Bài tập tình huống nghiên cứu Chöông trình giaûng daïy cao hoïc Quaûn trò taøi chính BÀI TẬP QTKD – naêm hoïc 2012 Tình huống nghiên cứu HOẠCH ĐỊNH NGÂN LƯU DÖÏ AÙN NHAØ MAÙY CHEÁ BIEÁN TINH BOÄT KHOA[.]
Trang 1Tình huống nghiên cứu:
HOẠCH ĐỊNH NGÂN LƯU DỰ ÁN NHÀ MÁY
CHẾ BIẾN TINH BỘT KHOAI MỲ.
Phát ngày: 31.07.2012
Thu bài tập ngày: 25.08.2012
Giới thiệu:
Nhờ vào những cải tiến trong nông nghiệp, việc sản xuất khoai mỳ đã có những bước cải thiện lớn lao về mặt chất lượng lẫn số lượng Tuy nhiên, nhu cầu về khoai mỳ sơ chế, chủ yếu dưới dạng lát phơi khô, là rất nhỏ và phần lớn được xuất khẩu sang Liên Minh Châu Aâu và các quốc gia khác ở Châu Á Hiện tại, khoai mỳ được chế biến thủ công thành tinh bột và kết quả là chất lượng thấp và chi phí lại khá cao
Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Đồng Nai đang xem xét tính khả thi của dự án thành lập một nhà máy chế biến tinh bột khoai mỳ chuyên xuất khẩu tại địa phương Nhà máy này sẽ được đặt gần nguồn cung cấp nguyên liệu thô Hơn nữa, nhà máy sẽ có điều kiện dễ dàng trong việc chuyên chở bằng đường thủy và đường bộ
Nhu cầu đối với tinh bột.
Tinh bột được dùng làm nguyên liệu đầu vào của nhiều ngành công nghiệp như: may mặc, dược phẩm, chế biến thực phẩm … Hiện tại, Nhật là một nước nhập khẩu tinh bột nhiều nhất Dự kiến, 80% sản lượng tinh bột của nhà máy sẽ được xuất khẩu sang Nhật Số còn lại sẽ được bán trong nước Sản phẩm phụ được bán cho nông dân địa phương dùng làm thức ăn chăn nuôi gia súc Để dự án có thể xuất khẩu, tinh bột sản xuất
ra phải đạt chất lượng cao nhất
Giá xuất khẩu hiện tại (cuối năm 0) của tinh bột là 280 USD/tấn, giá bán tinh bột trong nước là 4,2 tr.ĐVN/tấn, giá bán phụ phẩm là 0,17 triệu ĐVN/tấn Giá tinh bột xuất khẩu rất biến động Trong quá khứ, giá tinh bột XK có lúc xuống thấp đến 100 USD/tấn và có lúc lên cao tới 350 USD/tấn Cịn giá bán tinh bột trong nước cĩ mức biến động từ 3,0 đến 5,2 triệu đồng/tấn Trong suốt tuổi thọ của dự án, giá xuất khẩu tinh bột sẽ phụ thuộc vào sự thương lượng giữa các bên đối tác dự án liên doanh và các nhà phân phối Nhật
Máy móc thiết bị sẽ được nhập khẩu từ Thái Lan Nhà cung cấp sẽ chịu trách nhiệm chuyên chở và giao thiết bị đến tận địa điểm nhà máy Theo dự kiến dự án sẽ không gặp phải vấn đề thu mua nguyên liệu thô Hơn nữa việc cung cấp một khối lượng nước lớn cấn thiết cho nhà máy là dễ dàng
Chi phí đầu tư ban đầu và tái đầu tư.
Việc xây dựng nhà xưởng và các cơ sở vật chất khác cho nhà máy chế biến sẽ mất
2 năm (năm 0 và1) Năm hoạt động đầu tiên sẽ là năm 2 của dự án Vào cuối năm 1, máy móc thiết bị sẽ được nhập khẩu với chi phí là 2,5 tr.USD (giá CIF) từ Thái Lan (giá này
Trang 2được niêm yết vào cuối năm 0) Tuổi thọ kinh tế của MMTB là 7 năm hoạt động Vào cuối năm hoạt động thứ 7, MMTB sẽ được tái đầu tư Thuế nhập khẩu trên giá CIF của MMTB là 8%, nó có khả năng tăng đến 15% trong thời gian hoạt động của dự án Chi phí xây dựng nhà xưởng và CSVC khác theo giá trong nước năm 0 được cho trong bảng dưới đây:
Bảng 1: Chi phí xây dựng nhà xưởng và CSVC.
ĐVT: triệu ĐVN
Năm 0 Năm 1
Tuổi thọ kinh tế của nhà xưởng và các CSVC khác là 12 năm và được khấu hao theo phương pháp đều (đường thẳng)
Giá trị của đất.
Đất được mua vào cuối năm 0 Diện tích đất để xây dựng nhà máy vào khoảng 40.000 m2, với giá là 450.000 ĐVN/m2 Giả định rằng giá trị QSD đất được khấu hao trong
40 năm
Nhu cầu vốn hoạt động.
Khoản phải thu của dự án (AR) ước tính là 5% tổng doanh thu gộp từ việc bán tinh bột và phụ phẩm Khoản phải trả (AP) giả định là 10% CPSX trực tiếp không tinh khấu hao Số dư tiền mặt hàng năm yêu cầu (CB) là 10% chi phí hoạt động và CPSX (không tính khấu hao)
Cho rằng, không có tồn kho nguyên liệu thô Tồn kho thành phẩm khoảng 10% sản lượng tinh bột Tồn kho phụ phẩm coi như bằng 0
Hoạt động của nhà máy.
Công suất lắp đặt nhà máy là 30.00X tấn/năm (dựa trên công suất 100 tấn/ngày,
cho 300 ngày/năm Sản lượng phụ phẩm mỗi ngày (bả khô) là 50 tấn (tính theo công suất lắp đặt nhà máy) Công suất sử dụng thực tế theo tình huống có khả năng xảy ra nhất và tình huống xấu nhất trong suốt tuổi thọ của dự án được trình bày trong bảng sau:
Bảng 2: Công suất sử dụng theo tình huống
Năm hoạt động 1 2 3 4 5-10
TH có khả năng nhất 65% 75% 80% 90% 95%
T.H xấu nhất 60% 65% 70% 80% 85%
Nhu cầu về nguyên liệu đầu vào:
Để sản xuất tinh bột, cần bốn nguyên liệu đầu vào chính đó là: khoai mỳ, nhiên liệu, hoá chất (chủ yếu là lưu huỳnh) và điện Nhu cầu về nguyên liệu đầu vào cho 1 tấn sản lượng đầu ra được cho trong bảng 3:
Chi phí nguyên liệu đầu vào được giả định không đổi trong suốt vòng đời của dự án Thuế nhập khẩu nhiên liệu và dầu là 20%
Trang 3Bảng 3: Nhu cầu nguyên liệu đầu vào trên một tấn sản lượng đầu ra
Nguyên liệu đầu vào Số lượng Giá
Nhiên liệu và dầu (lít) 3.4 3200 ĐVN/lít
Hoá chất (kg) 1.8 10216 ĐVN/kg
Các chi phí khác bao gồm:
Chi phí bốc dỡ là 22 tr.ĐVN/1000 tấn sản lượng
Chi phí đóng gói là10 tr.ĐVN/1000 tấn sản lượng
Chi phí bảo trì hàng năm là 2% chi phí MMTB
Chi phí quản trị là 5% tổng doanh thu (chính và phụ phẩm)
Chi phí bán hàng là 7% tổng doanh thu
Chi phí lao động:
Hoạt động của nhà máy cần 20 nhân viên quản lý hành chính và 47 công nhân sản xuất Giả định rằng lương trung bình của một công nhân nhà máy là 1,05 tr.ĐVN/tháng và của cán bộ quản lý và nhân viên hành chính là 2,5 tr.ĐVN/tháng Các khoản chi phí theo lương DN phải đĩng: Bảo hiểm y tế – 3%, bảo hiểm xã hội là 17%, cơng đồn phí – 2%, bảo hiểm thất nghiệp-1%, tổng cộng là 23% Tiền thưởng của công nhân và nhân viên quản lý là 1 tháng lương cơ bản/năm Chi phí đào tạo hàng năm cho các công nhân và nhân viên
QL ra nước ngoài học tập là 10.000 USD Giả định rằng chi phí lao động khơng đổi qua các năm
Tỷ giá hối đoái hiện tại là 20500 ĐVN/USD Tỷ lệ lạm phát trong nước được giả định bằng 0% Chi phí xử lý chất thải theo phương pháp sinh học là 2% tổng doanh thu Thuế thu nhấp công ty là 25% Thuế xuất khẩu là 5% đối với tinh bột xuất khẩu
Tài trợ dự án:
65% chi phí mua MMTB trong năm 1 được tài trợ bằng vốn vay nước ngoài bằng đồng USD và 35% còn lại sẽ được tài trợ bằng vốn vay trong nước bằng đồng VN Lãi suất vay vốn nước ngoài và trong nước là 14% Thời hạn vay nợ nước ngoài là 8 năm được trả đều qua các năm Thời hạn vay nợ trong nước là 10 năm Lãi sẽ được trả từng năm, còn nợ gốc được trả đều qua các năm Nhu cầu vốn còn lại sẽ được tài trợ bằng vốn cổ phần trong nước Giả định rằng chi phí tài trợ hoàn toàn bằng vốn cổ phần là 20%
Quy ước:
Trong tất cả các bảng tính, hãy dùng quy ước cuối năm Giả định rằng thời gian hoạt động của dự án là 10 năm , 2 năm xây dựng Việc xây dựng nhà máy sẽ xảy ra trong năm 0 và năm 1 Thời gian hoạt động của nhà máy sẽ từ năm 2 đến năm 11 Năm hoạt động đầu tiên là năm 2 của dự án Giả định rằng dự án được thanh lý vào cuối năm thứ
11, đầu năm thứ 12
Hãy sử dụng các giá trị kỳ vọng “có khả năng xảy ra cao nhất”
Trang 4Đối với các hạng mục và thông tin có thể không đủ, không hoàn chỉnh, hay dư thừa.Anh/Chị hãy tự do nêu rõ những giả định làm nền tảng cho phân tích của anh/chị
Yêu cầu:
Ph
ần 1: Phân tích lợi nhuận.
1 Lập một bảng thông số rõ ràng, sắp xếp có khoa học và có ghi chú đầy đủ
2 Lập kế hoạch doanh thu và sản lượng
3 Lập các lịch đầu tư, tái đầu tư và lịch khấu hao cần thiết
4 Lập lịch trả nợ trong nước và nước ngoài (bằng đồng ngoại tệ và nội tệ)
5 Tính lương trực tiếp và gián tiếp
6 Tính giá thành 1 tấn khoai mỳ
7 Tính tồn kho thành phẩm chính và phụ
8 Tính chi phí hoạt động của dự án
9 Lập bảng vốn lưu động của dự án
10.Lập bảng báo cáo thu nhập
Ph
ần 2 : Phân tích ngân lưu.
11.Lập bảng ngân lưu cho dự án theo quan điểm tổng vốn (TIP) và quan điểm vốn chủ sở hữu (EPV) bằng phương pháp trực tiếp
12 Tính chi phí vốn của dự án Tính NPV và IRR của dự án theo hai quan điểm TIP và EPV
13 Lập bảng ngân lưu cho dự án theo quan điểm tổng vốn và quan điểm vốn chủ sở hữu bằng phương pháp gián tiếp (so sánh với bảng ngân lưu ở mục 11 theo quan điểm trực tiếp)
Phần 3: Phân tích rủi ro.
14.Phân tích rủi ro của dự án, sử dụng bảng độ nhậy một chiều và hai chiều khi giá bán sán sản phẩm chính, phụ và giá mua nguyên liệu, tỷ giá hối đối (TGHĐ) biến động, ảnh hưởng đến hàm mục tiêu NPV và IRR của dự án Giả sử rằng, trong suốt thời kỳ hoạt động của dự án, TGHĐ cĩ thể biến động từ 19.500 đồng thấp nhất đến 23.000 đồng/USD
15 Phân tích mơ phỏng: Các giả định để chạy mơ phỏng:
- Giá XK tinh bột: cĩ phân phối chuẩn, TB= 280 USD/tấn, ĐLC = 10%
- Giá bán tinh bột trong nước: cĩ phân phối tam giác, mức min=3,0 tr.ĐVN, max = 5,2 tr.ĐVN, mức thường xảy ra là 4,2 tr.ĐVN/tấn
- Giá mua nguyên liệu khoai mỳ: cĩ phân phối đều, min = 0,4 triệu ĐVN, max= 0,63 triệu ĐVN/tấn
- TGHĐ, cĩ phân phối chuẩn, mức TB=20500 đồng/USD, ĐLC=10%
16 Kết luận về ngân lưu tài chính của dự án
Ghi chú: Các học viên sẽ theo STT của mình trong DS lớp để đưa dữ liệu cơng suất lắp đặt máy 30.00X vào bài để làm.(TD: STT là 1, cơng suất là 30.001 tấn/năm, STT là 15, cơng
suất sẽ là 30.015 T/năm, STT là 112, cơng suất sẽ là 30.115 T/năm) Như vậy, nếu lớp cĩ
100 HV thì sẽ cĩ 100 KQ khác nhau Đề nghị làm đúng STT của mình, nếu HV nào sử dụng số trùng với một người khác trong lớp mà khơng phải STT của mình, bài sẽ khơng được chấm điểm.
Trang 5Tình huống nghiên cứu:
HOẠCH ĐỊNH NGÂN LƯU DỰ ÁN NHÀ MÁY
CHẾ BIẾN TINH BỘT KHOAI MỲ.
Pht ngy: 31.07.2012
Thu bi tập ngy: 25.08.2012
Giới thiệu:
Nhờ vào những cải tiến trong nông nghiệp, việc sản xuất khoai mỳ đã có những bước cải thiện lớn lao về mặt chất lượng lẫn số lượng Tuy nhiên, nhu cầu về khoai mỳ sơ chế, chủ yếu dưới dạng lát phơi khô, là rất nhỏ và phần lớn được xuất khẩu sang Liên Minh Châu Au
và các quốc gia khác ở Châu Á Hiện tại, khoai mỳ được chế biến thủ công thành tinh bột và kết quả là chất lượng thấp và chi phí lại khá cao
Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Đồng Nai đang xem xét tính khả thi của dự án thành lập một nhà máy chế biến tinh bột khoai mỳ chuyên xuất khẩu tại địa phương Nhà máy này sẽ được đặt gần nguồn cung cấp nguyên liệu thô Hơn nữa, nhà máy sẽ có điều kiện dễ dàng trong việc chuyên chở bằng đường thủy và đường bộ
Nhu cầu đối với tinh bột.
Tinh bột được dùng làm nguyên liệu đầu vào của nhiều ngành công nghiệp như: may mặc, dược phẩm, chế biến thực phẩm … Hiện tại, Nhật là một nước nhập khẩu tinh bột nhiều nhất Dự kiến, 80% sản lượng tinh bột của nhà máy sẽ được xuất khẩu sang Nhật Số còn lại
sẽ được bán trong nước Sản phẩm phụ được bán cho nông dân địa phương dùng làm thức ăn chăn nuôi gia súc Để dự án có thể xuất khẩu, tinh bột sản xuất ra phải đạt chất lượng cao nhất
Giá xuất khẩu hiện tại (cuối năm 0) của tinh bột là 280 USD/tấn, giá bán tinh bột trong nước là 4,2 tr.ĐVN/tấn, giá bán phụ phẩm là 0,17 triệu ĐVN/tấn Giá tinh bột xuất khẩu rất biến động Trong quá khứ, giá tinh bột XK có lúc xuống thấp đến 100 USD/tấn và
có lúc lên cao tới 350 USD/tấn Cịn gi bn tinh bột trong nước có mức biến động từ 3,0 đến 5,2 triệu đồng/tấn Trong suốt tuổi thọ của dự án, giá xuất khẩu tinh bột sẽ phụ thuộc vào sự thương lượng giữa các bên đối tác dự án liên doanh và các nhà phân phối Nhật
Máy móc thiết bị sẽ được nhập khẩu từ Thái Lan Nhà cung cấp sẽ chịu trách nhiệm chuyên chở và giao thiết bị đến tận địa điểm nhà máy Theo dự kiến dự án sẽ không gặp phải vấn đề thu mua nguyên liệu thô Hơn nữa việc cung cấp một khối lượng nước lớn cấn thiết cho nhà máy là dễ dàng
Chi phí đầu tư ban đầu và tái đầu tư.
Việc xây dựng nhà xưởng và các cơ sở vật chất khác cho nhà máy chế biến sẽ mất 2 năm (năm 0 và1) Năm hoạt động đầu tiên sẽ là năm 2 của dự án Vào cuối năm 1, máy móc thiết bị sẽ được nhập khẩu với chi phí là 2,5 tr.USD (giá CIF) từ Thái Lan (giá này được niêm yết vào cuối năm 0) Tuổi thọ kinh tế của MMTB là 7 năm hoạt động Vào cuối năm hoạt động thứ 7, MMTB sẽ được tái đầu tư Thuế nhập khẩu trên giá CIF của MMTB là 8%,
nó có khả năng tăng đến 15% trong thời gian hoạt động của dự án Chi phí xây dựng nhà xưởng và CSVC khác theo giá trong nước năm 0 được cho trong bảng dưới đây:
Bảng 1: Chi phí xây dựng nh xưởng và CSVC.
Trang 6
Năm 0 Năm 1
Tuổi thọ kinh tế của nhà xưởng và các CSVC khác là 12 năm và được khấu hao theo phương pháp đều (đường thẳng)
Giá trị của đất.
Đất được mua vào cuối năm 0 Diện tích đất để xây dựng nhà máy vào khoảng 40.000 m2, với gi là 450.000 ĐVN/m2 Giả định rằng giá trị QSD đất được khấu hao trong 40 năm
Nhu cầu vốn hoạt động.
Khoản phải thu của dự án (AR) ước tính là 5% tổng doanh thu gộp từ việc bán tinh bột và phụ phẩm Khoản phải trả (AP) giả định là 10% CPSX trực tiếp không tinh khấu hao
Số dư tiền mặt hàng năm yêu cầu (CB) là 10% chi phí hoạt động và CPSX (không tính khấu hao)
Cho rằng, không có tồn kho nguyên liệu thô Tồn kho thành phẩm khoảng 10% sản lượng tinh bột Tồn kho phụ phẩm coi như bằng 0
Hoạt động của nhà máy.
Công suất lắp đặt nhà máy là 30.00X tấn/năm (dựa trên công suất 100 tấn/ngày, cho
300 ngày/năm Sản lượng phụ phẩm mỗi ngày (bả khô) là 50 tấn (tính theo công suất lắp đặt nhà máy) Công suất sử dụng thực tế theo tình huống có khả năng xảy ra nhất và tình huống xấu nhất trong suốt tuổi thọ của dự án được trình bày trong bảng sau:
B ng 2: Công su t s d ng theo tình hu ng ả ấ ử ụ ố
Năm hoạt động 1 2 3 4 5-10
TH có khả năng nhất 65% 75% 80% 90% 95%
T.H xấu nhất 60% 65% 70% 80% 85%
Nhu cầu về nguyên liệu đầu vào:
Để sản xuất tinh bột, cần bốn nguyên liệu đầu vào chính đó là: khoai mỳ, nhiên liệu, hoá chất (chủ yếu là lưu huỳnh) và điện Nhu cầu về nguyên liệu đầu vào cho 1 tấn sản lượng đầu ra được cho trong bảng 3:
Chi phí nguyên liệu đầu vào được giả định không đổi trong suốt vòng đời của dự án Thuế nhập khẩu nhiên liệu và dầu là 20%
Bảng 3: Nhu cầu nguyên liệu đầu vào trên một tấn sản lượng đầu ra
Nguyên liệu đầu vào Số lượng Giá
Nhiên liệu và dầu (lít) 3.4 3200 ĐVN/lít
Hoá chất (kg) 1.8 10216 ĐVN/kg
Các chi phí khác bao gồm:
Chi phí bốc dỡ là 22 tr.ĐVN/1000 tấn sản lượng
Chi phí đóng gói là10 tr.ĐVN/1000 tấn sản lượng
Chi phí bảo trì hàng năm là 2% chi phí MMTB
Chi phí quản trị là 5% tổng doanh thu (chính và phụ phẩm)
Chi phí bán hàng là 7% tổng doanh thu
Trang 7Chi phí lao động:
Hoạt động của nhà máy cần 20 nhân viên quản lý hành chính và 47 công nhân sản xuất Giả định rằng lương trung bình của một công nhân nhà máy là 1,05 tr.ĐVN/tháng và của cán bộ quản lý và nhân viên hành chính là 2,5 tr.ĐVN/tháng Cc khoản chi phí theo lương DN phải đóng: Bảo hiểm y tế – 3%, bảo hiểm xã hội là 17%, công đoàn phí – 2%, bảo hiểm thất nghiệp-1%, tổng cộng l 23% Tiền thưởng của công nhân và nhân viên quản lý là 1 thng lương cơ bản/năm Chi phí đào tạo hàng năm cho các công nhân và nhân viên QL ra nước ngoài học tập là 10.000 USD Giả định rằng chi phí lao động không đổi qua các năm
Tỷ giá hối đoái hiện tại là 20500 ĐVN/USD Tỷ lệ lạm phát trong nước được giả định bằng 0% Chi phí xử lý chất thải theo phương pháp sinh học là 2% tổng doanh thu Thuế thu nhấp công ty là 25% Thuế xuất khẩu là 5% đối với tinh bột xuất khẩu
Tài trợ dự án:
65% chi phí mua MMTB trong năm 1 được tài trợ bằng vốn vay nước ngoài bằng đồng USD và 35% còn lại sẽ được tài trợ bằng vốn vay trong nước bằng đồng VN Lãi suất vay vốn nước ngoài và trong nước là 14% Thời hạn vay nợ nước ngoài là 8 năm được trả đều qua các năm Thời hạn vay nợ trong nước là 10 năm Lãi sẽ được trả từng năm, còn nợ gốc được trả đều qua các năm Nhu cầu vốn còn lại sẽ được tài trợ bằng vốn cổ phần trong nước Giả định rằng chi phí tài trợ hoàn toàn bằng vốn cổ phần là 20%
Quy ước:
Trong tất cả các bảng tính, hãy dùng quy ước cuối năm Giả định rằng thời gian hoạt động của dự án là 10 năm , 2 năm xây dựng Việc xây dựng nhà máy sẽ xảy ra trong năm 0
và năm 1 Thời gian hoạt động của nhà máy sẽ từ năm 2 đến năm 11 Năm hoạt động đầu tiên
là năm 2 của dự án Giả định rằng dự án được thanh lý vào cuối năm thứ 11, đầu năm thứ 12
Hãy sử dụng các giá trị kỳ vọng “có khả năng xảy ra cao nhất”
Đối với các hạng mục và thông tin có thể không đủ, không hoàn chỉnh, hay dư thừa.Anh/Chị hãy tự do nêu rõ những giả định làm nền tảng cho phân tích của anh/chị
Yêu cầu:
Phần 1: Phn tích lợi nhuận.
17 Lập một bảng thông số rõ ràng, sắp xếp có khoa học và có ghi chú đầy đủ
18 Lập kế hoạch doanh thu và sản lượng
19 Lập các lịch đầu tư, tái đầu tư và lịch khấu hao cần thiết
20 Lập lịch trả nợ trong nước và nước ngoài (bằng đồng ngoại tệ và nội tệ)
21 Tính lương trực tiếp và gián tiếp
22 Tính giá thành 1 tấn khoai mỳ
23 Tính tồn kho thành phẩm chính và phụ
24 Tính chi phí hoạt động của dự án
25 Lập bảng vốn lưu động của dự án
26 Lập bảng báo cáo thu nhập
Phần 2: Phân tích ngân lưu.
27 Lập bảng ngân lưu cho dự án theo quan điểm tổng vốn (TIP) và quan điểm vốn chủ sở hữu (EPV) bằng phương pháp trực tiếp
28 Tính chi phí vốn của dự án Tính NPV và IRR của dự án theo hai quan điểm TIP v EPV
29 Lập bảng ngân lưu cho dự án theo quan điểm tổng vốn và quan điểm vốn chủ sở hữu bằng phương pháp gián tiếp (so snh với bảng ngân lưu ở mục 11 theo quan điểm trực tiếp)
Phần 3: Phân tích rủi ro.
Trang 830 Phân tích rủi ro của dự án, sử dụng bảng độ nhậy một chiều và hai chiều khi gi bn sn sản phẩm chính, phụ v gi mua nguyn liệu, tỷ giá hối đoái (TGHĐ) biến động, ảnh hưởng đến hàm mục tiêu NPV và IRR của dự án Giả sử rằng, trong suốt thời kỳ hoạt động của dự
án, TGHĐ cĩ thể biến động từ 19.500 đồng thấp nhất đến 23.000 đồng/USD
31 Phân tích mô phỏng: Các giả định để chạy mô phỏng:
- Giá XK tinh bột: có phân phối chuẩn, TB= 280 USD/tấn, ĐLC = 10%
- Giá bán tinh bột trong nước: có phân phối tam giác, mức min=3,0 tr.ĐVN, max = 5,2 tr.ĐVN, mức thường xảy ra là 4,2 tr.ĐVN/tấn
- Giá mua nguyên liệu khoai mỳ: có phân phối đều, min = 0,4 triệu ĐVN, max= 0,63 triệu ĐVN/tấn
- TGHĐ, có phân phối chuẩn, mức TB=20500 đồng/USD, ĐLC=10%
32 Kết luận về ngân lưu tài chính của dự án
Ghi chú: Các học viên sẽ theo STT của mình trong DS lớp để đưa dữ liệu công suất lắp đặt máy 30.00X vào bài để làm.(TD: STT là 1, công suất là 30.001 tấn/năm, STT là 15, công
suất sẽ là 30.015 T/năm, STT là 112, công suất sẽ là 30.115 T/năm) Như vậy, nếu lớp có
100 HV thì sẽ có 100 KQ khác nhau Đề nghị làm đúng STT của mình, nếu HV nào sử dụng số trùng với một người khác trong lớp mà không phải STT của mình, bài sẽ không được chấm điểm.