Thường được sử dụng cho các mục tiêu:
(1) Phát triển kinh tế quốc gia theo hướng CNH – HĐH.
(2) Mở rộng CN – DV
(3) Cải thiện cơ sở hạ tầng và phát triển kinh tế quốc gia.
Trang 182 Lao động.
a Thị trường lao động.
- Là một tổ chức trong đó thực hiện việc mua bán, trao đổi các
dịch vụ LĐ LĐ được phân phối đến các ngành nghề, vùng địa lý khác nhau.
- Thiết lập giá của LĐ ấn định LĐ đến các hoạt động KT.
- Bao gồm những người trong độ tuổi sẵn sàng tham gia vào
LLLĐ nếu nhận được việc làm thích hợp.
- Trong một mức độ nào đó, thị trường LĐ có sự liên kết thông
tin khác của các yếu tố SX.
Trang 19Trong thị trường LĐ, tiền lương là một dấu hiện đối với cung, cầu LĐ.
Thiếu LĐ lương cao.
Thừa LĐ lương thấp.
Thị trường LĐ cạnh tranh hoàn toàn = đồng nhất và người lao
động có thể thay thế nhau.
Thực tế: thị trường LĐ là phân đoạn
- Phân đoạn theo không gian.
- Phân đoạn theo nghề nghiệp.
- Phân đoạn theo định chế.
Trang 20Để hiểu vấn đề xem xét cung & cầu LĐ.
Ranh giới thị trường LĐ không cố định cho tất cả.
- Thị trường cho LĐ không kỹ năng thường hẹp.
- Thị trường cho LĐ có chuyên môn cao khá rộng.
- Ranh giới địa lý tùy thuộc vào phương tiện truyền thông.
Từ tính không đồng nhất này việc chi trả tiền lương cho LĐ không giống nhau giữa các vùng.
Nguyên nhân:
(1) Kỹ thuật sản xuất.
(2) Mức sống.
(3) Cơ hội việc làm & hoạt động kinh tế.
(4) Sự phân biệt trong sử dụng LĐ
Trang 21b Cung lao động.
Là chức năng của một cộng đồng dân cư hiện hữu.
Các yếu tố tác động đến cung lao động của vùng:
- Mật độ dân cư có thể thay đổi theo thời gian.
- Cơ cấu dân số quy mô tiềm năng của vùng.
- Tỷ lệ thất nghiệp trong vùng
- Tỷ lệ tham gia hoạt động kinh
Đường cung LĐ = đường CP biên (S = MIC) Khi tăng LĐ MIC tăng nhưng AIC cũng
tăng.
Dần dần MIC tăng nhanh hơn AIC.
MIC cao hơn AIC.
S = MIC
$
AIC
Q
Trang 22Nhận định chung:
- Cung LĐ cho vùng ít co dãn trong ngắn hạn.
- Cung LĐ cho vùng thường từ các nguồn sau:
(1) LĐ tại chỗ.
(2) LĐ từ nơi khác đến.
(3) LĐ hồi hương.
c Cầu lao động.
Là một dạng cầu phát sinh, được xác định bởi:
- Cầu đối với sản lượng LĐ thực sự làm ra
Biểu thị bằng giá cả và sự co dãn của sản lượng đó.
- Năng suất LĐ: thể hiện qua khả năng sử dụng công nghệ của
LĐ.
- Giá của các nguồn lực sử dụng chung với LĐ.
- Sự thay đổi mục tiêu của đơn vị.
Trang 23
cầu LĐ cho thấy mức tiền lương đơn vị sẵn sàng trả cho LĐ.
MP - Tùy thuộc vào năng suất của LĐ.
- Tùy thuộc vào khối lượng vốn vật chất và các nguồn lực khác.
W - Tùy thuộc giá sản phẩm.
Trang 24Theo lý thuyết:
- Trong thị trường cạnh tranh: VMP của LĐ # doanh thu mà
người sử dụng LĐ nhận được từ việc bán sản phẩm đó.
Trang 25Chú ý:
Độ nghiêng và hệ số co dãn của MRP tùy thuộc vào một số yếu tố
- Khi chi phí LĐ chiếm một tỷ lệ cao trong TC co dãn nhiều.
- Nếu quy trình sản xuất dễ thay thế LĐ (vốn, kỹ thuật) co dãn nhiều.
Các yếu tố tác động đến vị trí đường cầu:
- Các yếu tố thay thế LĐ.
- Thị hiếu và sự ưa thích của người sử dụng LĐ
Đạt tối đa hóa lợi nhuận và kết quả tối ưu ở mức lương cân bằng W e.
Vị trí đường cầu thay đổi.
Trang 26Cầu LĐ thay đổi theo thời gian tác động đến tập thể nhóm người LĐ
Người LĐ cũng có những thay đổi:
- Thay đổi chỗ làm.
- Thay đổi kỹ năng.
Khả năng đáp ứng những thay đổi này tùy thuộc vào tính năng động của LĐ.
Do tác động của thị hiếu người sử dụng LĐ sẽ có 2 dạng lương
được trả :
(1) Vùng có LĐ được ưa chuộng W f > W e vùng được lợi.
(2) Vùng có LĐ không được ưa chuộng W f < W e vùng mất đi một khoản lợi ích.
Trang 27Như vậy:
- Vùng nào có lực lượng LĐ với kỹ năng tốt thu hút nhiều đầu tư danh tiếng của vùng tốt càng hấp dẫn hơn.
- Vùng nào có lực lượng LĐ với kỹ năng kém kém hấp dẫn
ngày càng xấu đi.
d Kỹ năng của lao động vùng.
Đó là cách thức người LĐ sử dụng công cụ LĐ tác động vào
đối tượng LĐ.
LĐ có kỹ năng rất quan trọng đối với tăng trưởng KT vùng do:
- Kỹ năng LĐ tốt + công cụ LĐ tốt NSLĐ tăng kinh tế vùng phát triển thu nhập tăng.
- Kỹ năng LĐ là tiền đề cho CNH vùng, quốc gia.
Trang 28Cung LĐ không kỹ năng thường kém co dãn Quan điểm của
người sử dụng LĐ:
- LĐ không kỹ năng được tuyển dụng và sa thải theo qui luật thị trường là yếu tố sản xuất biến đổi.
- LĐ có kỹ năng (có thể là cao hay đặc biệt) là tài sản cố định
người sử dụng thường tìm cách duy trì lực lượng này.
Những khác biệt trong trình độ, kỹ năng, nghề nghiệp và các
thuộc tính khác của lực lượng LĐ vùng sự mất cân bằng trong
cơ hội việc làm của vùng.
Các tổ chức sử dụng LĐ không bố trí địa điểm sản xuất trong
những vùng có vấn đề về LĐ thiếu việc làm.
LĐ có tay nghề, kỹ năng cao có xu hướng không sống trong
những vùng bị giới hạn về nghề nghiệp, việc làm di dân
thiếu LĐ
Trang 293 Đất đai.
a Cung đất đai:
- Trong ngắn hạn: cung đất đai hoàn toàn không co dãn
- Trong dài hạn: cung đất đai thường rất co dãn.
Tuy nhiên, độ co dãn tùy thuộc vào qui hoạch, điều kiện địa
lý, loại đất đai Lúc này MIC > AIC.
S = MIC = AIC
$
Q
Trang 30Doanh nghiệp phải tính toán lương cầu đối với đất đai
mức và giá thuê đất cân bằng.
S= MIC = AIC
D = MRP = VMP
r’
$
Trang 31I Các nguồn thu nhập vùng.
1 Thu nhập do lao động.
Chịu tác động của các yếu tố;
- Tỷ lệ thất nghiệp của vùng.
- Cơ cấu kinh tế của vùng.
- Cơ cấu tuổi, nghề nghiệp của dân cư vùng.
- Tỷ lệ dân cư trong độ tuổi lao động.
- Tỷ lệ trẻ em ăn theo.
- Tỷ lệ người già trong cộng đồng dân cư.
- Mức độ chênh lệch trong cơ cấu nghề nghiệp.
Trang 322 Thu nhập từ sở hữu đất đai.
Chịu tác động của lãi suất thực tế.
3 Thu nhập từ trợ cấp của chính phủ.
Chịu tác động của các chính sách nhà nước.
- Trợ cấp thất nghiệp cho vùng cao ít cơ hội việc làm.
- Trợ cấp hưu trí, thương tật cao vùng có cơ hội kiếm tiền thấp.
4 Thu nhập và số nhân vùng.
Kinh tế vùng chịu tác động của các hoạt động của doanh nghiệp.
- DN hoạt động tốt LĐ có thu nhập chi tiêu cao KT vùng tốt.
- DN hoạt động kém (đóng cửa) LĐ mất thu nhập giảm chi tiêu kinh tế vùng suy giảm.
Mức độ của tác động này tùy thuộc vào giá trị của số nhân.
Trang 33II Chi tiêu và tiêu dùng cho vùng.
Chi tiêu của một nền kinh tế bao gồm 4 thành phần:
E = C + G + I + X – M
Phân tích ở cấp độ vùng:
- C thấp hơn mức trung bình quốc gia.
- G liên quan đến biến động vùng.
- I thay đổi giữa các vùng.
- X & M > mức trung bình quốc gia.
Để phát triển nền kinh tế vùng có sự gia tăng/thay đổi E của
vùng.
Trang 341 T iêu dùng (C) của dân cư.
Là yếu tố chiếm tỷ lệ lớn nhất trong E Chịu tác động bởi:
- Thu nhập khả dụng (hộ hay cá nhân trong vùng): yếu tố chính.
- Cơ cấu tuổi của dân cư.
a: tiêu dùng độc lập (ăn, uống, mặc, …) b: xu hướng tiêu dùng biên.
C: tiêu dùng.
Y: thu nhập.
{
Trang 352 Tổng chi tiêu vùng.
Trong E, tiêu dùng C lớn nhất nhưng khá ổn định.
Nếu E tăng ít nhất một trong các yếu tố còn lại phải thay đổi
- Thu nhập không ảnh hưởng nhiều đến đầu tư vào vùng mà chủ yếu là kỳ vọng thu hồi và các chính sách nhà nước I độc lập với Y
- G không dựa vào thu nhập vùng , trừ các khoản trợ cấp.
- M vùng thoáng hơn quốc gia một lượng lớn tiêu dùng là ở
ngoài vùng.
- X chịu tác động bởi giá ngoài vùng, chênh lệch giá trong &
ngoài vùng không chịu tác động trực tiếp của thu nhập.
Để phát triển đạt toàn dụng cho các nguồn lực kinh tế (vốn, LĐ, đất đai trong vùng)
Trang 363 Sản lượng và cân bằng thu nhập vùng.
Trong nền kinh tế, lúc nào cũng chỉ có một điểm cân bằng thực sự.
Điểm cắt giữa đường E và đường 45 độ trên biểu đồ (Ye)
Bất kỳ sự thay đổi nào của E đều làm đường chi tiêu dịch
chuyển và tạo ra điểm cân bằng mới (Yfe).
Trang 37III Số nhân vùng.
Số nhân là một con số mà nó được nhân lên với sự thay đổi trong chi tiêu để xác định sự thay đổi trong tổng sản lượng.
Giá trị số nhân tùy thuộc quy mô và xu hướng tiêu dùng biên
(mpc) hay một khái niệm song song là xu hướng tiết kiệm biên (mps).
1 1 1
k = = - =
1 – mpc 1 – ( 1 – mps) mps
Trong nền kinh tế vùng còn bao gồm cả thuế.
Thuế suất & tiết kiệm cao tỷ lệ tiêu dùng nhập khẩu cao k
nhỏ.
Trang 38Thay đổi của số nhân vùng tùy theo:
- Đặc điểm của từng vùng.
- Các hoạt động kinh tế của vùng.
Một yếu tố nữa là sự giao thoa giữa các vùng.
Trang 39IV Mô hình đầu vào – đầu ra vùng (I – O vùng)
Mô hình này nhằm cung cấp chi tiết các tác động của sự thay đổi
dự báo trong tổng sản lượng của nền kinh tế.
Khi khảo sát nền kinh tế vùng, mô hình I – O trình bày các đặc
điểm tự nhiên của các cầu nối kinh tế và cho thấy:
- Cơ cấu kinh tế vùng, phương hướng, quy mô các hoạt động kinh tế trong – ngoài vùng.
- Phạm vi các luồng tài chính duy trì bên trong vùng và quy mô các luồng tiền tệ vào – ra vùng.
Trang 401 Mô hình I – O đơn giản.
Giả định một nền kinh tế với 3 khu vực NN – CN – DV
Dữ liệu I – O cho thấy (triệu.usd)
Trang 41Phân tích mô hình cho thấy:
(1) Khu vực NN yêu cầu 20 triệu usd từ các đầu vào NN và 20 triệu
usd từ CN để sản xuất ra 100 triệu usd.
(2) NN cũng cần các đầu vào từ LĐ hộ (40 tr.usd), từ DV của chính
phủ (10 tr.usd) và từ các vùng khác (10 tr.usd)
(3) Sản lượng NN còn được tiêu thụ bởi CN (40 tr.usd), hộ gia đình
(20 tr.usd) và cư dân vùng khác thông qua xuất khẩu (20 tr.usd) (4) Chi tiêu của chính phủ bằng chi trả cho chính phủ (30 tr.usd) (5) Xuất khẩu cao hơn nhập khẩu.
(6) Giá trị tăng thêm bằng 160 tr.usd GDP của vùng.