ĐỀ CƯƠNG MÔN LUẬT QUỐC TẾ Câu 1 Trình bày những đặc trưng cơ bản của Luật quốc tế Về chủ thể của luật quốc tế Có 3 chủ thể chủ yếu đó là Quốc gia và những thực thể quốc tế khác Các tổ chức quốc tế liê.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG MÔN LUẬT QUỐC TẾ Câu 1: Trình bày những đặc trưng cơ bản của Luật quốc tế.
Về chủ thể của luật quốc tế:
Có 3 chủ thể chủ yếu đó là:
- Quốc gia và những thực thể quốc tế khác
- Các tổ chức quốc tế liên quốc gia
- Các dân tộc đang đấu tranh dành độc lập
Về quan hệ do luật quốc tế điều chỉnh:
- Quan hệ do luật quốc tế điều chỉnh là quan hệ giữa các quốc gia, các chủ thể khác của luật quốc tế nảy sinh trong tất cả các lĩnh vực của đời sống quốc tế
- Quan hệ liên quốc gia giữa các quốc gia và các thực thể quốc tế khác phát sinh trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội và được điều chỉnh bằng luật quốc tế gọi là quan hệ pháp luật quốc tế
Về sự hình thành luật quốc tế
- Quan hệ pháp luật quốc tế được xây dựng và tồn tại trên cơ sở bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia, cũng như sự tồn tại của hệ thống luật quốc tế lấy quốc gia
là trung tâm
- Pháp luật quốc tế hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa các quốc gia, bởi vì các quốc gia có thuộc tính chủ quyền và mọi quốc gia đều bình đẳng về chủ quyền
- Các quy phạm pháp luật quốc tế là sản phẩm của sự đấu tranh, nhân nhượng lẫn nhau của các quốc gia trong quá trình hợp tác và phát triển
Về sự thực thi luật quốc tế
- Tương tự như cơ chế xây dựng luật quốc tế, cơ chế thực thi pháp luật quốc tế cũng mang tính tự điều chỉnh với những đảm bảo về pháp lý do các chủ thể luật quốc tế thỏa thuận tạo ra hoặc tự nguyện đặt ra để tuân thủ
- Thực thi luật quốc tế là quá trình các chủ thể áp dụng cơ chế hợp pháp, phù hợp để đảm bảo các quy định của luật quốc tế được thi hành và được tôn trọng đầy đủ trong đời sống quốc tế
Câu 2: Trình bày các nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế.
Khái niệm: Nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế là những tư tưởng chính trị, pháp
lý mang tính chỉ đạo, bao trùm, có giá trị bắt buộc chung đối với mọi chủ thể luật quốc tế
Trang 2 Đặc điểm:Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế có bốn đặc điểm sau:
* Tính mệnh lệnh bắt buộc chung
* Tính bao trùm
* Tính hệ thống
* Tính phổ cập
Nội dung các nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế:
- Nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia:
+ Chủ quyền là thuộc tính chính trị - pháp lý không thể tách rời của quốc gia, bao gồm hai nội dung chủ yếu là quyền tối cao của quốc gia trong phạm vi lãnh thổ của mình và quyền độc lập của quốc gia trong quan hệ quốc tế
+ Như vậy, các quốc gia dù lớn hay nhỏ, giàu hay nghèo, có tiềm lực mạnh hay yếu đều hoàn toàn bình đẳng với nhau về chủ quyền
+ Bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia là nền tảng của quan hệ quốc tế hiện đại Trật tự quốc tế chỉ có thể được duy trì nếu các quyền bình đẳng của các quốc gia tham trật tự đó được hoàn toàn đảm bảo
- Nguyên tắc cấm đe dọa dùng vũ lực hay dùng vũ lực:
+ Việc một chủ thể dùng các loại sức mạnh nhằm khống chế, đe dọa tấn công, tấn công hoặc cưỡng bức trái pháp luật quốc tế đối với một chủ thể khác trong quan
hệ quốc tế là hành vi vi phạm pháp luật quốc tế
+ Hiến chương Liên hợp quốc không chỉ cấm việc sử dụng lực lượng vũ trang,
mà còn cấm cả sự cưỡng bức phi vũ trang
- Nguyên tắc hòa bình giải quyết các tranh chấp quốc tế:
+ Các bên tham gia tranh chấp quốc tế, trước tiên phải cố gắng giải quyết các
tranh chấp quốc tế bằng các biện pháp như: Đàm phán, điều tra, trung gian, hòa giải, trọng tài, tòa án…
+ Đàm phán trực tiếp là biện pháp tốt nhất để giải quyết nhanh chóng tranh
chấp quốc tế, đảm bảo quyền bình đẳng của các bên, dễ đi đến thỏa thuận nhượng
bộ lẫn nhau
- Nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác
+ Bất kì biện pháp nào mà các quốc gia hay các tổ chức quốc tế sử dụng để cản trở chủ thể của Luật quốc tế giải quyết những công việc thuộc thẩm quyền nội bộ của mình đều đc coi là vi phạm pháp luật quốc tế
- Nguyên tắc các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác
+ Các quốc gia có nghĩa vụ tiến hành hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề
về kinh tế, xã hội, văn hóa và an ninh quốc tế bằng cách tiến hành các biện pháp tập thể có hiệu quả
Trang 3- Nguyên tắc dân tộc tự quyết
+ Tôn trọng quyền của mỗi dân tộc đc tự do lựa chọn con đường và hình thức phát triển là một trong những cơ sở quan trọng để thiết lập các quan hệ quốc tế, được thể hiện rõ trong việc dân tộc tự quyết
- Nguyên tắc tận tâm, thiện chí thực hiện cam kết quốc tế
+ Sự quyết tâm của các nước thành viên tạo điều kiện để đảm bảo công lí và sự tôn trọng các nghĩa vụ phát sinh từ điều ước quốc tế và các nguồn khác của luật quốc
tế và thiện chí thực hiện các nghĩa vụ đó
Câu 3: Điều ước quốc tế là gì? Trình bày tên gọi, nội dung và ngôn ngữ của điều ước quốc tế.
- Điều ước quốc tế: Là thỏa thuận quốc tế được ký kết bằng văn bản giữa các quốc
gia và các chủ thể luật quốc tế và được luật quốc tế điều chỉnh, không phụ thuộc vào việc thỏa thuận đó được ghi nhận trong một văn kiện duy nhất hay hai hoặc nhiều văn kiện có quan hệ với nhau, cũng như không phụ thuộc vào tên gọi cụ thể của những văn kiện đó
- Tên gọi của điều ước quốc tế:
Điều ước quốc tế là tên khoa học pháp lý dùng để chỉ các văn bản pháp luật quốc
tế do hai hay nhiều chủ thể luật quốc tế ký kết Trong từng quan hệ điều ước cụ thể, điều ước quốc tế có thể được gọi bằng rất nhiều tên gọi khác nhau như Hiến chương, Côngước, Hiệp ước, Hiệp định, Quy chế,… do chính các thành viên của điều ước thỏa thuận và thống nhất với nhau
- Nội dung của điều ước quốc tế:
Nội dung của điều ước quốc tế là những nguyên tắc, quy phạm pháp luật quy định quyền và nghĩa vụ pháp lý cho các bên kí kết, có giá trị pháp lí ràng buộc đối với các bên Những nguyên tắc, quy phạm này phải được xây dựng trên cơ sở thỏa thuận giữa các bên, xuất phát từ nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế là bình đẳng và tự nguyện
- Ngôn ngữ của điều ước quốc tế:
+ Sự lựa chọn ngôn ngữ hoàn toàn phụ thuộc vào sự thỏa thuận của các bên lựa chọn kí kết điều ước
+ Trong thực tiễn quan hệ quốc tế, việc lựa chọn ngôn ngữ của điều ước quốc
tế thường đc thực hiện như sau: Đối với điều ước quốc tế song phương nếu không có bất kì thỏa thuận nào khác, ngôn ngữ của điều ước là ngôn ngữ của cả hai quốc gia thành viên Ngoài ra hai bên có thể thỏa thuận ngôn ngữ đó là ngôn ngữ của 1 trong 2 bên hoặc của một quốc gia thứ 3
Trang 4Câu 4: Tại sao nói quốc gia là chủ thể cơ bản và chủ yếu của luật quốc tế?
– Quốc gia cũng là chủ thể cơ bản của luật quốc tế bởi vì nếu không có quốc gia thì bản thân luật quốc tế không có cơ sở tồn tại và phát triển Khi các quốc gia ra đời có mối quan hệ mật thiết với nhau và chịu sự điều chỉnh trong quan hệ quốc tế, quốc gia được coi là hạt nhân của toàn bộ hệ thống pháp luật quốc tế
– Quốc gia là chủ thể đầu tiên, chủ thể trước hết xây dựng pháp luật quốc tế; quốc gia
là chủ thể ban đầu của luật quốc tế bởi vì nó xuất hiện như một chủ thể đầu tiên của luật quốc tế Trong quá trình thi hành luật quốc tế, quốc gia cũng là chủ thể đầu tiên cho việc thi hành pháp luật quốc tế
– Quốc gia cũng là chủ thể cơ bản và chủ yếu trong việc thi hành áp dụng biện pháp cưỡng chế việc tuân thủ áp dụng pháp luật quốc tế
– Quốc gia là chủ thể duy nhất có quyền tạo lập ra và khả năng tạo lập ra chủ thể mới luật quốc tế đó là các tổ chức liên chính phủ
– Quốc gia là chủ thể cơ bản và chủ yếu thực hiện các nguyên tắc và quy phạm pháp luật quốc tế cũng như áp dụng các biện pháp quốc tế thi hành luật quốc tế khi có hành
vi vi phạm luật quốc tế
Câu 5: Phân tích các chế độ pháp lý chủ yếu dành cho người nước ngoài.
- Chế độ đãi ngộ quốc gia
+ Theo chế độ này, người nước ngoài được hưởng các quyền dân sự, chính trị, kinh tế, văn hóa cơ bản như công dân của nước sở tại, ngoại trừ một số quyền do pháp luật quốc gia nước sở tại có quy định hạn chế nhất định vì lợi ích và an ninh quốc gia của nước đó như không được làm một số nghề cụ thể, không có quyền bầu cử, không được theo học trường công an , quân sự, an ninh và cơ yếu…
- Chế độ đãi ngộ tối huệ quốc
+ Chế độ này xác định cho thể nhân và pháp nhân nước ngoài ở nước sở tại, được hưởng các quyền lợi và ưu đãi mà các thể nhân và pháp nhân của bất kỳ một nước thứ 3 nào đang và sẽ được hưởng trong tương lai
+ Chế độ này thường được áp dụng để điều chỉnh các quan hệ thương mại và hàng hải
+ Chế độ này biểu hiện việc thừa nhận quyền được đối xử ngang bằng nhau giữa các quốc gia nước ngoài trong mối quan hệ của nước sở tại với các thể nhân và pháp nhân của các nước khác nhau
Trang 5Câu 6: Lãnh thổ quốc gia là gì? Trình bày các bộ phận của lãnh thổ quốc gia.
- Lãnh thổ của quốc gia: Là một phần của trái đất, bao gồm vùng đất, vùng nước,
vùng trời, và vùng lòng đất thuộc chủ quyền hoàn toàn riêng biệt hoặc tuyệt đối của một quốc gia duy trì giới hạn quyền lực nhà nước đối với cộng đồng dân cư nhất định, lãnh thổ của quốc gia là toàn vẹn và bất khả xâm phạm
- Các bộ phận của lãnh thổ quốc gia
+ Vùng đất: Bao gồm đất liền của lục địa và các đảo thuộc chủ quyền của quốc
gia Đây là bộ phận lãnh thổ mà mọi quốc gia đều có Và trong vùng đất quốc gia có chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối
+ Vùng nước: Là bộ phận các vùng nước nằm phía trong đường biên giới trên
biển của quốc gia, bao gồm nội thủy và lãnh hải
+ Vùng trời: Là khoảng không gian bao trùm trên vùng đất, vùng nc của quốc
gia Vùng trời của quốc gia được xác định bởi đường biên giới trên bộ, đường biên giới trên biển và đường biên giới trên cao của vùng trời quốc gia
+ Vùng lòng đất: Là phần nằm dưới vùng đất, vùng nc của quốc gia Vùng
lòng đất không được luật quốc tế và luật quốc gia giới hạn chiều sâu
Câu 7: Lãnh thổ là gì? Trình bày các loại lãnh thổ.
- Lãnh thổ là cơ sở, nền tảng cho sự hình thành, tồn tại và phát triển của quốc gia Là
cơ sở để duy trì ranh giới và quyền lực nhà nước đối với 1 cộng đồng dân cư nhất định, đồng thời tạo dựng và duy trì 1 trật tự pháp lí quốc tế hòa bình và ổn định quan
hệ quốc tế
- Về các loại lãnh thổ: có 4 loại
+ Lãnh thổ quốc gia:
Là các bộ phận lãnh thổ thuộc chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối hay đầy
đủ của 1 quốc gia duy trì giới hạn quyền lực nhà nước đối với cộng đồng dân cư nhất định
Lãnh thổ quốc gia là toàn vẹn và bất khả xâm phạm dựa trên quy chế pháp lí về lãnh thổ quốc gia do quốc gia tự xác định phù hợp với luật quốc tế
Trang 6+ Lãnh thổ quốc tế: là những bộ phận lãnh thổ được sử dụng chung cho cả
cộng đồng quốc tế Các loại lãnh thổ quốc tế có thể kể đến là: biển cả, vùng, di sản chung của loài người, vùng trời trên vùng đặc quyền kinh tế, vùng trời quốc
tế, khoảng không vũ trụ và châu nam cực
+ Lãnh thổ có quy chế hỗn hợp:
Là loại lãnh thổ mà tại đó các quốc gia không có các quyền lãnh thổ riêng biệt nhưng có các chủ quyền hoặc quyền tài phán
Đây là một bộ phận lãnh thổ không phải là lãnh thổ quốc tế và cũng ko phải là 1 bộ phận của lãnh thổ quốc gia nhưng do sự tiếp giáp về lãnh thổ
mà luật quốc tế quy định cho luật quốc gia tiếp giáp có các chủ quyền hoặc quyền tài phán đối với các vùng lãnh thổ này
+ Lãnh thổ quốc gia sử dụng quốc tế: là những bộ phận của lãnh thổ quốc gia
nhưng do sự đặc thù và vị trí địa lí, chính trị, kinh tế của những vùng lãnh thổ này mà quy chế pháp lý của chúng được quốc tế thỏa thuận 1 phần nhằm phục
vụ cho lợi ích của toàn thể cộng đồng quốc tế, các quốc gia lãnh thổ quốc gia
sử dụng quốc tế bao gồm: kinh tế quốc tế, sông quốc tế, eo biển quốc tế
Câu 8: Trình bày khái niệm và chế độ pháp lý về nội thủy.
- Khái niệm: Công ước luật biển 1982 định nghĩa: “Nội thủy là các vùng nước ở
phía bên trong đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải.”
- Về chế độ pháp lý:
+ Các vùng nội thủy được coi như lãnh thổ đất liền, tại đây quốc gia ven biển có quyền hoàn toàn, tuyệt đối, và đầy đủ Bao trùm lên vùng trời, vùng đáy biển, lòng đất dưới đáy biển, bên dưới vùng nội thủy
+ Đặc trưng cho tính chất chủ quyền tuyệt đối của nội thủy là mọi sự ra vào nội thủy của tàu thuyền, phương tiện bay nước ngoài trên vùng trời đều phải xin phép
+ Khi hoạt động trong nội thủy, tàu thuyền nước ngoài có sự vi phạm, quốc gia ven biển có quyền thực hiện quyền tài phán dân sự hoặc có quyền buộc các tàu thuyền đó rời khỏi vùng nội thủy của mình và yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của quốc gia mà tàu mang cờ trừng phạt và chịu trách nhiệm bởi hành vi gây thiệt hại đó gây ra
+Đối với các vi phạm hình sự và dân sự trên tàu thuyền nước ngoài, luật áp dụng là luật của quốc gia mà tàu mang cờ Quốc gia ven biển chỉ can thiệp:
Nếu hành vi phạm tội do một người ngoài thủy thủ đoàn thực hiện;
Nếu thuyền trưởng yêu cầu chính quyền sở tại can thiệp;
Nếu hậu quả của nó ảnh hưởng tới an ninh trật tự của cảng
Trang 7Câu 9: Lãnh hải là gì? Anh(chị) hiểu thế nào là quyền đi qua không gây hại?
- Lãnh hải: là vùng biển nằm giữa vùng nước nội thủy và các vùng biển thuộc chủ
quyền và quyền tài phán quốc gia Vùng nước có chiều rộng không vượt quá 12 hải
lý, nằm sát liền phía ngoài đường cơ sở dọc theo bờ biển
- Quyền Đi qua không gây hại: được định nghĩa tại Điều 19 Công ước Luật biển
1982
+ Quyền đi qua không gây hại là một quyền mang tính tập quán Quyền này được thừa nhận vì lợi ích phát triển, hợp tác kinh tế và hàng hải của cả cộng đồng cũng như từng quốc gia
+ Đi qua không gây hại được hiểu là việc đi qua nhưng không làm phương hại đến hòa bình, anh ninh, trật tự hay lợi ích của quốc gia ven biển Đi qua không gây hại tồn tại đồng thời với chủ quyền quốc gia trong lãnh hải nhưng không làm mất đi chủ quyền đó
+ Quốc gia ven biển có quyền ấn định các tuyến đường, phân chia các luồng giao thông dành cho tàu thuyền nước ngoài đi qua lãnh hải của mình
+ Trường hợp có vi phạm, đe dọa hòa bình, trật tự quốc gia ven biển, quốc gia đó có
thể sử dụng các biện pháp cần thiết để bảo vệ chủ quyền của mình, kể cả tạm đình chỉ quyền đi qua không gây hại theo đúng thủ tục và quy định
+ Pháp luật Việt Nam cũng cho phép tàu thuyền nước ngoài khi thực hiện quyền đi qua không gây hại trong lãnh hải Việt Nam khả năng được dừng trú trong các trường hợp bất khả kháng hay các sự cố hàng hải ảnh hưởng đến an toàn hàng hải và tính mạng hành khách
Câu 10: So sánh cơ quan đại diện ngoại gia và cơ quan lãnh sự
Bảng so sánh:
Tiêu chí Cơ quan đại diện
ngoại giao
Cơ quan lãnh sự
Phạm vi lãnh thổ thực
hiện chức năng
Cơ quan đại diện ngoại giao thực hiện chức năng trên toàn lãnh thổ nước tiếp nhận
Thực hiện chưc năng tại một số khu vực lãnh
sự nhất định
tiếp nhận
Trụ sở đặt ở các tỉnh thành phố nước đại
Trang 8Tính chất hoạt động Mang tính chất chính
trị pháp lí
Mang tính chất hành chính pháp lí
Thực hiện chức năng Trên mọi lĩnh vực
chính trị, y tế, văn hóa giáo dục
Trên một số lĩnh vực ( chứng thực giấy tờ, bảo hộ công dân)
Quan hệ với chính
quyền sở tại
Quan hệ trực tiếp vs trung ương của quốc gia tiếp nhận
Trực tiếp làm việc vs chính quyền địa phương trong khu vực lãnh sự
Số lượng cơ quan Chỉ có 1 cơ quan ngoại
giao ở mỗi nước
Có nhiều cơ quan lãnh
sự ở mỗi nước
Câu 11: Trình bày quyền ưu đãi miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao.
- Quyền bất khả xâm phạm về trụ sở
+ Trụ sở của cơ quan đại diện ngoại giao là bất khả xâm phạm Viên chức của nước
sở tại không có quyền vào đó nếu không có sự đồng ý của người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao
+ Trụ sở cơ quan đại diện ngoại giao, tài sản, phương tiện đi lại cơ quan này không thể bị khám xét, trưng dụng, tịch biên Tuy nhiên, cũng không cho phép cơ quan đại diện ngoại giao che chở cho tội phạm đang truy nã
- Quyền bất khả xâm phạm về hồ sơ lưu trữ và tài liệu
Hồ sơ tài liệu của cơ quan đại diện ngoại giao là bất khả xâm phạm, bất kể địa điểm, thời gian và ngay cả khi quan hệ ngoại giao giữa hai nước bị cắt đứt
- Quyền miễn thuế và lệ phí
Cơ quan đại diện ngoại giao được miễn thuế lệ phí vs trụ sở của mình, trừ các khoản phí cho dịch vụ cụ thể, được miễn thuế và lệ phí hải quan đối vs đồ đạc phục vụ cho việc sử dụng chính thức của cơ quan
- Quyền tự do thông tin liên lạc
Ở bất cứ nơi nào cư quan đại diện ngoại giao cũng có thể sử dụng tất cả các phương tiện hợp pháp
Trang 9- Quyền bất khả xâm phạm về bưu phẩm và thư tín ngoại giao
Túi ngoại giao và thư tín ngoại giao của cơ quan đại diện ngoại giao không bị mở, không bị giữ và chỉ được chứa tài liệu ngoại giao và đồ đạc dành cho việc sử dụng chính thức Nên các bưu phẩm và thư tín ngoại giao cần phải được niêm phong, mang dấu hiệu bên ngoài dễ nhận thấy
- Quyền treo quốc kỳ, quốc huy
Cơ quan đại diện ngoại giao và người đứng đầu cơ quan có quyền treo quốc kỳ, quốc huy tại trụ sở của mình, kể cả nhà riêng và phương tiện đi lại của người cơ quan đại diện ngoại giao
Câu 12: Trình bày quyền ưu đãi miễn trừ dành cho thành viên cơ quan lãnh sự.
Quyền ưu đãi và miễn trừ của viên chức lãnh sự.
- Quyền bất khả xâm phạm về thân thể, trừ 2 trường hợp:
+ Phạm tội nghiêm trọng theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận lãnh sự và
bị bắt, bị tạm giữ, tạm giam theo quyết định của cơ quan tư pháp có thẩm quyền của nước này
+ Phải thi hành một bản án hoặc quyết định của tòa án đã có hiệu lực pháp luật
về hình phạt tù hoặc hình phạt hạn chế quyền tự do thân thể
- Quyền miễn trừ xét xử về hình sự, trong khi thi hành công vụ, trừ trường hợp
phạm tội nghiêm trọng; được hưởng quyền miễn trừ xét xử về dân sự và xử phạt vi phạm hành chính trừ một số trường hợp (vụ kiện liên quan đến hợp đồng viên chức lãnh sự kí với tư cách cá nhân)
- Viên chức lãnh sự và thành viên gia đình họ được hưởng quyền miễn trừ các loại thuế và lệ phí, trừ lệ phí về các dịch vụ cụ thể.
- Viên chức lãnh sự và các thành viên của gia đình họ được hưởng quyền miễn trừ và ưu đãi hải quan đối với đồ dùng cá nhân mang vào nước tiếp nhận
Quyền ưu đãi và miễn trừ dành cho nhân viên lãnh sự (nhân viên hành chính –
kỹ thuật)
- Nhân viên lãnh sự được hưởng quyền miễn trừ xét xử về hình sự, dân sự và xử
lý vi phạm hành chính như viên chức lãnh sự
- Nhân viên lãnh sự và thành viên gia đình họ được hưởng quyền miễn trừ đối
với mọi thứ thuế và lệ phí
- Nhân viên lãnh sự được hưởng quyền miễn thuế và lệ phí hải quan đối với đồ
đạc lần đầu mang vào nước tiếp nhận
Nhân viên phục vụ của cơ quan lãnh sự được hưởng quyền miễn thuế và lệ phí
đối với tiền lương thu được trong thời gian làm việc
Câu 13: Vi phạm pháp luật quốc tế là gì? Phân loại vi phạm pháp luật quốc tế.
Trang 10 Vi phạm pháp luật quốc tế là: hành vi trái pháp luật quốc tế được hiểu là hành
động hoặc không hành động, trái với các quy định và cam kết quốc tế, gây ra thiệt hại cho chủ thể khác hoặc lợi ích của cộng đồng quốc tế
Phân loại
- Tội ác quốc tế.
+ Tội ác quốc tế được hiểu là các hành vi đe dọa hòa bình và an ninh nhân loại Được xác định trong một loạt văn bản pháp lý quốc tế như công ước 1973 về chống chủ nghĩa apacthai, công ước về chống tội diệt chủng năm 1948,…
Khác với các vi phạm pháp luật quốc tế thông thường chỉ có quốc gia bị hại mới
có quyền yêu cầu tòa án giải quyết, trong khi đó, đối vs tội ác quốc tế thì các chủ thể khác của luật quốc tế và thậm chí cả cộng đồng quốc tế đều có thể có hành động cần thiết để ngăn chặn tội ác đó
- Các vi phạm pháp luật quốc tề thông thường
+ Là hành vi của chủ thể luật quốc tế trái với pháp luật quốc tế và về mức
độ, không nghiêm trọng như tội ác quốc tế nhưng đã gây ra thiệt hại cho 1 hoặc 1 số chủ thể của luật quốc tế khác Vai trò quan trọng trong vấn đề điều chỉnh các quan hệ loại này thuộc về các quy phạm đạo đức và chính trị quốc tê
Cơ sở pháp luật của sự truy cứu pháp luật đối với các loại tội phạm này là các công ước quốc tế về đấu tranh chống một số loại tội phạm đặc biệt và các quy phạm pháp luật hình sự của các quốc gia được ban hành trên cơ sở các công ước đó
Đặc điểm khác biệt cơ bản của tội phạm mang tính chất quốc tế là ở chỗ, những tội phạm này được thực hiện bởi các cá nhân, không liên quan tới chính sách của quốc gia
Câu 14: Trình bày các hình thức trách nhiệm phi vật chất Lấy ví dụ về hình thức trả đũa.
- Hình thức đáp ứng đòi hỏi của bên bị hại thường được bên gây hại tiến hành
thông qua các hành động như hứa không bi phạm tiếp, xin lỗi, bày tỏ sự đáng tiếc, trừng phạt những người vi phạm
- Hình thức trả đũa là hình thức truy cứu trách nhiệm pháp lý quốc tế do bên bị hại
tiến hành, nhằm mục đích trừng phạt những hành vi vi phạm pháp luật quốc tế
+ Theo nguyên tắc chung, việc truy cứu tránh nhiệm pháp lý quốc tế dưới hình thức
trả đùa cần được tiến hành một cách vừa mức và khác với hình thức trừng phạt