1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Chương 1: Lập phân tích dự án pptx

5 320 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 1,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3 Phân tích dòng tiền tệ nhằm xác định các giá trị tương đương theo các quan điểm khác nhau Hiểu các tiêu chuẩn ra quyết định kinh tế kỹ thuật NPV, IRR, B/C Hình thành các phương án và ư

Trang 1

TỔNG QUAN

Lập và Phân tích Dự án

Giảng viên: ThS Phạm Tiến Minh

Email: ptminh@sim.hcmut.edu.vn

Bộ môn Tài chính – Khoa Quản lý Công nghiệp

Phòng 104 – Nhà B10

Một sinh viên (A) học Đại học Bách Khoa đang

lập kế hoạch cho sự nghiệp của mình SV A sẽ

ra trường vào đầu năm 2011 và đi làm ngay sau

đó với mức lương trung bình hàng tháng là 6

triệuVND Nếu sau mỗi tháng, SV A đều gởi

toàn bộ tiền lương của mình vào Ngân hàng với

lãi suất 1%/ tháng, hỏi:

1 Vào cuối năm 2015, SV A sẽ có bao nhiêu tiền

trong tài khoản (giả sử lãi suất không đổi)

2 Nếu SV A muốn có 500 triệu trong tài khoản vào

cuối năm 2015 để mở công ty riêng thì mỗi

tháng SV phải gởi vào Ngân hàng bao nhiêu?

3

Phân tích dòng tiền tệ nhằm xác định các giá trị tương đương theo các quan điểm khác nhau

Hiểu các tiêu chuẩn ra quyết định kinh tế kỹ thuật (NPV, IRR, B/C)

Hình thành các phương án và ước tính lợi ích/chi phí từ

dữ liệu có sẵn

So sánh các phương án có tuổi thọ kinh tế dự án không bằng nhau

Thực hiện phân tích dòng tiền tệ sau thuế, áp dụng các quy định khấu hao chuẩn

Ước tính rủi ro và bất định trong phân tích dự án

 Chương 1: Một số khái niệm chung

 Chương 2: Giá trị theo thời gian của tiền tệ

 Chương 3: Các phương pháp phân tích so sánh

phương án đầu tư

 Chương 4: Phân tích phương án theo suất thu lợi nội

tại IRR

 Chương 5:Các phương pháp khác (B/C, Tp)

 Chương 6: Phân tích dự án sau thuế

 Chương 7:Giá sử dụng vốn và chọn tập dự án

 Chương 8: Rủi ro và bất định trong phân tích dự án

1. Phạm Phụ Kinh tế kỹ thuật – Phân tích và lựa chọn dự án đầu tư, NXB Thống kê, 2007

2. Tập bài giảng Rủi ro và bất định trong phân tích dự án

3. Bảng tra Hệ số tính đổi giữa các đại lượng A,

P, F

4. Bảng tra Phân phối chuẩn

Trang 2

1. Kiểm tra giữa kỳ: 40%(trắc nghiệm)

2. Thi cuối kỳ: 40%(trắc nghiệm / tự luận)

3. Kiểm tra tại lớp (có TB): 10%

4. Kiểm tra nhanh (không TB trước): 10%

iểm nộp PĐT là một cột điểm 100%

7

Kinh doanhlà việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.

Doanh nghiplà tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.

(điều 4 – Luật Doanh nghiệp 2005)

 Vn điu llà số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc

cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào

Điều lệ công ty.

 Vn pháp đnhlà mức vốn tối thiểu phải có theo quy định

của pháp luật để thành lập doanh nghiệp.

 Các loại hình doanh nghiệp

◦ Công ty trách nhiệm hữu hạn

◦ Công ty cổ phần

◦ Công ty hợp danh

◦ Doanh nghiệp tư nhân

 Trách nhiệm pháp lý

◦ Trách nhiệm hữu hạn

◦ Trách nhiệm vô hạn

Trách nhiệm

hữu hạn

• Khi công ty phá sản,

chủ đầu tư chỉ bị mất

phần vốn góp

• Không được phép phát

hành chứng khoán (Cty

TNHH)

• Cty CP được phép phát

hành chứng khoán

• Khi công ty phá sản,

chủ đầu tư chỉ bị mất

phần vốn góp

• Không được phép phát

hành chứng khoán (Cty

TNHH)

• Cty CP được phép phát

hành chứng khoán

Trách nhiệm

vô hạn

• Khi công ty phá sản, ngoài phần vốn góp thì

có thể phải dùng tài sản

cá nhân để thanh toán nợ

• Mạo hiểm

• Khó huy động vốn lớn

• Khi công ty phá sản, ngoài phần vốn góp thì

có thể phải dùng tài sản

cá nhân để thanh toán nợ

• Mạo hiểm

• Khó huy động vốn lớn

11

 Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá năm mươi;

 Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp;

 Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các điều 43, 44 và 45 của Luật DN.

Công ty TNHH không được quyền phát hành cổ phần.

Trang 3

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá

nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở

hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách

nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản

khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ

của công ty.

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

không được quyền phát hành cổ phần

 Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

 Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba

và không hạn chế số lượng tối đa;

 Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào DN;

 Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác (trừ một số trường hợp).

 Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn

 Công ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông

 Công ty cổ phần có thể có cổ phần ưu đãi

 Cổ phần ưu đãi gồm các loại sau đây:

a) Cổ phần ưu đãi biểu quyết;

b) Cổ phần ưu đãi cổ tức;

c) Cổ phần ưu đãi hoàn lại;

d) Cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định.

Chức năng sản xuất

Trao đổi để đem lại thu nhập

về tài chính dựa trên

số vốn đã đầu tư

Chức năng tài chính

Trao đổi để huy động vốn (vốn vay và vốn cổ phần) cần thiết

Chức năng đầu tư

Trao đổi để khai thác nguồn vốn có sẵn

CHỨC NĂNG CỦA MỘT DOANH NGHIỆP

“Người ta đọc một quyển sách từ đầu tới cuối

Người ta lãnh đạo DN theo chiều ngược lại…”

Harold Geneen

CEO of International Telephone and Telegraph

Cực đại lợi nhuận

Cực tiểu chi phí

Chiếm thị phần

Cực đại chất lượng phục vụ

Duy trì được sự tồn tại của Doanh nghiệp

Đạt được sự ổn định nội bộ

…

Trang 4

Chi phí &

Sản lượng

Chi phí

cơ hội

Chi phí

chìm

Chi phí tiền mặt

& chi phí bút toán

CHI PHÍ

19

Chi phí &

Sản lượng

CHI PHÍ

20

Tổng chi phí (TC)

phụ thuộc vào sản lượng (Q)

Chi phí cố định (FC)

phải chi trả dù không sản xuất

Chi phí biến đổi (VC)

tăng lên cùng với mức tăng của Q

 CHI PHÍ TỚI HẠN (MC): biểu thị lượng chi phí gia

tăng để sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm.

21

(1)

Q

(2)

FC

(3)

VC

(4)

TC

(5)

MC

30 20 25

TC = FC + VC

CHI PHÍ BÌNH QUÂN (AC): thể hiện giá bình

quân của một đơn vị sản phẩm

22

(1)

Q

(2)

FC

(3)

VC

(4)

TC

(5)

AC

AC = TC/Q

Chi phí

cơ hội

(opportunity cost)

CHI PHÍ

23

Thước đo giá trị cao

nhấtđã bị từ bỏkhi

đưa ra quyết định

Cần phải đưa

vào khi phân tích

lựa chọn dự án

đầu tư

Giá thời cơ có /không có thị trường

VD: giá thời cơ của 1 tấn than

/ việc đi học

24

Trang 5

Chi phí

chìm(sunk cost)

CHI PHÍ

25

Chi phí (không thu lại

được) đã xảy ra do

những quyết định

trong quá khứ

VD: Chi phí 50 tỷ VND

đã bỏ ra để xây trạm thủy điện nhưng sau

đó đổi phương án khác

Thường không được xem xét trực tiếp trong phân tích kinh tế dự án

Chi phí tiền mặt

&

chi phí bút toán

CHI PHÍ

26

Chi phí tiền mặt:

bao gồm tiền chi trả

và số nợ gia tăng

Chi phí bút toán:

biểu thị phần trừ dần các khoản chi đầu tư trước đây (máy móc…)

Chỉ xét những chi phí

“tiêu hao” khi phân tích kinh tế dự án

1 Xác

định các

mục tiêu

2 Thiết

lập độ đo

hiệu quả

3 Xây dựng các phương án

4 Đánh giá các phương án

5 Lựa chọn phương án

Ngày đăng: 20/03/2014, 17:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Bảng tra Hệ số tính đổi giữa các đại lượng A, - Chương 1: Lập phân tích dự án pptx
3. Bảng tra Hệ số tính đổi giữa các đại lượng A, (Trang 1)
4. Bảng tra Phân phối chuẩn - Chương 1: Lập phân tích dự án pptx
4. Bảng tra Phân phối chuẩn (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w