1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÀI TẬP PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH Chủ đề Một số yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại của các cặp vợ chồng người Mông trong độ tuổi sinh đẻ tại xã Chà Cang, huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên năm 2022

18 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 229,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI TẬP PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH Chủ đề Một số yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại của các cặp vợ chồng người Mông trong độ tuổi sinh đẻ tại xã Chà Cang, huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên năm 2022; Tại huyện Nậm Pồ năm 2021 số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ từ 1549 tuổi có chồng là 11.107 người. Tỷ lệ các cặp vợ chồng sử dụng các biện pháp tránh thai là 59,8 %, trong đó sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại là 55,5 % (4). Xã Chà Cang, huyện Nậm Pồ là một trong những xã có tỷ lệ sử dụng biện pháp tránh thai hiện thấp nhất chỉ đạt 50,3 %, trong đó sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại là 43,2 %. Cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh để người dân tộc Mông có tỷ lệ sử dụng các biện pháp tranh thanh hiện đại 40% thấp nhất trong số các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ là người dân tộc khác trên địa bàn xã. Qua báo cáo Phòng dân số huyện Nậm Pồ vấn đề đặt ra là: Tại sao tỷ lệ các cặp vợ chồng người Mông trong độ tuổi sinh đẻ ở xã Chà Cang, huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại thấp?

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG KHOA CÁC KHOA HỌC XÃ HỘI, HÀNH VI

VÀ GIÁO DỤC SỨC KHỎE

- -BÀI TẬP PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH

Chủ đề Một số yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại của các cặp vợ chồng người Mông trong độ tuổi sinh đẻ tại xã Chà Cang, huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên năm 2022

Nhom 4 – Lớp thạc sỹ Y tế công cộng 25 – 7B

ST

T

Điểm tham gia

Điểm BT

cá nhân

Điểm BT nhóm

MỤC LỤC

Trang 2

1 ĐẶT VẤN ĐỀ 3

2 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 5

3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 5

* Mục tiêu cụ thể: 5

4 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 6

4.1 Các biện pháp tránh thai 6

4.2 Các biện pháp tránh thai hiện đại 6

4.2.1 Báo cao su 6

4.2.2 Thuốc uống tránh thai 7

4.2.3.Dụng cụ tử cung 7

4.2.4 Triệt sản nam, nữ 7

4.3.5 Thuốc tiêm và thuốc cấy tránh thai: 7

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8

5.1 Đối tượng: 8

* Tiêu chuẩn lựa chọn: 8

* Tiêu chuẩn loại trừ: 8

5.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu: 8

5 3 Thiết kế nghiên cứu: 8

5.4 Chọn mẫu: 8

6 Phương pháp thu thập số liệu: 10

6.1 Phương pháp thu thập số liệu: 10

6.2 Công cụ thu thập số liệu 10

7 Nội dung / chủ đề nghiên cứu chính 10

Mục tiêu: 10

* Yếu tố cá nhân 11

* Yếu tố môi trường 11

* Yếu tố kinh tế 11

* Môi trường chính sách 11

8 Phương pháp phận tích dữ liệu dự kiến 12

9 Đạo đức nghiện cứu 12

10 Quản lý dữ liệu: 12

11 Hạn chế và cách khắc phục: 12

Trang 3

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Công tác Dân số-Kế hoạch hóa gia đình ở Việt Nam được bắt đầu từ năm

1961 với chính sách sinh đẻ có hướng dẫn, kế hoạch hóa gia đình Chương trình kế hoạch hóa gia đình được bắt đầu bằng việc cung cấp các biện pháp tránh thai miễn phí mà chủ yếu là dụng cụ tránh thai trong tử cung và bao cao su nhằm mục tiêu giảm mức sinh Qua 60 năm thực hiện công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, với sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, việc thực hiện chính sách Dân số - Kế hoạch hóa gia đình đã đạt được thành tựu to lớn, góp phần vào sự phát triển kinh tế

- xã hội của đất nước Việt Nam đã đạt mức sinh thay thế từ năm 2006 với tổng tỷ suất sinh là 2,09 con và tiếp tục duy trì mức sinh thay thế cho tới hiện nay (1) Tuy vậy, trong giai đoạn hiện nay Việt Nam vẫn phải đối mặt với thách thức về kế hoạch hóa gia đình đó là: mức sinh còn rất khác biệt giữa các vùng miền, Việt Nam

có cơ cấu dân số trẻ, đến nay số phụ nữ bước vào độ tuổi sinh đẻ còn cao Theo dự báo nhu cầu phương tiện tránh thai giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn 2030, số phụ

nữ bước vào độ tuổi sinh đẻ năm 2020 là 25,36 triệu người và đạt đỉnh với 25,61 triệu người vào năm 2028 (2) Do vậy, việc cung ứng phương tiện tránh thai cũng góp phần để đạt kết quả tiếp tục duy trì mức sinh thay thế, mức sinh thấp hợp lý Nếu như trong những giai đoạn đầu của chương trình Dân số-Kế hoạch hóa gia đình chỉ có kênh cung cấp phương tiện tránh thai miễn phí, thì đến nay phương tiện tránh thai còn được cung cấp bởi kênh tiếp thị xã hội và xã hội hóa, thị trường thương mại với sự đa dạng của các biện pháp tránh thai Thực hiện tốt việc sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại là một trong những yếu tố cơ bản để thực hiện chính sách kế hoạch hóa gia đình, nâng cao chất lượng cuộc sống Ðối với các cặp vợ chồng, việc chọn lựa biện pháp tránh thai, nhất là biện pháp tránh thai hiện đại

là cần thiết và không kém phần quan trọng trong đời sống gia đình

Tại Điện Biên, những năm vừa qua công tác Dân số-Kế hoạch hóa gia đình đạt được nhiều kết quả to lớn, tuy nhiên còn nhiều khó khăn, thách thức Hiện nay Điện Biên đang chuyển trọng tâm chính sách dân số từ Dân số-Kế hoạch hóa gia đình sang Dân số và Phát triển và thực hiện kế hoạch hóa gia đình theo phương thức mới Theo thống kế của Sở Y tế tỉnh Điện Biên năm 2021 số cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ là:119.601 trong đo số cặp vợ chồng áp dụng các biện

pháp tránh thai chung là: 83.242(cặp) đạt 69,9 %, số cặp vợ chồng áp dụng các

biện pháp tránh thai hiện đại là: 74.033 (cặp) đạt 61,9 % (3)

Tại huyện Nậm Pồ năm 2021 số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ từ 15-49 tuổi có chồng là 11.107 người Tỷ lệ các cặp vợ chồng sử dụng các biện pháp tránh thai là 59,8 %, trong đó sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại là 55,5 % (4) Xã Chà Cang, huyện Nậm Pồ là một trong những xã có tỷ lệ sử dụng biện pháp tránh thai hiện thấp nhất chỉ đạt 50,3 %, trong đó sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại là 43,2 %

Trang 4

Cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh để người dân tộc Mông có tỷ lệ sử dụng các biện pháp tranh thanh hiện đại 40% thấp nhất trong số các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ là người dân tộc khác trên địa bàn xã Qua báo cáo Phòng dân số huyện Nậm Pồ vấn đề đặt ra là: Tại sao tỷ lệ các cặp vợ chồng người Mông trong độ tuổi sinh đẻ ở xã Chà Cang, huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại thấp?

Để hiểu được điều đó tập thể sinh viên Nhóm 4 lớp Thạc sỹ y tế công cộng

khóa 25-7B tiến hành nghiên cứu: “Tìm hiểu một số yếu tố tác động đến việc sử

dụng biện pháp tránh thai hiện đại của các cặp vợ chồng người Mông trong độ tuổi sinh đẻ tại xã Chà Cang, huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên năm 2022 ”.

2 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

- Tại sao tỷ lệ các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ của người dân tộc Mông tại xã Chà Cang, huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên thấp?

- Tình trạng sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại ở các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ của người dân tộc Mông tại xã Chà Cang, huyện Nậm Pồ tỉnh Điện Biên như thế nào?

3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

3.1 Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại của các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ người dân tộc Mông tại xã Chà Cang, huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên năm 2022

3.2 Phân tích những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tuyên truyền sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại của cán bộ, cộng tác viên trực tiếp tham gia truyền thông tại xã Chà Cang, huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên năm 2022

4 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

4.1 Các biện pháp tránh thai

Các biện pháp tránh thai là những biện pháp nhằm mục đích kiểm soát sự thụ tinh để tránh sự có thai ngoài ý muốn sau giao hợp Có nhiều biện pháp tránh thai khác nhau, mỗi biện pháp có thể phù hợp với một số người nhất định nhưng lại có thể không phù hợp với những người khác Ngoài ra, sự kết hợp đồng thời hai hay nhiều biện pháp đôi khi cũng được áp dụng để gia tăng hiệu quả của việc tránh thai

4.2 Các biện pháp tránh thai hiện đại

4.2.1 Báo cao su

Bao cao su là biện pháp tránh thai an toàn, còn có hiệu quả phòng một số bệnh lây truyền qua đường tình duc

Trang 5

*Cơ chế tác dụng:

Bao cao su có tác dụng chứa và ngăn không cho tinh trùng vào âm đạo nên không xảy ra quá trình thụ tinh

* Chỉ định và chống chỉ định:

+ Chỉ định: dùng cho tất cả các trường hợp muốn tránh thai; phòng chống một

số bệnh lây truyền qua đường tình dục; là biện pháp tránh thai hỗ trợ (những ngày đầu sau thắt ống dẫn tinh, quên uống thuốc tránh thai)

* Chống chỉ định

+ Chống chỉ định: dị ứng với latex (đối với loại bao cao su có latex) hoặc các thành phần có trong bao cao su

4.2.2 Thuốc uống tránh thai

Đây là biện pháp tránh thai được sử dụng rộng rãi, khoảng 20% phụ nữ sử dụng thuốc tránh thai ở các nước phát triển Cơ chế tác dụng: ức chế phóng noãn; ức chế phát triển nội mạc tử cung; làm đặc chất nhầy cổ tử cung ngăn tinh trùng xâm nhập vào buồng tử cung Viên thuốc tránh thai có chứa 2 loại nội tiết là estrogen và progestin được gọi là viên thuốc tránh thai kết hợp

* Chỉ định và chống chỉ định:

+ Viên thuốc tranh thai kết hợp được chỉ định cho phụ nữ muốn sử dụng một biện pháp tránh thai hiệu quả cao và không có chống chỉ định

+ Chống chỉ định: có thai hoặc nghi ngờ có thai; đang cho con bú trong vòng

6 tuần sau sinh; lớn tuổi (≥ 35 tuổi) và hút thuốc ≥ 15 điếu/ngày; có nguy cơ bị bệnh mạch vành; tăng huyết áp nặng

4.2.3.Dụng cụ tử cung

Dụng cụ tử cung là một biện pháp tránh thai tạm thời và hiệu quả Cơ chế tránh thai chính của dụng cụ tử cung là làm cản trở noãn và tinh trùng gặp nhau; ngăn cản trứng làm tổ trong buồng tử cung

4.2.4 Triệt sản nam, nữ

Đây là biện pháp tránh thai an toàn và hiệu quả cao trên 99%, không ảnh hưởng đến sức khỏe, sinh lý và hoạt động tình dục; không có tác dụng phụ; kinh tế Trước đây, triệt sản là biện pháp tránh thai vĩnh viễn Hiện nay, đây là biện pháp tránh thai có hồi phục do khả năng phát triển của vi phẫu thuật và nội soi

4.3.5 Thuốc tiêm và thuốc cấy tránh thai

Đây là hai biện pháp tránh tạm thời, chứa nội tiết progestin Hai biện pháp này có biện pháp tránh có hiệu quả cao

Trang 6

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

5.1 Đối tượng

* Tiêu chuẩn lựa chọn:

+ Các cặp vợ chồng sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại (người dân tộc mông) + Các cặp vợ chồng không sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại (người dân

tộc Mông).

+ Mẹ chồng (người dân tộc Mông).

+ Cán bộ cộng tác viên dân số kế hoạch hóa gia đình tại xã Chà Cang

+ Cán bộ trực tiếp làm công tác truyền thông tại trạm y tế xã Chà Cang

+ Cán bộ chuyên trách công tác dấn số tại trạm y tế xã Chà Cang

+ Trưởng khoa chăm sóc sức khỏe sinh sản tại Trung tâm Y tế huyện Nậm Pồ + Người có hộ khẩu thường trú tại địa bàn xã Chà Cang, huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên

* Tiêu chuẩn loại trừ:

+ Không đồng ý tham gia nghiên cứu

5.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm: Xã Chà Cang, huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên

- Thời gian nghiên cứu: Năm 2022

- Thời gian thu thập số liệu: Từ tháng 1/2022 đến 2/2022

5 3 Thiết kế nghiên cứu:

Sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính mô tả (trường hợp)

5.4 Chọn mẫu

Bảng số lượng đối tượng phỏng vấn:

Mục

Phương pháp

Số lượng cuộc

Số lượng người

Người thực hiện

(Đối tượng là chồng)

Thảo luận

1,2 Các cặp vợ chồng người Mông(Đối tượng là vợ) Phỏng vấn

Nhun g

Trang 7

Phương pháp

Số lượng cuộc

Số lượng người

Người thực hiện

Mông)

Phỏng vấn

2

Cán bộ cộng tác viên dân số kế

hoạch hóa gia đình tại xã Chà

Cang

Thảo luận

2

Cán bộ trực tiếp làm công tác

truyền thông tại trạm y tế xã

Chà Cang

Phỏng vấn

Nhun g 1,2

Cán bộ chuyên trách công tác

dấn số tại trạm y tế xã Chà

Cang

Phỏng vấn

* Số lượng mẫu trên chỉ là dự kiến, số lượng thực tế có thể thay đổi cho tới khi thông tin được bão hòa

* Cách tiếp cận đối tượng nghiên cứu:

+ Đối tượng nghiên cứu là cán bộ xã, công tác viện dân số xã: Cách tiếp cận qua điện thoại

+ Đối tượng nghiên cứu là cặp vợ chồng, các bà mẹ là người dân tộc Mông: Cách tiếp cận bằng hình thức giới thiệu

6 Phương pháp thu thập số liệu:

6.1 Phương pháp thu thập số liệu:

- Phỏng vấn sâu:

Nhóm nghiên cứu đến gặp từng đối tượng nghiên cứu được phỏng vấn là cán

bộ chuyên trách dân số kế hoạch hóa gia đình Trạm Y tế xã Chà Cang-Cán bộ công tác viên dân số xã Chà Cang, Trưởng trạm y tế xã Chà Cang, Cán bộ trực tiếp làm công tác truyền thông tại xã Chà Cang, huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên, Mẹ chống của các vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ người Mông, vợ của các cặp vợ chồng người dân tộc mông tại xã Chà Cang, huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên

Trang 8

- Thảo luận nhóm: Dưới sự phối hợp của các cộng tác viên dân số của các ,

nhóm nghiên cứu cùng chuyên trách dân số xã tiếp cận đối tượng nghiên cứu được

thảo luận nhóm là chồng của các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ người Mông

tại xã, thảo luận với nhóm cộng tác viên dân số xã Chà Cang, huyện Nậm Pồ, Tỉnh Điện Biên

- Điều tra viên: Là 4 thành viên nhóm 4 học viên lớp thạc sỹ y tế công cộng

khóa 25-7B trường Đại học Y tế Công cộng Tất cả điều tra viên được tập huấn kỹ

về nội dung, yêu cầu của nghiên cứu, sau đó điều tra viên được hướng dẫn một số

kỹ năng giao tiếp và phỏng vấn đối tượng nghiên cứu

6.2 Công cụ thu thập số liệu

- Số liệu được thu thập qua phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm

- Công cụ hỗ trợ: Máy ghi âm, ghi chép

7 Nội dung/chủ đề nghiên cứu chính

*Mục tiêu:

- Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng các biện pháp tránh

thai hiện đại của các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ người dân tộc Mông tại xã Chà Cang, huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên năm 2022

- Phân tích những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tuyên truyền sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại của cán bộ, cộng tác viên trực tiếp tham gia truyền thông tại xã Chà Cang, huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên năm 2022

*Nội dung nghiên cứu:

- Các yếu tố hiện nay ảnh hưởng đến việc sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại:

* Yếu tố cá nhân

- Thiếu kiến thức về sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại

- Không muốn sử dụng BPTT hiện đại

- Không thể sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại do một tác dụng không mong muốn nào đó

* Yếu tố môi trường

- Môi trường xã hội

- Áp lực từ những người có quyền quyết định trong gia đình (chồng, mẹ

chồng).

- Chuẩn mực do hủ tục xóm làng, dân tộc đặt ra

Trang 9

* Yếu tố kinh tế

- Điều kiện kinh tế không đủ đáp ứng được với việc sử dụng các biện pháp

tránh thai

* Môi trường chính sách

- Chưa tiếp cận được với các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, áp dụng với

các biện pháp tránh thai hiện đại

- Các chương trình áp dụng biện pháp tránh thai hiện đai còn hạn chế

- Những vấn đề hài lòng hay không hài lòng về biện pháp tránh thai hiện đại

- Nêu được các biện pháp nâng cao tỷ lệ sự dụng biện pháp tránh thai hiện đại

- Trong công tác tuyên truyền về sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại của các cán bộ chuyên trách, cộng tác viên, cán bộ truyền thông

- Các phương pháp sử dụng tuyên truyền hiện nay là gì?

- Các vướng mắc hiện nay đang gặp phải trong quá trình tuyên truyền?

8 Phương pháp phận tích dữ liệu dự kiến

- Tổng hợp dữ liệu: Dữ liệu được gỡ băng để tổng hợp

- Phân tích số liệu được mã hóa theo chủ đề, phân tích bằng phần mềm excel

9 Đạo đức nghiện cứu

- Đề cương được Hội đồng chấm đề cương của Trường Đại học y tế công cộng xét duyệt và thông qua, được UBND xã Chà Cang cho phép nghiên cứu trên địa bàn xã

- Đây là nghiên cứu nhằm mục đích bảo vệ sức khỏe con người

- Các đối tượng nghiên cứu được giải thích và hỏi ý kiến, chỉ những người đồng ý mới đưa vào nghiên cứu

10 Quản lý dữ liệu

Các tài liệu được lưu giữ trong một phai có đặt mã khoa, các thông tin cá nhân về đối tượng nghiên cứu được đảm bảo bí mật tuyệt đối

11 Hạn chế và cách khắc phục

* Hạn chế:

- Lựa chọn đối tượng nghiên cứu ngẫu nhiên Do đó không biết rõ được trình

độ, nhận thức, hiểu biết của đối tượng nghiên cứu

Trang 10

- Đối tượng nghiên cứu là đồng bào dân tộc thiểu số do đó gặp khó khăn trong việc thu thập thông tin, số liệu

* Cách khắc phục:

- Các khái niệm, thuật ngữ trong bộ phiếu điều tra phù hợp với ngôn ngữ địa phương

- Thiết kế bộ câu hỏi có hệ thống và dễ hiểu để đối tượng của nghiên cứu dễ dàng trả lời Tiến hành phỏng vấn thử để hoàn thiện bộ câu hỏi

- Điều tra viên là những người có kinh nghiệm điều tra và được tập huấn đầy đủ về nội dung và cách thức thu thập thông tin trước khi tiến hành thu thập thông tin tại thực địa

- Trước khi phỏng vấn, điều tra viên phải giải thích rõ mục đích, ý nghĩa và tầm quan trọng của cuộc điều tra với đối tượng để họ hiểu và sẵn sàng hợp tác Có như vậy mới đảm bảo tính chân thực của số liệu

- Tuân thủ nghiêm ngặt quy trình kiểm tra, làm sạch số liệu trước khi phân tích

Tài liệu tham khảo

1 Khương Thị Mai Anh Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại của các cặp vợ chồng dân tộc Dao tại Ba Vì, huyện Ba Vì,

Hà Nội năm 2019: TLU; 2019

Ngày đăng: 25/03/2022, 08:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w