1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM đề tài: “Thiết kế và tổ chức dạy học bằng bài tập tình huống phần Tiến hóa - Sinh học 12”

49 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế và tổ chức dạy học bằng bài tập tình huống phần Tiến hóa - Sinh học 12
Tác giả Nguyễn Hữu Lam
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Bùi Hữu Nghĩa
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Đề tài sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế hoạch thực hiện - Quan sát thực trạng cũng như tình hình học tập của học sinh và giảng dạy của giáo viêntrường THPT Bùi Hữu Nghĩa: Đầu tháng 9 - Nghiên cứu tài liệu lí thuyết vế bài t

Trang 1

I LỜI NÓI ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong những năm gần đây, cùng với chuyển biến về chất lượng giáo dục, hiệu quảđổi mới phương pháp dạy học đang từng bước được ghi nhận Tuy nhiên về phương phápdạy học còn nhiều vấn đề cần bàn Đây cũng là vấn đề cấp bách được Đảng và Nhà nướcquan tâm Nghị quyết Trung ương 2, khóa VIII đã chỉ rõ: “Đổi mới mạnh mẽ phươngpháp giáo dục đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duysáng tạo cho người học”

Dạy học không thể truyền thụ kiến thức theo một chiều, “rót kiến thức” vào họcsinh Trong quá trình dạy học, học sinh chủ động tiếp thu tri thức với sự tổ chức, hướngdẫn của giáo viên, học sinh chủ động tìm tòi và khám phá Cuối cùng, qua quá trìnhtương tác, trao đổi giữa giáo viên và học sinh, học sinh sẽ tiếp thu được những tri thứcmới, những kỹ năng tư duy mới Và một trong những định hướng đổi mới phương pháp

dạy học được quan tâm nhiều hiện nay là dạy học bằng bài tập tình huống.

Trong môn Sinh học nói chung và Phần tiến hóa - Sinh học 12 cơ bản nói riêng,nội dung kiến thức phần tiến hóa mang một lượng kiến thức khá lớn và mang tính kháiquát hóa cao, việc xây dựng khái niệm cũng như làm rõ bản chất nội dung kiến thức là rấtkhó; đồ dùng dạy học minh họa cho các bài không nhiều Muốn dạy học đạt hiệu quảgiáo viên cần sử dụng các kiến thức liên quan ở các phần như di truyền, sinh lí, sinhhóa… và các kiến thức liên môn như vật lí, hóa học, khảo cổ học, Hiện nay việc dạy

và học kiến thức phần Tiến hóa lớp 12 còn gặp nhiều khó khăn Nhiều giáo viên còn lúngtúng và thiếu kinh nghiệm trong việc sử dụng các biện pháp nghiệp vụ sư phạm, tổ chứccác hoạt động nhận thức tích cực, chủ động cho học sinh Đa số học sinh không có hứngthú học tập vì bộ môn có tính trừu tượng và khái quát cao Do vậy việc thiết kế, đưa racác bài tập tình huống để phát triển các kỹ năng cũng như làm rõ nội dung kiến thức chohọc sinh học tập là một vấn đề cần thiết

Từ những lý do nêu trên, tôi chọn đề tài: “Thiết kế và tổ chức dạy học bằng bài tập tình huống phần Tiến hóa - Sinh học 12”.

2 Mục đích và phương pháp nghiên cứu

a Mục đích nghiên cứu :

Trang 2

Nhằm tìm ra giải pháp dạy phần tiến hóa sao cho lôi cuốn và học sinh học sẽ tham gia xây dựng bài nhiều hơn, không khí lớp học sôi nổi trước các bài tập tình huống nêu ra, học sinh được lôi cuốn vào nội dung bài học, các em chủ động thực hiện các hoạt động; kích thích được tính tích cực suy nghĩ, tìm tòi, sáng tạo, khả năng phân tích, so sánh, tổng hợp của học sinh Từ đó đem lại hiệu quả cao trong dạy học, góp phần nâng cao chất lượng học tập bộ môn Sinh học.

b Phương pháp nghiên cứu :

- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Tìm hiểu và tổng hợp các lý luận liên

quan đến quan điểm dạy học bằng bài tập tình huống.

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Thiết kế quy trình dạy học, giáo án dạy

học mẫu Thực nghiệm các giải pháp trên học sinh của một lớp và sau đó đối chứng với lớp không sử sụng giải pháp Từ đó thống kê kết quả và kết luận cho giải pháp

3 Phạm vi đề tài: Đề tài thực hiện thiết kế bài tập tình huống ở các phần của

các bài trong 2 chương của phần 6: Tiến hóa- sinh 12 cơ bản.

4 Kế hoạch thực hiện

- Quan sát thực trạng cũng như tình hình học tập của học sinh và giảng dạy của giáo viêntrường THPT Bùi Hữu Nghĩa: Đầu tháng 9

- Nghiên cứu tài liệu lí thuyết vế bài tập tình huống: Tháng 9

- Chọn nội dung khó phù hợp cho giải pháp: tháng 9

- Thiết kế các bài tập tình huống cho phần tiến hóa: tháng 9, 10

- Áp dụng giải pháp đối với lớp thực nghiệm ( 12 A): tháng 11, 12 Lớp 12B làm lớp đốichứng ( không áp dụng giải pháp)

- Làm kiểm tra kiểm chứng: tháng 12

- Thống kê kết quả

- Tiến hành viết sáng kiến hoàn chỉnh

II PHẦN NỘI DUNG

Trang 3

1.1 Tình huống dạy học

Theo Nguyễn Hữu Lam (2003), “Phương pháp tình huống là một kỹ thuật dạy học

trong đó các thành tố chủ yếu của nghiên cứu tình huống được trình bày với những người học với các mục đích minh họa hoặc các kinh nghiệm giải quyết vấn đề”

Dạy học bằng tình huống là một phương pháp mà GV tổ chức cho HS xem xét, phân tích, nghiên cứu, thảo luận để tìm ra các phương án giải quyết cho các tình huống, qua đó mà đạt được các mục tiêu bài học đặt ra.

Theo quan điểm lý luận dạy học, tình huống dạy học là đơn vị cấu trúc, tế bào của bài lên lớp, bao gồm tổ hợp các điều kiện cần thiết Đó là mục đích dạy học, nội dung dạyhọc và phương pháp dạy học để thu được những kết quả hạn chế riêng biệt

1.2 Bài tập tình huống dạy học

Bài tập tình huống dạy học là những tình huống khác nhau đã, đang và có thể xảy

ra trong quá trình dạy học được cấu trúc lại dưới dạng bài tập, khi học sinh giải bài tập

ấy, vừa có tác dụng củng cố kiến thức, vừa rèn luyện được các kỹ năng học tập cần thiết

1.3 Phương pháp dạy học bằng bài tập tình huống

- Đặc điểm của phương pháp dạy học bằng bài tập tình huống

Dựa vào các tình huống để thực hiện chương trình học (HS lĩnh hội được các trithức, kỹ năng); những tình huống không nhằm kiểm tra kỹ năng mà giúp phát triển chínhbản thân kỹ nãng

Những tình huống có cấu trúc thật sự phức tạp: không phải chỉ có một giải phápcho tình huống (tình huống chứa các biến sư phạm)

Dựa vào các bài tập tình huống để thực hiện chương trình học; những bài tập tìnhhuống không nhằm kiểm tra các kỹ năng mà giúp phát triển chính bản thân các kỹ năng

Bản thân tình huống mang tính chất gợi vấn đề, không phải HS làm theo ý thíchcủa thầy giáo; HS là người giải quyết tùy vấn đề theo phương thức thích nghi, điều tiếtvới môi trường; có hay không sự hỗ trợ của thầy giáo tùy thuộc vào tình huống

HS chỉ được hướng dẫn cách tiếp cận với tình huống chứ không có công thức nàogiúp HS tiếp cận với tình huống

Việc đánh giá dựa trên hành động và thực tiễn

Trang 4

- Ưu, nhược điểm của phương pháp dạy học bằng bài tập tình huống

+ Học sinh hiểu sâu, nhớ lâu những nội dung cốt lõi

+ Học sinh có thể hợp tác với nhau trong quá trình học tập, tự đánh giá, tự điềuchỉnh vốn tri thức của bản thân Đó chính là cơ sở hình thành phương pháp tự học

+ Việc thường xuyên giải quyết các bài tập tình huống có vấn đề nhỏ trong quátrình học tập là phương thức để học sinh tiếp cận với kiểu dạy học hình thành và giảiquyết vấn đề có nội dung khái quát rộng hơn

+ Đối thoại giữa thầy - trò, trò - trò khi tiến hành giải quyết các bài tập tình huống

tạo ra bầu không khí sôi nổi, tích cực góp phần hình thành mối quan hệ giao tiếp trongcộng đồng

 Nhược điểm:

+ Đòi hỏi nhiều công sức và thời gian.

+ Giáo viên phải là người có kiến thức, có kinh nghiệm sâu rộng và có cách dẫn

dắt học sinh

+ Sự eo hẹp về thời gian giảng dạy trên lớp và cách học thụ động của học sinh sẽ

là một trở ngại của phương pháp này

1.4 Nguyên tắc thiết kế bài tập tình huống

- Bài tập tình huống nêu ra phải tạo ra được nhu cầu nhận thức, tạo được tính sáng tạo, kích thích tư duy của người giải

- Bài tập tình huống nêu ra phải xuất phát từ nhiệm vụ của giáo viên, từ các kỹ năng cần thiết cho việc đặt câu hỏi để dạy học

- Bài tập tình huống nêu ra phải gắn với cơ sở lý luận với một liều lượng tối đa cho phép

- Bài tập tình huống phải có đầy đủ hai yếu tố: điều kiện và yêu cầu cần tìm

Trang 5

Để giúp học sinh xác định được các dữ kiện, nhận ra được các mâu thuẫn trongnhận thức, thì xây dựng tình huống dạy học được thiết kế theo các bước sau:

Bước 1 Xác định mục tiêu chương, bài

Bước 2 Phân tích cấu trúc nội dung của chương, bài các nội dung có thể thiết kếđược tình huống dạy học

Bước 3 Diễn đạt tình huống dưới dạng bài tập

Bước 4 Kiểm định tình huống dạy học đã được thiết kế

Bước 5 Hình thành ở HS một số kỹ cơ bản của hoạt động nhận thức

2 Cơ sở thực tiễn của đề tài

2.1 Thực trạng giảng dạy Sinh học hiện nay

* Qua quá trình tìm hiểu và quan sát thực tế dạy học ở các trường THPT, tôi nhận

thấy: Đa số giáo viên đã chú trọng đến việc đổi mới phương pháp dạy học nhưng vớimức độ không thường xuyên, và chú trọng nhiều đến vấn đề truyền thụ kiến thức hơn làphát triển kỹ năng cho học sinh

* Về việc sử dụng BTTH để rèn luyện kỹ năng trong dạy học Sinh học thì đa sốgiáo viên đã nhận thức được sự cần thiết của việc sử dụng bài tập tình huống để tổ chứccác hoạt động học tập cho học sinh Tuy nhiên với nhiều lí do khách quan và chủ quan

mà việc dạy bằng phương pháp sử dụng bài tập tình huống chưa được giáo viên sử dụnghoặc chỉ sử dụng với mục đích khắc sâu kiến thức cho học

2.2 Thực trạng học môn Sinh học hiện nay

Thực trạng học môn sinh học hiện nay ở các trường THPT đa số em yêu thíchtrong tiết học có sử dụng bài tập tình huống vì các em được tham gia bàn luận để giảiquyết tình huống giáo viên đưa ra

Từ kết quả trên cho thấy, việc sử dụng bài tập tình huống để rèn luyện các kỹ năng

cho học sinh là vấn đề rất cấp thiết

3 Tổ chức thực hiện các giải pháp

3.1 Đặc điểm nội dung chương trình Tiến hóa - Sinh học 12 cơ bản

Trang 6

Phần Tiến hóa trong chương trình Sinh học 12 cơ bản gồm 2 chương (theo SGK),

ở đây, theo góc độ kiến thức tôi chia thành 3 chương, có nội dung cụ thể như sau:

Chương I: Bằng chứng tiến hóa gián tiếp (cung cấp những bằng chứng chứng tỏtiến hóa là một quá trình tồn tại thực trên Trái đất)

Chương II: Nguyên nhân tiến hóa và cơ chế tiến hóa (bao gồm kiến thức cơ bản vềtiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn)

Chương III: Sự phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất (cung cấp bức tranhchung về sự phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất, đặc biệt là sự phát sinh vàphát triển của loài người)

Qua đó ta thấy tiến hóa là phần nội dung vốn được hình thành trên cơ sở khái quát,

hệ thống các thành tựu của nhiều lĩnh vực Sinh học, do đó để tiếp cận nó phải bằngphương thức hệ thống hóa Muốn lĩnh hội các khái niệm, các quy luật về tiến hóa thìkhông thể thiếu kĩ năng khái quát hóa kiến thức ở nhiều lĩnh vực Những nhà tiến hóaluận vốn là những người sử dụng thành công nhất các sự kiện để từ đó khái quát hóa, hệthống hóa chúng trong một hệ thống nhất định hình thành quy luật tiến hóa của sinh giới

Do đó học sinh muốn tiếp cận nó phải bằng phương thức hệ thống hóa và cần nhiều kỹnăng

3.2 Vận dụng quy trình để thiết kế các bài tập tình huống

Ví dụ 1: Thiết kế bài tập tình huống để củng cố nội dung “Các nhân tố tiến hóa”

trong bài Thuyết tiến hóa hiện đại – Sinh học 12 THPT

Bước 1: Xác định mục tiêu bài học

- Phân tích được các nguồn biến dị di truyền trong quần thể Phân biệt được khái

niệm biến dị sơ cấp và nguồn nguyên liệu thứ cấp

- Phân tích được vai trò của các nhân tố tiến hóa như đột biến, di- nhập gen, các

yếu tố ngẫu nhiên, giao phối không ngẫu nhiên đối với sự thay đổi tần số alen và thành phầnkiểu gen của quần thể vốn gen của quần thể

Bước 2: Xác định nội dung của bài để xây dựng được bài tập tình huống: đó là

vai trò của các nhân tố tiến hóa

Trang 7

Trong một lần tranh luận về các nhân tố tiến hóa, Hoa có một câu hỏi muốn nhờ

sự trợ giúp của An và Nga Câu hỏi như sau:

Trong các thông tin về vai trò của các nhân tố tiến hóa dưới đây thông tin nào nói

về vai trò của đột biến gen?

(1) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hýớng

xác định

(2) Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung cấp nguồn biến dị sơ cấp

cho quá trình tiến hóa

(3) Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó ra khỏi quần thể cho dù alen đó là có lợi

(4) Không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể

(5) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm

- Nghe xong câu hỏi An lập tức trả lời như sau: Có gì đâu! (1), (2), (5) là vai trò của đột biến gen

- Tuy nhiên, Nga lại nói: Theo tớ An trả lời (1), (2), (5) là không hoàn toàn chính xác vì đột biến gen xuất hiện ngẫu nhiên, vô hướng nên (1) không đúng

Hoa đang phân vân không biết ý kiến bạn nào đúng, bạn nào sai? Em hãy giúp Hoa phân tích các thông tin trên và nhận định ý kiến của An và Nga?

Bước 4: Kiểm định tình huống

Đưa các tình huống đã được thiết kế vào dạy học và rút ra nhận xét để chỉnh sửa, hoàn thiện các tình huống

Ví dụ 2: Dạy học bằng bài tập tình huống (Bài Sự phát sinh loài người (Sinh học

12)

Bước 1: Giới thiệu bài tập tình huống

Khi dạy về các nhân tố chi phối quá trình phát sinh loài người, cô giáo nhận thấy trong lớp có 3 nhóm ý kiến khác nhau ở học sinh:

- Nhóm 1: Cho rằng nhân tố sinh học có vai trò quyết định chi phối quá trình phát sinh loài người vì đã tích lũy được những biến dị quan trọng trên cơ thể người vượn và

Trang 8

người cổ, là cơ sở dẫn đến người ngày nay.

- Nhóm 2: Cho rằng nhân tố xã hội có vai trò quyết định chi phối quá trình phát sinh loài người vì nếu như không có nhân tố văn hóa xã hội thì dù có được cấu tạo điển hình cho người thì cũng không trở thành người thực sự

- Nhóm 3: Cho rằng mỗi nhân tố chỉ có vai trò chủ đạo trong từng giai đoạn của quá trình phát sinh loài người, không thể so sánh 2 nhân tố này

Ở mỗi nhóm, cô giáo đều nhận được nhiều ý kiến để bảo vệ quan điểm của nhóm mình Nếu được tham gia thảo luận trên lớp thì em sẽ có ý kiến như thế

nào?

Bước 2: Tổ chức thảo luận trên lớp

GV thông báo hoạt động trước lớp, cho học sinh trao đổi trong nhóm rì rầm Sau 3-5 phút, yêu cầu các nhóm cho ý kiến Trêncơ sơ các ý kiến của học sinh,

giáo viên tổng hợp và định hướng nội dung chính của hoạt động để thảo luận trên lớp

GV có thể sử dụng các câu hỏi sau đây định hướng cho HS thảo luận:

+ Em hiểu thế nào về nhân tố sinh học, nhân tố xã hội?

+ Ở mỗi giai đoạn trong quá trình phát sinh loài người, nhân tố nào đóng vai trò chủ đạo?

+ Trong suốt quá trình phát sinh loài người, có nhân tố nào đóng vai trò quyết định hơn không? Vì sao?

+ Trong 3 ý nêu trên thì ý kiến nào sai? Chưa đúng? hay đúng hoàn toàn? Vì sao?

Bước 3: Kết luận và chính xác hóa kiến thức

Mỗi nhân tố có vai trò chủ đạo trong từng giai đoạn của quá trình phát sinh loài người: nhân tố sinh học có vai trò chủ đạo trong giai đoạn người vượn hóa thạch và người

cổ, nhân tố xã hội có vai trò chủ đạo trong giai đoạn con người sinh học được hình

thành Trong đó, nhân tố xã hội có vai trò quyết định chi phối quá trình phát sinh loài người vì nếu nhý không có nhân tố văn hóa xã hội thì dù có được cấu tạo điển hình cho người thì cũng không trở thành người thực sự

Trang 9

3.3 Thiết kế các bài tập tình huống để dạy học phần Tiến hóa – Sinh học 12 3.3.1 Chương I: Bằng chứng tiến hóa

- Thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến, hợp tác khi tham gia thảo luận nhóm

- Sưu tầm các bằng chứng gián tiếp về tiến hóa

- Làm các dạng bài tập trắc nghiệm

3.3.1.3 Thiết kế các bài tập tình huống

Bài tập tình huống 1: dạy phần cơ quan tương đồng.

Hình 1: Xương chi trước của một số loài động vật có xương sống

Trong giờ học cô giáo yêu cầu học sinh quan sát H.1 và trả lời các câu hỏi:

+ Nhận xét cấu tạo xương chi trước của các loài trên? Tại sao chi trước của cácloài trên thực hiện những chức năng khác nhau?

+ Sau khi thảo luận, ý kiến của các nhóm như sau:

Trang 10

- Nhóm 1: Cấu tạo chi trước các loài trên tương tự nhau nhưng do chúng thuộccác loài khác nhau nên chức năng rất khác nhau.

- Nhóm 2: Các sinh vật này là các loài khác nhau nên cấu tạo chi trước của chúngrất khác nhau dẫn đến chức năng rất khác nhau

- Nhóm 3: Do các sinh vật này thực hiện những chức năng khác nhau nên cấu tạo củachúng phải biến đổi theo hướng phù hợp

- Nhóm 4: được yêu cầu nhận xét ý kiến của 3 nhóm trên

+ Nếu em là thành viên nhóm 4, em sẽ nhận xét về ý kiến của 3 nhóm trên như thếnào? Kết luận cơ quan tương đồng là gì? Cho ví dụ và cho biết cơ quan tương đồng có ýnghĩa gì trong tiến hóa?

Bài tập tình huống 2: dạy cơ quan tương tự

Hình 2: Cánh côn trùng và cánh dơi

Trong giờ học cô giáo yêu cầu HS quan sát H.2 và trả lời các câu hỏi:

+ Nhận xét chức năng của cánh ong và cánh dơi? Nguồn gốc của các loại cánh này? + Sau khi thảo luận, ý kiến của các nhóm như sau:

- Nhóm 1: Chức năng của cánh ong và cánh dơi đều thực hiện chức năng giống nhau làbay và nguồn gốc cấu tạo nên hai loại cánh này là giống nhau

- Nhóm 2: Chức năng của cánh ong và cánh dơi đều thực hiện chức năng giống nhau làbay nhưng nguồn gốc cấu tạo nên hai loại cánh này là khác nhau

- Nhóm 3: Chức năng của cánh ong và cánh dơi đều thực hiện chức năng giống nhau làbay nhưng nguồn gốc cấu tạo nên hai loại cánh này là khác nhau (Cánh ong được cấu tạo từcác tế bào biểu bì phát triển thành còn cánh dơi được cấu tạo từ xương chi trước)

- Nhóm 4: được yêu cầu nhận xét ý kiến của 3 nhóm trên

Trang 11

+ Nếu em là thành viên nhóm 4, em sẽ nhận xét về ý kiến của 3 nhóm trên như thế nào?Kết luận cơ quan tương tự là gì? Cho ví dụ và cho biết cơ quan tương tự có ý nghĩa gì trongtiến hóa?

Bài tập tình huống 3: Bài tập tình huống để dạy cơ quan thoái hóa

Hình 3: Các cơ quan thoái hóa ở người

Trong giờ học cô giáo yêu cầu các nhóm quan sát H.3 và trả lời các câu hỏi:

+ Có bao nhiêu cơ quan thoái hóa ở người trên hình vẽ, kể tên? Các cơ quan đó cóthực hiện chức năng gì ở người không? Vì sao?

+ Sau khi thảo luận, ý kiến của các nhóm như sau:

- Nhóm 1: Có 5 cơ quan, đó là: Ruột thừa, lông mao, xương cụt, mí mắt thứ 3 ở bên trái,răng nanh và răng khôn Các cơ quan này đã mất dần chức năng ban đầu (lông mao, xươngcụt, răng nanh và răng khôn) hoặc không còn thực hiện các chức năng(Ruột thừa, xương cụt, mímắt thứ 3 ở bên trái) vì để thích nghi với điều kiện sống

- Nhóm 2: Có 5 cơ quan, đó là: Ruột thừa, lông mao, xương cụt, mí mắt thứ 3 ở bên trái,răng nanh và răng khôn Các cơ quan này đã vẫn thực hiện chức năng ban đầu vì để thíchnghi với điều kiện sống

- Nhóm 3: Có 5 cơ quan, đó là: Ruột thừa, lông mao, xương cụt, mí mắt thứ 3 ở bên trái,răng nanh và răng khôn Các cơ quan này đã mất dần chức năng ban đầu (lông mao, mí mắtthứ 3 ở bên trái, răng nanh và răng khôn) hoặc không còn thực hiện các chức năng(Ruột thừa,xương cụt) vì để thích nghi với điều kiện sống

- Nhóm 4: được yêu cầu nhận xét ý kiến của 3 nhóm trên

Trang 12

+ Nếu em là thành viên nhóm 4, em sẽ nhận xét về ý kiến của 3 nhóm trên như thếnào? Kết luận cơ quan thoái hóa là gì? Cho ví dụ và cho biết cơ quan thoái hóa có ý nghĩa

gì trong tiến hóa?

Bài tập tình huống 4: Có ý kiến cho rằng: trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị,

ở giữa vẫn còn di tích của nhụy Đây chính là bằng chứng nói về cơ quan tương đồng? em

có đồng ý với ý trên không? Tại sao?

(Dùng để củng cố các bằng chứng giải phẫu so sánh)

Bài tập tình huống 5: Trong một lần tranh luận về các bằng chứng sinh học phân

tử, Thắm có một câu hỏi muốn nhờ sự trợ giúp của Vân và Nga Câu hỏi như sau:

Cho các thông tin về những bằng chứng tiến hóa, bằng chứng nào sau đây là bằngchứng sinh học phân tử?

(1) Tế bào của các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một bộ mã di truyền.(2) Sự tương đồng về những đặc điểm giải phẫu giữa các loài

(3) ADN của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit.(4) Prôtêin của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ khoảng 20 loạiaxit amin

(5) Tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ tế bào

- Nghe xong câu hỏi Vân lập tức trả lời như sau: Có gì đâu! (1), (2), (5) là bằngchứng sinh học phân tử

- Tuy nhiên, Nga lại nói: Theo tớ Vân trả lời (1), (2), (4) là không hoàn toàn chínhxác vì sự tương đồng về đặc điểm giải phẫu giữa các loài là bằng chứng giải phẫu so sánh (2)không đúng Mà đáp án đúng phải là (1), (3), (4)

- Thắm đang phân vân không biết ý kiến bạn nào đúng, bạn nào sai? Em hãygiúp Thắm phân tích các thông tin trên và nhận định ý kiến của Vân và Nga? Từ đó rút rakết luận bằng chứng sinh học phân tử là? Có ý nghĩa gì trong tiến hóa?

(Dùng để dạy các bằng chứng sinh học phân tử hay củng cố)

3.3.2 Chương II: Nguyên nhân và cơ chế tiến hóa

3.3.2.1 Kiến thức cơ bản học sinh cần đạt được

Trang 13

- Nêu được những luận điểm cơ bản của học thuyết Đacuyn: vai trò của các nhân

tố biến dị, di truyền, chọn lọc tự nhiên, phân li tính trạng đối với sự hình thành đặc điểm thích nghi, hình thành loài mới và nguồn gốc chung của các loài

- Nêu được đặc điểm của thuyết tiến hóa tổng hợp Phân biệt khái niệm tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn

- Trình bày được vai trò của đột biến đối với tiến hóa nhỏ là nguồn cung cấp

nguyên liệu sơ cấp Nêu được đột biến gen là nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa

- Trình bày được vai trò của giao phối(giao phối có lựa chọn, giao phối gần và tự phối) đối với tiến hóa nhỏ: cung cấp nguyên liệu thứ cấp, làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể

- Nêu được vai trò của di nhập gen đối với tiến hoá nhỏ

- Trình bày được sự tác động của chọn lọc tự nhiên Vai trò của quá trình chọn lọc tự nhiên

- Nêu được vai trò của biến động di truyền (các nhân tố ngẫu nhiên) đối với tiến hoá nhỏ

- Nêu được vai trò của các cơ chế cách li (cách li không gian, cách li sinh thái, cách li sinh sản và cách li di truyền)

- Nêu được khái niệm loài sinh học và các tiêu chuẩn phân biệt 2 loài thân thuộc (các tiêu chuẩn : hình thái, địa lí - sinh thái, sinh lí - hoá sinh, di truyền)

- Nêu được thực chất của quá trình hình thành loài và các đặc điểm hình thành loài mới theo các con đường địa lí, sinh thái, lai xa và đa bội hoá

- Nêu được các chiều hướng tiến hoá chung của sinh giới (ngày càng đa dạng và phong phú, tổ chức ngày càng cao, thích nghi ngày càng hợp lí)

3.3.2.2 Kĩ năng

- Quan sát sơ đồ, mô hình; so sánh, phân tích, tổng hợp và khái quát hóa các loại kiến thức

- Thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến, hợp tác khi tham gia thảo luận nhóm

- Sưu tầm các bằng chứng gián tiếp về tiến hóa

- Làm các dạng bài tập trắc nghiệm

3.3.2.3 Thiết kế các bài tập tình huống

Trang 14

3.3.2.3.1 Thiết kế các bài tập tình huống bài thuyết tiến hóa cổ điển của

Đacuyn

Bài tập tình huống 1: Trong giờ học cô giáo yêu cầu nhóm 1, 2 quan sát H.1;

nhóm 3, 4 quan sát H.2; và kết hợp nghiên cứu SGK trang để trả lời câu hỏi:

Hình 1: Qúa trình phân li tính trạng trong chọn lọc nhân tạo đối với loài cải và

loài chó

Hình 2: Học thuyết tiến hóa về CLTN và quá trình phân li tính trạng trong CLTN

đối với loài chim sẻ

+ Động lực, cơ chế, kết quả và quy mô theo quan niệm của Đacuyn?

+ Nhóm 5 nhận xét câu trả lời của nhóm 1,2 còn nhóm 6 nhận xét câu trả lời củanhóm 3,4

Nhóm 1: Động lực (do nhu cầu con người), cơ chế (Sự tích luỹ các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại đối với nhu cầu con người), kết quả (Hình thành tính đa dạng

và thích nghi của vật nuôi, cây trồng đối với con người) và quy mô (diễn ra trong phạm

vi vật nuôi, cây trồng)

Trang 15

Nhóm 2: Động lực (do đấu tranh sinh tồn), cơ chế (Sự tích luỹ các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại đối với sinh vật), kết quả (Biến dị + di truyền + chọn lọc

nhân tạo = thích nghi) và quy mô (diễn ra trong toàn bộ sinh giới)

Nhóm 3: Động lực (do đấu tranh sinh tồn), cơ chế (Sự tích luỹ các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác động của chọn lọc tự nhiên), kết quả (Là sự tích luỹ những biến dị có lợi dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên: Chọn lọc tự nhiên đã đào thải các dạng kém thích nghi, bảo tồn những dạng thích nghi với hoàn cảnh sống) và quy mô(diễn ra trong phạm vi toàn sinh giới)

Nhóm 4: Động lực (do đấu tranh sinh tồn), cơ chế (Dựa vào tính biến dị và di truyền của sinh vật), kết quả (Hình thành tính đa dạng và thích nghi của sinh vật đối vớimôi trường sống) và quy mô (diễn ra trong phạm vi toàn sinh giới)

Nhóm 5: được yêu cầu nhận xét ý kiến của nhóm 1,2

Nhóm 6: được yêu cầu nhận xét ý kiến của nhóm 3,4

+ Nếu em là thành viên nhóm 5,6; em sẽ nhận xét về các ý kiến của 4 nhóm trênnhư thế nào? Từ đó tóm tắt các luận điểm của học thuyết Đacuyn?

(Dùng để dạy quan niệm của Đacuyn về CLTN hay CLNT)

Bài tập tình huống 2: có ý kiến cho rằng “chọn lọc tự nhiên là quá trình thúc

đẩy sinh giới tiến hóa theo hướng đa dạng và thích nghi với môi trường sống”

Em có nhận xét gì về ý kiến trên? Theo em nên nên trả lời như thế nào để thuyếtphục nhất?

(Dùng để củng cố quan niệm của Đacuyn về tiến hóa)

Bài tập tình huống 3: Trong một lần tranh luận về quan niệm của Đacuyn đối với

CLNT, Dung có một câu hỏi muốn nhờ sự trợ giúp của Thắm và Hằng Câu hỏi như sau:

Các thông tin nào dưới đây là đúng với quan niệm của Đacuyn?

I Mọi vật nuôi cây trồng đều có nguồn gốc từ thiên nhiên hoang dại

II Tính thích nghi và đa dạng của vật nuôi, cây trồng là kết quả của quá trìnhCLNT

III CLNT thúc đẩy toàn bộ sinh giới tiến hóa

IV CLNT xuất hiện khi giới có sự sống

Trang 16

Nghe xong câu hỏi Thắm lập tức trả lời như sau: Có gì đâu! I, III là đúng.

Tuy nhiên, Hằng lại nói: Theo tớ Thắm trả lời I, III là không hoàn toàn chính xác vìCLNT không thúc đẩy toàn bộ sinh giới tiến hóa mà chỉ thúc đẩy sự tiến hóa của các giống vậtnuôi cây, trồng nên III không đúng Mà đáp án đúng phải là I, II

Dung đang phân vân không biết ý kiến bạn nào đúng, bạn nào sai? Em hãy giúpDung phân tích các thông tin trên và nhận định ý kiến của Thắm và Hằng?

(Dùng để củng cố quan niệm của Đacuyn về CLNT)

Bài tập tình huống 4 có ý kiến cho rằng: loài mới được hình thành từ từ qua

nhiều dạng trung gian, dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên, theo con đường phân ly tínhtrạng, từ một nguồn gốc chung

Dựa vào quan niệm của Đacuyn về quá trình hình thành loài mới, theo em ý kiếncủa bạn đúng không? Nếu không đúng em sẽ sửa lại như thế nào?

(Dùng để củng cố quan niệm của Đacuyn về quá trình hình thành loài)

Bài tập tình huống 5 có ý kiến cho rằng: để giải thích quá trình hình thành các

đặc điểm thích nghi của sinh vật với môi trường sống, Đacuyn phải dùng ba nhân tố đó là: Biến dị, di truyền và CLNT?

Em có nhận xét gì về ý kiến trên? Theo em ý kiến đó đã chính xác chưa? Nếu chưa

em sẽ sửa lại như thế nào?

(Dùng để củng cố quan niệm của Đacuyn về tiến hóa)

3.3.2.3.2 Thiết kế các BTTH bài thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại

Bài tập tình huống 1: thấy bạn Thúy đang chăm chú quan sát H 1, Nga đặt câu

hỏi theo bạn sự khác nhau cơ bản giữa tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn là gì? Bạn Thúy trả lời: Tiến hóa nhỏ diễn ra với quy mô là quần thể, làm biến đổi cấu trúc di truyền của quầnthể, chịu sự tác động của 3 nhân tố chủ yếu là đột biến, giao phối và CLTN, kết quả hình thành nên loài mới Còn tiến hóa lớn là quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài

Theo em, câu trả lời của bạn Thúy đã đầy đủ chưa? Nếu chưa em hãy bổ sung cho đầy đủ?

Trang 17

Hình 1 Tiến hóa lớn và tiến hóa nhỏ

(Dùng để giảng dạy hay củng cố về quan niệm hiện đại về tiến hóa)

Bài tập tình huống 2: Trong một lần tranh luận về các nhân tố tiến hóa, Hoa có

một câu hỏi muốn nhờ sự trợ giúp của An và Nga Câu hỏi như sau:

Trong các thông tin về vai trò của các nhân tố tiến hóa dưới đây thông tin nào nói

về vai trò của đột biến gen?

(1) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướngxác định

(2) Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung cấp nguồn biến dị

sơ cấp cho quá trình tiến hóa

(3) Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó ra khỏi quần thể cho dù alen đó là cólợi

(4) Không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gen củaquần thể

(5) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm

Nghe xong câu hỏi An lập tức trả lời như sau: Có gì đâu! (1), (2), (5) là vai trò củađột biến gen

Tuy nhiên, Nga lại nói: Theo tớ An trả lời (1), (2), (5) là không hoàn toàn chính xác

vì đột biến gen xuất hiện ngẫu nhiên, vô hướng nên (1) không đúng

Hoa đang phân vân không biết ý kiến bạn nào đúng, bạn nào sai? Em hãy giúpHoa phân tích các thông tin trên và nhận định ý kiến của An và Nga?

(Dùng để củng cố về các nhân tố tiến hóa)

Bài tập tình huống 3: Công và Thiện ngồi tranh luận với nhau:

+ Theo Công trong 5 nhân tố tiến hóa thì có 4 nhân tố vừa làm thay đổi tần số alen

Trang 18

và thành phần KG của quần thể là đột biến, di nhập – gen, CLTN và các yếu tố ngẫunhiên.

+ Thiện cho rằng chỉ có 3 nhân tố là đột biến, di nhập - gen và CLTN

Em hãy đưa ra câu trả lời chính xác nhất để kết thúc cuộc tranh luận trên?

(Dùng để giảng dạy hay củng cố về các nhân tố tiến hóa)

Bài tập tình huống 4: Trong giờ học cô giáo cho bài tập là bảng dưới đây cho biết

một số thông tin của thuyết tiến hóa hiện đại

1 Tiến hóa nhỏ

2 Chọn lọc tự nhiên

3 Đột biến gen

4 Các yếu tố ngẫu nhiên

a qui định chiều hướng của quá trình tiến hóa

b làm thay đổi không đáng kể tần số các alen trong quần thể

c có thể làm nghèo vốn gen của quần thể, làm giảm đa dạng ditruyền

d là quá trình biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể

+ Các nhóm hãy ghép đôi giữa cột A và cột B cho đúng nhất?

+ Sau khi thảo luận nhanh, ý kiến của các nhóm như sau:

- Nhóm 1: tổ hợp đúng là 1-d; 2-a; 3-b; 4-c

- Nhóm 2: tổ hợp đúng là 1-c; 2-a; 3-b; 4-d

- Nhóm 3: tổ hợp đúng là 1-d; 2-c; 3-a; 4-b

- Nhóm 4: được yêu cầu nhận xét ý kiến của 3 nhóm trên

+ Nếu em là thành viên nhóm 4, em sẽ nhận xét về ý kiến của 3 nhóm trên như thếnào? Ý kiến nhóm nào đúng? Nếu không có nhóm nào đúng, em sửa lại như thế nào?

(Dùng để củng cố về các nhân tố tiến hóa)

Bài tập tình huống 5: Trong giờ học cô giáo cho bài tập: giả sử quần thể có tỉ lệ

kiểu gen là 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa Xét các trường hợp tác động của các nhân tố tiếnhóa sau đây:

(1) Sự giao phối ngẫu nhiên; (2) Đột biến làm cho A thành a; (3) CLTN chống lạikiểu gen đồng hợp lặn; (4) CLTN chống lại kiểu gen dị hợp; (5) Di – nhập gen; (6) CLTN

Trang 19

+ Có bao nhiêu trường hợp làm giảm kiểu gen dị hợp và tăng dần kiểu gen đồnghợp?

+ Sau khi thảo luận, ý kiến của các nhóm như sau:

- Nhóm 1: có 4 trường hợp là giảm KG dị hợp và tăng KG đồng hợp đó là (1), (2),(4), (5)

- Nhóm 2: có 4 trường hợp là giảm KG dị hợp và tăng KG đồng hợp đó là (1), (2),(3), (5)

- Nhóm 3: có 4 trường hợp là giảm KG dị hợp và tăng KG đồng hợp đó là (1), (3),(4), (5)

- Nhóm 4: được yêu cầu nhận xét ý kiến của 3 nhóm trên

+ Nếu em là thành viên nhóm 4, em sẽ nhận xét về ý kiến của 3 nhóm trên như thếnào? Ý kiến nhóm nào đúng? Nếu không có nhóm nào đúng, em sửa lại như thế nào?

(Dùng để củng cố về các nhân tố tiến hóa)

3.3.2.3.3 Thiết kế các bài tập tình huống bài loài sinh học và các cơ chế cách li Bài tập tình huống 1: Trong một tiết học giáo viên cho học sinh quan sát 3 hình

sau:

Hình 1 Các loài sáo thân thuộc

Trang 20

Hình 2 Các loài Voi thân thuộc

Hình 3 Các loài Mao lương thân thuộc

+ Các nhóm hãy nêu các tiêu chuẩn để phân biệt các loài thân thuộc trên trong mỗihình?

+ Sau khi thảo luận nhanh, ý kiến của các nhóm như sau:

- Nhóm 1: cả 3 hình đều dùng tiêu chuẩn quan sát hình thái để phân biệt

- Nhóm 2: cả 2 hình(H.1 và H.2) đều dùng tiêu chuẩn quan sát hình thái để phânbiệt còn hình 3 dùng tiêu chuẩn di truyền để phân biệt

- Nhóm 3: cả 2 hình(H.1 và H.3) đều dùng tiêu chuẩn quan sát hình thái để phânbiệt còn hình 2 dùng tiêu chuẩn di truyền để phân biệt

- Nhóm 4: được yêu cầu nhận xét ý kiến của 3 nhóm trên

+ Nếu em là thành viên nhóm 4, em sẽ nhận xét về ý kiến của 3 nhóm trên như thếnào? Ý kiến nhóm nào đúng? Nếu không có nhóm nào đúng, em sửa lại như thế nào?

Và theo em có bao nhiêu tiêu chuẩn để phân biệt hai loài thân thuộc? Có phải tiêuchuẩn di truyền là quan trọng nhất không?

(Dùng để giảng dạy về bài loài sinh học và các tiêu chuẩn để phân biệt 2 loài thân

thuộc)

Trang 21

Hình 3: Cách ly trước hợp tử

Hình 4: Cách ly sau hợp tử

Sau khi quan sát hai bạn có nhận xét sau:

- Bạn An: Cách ly trước hợp tử là những trở ngại ngăn cản tình trùng gặp trứng và

có các hình thức cách ly là nơi ở, tập tính, thời gian, cơ học Còn cách ly sau hợp tử là những trở ngại ngăn cản việc tạo ra con lai hữu thụ

- Bạn Ly: Cách ly trước hợp tử là những trở ngại ngăn cản tạo ra hợp tử và có các hình thức cách ly là nơi ở, tập tính, thời gian, cơ học Còn cách ly sau hợp tử là những trởngại ngăn cản việc tạo ra con lai hoặc tạo ra con lai hữu thụ

+ Các em hãy nhận xét về ý kiến của 2 bạn trên? Ý kiến bạn nào đúng? Nếu không

có bạn nào đúng, em sửa lại như thế nào? Và theo em sự khác nhau cơ bản giữa cách

ly trước hợp tử và sau hợp tử là gì?

(Dùng để giảng dạy về các cơ chế cách li sinh sản giữa các loài)

3.3.2.3.4 Thiết kế các tình huống bài qúa trình hình thành loài

Trang 22

- Nêu được thực chất của quá trình hình thành loài và các đặc điểm hình thành loài mới theo các con đường địa lí, sinh thái, lai xa và đa bội hoá.

BTTH 1:

Hình 1: hình thành loài bằng con đường địa lí ở thực vật và chim sẻ ngô

Linh và Ngọc cùng quan sát hình 1, sau khi quan sát xong cả hai đưa ra ý kiến:

+ Linh rút ra kết luận: Hình thành loài bằng con đường địa lí là phương thứcthường gặp ở cả động, thực vật trong đó địa lí là nhân tố tạo điều kiện cho sự phân hóatrong loài Điều kiện địa lí không phải là nguyên nhân trực tiếp gây ra sự biến đổi tươngứng trên cơ thể sinh vật mà là những nhân tố chọn lọc những kiểu gen thích nghi

+ Ngọc rút ra kết luận: Hình thành loài bằng con đường địa lí là phương thứcthường gặp ở cả động, thực vật trong đó địa lí là nhân tố tạo điều kiện cho sự phân hóatrong loài Điều kiện địa lí phải là nguyên nhân trực tiếp gây ra sự biến đổi tương ứngtrên cơ thể sinh vật và là nhân tố chọn lọc những kiểu gen thích nghi

GV đặt câu hỏi: kết luận của Linh và Ngọc ai đúng? Từ kết luận của 2 bạn em hãyrút ra cơ sở của quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí?

(Dùng để giảng dạy về quá trình hình thành loài bằng cách li địa lí)

Bài tập tình huống 2: GV yêu cầu các nhóm quan sát 5 hình ảnh sau và trả lời các

Trang 23

+ Có mấy phương thức hình thành loài mới ở 5 hình trên? Điền phương thức chínhxác cho từng hình?

+ Hình nào loài mới được hình thành mang bộ NST của 1 loài? Hình nào loài mớimang bộ NST của 2 loài?

+ Hình nào con đường xảy ra phổ biến ở thực vật rất ít gặp ở động vật? Vì sao?

Hình 2 Hình 3

Trang 24

Hình 4 Hình 5

Hình 6 Các nhóm thảo luận và đưa ra câu trả lời:

- Nhóm 1:

+ Có 4 phương thức hình thành loài mới từ 5 hình trên Hình 2 (Hình thành loài mới bằng cách li tập tính); Hình 3 (Hình thành loài mới bằng cách li sinh thái); Hình 4 (Hình thành loài mới bằng con đường tự đa bội); Hình 5,6 (Hình thành loài mới bằng conđường dị đa bội)

+ Hình 2, 3, 4 loài mới hình thành mang bộ NST của 1 loài Hình 5, 6 loài mới hình thành mang bộ NST của 2 loài khác nhau

+ Hình 2, 4, 5, 6 thường gặp phổ biến ở thực vật ít gặp ở động vật Hình 2 thường gặp ở động vật ít di chuyển còn hình 4, 5, 6 rất ít gặp ở động vật vì cơ chế cách li sinh sảngiữa 2 loài rất phức tạp, nhất là những nhóm có hệ thần kinh phát triển, gây ra sự rối loạn

về giới tính

- Nhóm 2: Đồng ý với câu trả lời của nhóm 1

- Nhóm 3:

Ngày đăng: 05/01/2023, 22:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w