Hấp thu tt• Sắt dạng heme được lấy từ các thụ thể đặc biệt trong màng tế bào niêm mạc ruột.. • Sắt không gắn heme phải được chuyển thành sắt hóa trị II để được hấp thu →khi đã vào bên
Trang 11 Hấp thu (tt)
• Sắt dạng heme được lấy từ các thụ thể đặc
biệt trong màng tế bào niêm mạc ruột Sự
bẻ gãy vòng porphyrin giải phóng sắt xảy ra bên trong tế bào niêm mạc ruột.
• Sắt không gắn heme phải được chuyển
thành sắt hóa trị II để được hấp thu
→khi đã vào bên trong tế bào, chúng có
đường đi giống nhau.
Trang 2Tăng
hấp thu
HCl ở dạ dày Các thành phần tạo hợp chất sắt hòa tan: đường fructose, các đường khác
Thịt Cá Thịt gia cầm
Ức chế
hấp thu
Tannates Cám
Lòng đỏ trứng Calcium
EDTA Một số thuốc: antacids, tetracycline, cholestyramine,
Đất sét, tinh bột Các chất tạo hợp chất sắt không hòa tan: phosphats, phytates, oxalates,
Trang 3• Tế bào khe tá tràng nhạy cảm với nhu cầu sắt của cơ thể và lập chương trình thông tin đến thời điểm thích hợp cho việc hấp thu sắt tại tế bào ruột.
• Yếu tố vận chuyển kim loại hóa trị hai (DMT1: Divalent Metal Transporter 1) bản chất là một protein, nó vận chuyển sắt xuyên qua màng vào tế bào đỉnh vi nhung mao bằng cơ chế ghép đôi proton.
Trang 4sắt bằng đường uống hằng ngày, tế bào niêm mạc ruột sẽ đề kháng với lượng sắt bổ sung sau đó Hình thức này còn gọi là mucosal block
Yếu tố điều hòa dự trữ: sự hấp thu sắt
được điều chỉnh bởi tình trạng thừa hoặc thiếu sắt trong cơ thể
không đáp ứng với bất cứ nồng độ nào của sắt Nó chỉ điều chỉnh hấp thu sắt khi cơ thể cần tạo hồng cầu
Trang 5Đóng vai trò đệm trong những trường hợp cân bằng sắt giữa hồng cầu và đại thực bào
bị rối loạn
+ Sản xuất hồng cầu vượt quá tốc độ phá hủy (trong trường hợp mất máu cấp), sắt được huy động từ nơi dự trữ
+ Phá hủy vượt quá sản xuất, sắt thặng dư sẽ được chuyển sang dự trữ để dùng cho sau này
Trang 6Sắt dự trữ trong mô tồn tại dưới hai dạng: dạng hòa tan ferritin và dạng không hòa tan hemosiderin
+ Ferritin là một protein nội bào, sắt gắn với apoferritin tạo thành ferritin Ferritin được tìm thấy ở đại thực bào, tụy, tim, cơ, xương và nhau thai→tổng hợp heme
+ Các tế bào hấp thu ferritin vào hệ thống võng nội mô, ferritin có thể được dị hóa thành hemosiderin→ít được dùng cho nhu cầu chuyển hóa
Trang 7• Số lượng sắt tổng cộng trong cơ thể là 50mg/kg (đàn ông), 35mg/kg (phụ nữ) Trong đó: 10 – 20% ở các kho dự trữ (như ferritin: gan, lách, tủy xương và hemosiderin).
Trang 8• Dự trữ sắt giảm, có thể đưa đến thiếu hụt sắt.
• Nếu thức ăn không cung cấp đầy đủ chất sắt,
cơ thể báo động, các tế bào ruột gia tăng sự hấp thu sắt của thức ăn và tất cả sắt dự trữ được huy động
• Nếu tình trạng thiếu sắt kéo dài, lượng ferritin trong máu giảm, kéo theo các triệu chứng: móng tay dễ gãy, xẹp, tóc mỏng manh, dễ rụng, mệt mỏi, uể oải, sa sút trí tuệ
Trang 9 Chuyển hóa sắt gần như khép kín, cơ thể rất tiết kiệm sắt nhưng mỗi ngày có một lượng nhỏ sắt đào thải qua mồ hôi , nước bọt, da bị tróc ra
và niêm mạc ruột.
Ở người trưởng thành lượng sắt mất đi vào khoảng 0,9mg/ngày ở nam (65kg) và 0,8mg/ngày ở nữ (55kg) Sắt bài tiết qua:
• Phân: 0,6mg/ngày
• Da: 0,2mg/ngày
• Nước tiểu: 0,1mg/ngày
• Kinh nguyệt: 0,5mg/ngày
→Không có cách chuyên biệt để loại trừ sắt thừa ra khỏi cơ thể Vì vậy điều số lượng sắt trong cơ thể thông qua sự điều chỉnh hâp thu sắt ở ruột.
Trang 101 Nguồn sắt trong thức ăn
Trong thức ăn sắt ở dạng heme và non-heme
+ Heme thành phần của hemoglobin và myoglobin do đó
có trong thịt, cá và máu Tỷ lệ hấp thu sắt này 20-30%
+ Sắt non-heme chủ yếu trong ngũ cốc, rau củ và các loại hạt có tỷ lệ hấp thu ít hơn (5%) và tùy theo sự
có mặt của các chất hỗ trợ hay ức chế trong khẩu phần và tình trạng sắt trong cơ thể cũng ảnh hưởng tới hấp thu sắt
Trang 111 Nguồn sắt trong thức ăn (tt)
Có thể chia các loại khẩu phần thường gặp thành 3 loại:
• Khẩu phần có giá trị sinh học thấp (hấp thu sắt khoảng 5%):
chế độ ăn đơn điệu, chủ yếu là ngũ cốc, củ, còn lượng thịt hoặc cá <30gr hoặc lượng vitamin C< 25mg
• Khẩu phần có giá trị sinh học trung bình (hấp thu sắt khoảng
10%): chế độ ăn có từ 30-90gr thịt (cá) hoặc 25-75mg vitamin C
• Khẩu phần có giá trị sinh học cao (hấp thu sắt khoảng 15%):
chế độ ăn có > 90gr thịt (cá) hoặc > 75mg vitamin C
→Nếu khẩu phần có đủ 2 tiêu chuẩn trên sẽ được cung cấp và ngược lại
Trang 12Loại Hợp chất sắt
mg/viên
Sắt nguyên tố mg/viên
% sắt
Ferrous sulfate
(7H2O)
Ferrous sulfate
(Anhydride)
Ferrous sulfate (khô 1
H2O)
Ferrous gluconate
Ferrous fumarate
300
200 200
300 200
60
74 60
36 66
20
37 30
12 33
Trang 131 Sắt huyết thanh
Bình thường nồng độ sắt: 112 ± 11µg/100ml huyết
thanh
Tăng: - Thiếu máu tán huyết
- Thiếu máu hồng cầu to
- Thiếu máu nguyên bào sắt
- Viêm gan cấp tính
- Các bệnh Hodgkin, Sarcome lưới,
Giảm: - Các bệnh có kèm hội chứng xuất huyết
- Các trạng thái thiếu máu nhược sắt hồng cầu
Trang 142 Ferritin huyết thanh
Mức ferritin trong huyết thanh phản ánh
dự trữ sắt trong cơ thể.
Ở người bình thường, hàm lượng ferritin
trong huyết thanh là 70µg/lít ở nam và 35µg/lít ở nữ Khi <12µg/lít gọi là thiếu dự trữ sắt trong tổ chức rất nặng Khi ferritin tăng cao có thể là dấu hiệu viêm hoại tử từ tổn thương gan
Trang 153 Độ bão hòa transferin
Hầu hết sắt trong huyết thanh đều gắn với protein gắn sắt là transferin
Khi lượng sắt dự trữ đã cạn mà vẫn tiếp tục thiếu sắt thì
tỷ lệ transferin bão hòa với sắt giảm xuống từ 30% xuống thấp hơn 15%
Nồng độ sắt trong 100ml huyết thanh/lượng sắt hấp thụ của 100ml huyết thanh : 0,4±0,2
Giảm trong thiếu máu nhược sắt Tăng tới 0,8 trong hội chứng tán huyết
Tỷ lệ 0,8-1,0 biểu thị ứ sắt trong cơ thể
Trang 16– Do mất máu nhiều lần (90%): chảy máu đường tiêu hóa, giun móc, trĩ, cháy máu cam nhiều lần, , phụ nữ rối loạn kinh nguyệt.
phụ nữ có thai (thường gặp 3 tháng cuối thai kỳ), cắt bỏ dạ dày ruột,
chức bị ung thư, Sắt bị hút vào các tế bào liên võng trong các
tổ chức ung thư hay nơi viêm nhiễm gây thiếu sắt.
xanh mướt, Thường gặp ở phụ nữ trẻ tuổi từ 18-25 tuổi.
mã kinh,
Trang 172 Thừa sắt
Bệnh ứ sắt là do rối loạn hấp thu sắt có thể do di truyền,
có thể do mắc phải, làm cho lượng sắt cao trong máu gây
ra tình trạng lắng đọng sắt ở nhu mô các tế bào nội tạng làm cho các chức năng của các tế bào nội tạng đó bị ảnh hưởng
Nguyên nhân:
Bệnh ứ sắt tự phát
Ứ sắt tiên phát hay có tính gia đình
Bệnh ứ sắt giảm sinh hồng cầu
Sử dụng sắt kéo dài nhiều năm