Ngày soạn 22/12/2017 Ngày soạn 22/12/2017 Ngày giảng 26/12/2017 Tiết 36 Bài 33 THÂN NHIỆT I MỤC TIÊU 1 Kiến thức HS trình bày được khái niệm thân nhiệt và các cơ chế điều hòa thân nhiệt HS giải thích[.]
Trang 1Ngày soạn:22/12/2017
Ngày giảng:26/12/2017
Tiết 36
Bài 33: THÂN NHIỆT
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- HS trình bày được khái niệm thân nhiệt và các cơ chế điều hòa thân nhiệt
- HS giải thích được cơ sở khoa học và vận dụng được vào đời sống các biện pháp chống nóng lạnh
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp.
- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
- Kĩ năng thu thập và xử lý thông tin khi đọc SGK để tìm hiểu cơ chế đảm
bảo thân nhiệt ổn định của cơ thể các phương pháp phòng chống nóng lạnh
- Kĩ năng hợp tác ,ứng xử/ giao tiếp trong thảo luận
- Kĩ năng tự tin trính bày ý kiến trước tổ nhóm, lớp
3 Thái độ:
- Có ý thức học tập bộ môn
4 Năng lực:
- Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực vận dụng kiến thức giải thích hiện tượng thực tế
II CHUẨN BỊ
- GV: máy tính, bài powerpoint
- HS : Xem bài
III PHƯƠNG PHÁP
Thảo luận nhóm
Đàm thoại
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC-GIÁO DỤC
1 Ổn định(1p)
2 KTBC : không
3 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1:Tìm hiểu thân nhiệt là gì(10 p)
Mục tiêu: Hiểu thân nhiệt của cơ thể
Hình thức tổ chức: hoạt động nhóm
Phương pháp: thảo luận nhóm, trực quan,thuyết trình, vấn đáp-tìm tòi
Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi
Trang 2- GV yêu cầu HS đọc thông tin thảo luận
nhóm,gv chiếu câu hỏi thảo luận:
+ Thân nhiệt là gì?
+ Ở người khỏe mạnh thân nhiệt thay
đổi như thế nào khi trời nóng hay lạnh?
+ Người ta đo thân nhiệt bằng cách
nào và để làm gì?
HS thảo luận sau đó trình bày, nhận
xét, bổ sung rồi rút ra kết luận
- GV nhận xét, chiếu đáp án chuẩn:
+ Ở người, thân nhiệt không phụ thuộc
vào môi trường do cơ chế điều hòa
+ Cân bằng giữa sinh nhiệt và tỏa
nhiệt là cơ chế tự diều hòa thân nhiệt
I Thân nhiệt
- Thân nhiệt là nhiệt độ của cơ thể
- Thân nhiệt luôn ổn định ở 370
C là do sự cân bằng giữa sinh nhiệt và tỏa nhiệt
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự điều hòa thân nhiệt ( 15p )
Mục tiêu: Biết vai trò của da và hệ thần kinh trong điều hòa thân nhiệt
Hình thức tổ chức: hoạt động nhóm
Phương pháp: thảo luận nhóm, trực quan, thuyết trình
Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật chia nhóm
+ VĐ 1: Tìm hiểu vai trò của da trong
điều hòa thân nhiệt
- GV chiếu câu hỏi thảo luận, yêu cầu
các nhóm hoàn thành:
+ Mọi hoạt động của cơ thể đều sinh
nhiệt Vậy nhiệt do hoạt động của cơ thể
sinh ra đã đi đâu và để làm gì?
+ Khi lao động nặng, cơ thể có những
phương thức tỏa nhiệt nào?
+ Vì sao vào mùa hè, da người ta
hồng hào, còn mùa đông, nhất là khi trời
rét, da thường tái hay sởn gai ốc?
+ Khi trời nóng, độ ẩm không khí cao,
không thoáng gió(trời oi bức), cơ thể có
những phản ứng gì và có cảm giác gì?
HS dựa vào hiểu biết của mình để
thảo luận và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét và yêu cầu HS tự rút ra
kết luận, sau đó giáo viên chiếu đáp án
chuẩn
II Sự điều hòa thân nhiệt
1 Vai trò của da trong điều hòa thân nhiệt
- Da có vai trò quan trọng trong điều hòa thân nhiệt
+ Khi trời nóng, lao động nặng, mao mạch ở da dãn giúp tỏa nhiệt, tăng tiết mồ hôi + Khi trời lạnh: mao mạch co lại, cơ chân lông co giảm thoát nhiệt
2 Vai trò của hệ thần kinh trong điều hòa thân nhiệt
- Mọi hoạt động điều hòa thân nhiệt đều là phản xạ dưới sự điều khiển của hệ thần kinh
Trang 3+ VĐ 2: Tìm hiểu vai trò của hệ thần
kinh trong điều hòa thân nhiệt
- GV yêu cầu HS đọc thông tin, thảo
luận:
+ Hệ thần kinh có vai trò gì trong điều
hòa thân nhiệt?
Hoạt động 3: Tìm hiểu phương pháp phòng chống nóng lạnh ( 12p )
Mục tiêu: Biết các biện pháp phòng chống nóng lạnh
Hình thức tổ chức: hoạt động nhóm
Phương pháp: trực quan, vấn đáp –tìm tòi, thuyết trình
Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi
- GV chiếu câu hỏi thảo luận, phát phiếu
học tập chp các nhóm và yêu cầu học
sinh thảo luận:
+ Chế độ ăn uống về mùa hè và mùa
đông khác nhau như thế nào?
+ Vào mùa hè, chúng ta cần làm gì để
chống nóng?
+ Để chống rét, chúng ta phải làm gì?
+ Vì sao nói: rèn luyện thân thể cũng
là một biện pháp chống nóng lạnh?
+ Việc xây nhà ở, công sở cần lưu ý
những yếu tố nào để góp phần chống
nóng lạnh?
+ Trồng cây xanh có phải là một biện
pháp chống nóng không? Tại sao?
HS đọc thông tin, thảo luận sau đó
trình bày, nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét và chiếu đap án chuẩn
- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung
III Phương pháp phòng chống nóng lạnh
- Rèn luyện thân thể
- Nơi ở và nơi làm việc phải phù hợp mùa nóng thì thoáng mát, mùa lạnh thì ấm
- Mùa hè thì đội mũ khi đi ra đường
- Mùa đông giữ ấm chân tay
- Trồng nhiều cây xanh
4 Củng cố ( 5 p )
GV chiếu câu hỏi củng cố yêu cầu hs trả lời
- Trình bày cơ chế điều hòa thân nhiệt trong các trường hợp: Trời nóng, trời oi bức và trời rét?
- Nêu các biện pháp phòng chống nóng lạnh?
- Câu hỏi “Hoa điểm 10”:
Hãy giải thích các câu: “Trời nóng chóng khát, trời mát chóng đói” và “Rét run cầm cập”
Trang 45 Hướng dẫn về nhà ( 2 P)
GV chiếu nội dung hướng dẫn về nhà
- Học bài
- Đọc mục “ Em có biêt”
- Soạn bài mới: Vitamin và muối khoỏng
E RÚT KINH NGHIỆM
Trang 5
Ngày soạn:22/12/2017
Ngày giảng:27/12/2017
Tiết 37
BÀI 34 : VITAMIN VÀ MUỐI KHOÁNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS trình bày được vai trò của vitamin và muối khoáng
- HS vận dụng được để xây dựng khẩu phần ăn hợp lý
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp.
- Kĩ năng chủ động ăn uống các chất cung cấp có nhiều vi taminvà muối khoáng
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ nhóm, lớp
- Kĩ năng xử lý và thu thập thông tin khi đọc SGK tham khảo một số tài liệu khác, các bảng biểu để tìm hiểu vai trò , nguồn cung và cách phối hợp khẩu phần ăn hàng ngày đáp ứng nhu cầu vitamim và muối khoáng cho cơ thể
3 Thái độ:
- Có ý thức học tập bộ môn
II CHUẨN BỊ
- GV: máy tính, bài powerpoint
- HS : xem bài, lấy ví dụ thực tế
III PHƯƠNG PHÁP
Đàm thoại
Hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định( 1 P )
2 Kiểm tra bài cũ ( 5 p )
GV chiếu câu hỏi kiểm tra bài cũ
? Da có vai trò gì trong điều hũa thân nhiệt? Trình bày phương pháp phòng chống nóng lạnh
*)Da có vai trò quan trọng trong điều hòa thân nhiệt( 4đ)
+ Khi trời nóng, lao động nặng, mao mạch ở da dãn giúp tỏa nhiệt, tăng tiết mồ hôi
+ Khi trời lạnh: mao mạch co lại, cơ chân lông co giảm thoát nhiệt
*) Phương pháp phũng chống núng, lạnh( 6đ)
- Rèn luyện thân thể
Trang 6- Nơi ở và nơi làm việc phải phù hợp mùa nóng thì thoáng mát, mùa lạnh thì ấm
- Mùa hè thì đội mũ khi đi ra đường
- Mùa đông giữ ấm chân tay
- Trồng nhiều cây xanh
3 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của vitamin đối với đời sống ( 16 p )
Mục tiêu: Biết vai trò của vitamin vời con người và nguồn cung cấp các loại vitamin chủ yếu
Hình thức tổ chức : Hoạt động cá nhân
Phương pháp : vấn đáp-tìm tòi, thuyết trình
Kĩ thuật dạy học : kĩ thuật đặt câu hỏi
- Vận dụng hiểu biết về Vitamin và
trong việc xõy dựng khẩu phần ăn hợp
lí và chế biến thức ăn
- GV yêu cầu học sinh nghiên cứu
thông tin 1 hoàn thành bài tập
mục (GV chiếu bài tập lên bảng chiếu)
HS: Đọc thật kỹ thông tin , dựa vào
hiểu biết cá nhân để làm bài tập
- Một học sinh đọc kết quả bài tập , lớp
bổ sung để có đáp án đúng ( 1, 3, 5, 6)
- GV yêu cầu học sinh nghiên cứu tiếp
thông tin 2 và bảng 34.1 GV chiếu
câu hỏi :
Em hiểu Vitamin là gỡ ?
Viatmin cú vai trũ gỡ đối với cơ
thể ?
Thực đơn trong bữa ăn cần được
phối hợp như thế nào để cung cấp đủ
Vitamin cho cơ thể ?
Học sinh đọc tiếp phần thông tin và
bảng tóm tắt vai trò Vitamin , thảo luận
để tìm câu trả lời đại diện nhóm trả
lờ, nhóm khác nhận xét
Gv nhận xét và chiếu đáp án chuẩn
- Vitamin là hợp chất hoá học đơn
giản
I Vitamin
- Vitamin là hợp chất hữu cơ đơn giản, là thành phần cấu tạo của enzim đảm bảo hoạt động sinh lý của con người
- Con người không thể tự tổng hợp được vitamin mà phải lấy từ thức ăn
- Cần phối hợp cân đối các loại thức ăn để cung cấp vitamin cho
cơ thể
Trang 7- Tham gia cấu trỳc nhiều thế hệ
Enzim, thiếu Vitamin dẫn đến rối loạn
hoạt động của cơ thể
- Thực đơn cần phối hợp thức ăn có
nguồn gốc động vật và thực vật
- Học sinh quan sát ảnh : Nhóm thức ăn
chứa Vitamin , trẻ em bị còi xương do
thiếu Vitamin
- Gv tổng kết lại nội dung đó thảo luận
- Lưu ý thông tin Vitamin xếp vào 2
nhóm :
o Tan trong dầu mỡ
o Tan trong nước Chế biến thức ăn
cho phù hợp
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của muối khoáng đối với cơ thể ( 16 p )
Mục tiêu: Biết vai trò của muối khoáng với con người và nguồn cung cấp các loại muối khoáng chủ yếu
Hình thức tổ chức: hoạt động nhóm
Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
- Vận dụng hiểu biết về muối khoáng
trong việc xây dựng khẩu phần ăn hợp
lí và chế biến thức ăn
GV: yêu cầu học sinh đọc thông tin
và bảng 34.2 trả lời câu hỏi theo
nhóm:
Vì sao nếu thiếu Vitamin D trẻ sẽ
mắc bệnh cũi xương ?
Vì sao nhà nước vận động sử dụng
muối Iốt ?
Trong khẩu phần ăn hằng ngày
cần làm như thế nào để đủ Vitamin và
muối khoáng ?
-HS đọc kỹ thông tin và bảng tóm tắc
vai trũ của một số muối khoỏng
- Thảo luận nhóm thống nhất ý
- Thiếu Vitamin D : Trẻ em còi
xương vỡ Cơ thể chỉ hấp thụ Canxi
khi có mặt Vitamin D
- Cần sử dụng muối Iốt để phũng trỏnh
bệnh bưới cổ
II Muối khoáng
- Muối khoáng là thành phần quan trọng của tế bào, tham gia nhiều hệ enzim đảm bảo quá trình trao đổi chất và năng lượng - Khẩu phần
ăn cần: phối hợp nhiều loại thức
ăn, sử dụng iốt hàng ngày, chế biến thức ăn hợp lý, trẻ em lên tăng cường muối canxi
Trang 8học sinh tự rút ra kết luận :
- Học Sinh quan sát tranh nhóm thức ăn
chứa nhiều khoáng , trẻ em bị bưới cổ
do thiếu Iốt
- GV tổng kết lại nội dung đó thảo luận
Em hiểu những gì về muối khoáng?
4 Củng cố ( 5 p )
- Vitamin có vai trò gì đối với hoạt động sinh lý cơ thể?
- Nêu các loại muối khoáng và vai trò của từng loại ?
5 Hướng dẫn về nhà ( 2 p )
- Học bài
- Đọc mục “ Em có biết”
V RÚT KINH NGHIỆM