Chào cờTập đọcKể chuyệnToán Bài tập làm vănBài tập làm vănLuyện tậpChiều Ba 24/9 Sáng 1234 ToánChính tảĐạo đứcTN&XH Chia số có hai chữ số cho số có một chữ sốBài tập làm văn Tự làm lấy v
Trang 2Chào cờTập đọc
Kể chuyệnToán
Bài tập làm vănBài tập làm vănLuyện tậpChiều
Ba
24/9
Sáng
1234
ToánChính tảĐạo đứcTN&XH
Chia số có hai chữ số cho số có một chữ sốBài tập làm văn
Tự làm lấy việc của mình ( tiết 2 )
Vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểuChiều
Tư
25/9
Sáng
1234
ToánTập đọcLTVC
T Việt*
Luyện tậpNhớ lại buổi đầu đi học
Từ ngữ về trường học, dấu phẩyLuyện đọc : Bài tập làm văn
Năm
26/9
Sáng
1 2 3 4
ToánChính tảTVThủ công
Phép chia hết, phép chia có dưNhớ lại buổi đầu đi học
Ôn chữ hoa D, ĐGấp dán ngôi sao 5 cánh ( tiết 2 )
Sáu
27/9
Sáng
1 2 34
ToánTN-XHToán*
Trang 3
SHTT chữ số
ATGT : Bài 4
Trang 4
hiệu Đội của HS.
3/Thái độ: Hình thành nhân cách yêu Đất nước, yêu quê hương, yêu Tổ Quốc.
II Các hoạt động:
Hoạt động 1: Ổn định đội hình đội ngũ
GV yêu cầu lớp trưởng điều khiển lớp tập
2 HT nói chuyện dưới cờ: Dặn dò một số
việc cần làm trong tuần
Hoạt động 4:
GV nhắc lại một số công việc đã tiếp
thu dưới cờ, dặn dò công việc của lớp
trong tuần: vệ sinh lớp học, xếp hàng ra
vào lớp, truy bài đầu giờ
- HS tập hợp theo sự điều khiển của lớp trưởng
- HS thực hiện hát Quốc ca, Đội ca, hô khẩu hiệu
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
Trang 5
Thứ hai ngày 23 tháng 9 năm 2019
Môn: Tiếng Việt (Tập đọc - Kể chuyện)
Tên bài: Bài tập làm văn
I Mục tiêu
TĐ : Đọc đúng rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy.
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật ô Tơi ằ và lời người mẹ
- Hiểu ý nghĩa : Lời nói của HS phải đi đôi với việc làm, đã nói thì phải cố làm cho được điều muốn nói ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK )
KC : Biết sắp xếp các tranh ( SGK ) theo đúng thứ tự và kể lại được một đoạn của câu
chuyện dựa vào tranh minh họa
II Các kĩ năng sống cơ bản :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc bài : Cuộc họp của chữ viết
- Nêu nội dung bài đọc ?
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Đọc mẫu diễn cảm toàn bài
- Giới thiệu về nội dung bức tranh
- Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ
- Viết từ Liu - xi - a , Cô - li - a lên bảng
mời hai HS đọc; cả lớp đọc đồng thanh
- Đọc từng câu trước lớp, GV sửa sai
- Gọi HS đọc tiếp nối các đoạn trong bài
Lắng nghe nhắc nhơ HS tự ngắt nghỉ hơi
đúng , đọc đoạn văn với giọng thích hợp
Giúp HS hiểu từ: ngắn ngủn
- Yêu cầu đặt câu với từ Ngắn ngủn
- 3 em đọc bài , mỗi em đọc một đoạn
- 1 em đọc cả bài và nêu nội dung bài đọc
- Lớp theo dõi giáo viên đọc mẫu
- Lớp quan sát tranh ,qua các bức tranh
- Nêu nội dung cụ thể từng bức tranh
- Lớp luyện đọc từ chỉ tên người nước ngoài : liu - xi - a, Cô- li-a
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu trước lớp
- Đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp
- Học sinh tự đặt câu với từ ngắn ngủn
Trang 6
- Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm
- Yêu cầu các tổ đọc đồng thanh 4 đoạn
của truyện
- Gọi một học sinh đọc cả bài
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :
- Yêu cầu 1HS đọc thành tiếng đoạn 3, cả
lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi va
+Thấy các bạn viết nhiều, Cô- li - a làm
cách gì để bài viết dài ra ?
- Yêu cầu 1HS đọc đoạn 4, cả lớp đọc
thầm
+Vì sao lúc đầu mẹ sai đi giặt quần áo
Cô – li – a lại ngạc nhiên na
+Do đâu mà sau đó bạn lại vui vẻ làm
theo lời mẹ
+ Qua bài học giúp em hiểu thêm điều gì ?
d) Luyện đọc lại :
- GV đọc mẫu đoạn 3 và 4, hướng dẫn HS
đọc đúng câu khó trong đoạn
- Mời 1 số em thi đọc diễn cảm bài văn
- Mời 4 HS tiếp nối nhau thi đọc 4 đoạn
văn
- Giáo viên và lớp theo dõi bình chọn bạn
đọc hay nhất
Kể chuyện:
- GV nêu nhiệm vụ: sắp xếp lại 4 tranh
theo đúng thứ tự trong câu chuyện Sau đó
chọn kể 1 đoạn của câu chuyện bằng lời
của em
- Hướng dẫn HS sắp xếp các bức tranh
theo thứ tự
- Căn cứ vào 4 bức tranh đã đánh số tự sắp
xếp lại các tranh bằng cách viết ra giấy
trình tự đúng của 4 bức tranh trong truyện
- Gọi HS xung phong nêu trật tự của 4 bức
(Chiếc áo của em đã ngắn ngủn)
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong
- Kể lại những việc làm đã giúp mẹ
- Vì Cô - li - a chẳng phải làm việc gì giúp mẹ cả, mẹ dành thời gian cho bạn ấyhọc
- 1HS đọc thành tiếng đoạn 3, cả lớp đọc thầm
+ Cố nhớ lại những việc thỉnh thoảng mớilàm và đã kể ra những việc mình chưa bao giờ làm như giặt áo lót, áo sơ mi và quần Cô-li-a viết “ muốn giúp mẹ nhiều hơn ”
- Một học HS đọc to đoạn 4, lớp đọc thầm
+ Vì Cô-li-a chưa bao giờ phải giặt quần
áo, đây là lần đầu tiên mẹ bảo bạn làm việc này
+ Vì nhớ ra đó là việc bạn đã viết trong bài tập làm văn
+ Lời nói phải đi đôi với việc làm/
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- 2 em đọc diễn cảm bài văn
- 4 em tiếp nối nhau thi đọc 4 đoạn văn
- Lớp lắng nghe bình chọn bạn đọc hay nhất
- HS quan sát lần lượt dựa vào gợi ý để xếp đúng trật tự của 4 bức tranh
- HS xung phong lên bảng xếp lại thứ tự
4 bức tranh theo câu chuyện (Thứ tự các
Trang 7
tranh của câu chuyện
- GV cùng lớp bình chọn bạn xếp đúng
nhất
- Yêu cầu một HS kể lại một đoạn của câu
chuyện theo lời của em ?
- Mời một em đọc yêu cầu kể chuyện và
mẫu
- Mời HS kể mẫu từ 2 - 3 câu
- Gọi từng cặp kể
- Yêu cầu ba, bốn HS tiếp nối nhau kể lại
1đoạn bất kì câu chuyện
- Theo dõi bình chọn HS kể tốt nhất
bức tranh là: 3 - 4 - 2 -1)
- Lớp bình chọn bạn xếp đúng
- 1HS đọc yêu cầu kể chuyện và mẫu
- Một học sinh kể mẫu 2-3 câu
?Qua câu chuyện em hiểu được điều gì ?
- Mỗi chúng ta lời nói phải đi đôi với việc làm
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
Trang 8
- Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số
- Vận dụng được để giải các bài toán có lời văn
Bài 1: Gọi HS nêu bài tập
- Gọi một em làm mẫu câu 1
- Yêu cầu học sinh tự tính kết quả
- Gọi 2 học sinh lên tính mỗi em một phép
tính
- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và tự chữa
bài
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2 : Yêu cầu học sinh nêu bài toán.
- H/dẫn HS phân tích bài toán
- Yêu cầu cả lớp cùng thực hiện
- Gọi 1HS lên bảng chữa bài
- Yêu cầu học sinh đổi vở cho nhau để chấm
Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài
- Một em nêu yêu cầu đề bài
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
- 2 học sinh lên bảng thực hiện mỗi
em một cột ( tìm 1 phần bằng nhau của 12 cm , 10 lít , 18 kg , 24 m , 30 giờ và 54 ngày )
- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn
- Đổi chéo vở kết hợp tự sửa bài cho bạn
- Một học sinh nêu yêu cầu bài
- Nêu những điều bài toán cho biết và điều bài toán hỏi
Trang 9
Bài 4: Gọi em đọc bài tập 4.
- Gọi một em giải bài trên bảng
- Yêu cầu lớp giải bài vào vở
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
- Một học sinh nêu yêu cầu bài
- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn
IV Củng cố - Dặn dò- Nhận xét đánh giá tiết học
- Kể được một số việc mà HS lớp 3 có thể tự làm lấy
- Nêu được ích lợi của việc tự làm lắy việc của mình
- Biết tự làm lắy những việc của mình ở nhà, ở trường
- Hiểu được ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình trong cuộc sống hằng ngày
II Các kĩ năng sống cơ bản:
- Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán đánh giá những thái độ, việc làm thể hiện sự ỷ lại, không chịu tự làm lấy việc của mình)
- Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống thể hiện ý thức tự làm lấy việc của mình
- Kĩ năng lập kế hoạch tự làm lấy công việc của bản thân
+ Em cảm thấy thế nào khi làm hoàn thành
công việc của mình ?.
- Yêu cầu HS trình bày kết quả trước lớp
- Giáo viên kết luận
Hoạt động 2: Đóng vai
- GV chia lớp thành 4 nhóm; giao nhiệm vụ 2
nhóm xử lí tình huống 1(BT4 ở VBT), 2
nhóm xử lí tình huống 2 (BT5 ở VBT), rồi thể
hiện qua TC đóng vai
- Mời từng nhóm lên trình bày TC đóng vai
trước lớp
- HS theo dõi GV và tiến hành suy nghĩ và nêu kết quả về những công việc mà bản than tự làm lấy Qua đó bày tỏ cảm giác của mình khi hoàn thành công việc
- Lần lượt từng học sinh trình bày trước lớp
Trang 10
Giáo viên kết luận: SGV
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
- Cho HS trao đổi và làm BT6 ở VBT
- GV nêu từng ND, HS nêu kết quả của mình
trước lớp, những HS khác bổ sung
(Đồng ý ở các câu a, b, đ, e)
Kết luận chung: Trong học tập, lao động và
sinh hoạt hằng ngày, em hãy tự làm lấy công
việc của mình, không nên dựa dẫm vào người
khác.
*Đ/V HS khá, giỏi: Hiểu được lợi ích của
việc tự làm lắy việc của mình trong cuộc sống
Trang 11
Thứ ba ngày 24 tháng 9 năm 2019
Môn: Tiếng Việt (Chính tả)
Tên bài: Nghe viết: Bài tập làm văn
I Mục tiêu:
- Nghe viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần eo/ oeo ( BT 2 )
1 Kiểm tra bài cũ:
- Mời 3 HS lên bảng viết 3 tiếng có vần oam
- Cả lớp viết vào bảng con các từ: cái kẻng,
thổi kèn, lời khen, dế mèn.
- Nhận xét đánh giá
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn nghe- viết :
Hướng dẫn chuẩn bị :
- GV đọc ND tóm tắt truyện Bài tập làm văn
- Yêu cầu hai em đọc toàn bài
- GV hướng dẫn nhận xét hiện tượng chính tả
trong bài:
Những chữ nào trong đoạn văn cần viết hoa ?
- Y êu cầu lấựy bảng con và viết các tiếng
khó
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- GV đọc cho học sinh viết vào vở
- Đọc lại để HS tự bắt lỗi và ghi số lỗi ra
- Những chữ trong bài cần viết hoa: Chữ đầu câu và tên riêng )
- Lớp nêu ra một số tiếng khó và thực hiện viết vào bảng con
- Cô – li –a , quần lót, ngạc nhiên…
- Cả lớp nghe và viết bài vào vở
- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- Nộp bài lên để giáo viên chấm
Trang 12
Bài 2 :
- GV nêu yêu cầu của bài tập 2
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Gọi 3 HS lên bảng thi làm đúng , nhanh
Sau đó đọc kết quả
- GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải
đúng
- Gọi 1 số HS đọc lại kết quả
- Cho cả lớp chữa bài vào VBT: khoeo chân,
người lẻo khẻo, ngoéo tay.
Bài 3a:
- G ọi 2 HS đọc yêu cầu bài 3a
- Yêu cầu HS làm vào VBT
- Gọi 3HS thi làm bài trên bảng (chỉ viết tiếng
cần điền âm đầu s/x)
- GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải
đúng
- Gọi 3HS đọc lại khổ thơ đã điền đúng âm
đầu
- Yêu cầu cả lớp chữa bài vào VBT
- Học sinh làm vào vở bài tập
- 3 em lên bảng tìm các tiếng cần điền
âm đầu trong bài
- Cả lớp nhận xét bình chọn bạn làm đúng nhất
Trang 13- Gọi 2HS lên bảng lamf lại BT2 và 3 tiết
trước (mỗi em làm 1 bài)
vừa nói vừa viết như SGK)
- Yêu cầu vài học sinh nêu lại cách chia
+ Số bị chia có 2 chữ số
+ Số chia có 1 chữ số
- Lớp tiến hành đặt tính theo hướng dẫn
- HS thực hiện tính ra kết quả theo hướng dẫn của GV
96 3
06 3 2 0
- Hai HS nhắc lại cách chia
Trang 14
- Gọi HS nêu bài tập 1
-Yêu cầu HS thực hiện trên bảng con
- Giáo viên nhận xét chữa bài
Bài 2 (a):
-Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài
- Yêu cầu lớp tự làm bài
- Gọi ba em lên bảng làm bài
- Nhận xét bài làm của học sinh
Bài 3:
- Gọi HS đọc bài toán
- Yêu cầu HS cả lớp đọc thầm
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Gọi một HS lên bảng giải
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
- 1HS đọc yêu cầu bài tập
- Lớp thực hiện trên bảng con
- Một HS nêu yêu cầu bài
- Cả lớp thực hiện vào vơ.ỷ
- 3HS lên bảng thực hiện, lớp theo dõi
- Đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau
- Một em đọc đề bài sách giáo khoa
- Cả lớp làm vào vào vở bài tập
- Một HS lên bảng giải bài :
Trang 15
Thứ ba ngày 24 tháng 9 năm 2019
Môn: Tự nhiên và Xã hội
Tên bài: Vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu
I Mục tiêu:
- Nêu được một số việc cần làm để giữ gìn, bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu
- Kể được tên một số bệnh thường gặp ở cơ quan bài tiết nước tiểu
- Nêu cách phòng tránh một số bệnh kể trên
- Nêu được tác hại của việc không giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu
II Các kĩ năng sống cơ bản:
- Kĩ năng làm chủ bản thân : Đảm nhận trách nhiệm với bản thân trong việc bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nuớc tiểu
1.Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài “cơ quan bài tiết nước tiểu”
- Giáo viên nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Nêu được một số việc cần làm
để giữ gìn bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu
Bước 1 : Yêu cầu từng cặp HS thảo luận
theo câu hỏi :
+ Tại sao chúng ta cần giữ vệ sinh cơ quan
bài tiết nước tiểu ?( Kể tên một số bệnh )
Bước 2 : Yêu cầu các cặp lên trình bày kết
quả thảo luận
- Theo dõi bình chọn cặp trả lời đúng nhất
Hoạt động 2: Quan sát -Thảo luận
Bước 1: Yêu cầu từng cặp cùng quan sát
hình 2, 3, 4 , 5 trang 25 SGK thảo luận các
- 1HS chỉ và nêu ten các bộ phận của
cơ quan bài tiết nước tiểu trên sơ đồ câm
- 1HS nêu chức năng của thận, ống dẫnnước tiểu, bĩng đái và ống đái
- Cả lớp lắng nghe giới thiệu bài
- Lớp trao đổi suy nghĩ trả lời + Để cơ quan bài tiết nước tiểu không
bị nhiễm trùng, không hôi hám, không ngứa ngáy
- Một số cặp lần lượt lên báo cáo
- Lớp theo dõi bình chọn cặp trả lời đúng
- Lớp tiến hành làm việc theo cặp thảo luận dựa vào các hình 2, 3, 4, 5 trong
Trang 16
- Gọi một số cặp trình bày kết quả
- Tiếp theo giáo viên yêu cầu cả lớp thảo luận
các câu hỏi gợi ý :
+ Chúng ta phải làm gì để giữ vệ sinh các bộ
phận bên ngoài của cơ quan bài tiết nước
tiểu
+ Tại sao hàng ngày cần phải uống đủ
nước ?( Nêu cách phòng bệnh )
* Đối với HK khá, giỏi : Nêu được tác hại
của việc không giữ vệ sinh cơ quan bài tiết
+ Cần phải tắm rửa thường xuyên, lau khô người trước khi mặc quần áo + Để bù cho quá trình mất nước do việc thải nước tiểu ra hằng ngày để tránh bị sỏi thận Không được nhịn đi tiểu
- Nếu không giữ gìn vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu thì sẽ bị nhiễm trùng
- HS tự liên hệ bản thân
V Củng cố, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
Trang 17
Thứ tư ngày 25 tháng 9 năm 2019
Môn: Tiếng Việt (Tập đọc)
Tên bài: Nhớ lại buổi đầu đi học
I Mục tiêu:
- Bước đằu biết đọc bài văn với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Hiểu ND : Những kỷ niệm đẹp đẽ của nhà văn Thanh Tịnh về buổi đầu đi học Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 học sinh lên đọc bài
- Nhận xét đánh giá
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện đọc :
- Đọc diễn cảm toàn bài
- Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
- Yêu cầu HS đọc từng câu GV sửa sai
- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc từng
đoạn trước lớp
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ ở mục chú
giải: náo nức, mơn man, quang đãng
(SGK)
- Cho HS tập đặt câu với các từ trên
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm
+Cho 3 nhóm tiếp nối nhau đọc ĐT 3 đoạn
- Ba em lên bảng đọc thuộc lòng bài thơ: “ Ngày khai trường”
- Trả lời câu hỏi theo yêu cầu GV
- Lớp theo dõi GV giới thiệu bài
- Lớp theo dõi lắng nghe GV đọc mẫu
- Lần lượt từng em đọc nối tiếp từng câu, luyện đọc các từ ở mục A
- HS đọc nối tiếp từng đoạn của bài
- HS đọc phần chú giải từ và tập đặt câu
- HS đọc từng đoạn trong nhóm
+ 3 nhóm tiếp nối nhau đọc ĐT 3 đoạn
Trang 18
+Gọi 1HS đọc lại cả bài
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 trả lời câu
hỏi
+ Điều gì đã gợi cho tác giả nhớ những kỉ
niệm của buổi tựu trường ?
- Cả lớp đọc thầm đoạn đoạn 2
+Trong ngày đến trường đầu tiên tại sao
tác giả thấy mọi vật thay đổi lớn ?
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 3
+ Tìm những hình ảnh nói lên sự bỡ ngỡ ,
rụt rè của đám học trò mới tựu trường ?
d) HTL một đoạn văn:
- Giáo viên đọc mẫu lại đoạn 3
- Giáo viên hướng dẫn đọc câu khó và ngắt
nghỉ đúng cũng như đọc diễn cảm các từ
gợi tả, gợi cảm trong đoạn văn - Gọi 3HS
đọc lại đoạn văn
- Yêu cầu cả lớp nhẩm đọc thuộc 1 đoạn
(mỗi em chọn HTL 1 đoạn văn mà mình
thích)
- Cho HS thi đọc thuộc 1 đoạn văn
- GV cùng HS nhận xét biểu dương
+ 1 em đọc lại toàn bài
- Lớp đọc thầm đoạn 1 bài văn
+ Lá ngoài đường rụng nhiều vào cuối mùa thu làm tác giả nhớ lại những ngày đầu tựu trường
- Cả lớp đọc thầm
+ Vì tác giả lần đầu đi học, cậu rất bỡ ngỡ …mọi vật xung quanh cũng thay đổi
- Lớp đọc thầm đoạn còn lại
+ Đứng nép bên người thân , chỉ dám đi từng bước nhẹ, như con chim …e sợ, thèm vụng và ước ao như những học trò cũ
- Lớp lắng nghe đọc mẫu bài một lần
- Lắng nghe GV hướng dẫn để đọc đúng theo yêu cầu
- 3 HS khá đọc lại bài
- HS tự chọn 1 đoạn văn mình thích và nhẩm đọc thuộc
- HS thi đua đọc thuộc lòng một đoạn văn
- Lớp lắng nghe để bình chọn bạn đọc hay nhất