Phßng gi¸o dôc QuËn T©y Hå UBND QUẬN TÂY HỒ TRƯỜNG TIỂU HỌCAN DƯƠNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Tây Hồ, ngày 02 tháng 01 năm 2019 QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ NĂM 2019 (Ban h[.]
Trang 1UBND QUẬN TÂY HỒ
TRƯỜNG TIỂU HỌCAN DƯƠNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do - Hạnh phúc
Tây Hồ, ngày 02 tháng 01 năm 2019
QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ
NĂM 2019
(Ban hành kèm theo quyết định số 01/QĐ-HTTHAD ngày 02/ 01/2019
của Hiệu trưởng trường Tiểu học An Dương)
CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 MỤC ĐÍCH XÂY DỰNG QUY CHẾ
Tạo quyền chủ động trong việc quản lý và chi tiêu tài chính cho Thủ trưởng đơn
vị, cho cán bộ, công chức, viên chức trong nhà trường hoàn thành nhiệm vụ được giao
Là căn cứ để quản lý, thanh toán các khoản chi tiêu trong đơn vị; thực hiện kiểm soát của KBNN, cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan Tài chính và các cơ quan thanh tra, kiểm toán theo quy định
- Sử dụng tài sản đúng mục đích, có hiệu quả, thực hành tiết kiệm chống lãng phí
- Công bằng trong đơn vị; khuyến khích tăng thu, tiết kiệm chi, thu hút và giữ được những người có năng lực trong đơn vị; khuyến khích người lao động trong thựchiện nhiệm vụ được giao có hiệu quả và tốt nhất
Điều 2 NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG QUY CHẾ
- Quy chế chi tiêu nội bộ bao gồm các quy định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu áp dụng, thống nhất trong toàn trường, đảm bảo cho nhà trường hoàn thành nhiệm vụ chính trị được giao, sử dụng kinh phí có hiệu quả và tăng cường công tác quản lý
- Quy chế chi tiêu nội bộ gồm những nội dung trong phạm vi theo quy định hiện hành của Nhà nước và các nội dung chi phục vụ hoạt động của nhà trường chưa có trong quy định
- Quy chế chi tiêu nội bộ được thảo luận rộng rãi, dân chủ, công khai, trong Hội đồng sư phạm nhà trường, có ý kiến tham gia của Công đoàn, gửi Phòng Tài chính- Kế hoạch quận Tây Hồ và Kho bạc Nhà nước Tây Hồ để làm căn cứ kiểm soát chi
Trang 2Điều 3 CĂN CỨ PHÁP LÝ
- Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13,
- Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số diều của Luật Ngân sách Nhà nước; Thông tư 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ;
- Căn cứ Thông tư 61/2017/TT-BTC ngày 15/6/2017 của Bộ Tài chính hưỡng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tổ chức được ngân sách Nhà nước hỗ trợ;
- Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập,
- Căn cứ các chế độ định mức chi tiêu của Bộ Tài chính, UBND thành phố Hà Nội quy định về chế độ định mức chi tiêu trong các đơn vị HCSN
- Quyết định số 51/2013/QĐ-UBND ngày 22/11/2013 của UBND Thành phố
Hà Nội ban hành quy định về thu, sử dụng các khoản thu khác trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập của Thành phố Hà Nội
- Căn cứ quyết định số Quyết định số 2066/QĐ-UBND ngày 19/12/2018 của UBND quận Tây Hồ về việc giao chỉ tiêu Kế hoạch kinh tế- xã hội; dự toán thu, chi ngân sách năm 2019 của quận Tây Hồ;
- Căn cứ Tờ trình số 120/TTr-THAD ngày 17/9/2018 về việc xin thu, chi các khoản thu năm học 2018-2019 đã được UBND quận Tây Hồ và Phòng GD-ĐT quận phê duyệt,
Điều 4 ĐỐI TƯỢNG
Cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Trường tiểu học An Dương có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Quy chế này
CHƯƠNG II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 5 NGUỒN KINH PHÍ CỦA ĐƠN VỊ
1 Nguồn kinh phí NSNN cấp:
1.1 Nguồn kinh phí giao tự chủ tài chính: 4.882.000.000đ
- Lương và các khoản theo lưoơg: 3.420.000.000đ
- Chi hoạt động bộ máy được giao: 1.462.000.000đ
1.2 Nguồn kinh phí không giao tự chủ tài chính (CCTL): 191.000.000đ
2 Nguồn thu tại đơn vị:
2.1 Nguồn thu sự nghiệp khác
2.2 Thu hộ, chi hộ
Trang 3Điều 6 TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC VÀ CHẾ ĐỘ CHI TIÊU NỘI BỘ TỪ NGUỒN KINH PHÍ NHÀ NƯỚC GIAO TỰ CHỦ TÀI CHÍNH VÀ NGUỒN THU KHÁC
I Tiền lương và các khoản theo lương
- Biên chế được giao: 44
- Biên chế thực hiện năm học 2017-2018 : 46 (32 biên chế, 14 hợp đông)
- Lương ngạch bậc, chức vụ và các khoản đóng góp theo lương do NSNN cấp
thực hiện theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng
vũ trang ; Nghị định 47/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang ; các văn bản hướng dẫn, quy định của Nhà nước về chế độ tiền lương trong khu vực HCSN, đảm bảo mức lương tối thiểu từ nguồn kinh phí tự chủ (1.210.000đ) và thực hiện CCTL (90.000đ)
II Chi doạt động bộ máy được giao
1 Phụ cấp thêm giờ:
- Chi tiền dạy thừa giờ đối với giáo viên: thực hiện theo Thông tư liên Bộ GD&ĐT, Nội vụ, Tài chính số 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 08/3/2013, Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông Trong đó:
Số tuần trực tiếp tham gia giảng dạy theo quy đinh: 36 tuần/năm học Số tiết dạy thực tế 1 tuần căn cứ vào Thời khóa biểu
- Phụ cấp thêm giờ đối với nhân viên: thực hiện theo quy đinh
Đối với nhân viên bảo vệ : hỗ trợ tiền làm thêm giờ ngày chủ nhật bình quân
4 giờ/tuần (16giờ/tháng), không quá 200 giờ một năm
2 Phúc lợi tập thể:
- Mua chè pha nước uống cho cán bộ, CCVC không quá 5.000.000đ/năm
3 Chi thanh toán dịch vụ công cộng:
Thanh toán tiền điện, nước, vệ sinh phục vụ cho công tác quản lý và hoạt động giảng dạy, học tập chi theo thực tế phát sinh, nhưng phải thực hành tiết kiệm Khi sử dụng điện, nước sinh hoạt cần chú ý: tắt hết các thiết bị điện khi ra khỏi phòng, đóng cầu giao điện khi kết thúc ngày làm việc; khoá chặt van nước sau khi
sử dụng
- Chi tiền điện, mức chi bình quân không quá: 18.000.000đ/tháng
+ Chi từ nguồn NSNN: không quá: 15.000.000đ/tháng
Trang 4+ Chi từ nguồn thu tại đơn vị: 3.000.000đ/tháng
- Chi tiền nước theo hóa đơn thực tế, mức chi bình quân: 7.000.000đ/tháng
- Chi phí vệ sinh, môi trường…:
+ Thu gom rác thải, thanh toán theo hợp đồng
+ Thông tắc vệ sinh: 10.000.000đ/năm
+ Phun muỗi: 25.000.000đ/lần x 2lần/năm
+ Vệ sinh ngoại cảnh (theo hợp đồng): 14.300.000đ/tháng
4 Chi vật tư văn phòng:
Việc sử dụng vật tư, văn phòng phẩm phải đúng mục đích, đúng nhu cầu, có hiệu quả, tận dụng triệt để tránh gây lãng phí
- Vật tư, VPP dùng chung (giấy in, mực máy in, máy photo , bút, cặp- túi hồ
sơ tài liệu VP…, mức chi bình quân không quá: 4.000.000đ/ tháng x 10 tháng
- Khoán VPP bằng tiền, mức chi không quá: 500.000đ/người/năm x 43 người
- VPP, đồ dung VP phục vụ buổi dạy thứ hai theo chi phí thực tế phát sinh, mức chi không quá 2.000.000đ/tháng
- Mua sắm công cụ, dụng cụ văn phòng, vật tư văn phòng khác : không quá 20.000.000đ/năm
4 Chi thông tin, liên lạc:
- Điện thoại cơ quan: không sử dụng vào việc riêng Mức sử dụng bình quân: 250.000đ/tháng x 2 số máy
- Sách, báo, tạp trí …thư viện theo quy định…: 50.000.000đ/năm
- Cước dịch vụ internet: thanh toán theo cước phí gói cước FPT: 550.000đ/tháng; Viettel: 880.000đ/tháng)
- Cước đường truyền mạng, trang WEB; theo thực tế phát sinh
- Trang trí trường lớp; bảng, biển, khẩu hiệu… tuyên truyền các ngày lễ lớn trong năm và theo chủ đề năm học…, không quá 30.000.000đ/năm
5 Chi hội nghị, công tác phí:
Thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính Quy định chế độ công tác phí, chế độ hội nghị
- Căn cứ vào tinh chất công việc: đối tượng hưởng chế độ công tác phí gồm BGH, kế toán, văn thư, thủ quỹ, TPT, mức khoán không quá: 500.000đ/người/tháng, cụ thể: HT, KT: 500.000đ/người/tháng; HP, Thủ quỹ: 400.000đ/người/tháng, đối tượng khác (nếu có): 300.000đ/tháng
Trang 5- Thanh toán tiền cước phí xe cho cán bộ, viên chức đi dự các chuyên đề do
Sở GD-ĐT và Phòng GĐ- ĐT quận tổ chức theo chi phí thực tế phát sinh
6 Chi phí thuê mướn:
Thuê phương tiện vận chuyển; trang thiết bị chuyên dùng và thuê mướn khác phục vụ các hoạt động chuyên môn theo chi phí thực tế phát sinh, không quá 30.000.000đ/năm
7 Sửa chữa thường xuyên tài sản cố định: 30.000.000đ
- Sửa chữa, thay thế linh kiện; bảo trì, bảo dưỡng định kỳ máy tính, máy in; máy photo và các trang thiết bị kỹ thuật chuyên dụng theo hợp đồng bảo dưỡng định kỳ trên cơ sở số lượng máy thực có tại đơn vị
+ Máy tính, máy in: 70.000đ/máy/tháng x 58 máy
Thay thế linh kiện: không quá 10.000.000đ/năm
+ Máy chiếu: 100.000đ/máy/tháng x 13 máy
- Sửa chữa, bảo dưỡng điều hoà:
+ Điều hoà các phòng chức năng (5 cái): thanh toán theo hợp đồng từ nguồn kinh phí NSNN cấp
+ Điều hoà các phòng học (56 cái): thanh toán theo hợp đồng từ nguồn đóng góp của hoc sinh (5.000đ/hs/tháng)
- Sửa chữa thường xuyên các tài sản và công trình hạ tầng theo phiếu báo hỏng và chi phí thực tế phát sinh
8 Chi nghiệp vụ chuyên môn:
Trang trí trường, lớp, khung cảnh sư phạm theo quy định: không quá 30.000.000đ/năm
Chi mua vật tư, thiết bị, ĐDDH: theo nhu cầu thực tế giảng dạy
Chi in ấn tài liệu, giáo án; mua sách tài liệu chế độ phục vụ chuyên môn: theo thực tế phát sinh
Trang bị sách và thiết bị thư viện theo quy định
Chi các hoạt động tập thể theo chủ điểm hàng năm, hoạt động ngoại khoá, văn nghệ-TDTT; sơ kết, tổng kết… theo kế hoạch, có xây dựng dự toán chi tiết Mức chi không quá 7.000.000đ/hoạt động x 10 hoạt động
- Trong đó: + Bồi dưỡng đại biểu: 50.000đ/người/buổi
+ Bổi dưỡng giảng viên, báo cáo viên (nếu có): 500.000đ-1.000.000đ/buổi
Chi chuyên đề, hội giảng, thanh tra kiểm tra định kỳ, đột xuất; thi GV giỏi,
HS giỏi; khai giảng, sơ kết, tổng kết
Trang 6- Chuyên đề cấp trường: mức chi không quá 2.000.000đ x 2 CĐ/tháng x 9 tháng
- Chuyên đề cấp Quận (theo kế hoạch của PGD): mức chi không quá 3.000.000đ/chuyên đề Trong đó:
+ Bồi dưỡng giáo viên dạy chuyên đề trường : 50.000-100.000đ/tiết
+ Bồi dưỡng giáo viên dạy chuyên đề Quận : 100.000-200.000đ/tiết
+ Bồi dưỡng giáo viên dạy chuyên đề cấp TP : 300.000đ/tiết
+ Bồi dưỡng Chuyên viên hướng dẫn tiết CĐề : 100.000đ -300.000đ/tiết + Dự và họp ngoài giờ rút kinh nghiệm tiết chuyên đề : 20.000-50.000đ/người
- Thi giáo viên dạy giỏi cấp trường:
+ Bồi dưỡng GV dạy thi GV giỏi : Cấp Quận : 200.000đ/tiết
Thành phố : 300.000đ/tiết
Giám khảo chấm thi GV dạy giỏi, hội giảng cấp trường : 50.000d/tiết
Giám khảo chấm thi GV dạy giỏi cấp quận : 100.000d/tiết-200.000đ/tiết
- Mua VPP, học phẩm, photo tranh ảnh tài liệu phục vụ tiết chuyên đề, thi GVDG: không quá 500.000đ/tiết
- Chi sinh hoạt chuyên môn, họp ngoài giờ : 30.000đ -> 50.000đ/buổi
- Bồi dưỡng GKhảo, CViên bồi dưỡng CMôn: 50.000đ ->100.000đ /tiết
- Chi GV bồi dưỡng các đội tuyển học sinh: 100.000 - >200.000đ/người/buổi
- Bồi dưỡng GV tập luyện cùng HS dự thi các cấp : từ 20.000-50.000đ/buổi
- Chi duyệt KH năm học, thanh tra, kiểm tra, đánh giá các hoạt động của nhà trường…: 50.000đ ->100.000đ/người/buổi
- Bồi dưỡng học sinh tham gia các cuộc thi, các hoạt động TDTT- VHVN cấp quận…: 20.000đ- 50.000đ/ngày
- Chi chế độ và trang phục của giáo viên thực hiện theo Quyết định số 51/2012/QĐ-TTg ngày 16/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ
- Bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên: 15.000.000đ/3ngày/lớp x 5 lớp
- Chi phụ cấp trách nhiệm tổ trưởng chuyên môn theo quy định của Bộ GD
- Chi các khoản khác phục vụ chuyên môn theo chi phí thực tế phát sinh
9 Chi các khoản khác:
- Chi hoạt động kỷ niệm các ngày lễ lớn: trang trọng, gọn nhẹ, tiết kiệm
- Các chi phí khác theo chi phí thực tế phát sinh
10 Cải tạo, mua sắm thường xuyên:
Khi có nhu cầu mua sắm trang thiết bị, tài sản, sửa chữa, cải tạo, công trình hạ tầng phục vụ hoạt động từ nguồn kinh phí NSNN cấp, trường làm văn bản báo cáo Phòng
Trang 7GD-ĐT quận Tây Hồ, Phòng Tài chính- Kế hoạch quận để xây dựng kế hoạch triển khai
cụ thể
11 Chênh lệch thu chi
Căn cứ điều 14 Nghị định 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ qui định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập: Đối với đơn vị sự nghiệp công tự đảm bảo một phần chi thường xuyên: trường hợp chênh lệch thu lớn hơn chi bằng hoặc nhỏ hơn một lần quỹ tiền lương ngạch, bậc, chức vụ thực hiện
trong năm, đơn vị được quyết định sử dụng theo trình tự theo trình tự sau: Trích
lập Quỹ bổ sung thu nhập; Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ khác (nếu có)
Căn cứ tình hình thực hiện dự toán hàng quý, chi bổ sung thu nhập cho người lao động, mức chi 1 quý:
- Biên chế : 500.000 đ - 1.000.000 đ /người /quý
- Hợp đồng: 300.000đ - 500.000đ/người/quý
Mức chi trên có thể điều chỉnh nhưng tổng số chi tăng thu nhập không vượt quá 60% kinh phí tiết kiệm chi trong quý
Căn cứ dự toán phân bổ trong năm và tình hình thực hiện dự toán năm, sau khi thông qua hội đồng trường, thủ trưởng đơn vị quyết định mức trích lập các quỹ như sau:
a) Trích lập Quỹ bổ sung thu nhập: để chi bổ sung thu nhập cho người lao động trong năm và dự phòng chi bổ sung thu nhập cho người lao động năm sau, mức trích 5-10% chênh lệch thu chi cuối năm
b) Quĩ phát triển hoạt động sự nghiệp: 5-15% chênh lệch thu-chi cuối năm
Để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc; phát triển năng lực hoạt động sự nghiệp; chi áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ; đào tạo nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho người lao động trong đơn vị; góp vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước (đối với đơn vị được giao vốn theo quy định) để tổ chức hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao và các khoản chi khác (nếu có)
c) Trích lập Quỹ phúc lợi: Mức trích 5 - 15% chênh lệch thu-chi cuồi năm
- Chi cho các hoạt động phúc lợi tập thể; hỗ trợ đời sống CBVC trong các dịp lễ, Tết:…: mức chi do thủ trưởng đơn vị quyết định
- Trợ cấp khó khăn đột xuất cho người lao động trong đơn vị: mức chi 300.000đ -> 500.000đ/người/lần
d) Trích lập Quỹ khen thưởng: Mức trích 5-10 % chênh lệch thu-chi cuối năm
Trang 8Chi thưởng định kỳ, đột xuất cho tập thể, cá nhân trong và ngoài đơn vị theo hiệu quả công việc và thành tích đóng góp vào hoạt động của đơn vị Mức thưởng theo quyết định của thủ trưởng và ban thi đua khen thưởng
Việc sử dụng các quỹ do thủ trưởng đơn vị quyết định và phải được thông qua Hội đồng trường
e) Số chênh lệch thu-chi còn lại chi tăng thu nhập cho người lao động:
2/3 số kinh phí còn lại chi theo tiền lương ngạch bậc, chức vụ trong năm và kết quả đánh giá xếp loại CCVC, HĐLĐ năm học 2018-2019:
- Xếp loại XS- A (điểm bình quân đạt từ 91-100 điểm): hệ số 1
- Xếp loại Tốt- B1 (điểm bình quân đạt từ 85- 90 điểm): hệ số 0,9
- Xếp loại Tốt - B2 (điểm bình quân đạt từ 71- 84 điểm): hệ số 0,8
- Xếp loại HT- C (điểm bình quân đạt từ 50- 70 điểm): hệ số 0,5
- Xếp loại D (không hoàn thành nhiệm vụ, điểm bình quân dưới 50 điểm): 0
1/3 kinh phí còn lại chi theo kết quả đánh giá Học kỳ I năm học 2018-2019 Xếp loại XS: hệ số 1 Xếp loại Khá: hệ số 0,7
Xếp loại Tốt : hệ số 0,8 Xếp loại TB: hệ số 0,5
Không xếp loại: 0
Điều 7 CHẾ ĐỘ CHI TIÊU NỘI BỘ CÁC NGUỒN THU PHÁT SINH TẠI ĐƠN VỊ
A CÁC KHOẢN THU KHÁC
I Học 2 buổi/ngày:
2 Nội dung chi:
2.1 Chi cho giáo viên tham gia dạy 2 buổi/ngày: 70%
Số tiết buổi thứ 2: căn cứ vào thời khoá biểu Thời gian thực dạy: 36
tuần/năm học, bình quân: 4tuần/tháng)
Số tiền chi cho giáo viên tham gia dạy 2 buổi/ngày:
- Đơn giá 1 tiết = 70% tổng tiền 2 buổi/ngày thực tế 1 lớp
Tổng số tiết buổi thứ 2
- Thu nhập của GV chủ nhiệm: Đơn giá 1 tiết x (Số tiết HD học + tiết CN)
- Thu nhập của GV chuyên biệt (ÂN, MT, …): Đơn giá 1 tiết x Số tiết chuyên biệt
a) Chi bồi dưỡng CBQL: 15%
- Hiệu trưởng: hệ số 1
- Hiệu phó : bằng 0,8 lần thu nhập của Hiệu trưởng
- Kế toán : bằng 0,5 lần thu nhập của hiệu trưởng
Trang 9- Thủ quỹ : bằng 0,3 lần thu nhập của hiệu trưởng
a) Chi hỗ trợ khác: 7%
- Tổng phụ trách: 1%
- Giáo viên dự trữ (1 người), nhân vên phục vụ (1 người): 1%
- Nhân viên Bảo vệ (3 người): 5%
2.3 Chi các khoản khác phục vụ học 2 buổi/ngày : 8%
- Vệ sinh lớp học
- Chi tiền điện, nước, mua vật tư, VPP
- Chi phúc lợi tập thể
II Chăm sóc, phục vụ bán trú:
2 Nội dung chi : (Theo phân công nhiệm vụ)
1 Chi cho cán bộ, GV, nhân viên trực tiếp
chăm sóc
2 Chi cho bộ phận quản lý
3 Nhân viên phục vụ gián tiếp và chi khác 15% 22.500
- Chi bộ phận kế toán (1) , thủ quỹ (0,65) 7% 10.500
- Chi công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát
Trong đó:
+ Ttra, giám sát định kỳ: 500.000đ/ng/tháng
+ GV trực tuần Ktra, giám sát: 200.000đ/tuần
- Chi bộ phận an ninh, an toàn (4 người):
+ Y tế: 2.000đ/hs
+ An ninh, bảo vệ: 2.500đ/hs
- Chi khác:
Trong đó: chi nhân viên theo dõi sĩ số hàng
ngày: 1.000đ/hs
III Trang thiết bị phục vụ bán trú:
2 Nội dung chi :
- Mua bổ sung trang thiết bị: chăn, chiếu,bàn ghế, tủ, vật tư phục vụ bán trú
Trang 10- Giặt chăn, chiếu định kỳ
IV.Tiền ăn bán trú của học sinh:
1 Mức thu:
Tiền ăn tính theo số buổi thực tế (bữa trưa + sữa học đường): 28.000đ/ngày Mức thu có thể điều chỉnh theo tuỳ theo biến động của thị trường có sự thoả thuận với nhà cung cấp và thông báo lấy ý kiến của phụ huynh
- Thanh toán cho nhà cung cấp theo số buổi ăn thực tế
- Thanh toán cho học sinh các buổi nghỉ ăn của trong tháng
B CHI CÁC HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT, QUẢN LÝ NGOÀI GIỜ
I Chi liên kết làm quen, bổ trợ tiếng Anh
2 Nội dung chi:
2.1 Nộp cho đơn vị liên kết: 82,5%
2.1 Kinh phí để lại trường): 17,5% (=26.250đ)
người
Tỷ lệ chi ( Phần KP
để lại)
Mức chi
1 Công tác quản lý (HT: hsố 1; P.HT: 0,8;
KT: 0,5; TQ: 0,3)
3 Sửa sữa, tăng cường CSVC, chi khác (hỗ
trợ vệ sinh lớp học)
II Chi liên kết dạy tiếng Anh chất lương cao (phần kinh phí để lại trường): 10%
Gồm: Học phí: 480.000đ/hs/tháng
Tài liệu: 40.000đ/hs/tháng
2 Nội dung chi:
2.1 Nộp cho đơn vị liên kết: Tiền tài liệu + 90% học phí
2.1 Kinh phí để lại trường): 10% học phí
TT Nội dung chi Số người Tỷ lệ chi ( Phần KP
để lại)
Mức chi
1 Công tác quản lý (HT: hsố 1; P.HT: 0,8;
KT: 0,4; TQ: 0,3)