1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Khảo sát tình trạng chuyển hóa sắt và mối quan hệ với mức độ tổn thương gan trên bệnh nhân bệnh gan mạn tính tại Bệnh viện đa khoa Đồng Nai

6 85 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 255,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung bài viết với mục tiêu: (1) khảo sát tình trạng chuyển hóa sắt, (2) xác định mối tương quan giữa các thông số chuyển hóa sắt và mức độ tổn thương gan trên bệnh nhân bệnh gan mạn tính. Nghiên cứu thực hiện trên 433 bệnh nhân bị bệnh gan mạn tính đến khám và điều trị tại khoa khám bệnh và khoa tiêu hóa bệnh viện đa khoa Đồng Nai từ 14/05/2012 đến 14/07/2012.

Trang 1

KHẢO SÁT TÌNH TRẠNG CHUYỂN HÓA SẮT VÀ MỐI QUAN HỆ VỚI MỨC ĐỘ TỔN THƯƠNG GAN TRÊN BỆNH NHÂN

BỆNH GAN MẠN TÍNH TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỒNG NAI

Võ Thị Anh Thư*, Đinh Cao Minh**, Võ Thị Quỳnh Như**, Đỗ Thị Hồng Tươi*

TÓM TẮT

Mục tiêu: (1) khảo sát tình trạng chuyển hóa sắt, (2) xác định mối tương quan giữa các thông số chuyển hóa

sắt và mức độ tổn thương gan trên bệnh nhân bệnh gan mạn tính

Phương pháp: Mô tả cắt ngang thực hiện trên 433 bệnh nhân bị bệnh gan mạn tính đến khám và điều trị tại

khoa Khám bệnh và khoa Tiêu hóa bệnh viện đa khoa Đồng Nai từ 14/05/2012 đến 14/07/2012

Kết quả: Nồng độ sắt huyết thanh tăng không đáng kể trên các nhóm bệnh nhân Ferritin tăng trên 56,6%

bệnh nhân xơ gan, 50,7% bệnh nhân gan nhiễm mỡ và viêm gan các loại, 28,5% bệnh nhân viêm gan siêu vi B, C Transferrin huyết thanh giảm, độ bão hòa transferrin tăng rõ rệt trên bệnh nhân xơ gan nhưng thay đổi không đáng kể trên những bệnh nhân còn lại Đặc biệt, kết quả thu được cho thấy có sự tương quan giữa các chỉ số chuyển hóa sắt và mức độ tổn thương gan trên những bệnh nhân bệnh gan mạn tính được khảo sát trong nghiên cứu này

Kết luận: Kết quả cho thấy tình trạng rối loạn chuyển hóa sắt trên bệnh nhân bệnh gan mạn tính, đặc biệt

tăng ferritin huyết thanh, độ bão hòa transferrin và giảm transferrin trên bệnh nhân xơ gan Có sự tương quan giữa các chỉ số sắt huyết thanh và mức độ tổn thương gan

Từ khóa: chuyển hóa sắt, thừa sắt, bệnh gan mạn tính

ABSTRACT

STUDY IRON METABOLISM AND ITS RELATIONSHIP TO LIVER INJURY

IN PATIENTS WITH CHRONIC LIVER DISEASE AT ĐỒNG NAI HOPITAL

Vo Thi Anh Thu, Đinh Cao Minh, Vo Thi Quynh Nhu, Đo Thi Hong Tuoi

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 17 - Supplement of No 4 - 2013: 406 - 411

Objective: (1) to study iron metabolism status, (2) to indentify the relationship between iron indexs and

liver injury in patients with chronic disease

Method: Descriptive cross-sectional study was carried out in 433 patients with chronic liver disease at Out

Patients and Gastroenterology departments of Dong Nai hospital from 14/05/2012 to 14/07/2012

Results: Ratio of patients with high serum iron compared to reference value was negligible High serum

ferritin was observed in 56.6% of patients with cirrhosis, 50.7% of patients with fatty liver or hepatitis and 28.5%

of patients with hepatitis B or C Low serum transferrin and high transferrin saturation were found in cirrhotic patients; but there was a negligible change in these indices for other patients In particular, there was a good correlation between indices of iron metabolism and degree of liver damage in patients with chronic liver disease

Conclusion: Results show disturbances in iron metabolism in patients with chronic liver disease, especially

significant high serum ferritin and transferrin saturation as well as low serum transferrin in cirrhotic patients There is a good correlation between indices of iron metabolism and degree of liver damage in patients with chronic

* Khoa Dược, Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh ** Bệnh viện đa khoa Đồng Nai

Tác giả liên lạc : TS Đỗ Thị Hồng Tươi ĐT: 0908683080 Email: hongtuoid99@gmail.com

Trang 2

liver disease

Key words: iron metabolism, iron overload, chronic liver disease

ĐẶT VẤN ĐỀ

Gan nằm ở vị trí cửa ngõ trong cơ thể nên

bệnh gan rất phổ biến và đa dạng Một trong

những chức năng quan trọng của gan là dự trữ

sắt và sản xuất protein kiểm soát sự cân bằng

chuyển hóa của sắt trong cơ thể Thừa sắt sẽ dẫn

đến độc tính cho cơ thể đặc biệt trên gan theo cơ

chế tạo những gốc tự do qua phản ứng Fenton(9)

Trong những bệnh lý về gan thường xuất hiện

tình trạng rối loạn chuyển hóa sắt ảnh hưởng

đến hiệu quả điều trị(6,7)

Tuy nhiên, những nghiên cứu về tình trạng

chuyển hóa sắt trên bệnh nhân bệnh gan ở Việt

Nam còn rất hạn chế Vì vậy, chúng tôi tiến hành

nghiên cứu này để đánh giá tình trạng, mức độ

tổn thương gan của các nhóm bệnh nhân bệnh

gan mạn tính tại Bệnh viện đa khoa Đồng Nai,

khảo sát các thông số của quá trình chuyển hóa

sắt và mối liên hệ với mức độ tổn thương gan

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Bệnh nhân bị các bệnh về gan mạn tính đến

khám, chữa bệnh tại khoa Khám bệnh và khoa

Tiêu hóa của Bệnh viện đa khoa Đồng Nai từ

14/05/2012 đến 14/07/2012

Tiêu chuẩn chọn mẫu

Bệnh nhân có độ tuổi từ 16 trở lên, dựa vào

các triệu chứng lâm sàng, các xét nghiệm cận

lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh được chẩn đoán

bị mắc một trong các nhóm bệnh gan sau: nhóm

1 – viêm gan siêu vi B, C; nhóm 2 – viêm gan

không do siêu vi (gan nhiễm mỡ hoặc viêm gan

do rượu hoặc viêm gan do nguyên nhân khác);

nhóm 3 - xơ gan

Tiêu chuẩn loại trừ

Mang thai, bị viêm gan do virus khác không

phải là B, C, đang mắc các bệnh về đường tiêu

hóa, ung thư các cơ quan, đang mắc các bệnh

nhiễm trùng tại thời điểm nghiên cứu, điều trị

dùng bổ sung chất sắt một tuần trước khi nghiên cứu hoặc có chế độ ăn giàu sắt thường xuyên, đã

ăn sáng trước khi làm xét nghiệm

Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang và so sánh với giá trị tham chiếu

Các bước tiến hành nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành theo các bước như sau: 1) Lựa chọn bệnh nhân theo tiêu chuẩn, 2) Lấy thông tin hành chính, các chỉ tiêu lâm sàng theo mẫu bệnh án riêng, 3) Xét nghiệm chức năng gan qua thông số ALT, AST, đánh giá mức độ tổn thương gan, 4) Xét nghiệm các chỉ số sắt huyết thanh đánh giá tình trạng chuyển hóa sắt, 5) Khảo sát mối quan hệ giữa mức độ tổn thương gan với các chỉ số sắt huyết thanh

Kỹ thuật áp dụng và tiêu chuẩn đánh giá

Các xét nghiệm hoạt tính men gan, các thông

số chuyển hóa sắt (sắt huyết thanh, ferritin, transferrin) được thực hiện tại khoa Sinh hóa, Bệnh viện đa khoa Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai

Xét nghiệm chức năng gan

Hoạt tính các men gan ALT và AST thực hiện trên máy xét nghiệm sinh hóa Hitachi 917 với các kit 12022 và 12021 (Biolabo) bằng phương pháp đo động học enzym

Khảo sát tình trạng chuyển hóa sắt

Tình trạng chuyển hóa sắt được đánh giá qua các chỉ số sắt huyết thanh (sắt, ferritin, transferrin huyết thanh (HT) và độ bão hòa transferrin)

Nồng độ sắt huyết thanh

Nồng độ sắt huyết thanh được định lượng dựa vào phương pháp đo độ hấp thu ở bước sóng 590 nm và được thực hiện trên máy Hitachi

917 với bộ kit 13511, 13512, 13160 (Biolabo)

Nồng độ ferritin và transferrin huyết thanh

Định lượng ferritin và transferrin huyết

Trang 3

thanh bằng phương pháp miễn dịch, đo độ đục,

trên máy Hitachi 917 lần lượt với bộ kit 11614 và

11117 - 13010 (Biolabo)

saturation – TS)

Độ bão hòa transferrin (TS) theo công thức:

TS = (Sắthuyết thanh/Transferrinhuyết thanh) x 4(3)

Tiêu chuẩn đánh giá

Bảng 1 Giá trị tham chiếu và giá trị bất thường của

các chỉ số AST, ALT, sắt, ferritin, transferrin huyết

thanh, độ bão hòa transferring (TS)

vị

Giá trị bình thường

Giá trị bất thường

Sắt huyết thanh µmol/L Nam: 10,6 - 28,3

Nữ: 6,6 - 26 > 32 Ferritin huyết

thanh ng/mL

Nam: 32 – 232 Nữ: 12 - 119

Nam: > 300 Nữ: > 200 Transferrin huyết

thanh mg/dL 170 - 340 < 170

Độ bão hòa

transferrin % 20 - 40 > 45

Phân tích kết quả và xử lý số liệu thống kê

Kết quả được xử lý bằng phần mềm SPSS 16

Phép kiểm chi bình phương khảo sát sự khác

biệt giữa tỉ lệ phần trăm và đánh giá nguy cơ

thay đổi các thông số chuyển hóa sắt trên bệnh

nhân bệnh gan Phép kiểm Kruskal-Wallis so

sánh giá trị trung bình giữa các nhóm bệnh

Phép kiểm Mann-Whitney so sánh giá trị trung

bình giữa 2 nhóm bệnh Hệ số tương quan

Spearman (r) đánh giá mối tương quan giữa các

thông số chuyển hóa sắt và hoạt tính men gan

Sự khác biệt có ý nghĩa khi p < 0,05

KẾT QUẢ

Đặc điểm của bệnh nhân

Từ 14/05/2012 đến 14/07/2012 tại khoa

Khám bệnh và khoa Tiêu hóa, bệnh viện đa

khoa Đồng Nai, chúng tôi đã theo dõi được

433 bệnh nhân bệnh gan mạn tính có tuổi

trung bình 44,3 ± 0,71 (16 – 95 tuổi) với đặc

điểm được trình bày trong bảng 2

Bảng 2 Đặc điểm của bệnh nhân khảo sát

Nữ: 227

47,6 52,4 Nhóm bệnh gan

Nhóm 1: Viêm gan SV B, C Nhóm 2: Viêm gan không do siêu vi (gan nhiễm mỡ hoặc viêm gan do rượu hoặc nguyên

nhân khác) Nhóm 3: Xơ gan

305

75

53

70,4 17,3

12,2

Mức độ tổn thương gan của bệnh nhân

Bảng 3 Sự thay đổi hoạt tính men gan AST, ALT

trong các nhóm bệnh gan nghiên cứu

Nhóm (n)

Trung bình

TB ±±± SEM

Số bệnh nhân (%)

có AST bất thường

Trung bình

TB ±±± SEM

Số bệnh nhân (%)

có ALT bất thường

1 (305) 39,5 ± 1,71 27 (8,9) 44,1 ± 2,49 31 (10,2)

2 (75) 64,4 ± 8,64 14 (18,7) 76,3 ± 9,77 22 (29,3)

3 (53) 105,5 ±

14,75

23 (43,4) 77,1 ±

11,49

14 (26,4)

Giá trị AST, ALT trung bình của nhóm 1

và 2 nằm trong giới hạn bình thường Ở nhóm

3, giá trị AST vượt quá 2 lần giới hạn trên, trong khi giá trị ALT vẫn trong giới hạn cho phép Đối với AST, nhóm 3 có giá trị trung bình tăng cao nhất so với 2 nhóm còn lại (p < 0,001), nhóm 1 tăng ít nhất so với hai nhóm còn lại (p < 0,001) Đối với ALT, nhóm 2,3 tương đương nhau và cao hơn so với nhóm 1 (

p < 0,001) Khả năng tăng AST ở nhóm 3 cao hơn nhóm 1 là 7,89 lần (OR = 7,89, p = 0,000)

và cao hơn nhóm 2 là 3,34 lần (OR = 3,34, p = 0,002) Khả năng tăng ALT ở nhóm 2 cao hơn nhóm 1 là 3,7 lần (OR = 3,7, p = 0,000) và tăng tương đương với nhóm 3 (p = 0,718)

Tình trạng chuyển hóa sắt trên bệnh nhân bệnh gan mạn tính

Chỉ số sắt HT trung bình của 3 nhóm đều nằm trong giới hạn bình thường Tuy nhiên, giá trị sắt HT trung bình ở ba nhóm khác biệt đáng

kể (p = 0,008), tỷ lệ bệnh nhân có sắt HT tăng ở các nhóm bệnh gan không đáng kể (Bảng 4) Giá trị ferritin HT trung bình của ba nhóm

Trang 4

đều tăng so với giá trị tham chiếu Nhóm 1 có chỉ

số ferritin trung bình thấp nhất so với nhóm 2 (p

= 0,002) và nhóm 3 (p = 0,000) Tỷ lệ bệnh nhân

có nồng độ ferritin HT tăng ở nhóm 2 và 3 lần

lượt cao gấp 2,57 và 3,27 lần so với nhóm 1 (OR =

2,57 và OR = 3,27, p < 0,01) Nồng độ ferritin

trung bình và tỷ lệ bệnh nhân có ferritin tăng

khác biệt không đáng kể giữa nhóm 3 và 2 (p =

0,224 và p = 0,5)

Giá trị transferrin HT trung bình của ba

nhóm có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p =

0,001) và đều nằm trong khoảng bình thường

so với giá trị tham chiếu Nhóm 3 có nồng độ

transferrin trung bình thấp nhất, tỷ lệ bệnh

nhân có transferrin HT giảm cao hơn nhóm 1

và nhóm 2 lần lượt gấp 3,84 và 5 lần (OR = 3,84; p = 3,18 10-5 và OR = 5; p = 0,0005) Nguy

cơ giảm transferrin HT trên bệnh nhân nhóm

1 và nhóm 2 tương đương nhau (p = 0,545)

Độ bão hòa transferrin (TS) ở 3 nhóm bệnh gan khác biệt đáng kể (p = 0,013) Nhóm 3 có TS trung bình cao hơn so với 2 nhóm còn lại; nhóm

1 và nhóm 2 có TS tương đương nhau Đặc biệt, nguy cơ tăng TS ở bệnh nhân nhóm 3 cao gấp 7,74 lần so với bệnh nhân nhóm 1 (OR = 7,74, p = 9,26.10-10) và cao gấp 5 lần so với bệnh nhân nhóm 2 (OR = 5, p = 0,0054) Nguy cơ tăng TS giữa bệnh nhân nhóm 1 và 2 khác biệt không đáng kể (p = 0,34)

Bảng 4 Sự thay đổi nồng độ sắt HT trong các nhóm bệnh gan nghiên cứu

Nhóm

(n)

Trung bình (TB ±±± SEM)

Số bệnh nhân (%) bất thường

so với giá trị tham chiếu Sắt HT

µµmol/L)

Ferritin HT (ng/mL)

Trans-ferrin

tăng

Ferritin HT tăng

Transfer-rin giảm TS tăng

1 (305) 14,2 ± 0,35 265,3 ± 29,79 263,8 ± 5,98 25,4 ± 0,99 2 (0,7) 87 (28,5) 36 (11,8) 19 (6,2)

2 (75) 16,4 ± 0,70 406,7 ± 51,48 277,6± 13,62 26,9 ± 1,65 0 (0,0) 38 (50,7) 7 (9,3) 7 (9,3)

3 (53) 16,4 ± 1,53 566,1 ± 81,85 236,1 ± 22,05 39,8 ± 5,06 1 (1,9) 30 (56,6) 18 (34,0) 18 (34,0)

Mối quan hệ giữa chỉ số chuyển hóa sắt và

mức độ tổn thương gan

Đối với viêm gan do virus, kết quả cho thấy

có thể có sự liên quan giữa tình trạng thừa sắt (ferritin và TS tăng) với mức độ tổn thương gan trong viêm gan siêu vi B, C

Bảng 5 Mối quan hệ giữa chỉ số chuyển hóa sắt và tổn thương gan

Nhóm bệnh Mối quan hệ giữa chỉ số chuyển hóa sắt

và tổn thương gan

Hệ số tương quan Spearman (r) Giá trị p

Gan nhiễm mỡ hoặc viêm

gan do rượu hoặc tác

nhân khác

Trang 5

Kết quả này chứng tỏ có mối quan hệ giữa

chuyển hóa sắt và tình trạng tổn thương gan

Tuy ferritin không tương quan với men gan

nhưng tỷ lệ tăng ferritin ở nhóm bệnh gan

nhiễm mỡ, viêm gan do rượu cao hơn nhóm

viêm gan siêu vi 2,57 lần

Đối với xơ gan, chỉ có sự tương quan giữa sắt

HT với hoạt tính AST Trên bệnh nhân tăng men

gan, tỷ lệ tăng ferritin cao gấp khoảng 2 – 3 lần

trên bệnh nhân men gan bình thường

BÀN LUẬN

Ferritin tăng đáng kể trên bệnh nhân bệnh

gan mạn tính phù hợp với nghiên cứu của Bell

và đặc điểm của ferritin(2) Transferrin huyết

thanh giảm rõ rệt trên bệnh nhân xơ gan phù

hợp với đặc điểm của transferrin - protein vận

chuyển sắt thường giảm trong tình trạng viêm

nhưng không chuyên biệt Kết quả TS tăng rõ rệt

trên nhóm bệnh nhân xơ gan, phù hợp với tình

trạng bệnh nhân bệnh gan trong giai đoạn đầu

không quá tải sắt nhưng TS có thể tăng cao kèm

rối loạn chức năng gan do hoại tử tế bào gan làm

tăng sắt huyết thanh và gan giảm tổng hợp

transferrin, tình trạng kéo dài gây quá tải sắt thứ

cấp, dẫn đến xơ gan(1)

Sự tương quan giữa tình trạng thừa sắt với

mức độ tổn thương gan trong viêm gan siêu vi B,

C phù hợp với hiện tượng tế bào gan còn lại

hoặc nhiễm virus tăng tích lũy sắt phóng thích từ

tế bào gan bị phá hủy cần cho sự sao chép của

virus(1,7) Trong bệnh gan nhiễm mỡ hoặc viêm

gan do rượu hoặc tác nhân khác, sắt huyết thanh

tương quan hoạt tính men gan AST, ALT và TS

tương quan với AST, tỷ lệ tăng ferritin cao hơn

nhóm viêm gan siêu vi phù hợp với một số

nghiên cứu chứng minh ferritin HT trên bệnh

gan nhiễm mỡ cao hơn những bệnh gan khác và

chế độ ăn hạn chế sắt giúp giảm hoạt tính men

gan và giảm ferritin trên bệnh nhân quá tải sắt

do (viêm) gan nhiễm mỡ(6,9) Đối với xơ gan, tỷ lệ bệnh nhân tăng men gan có ferritin tăng gấp khoảng 3 lần bệnh nhân men gan bình thường

có thể là do bệnh nhân xơ gan trong nghiên cứu

đã và/hoặc đang uống rượu nhiều (dữ liệu không trình bày) nên làm tăng thụ thể transferrin và giảm tổng hợp hepcidin dẫn đến tăng hấp thu sắt gây thừa sắt làm tổn thương gan qua sản phẩm chuyển hóa trung gian(4,6,8) Như vậy, tình trạng tích lũy sắt thừa trong gan xuất hiện trên bệnh nhân bệnh gan ở Viêt Nam và có sự tương quan nhất định với mức độ tổn thương gan Có thể sắt thừa là một trong những cơ chế gây viêm gan, xơ gan, ung thư gan thông qua tăng sinh các gốc tự do bằng phản ứng Fenton, tăng peroxy hóa lipid… dẫn đến tổn thương cấu trúc và chức năng của các cơ quan nội bào(5) Từ đó, gợi ý hướng loại bỏ sắt thừa bằng các phương pháp thích hợp như dùng các chất tạo phức với sắt có thể là một liệu pháp hỗ trợ làm tăng hiệu quả điều trị bệnh gan

KẾT LUẬN

Nghiên cứu cho thấy tình trạng rối loạn chuyển hóa sắt trên bệnh nhân bệnh gan mạn tính, đặc biệt tăng ferritin huyết thanh, độ bão hòa transferrin, giảm transferrin trên bệnh nhân

xơ gan và có sự tương quan giữa các chỉ số sắt huyết thanh với mức độ tổn thương gan

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Alberto P (1998) Classification and diagnosis of iron over load

2 Bell H, Skinninqsurd A, Raknerud N, Try K (1994) Serum ferritin and transferrin saturation in patients with chronic

alcoholic and non-alcoholic liver disease J Intern Med

236:315-337

3 Hachiro Y (2003) Total iron-binding capacity calculated from serum transferrin concentration or serum iron concentration and

unsaturated iron-binding capacity Clinical Chemistry 49:175-178

4 Harrison-Findik DD (2007) Role of alcohol in the regulation of

iron metabolism World J Gastroenterol 13:4925-4930

5 Huang X, Dai J, Fournier J et al (2002) Ferrous ion autoxidation

Trang 6

and its chelation in iron-loaded human liver HepG2 cells Free

6 Radicheva M (2011) Comparative evaluation of iron overload in

patients with chronic liver disease Trakia Journal of Science

9:10-16

7 Shogo O (2008) Successful treatment with lamivudine may

correlate with reduction of serum ferritin levels in the patients

with chronic hepatitis and liver cirrhosis type B Hepatol

Int.2:382-387

8 Tariq I (2009) Is iron overload in alcohol-related cirrhosis

mediated by hepcidin? World J Gastroenterol.15:5864-5866

9 Yoshio S, Toshikazu Y, Takeshi O (2009) Role of hepatic iron in

non-alcoholic steatohepatitis Hepatology Research 39:213-222

Ngày nhận bài: 14.12.2012 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 24.12.2012 Ngày bài báo được đăng: 10.03.2014

Ngày đăng: 20/01/2020, 14:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm