Lịch báo giảng tuần 11 Lịch báo giảng tuần 11 Từ ngày 20/11 đến ngày 25/11 Ngày Thứ Tiết Môn Tên bài dạy ( sáng ) Tiết Môn Tên bài dạy ( chiều ) Hai /1 1 2 3 4 Chào cờ Đạo đức Tập đọc Toán Kính già yê[.]
Trang 1Lịch báo giảng tuần 11
Kính già yêu trẻ ( t1)Mùa thảo quả
Nhân một số thập phân với 10, 100,
Mùa thảo quảMRVT: Bảo vệ môi trường
Luyện tập
12
3 4
Khoa họcLịch sử
Kỉ thuật
Luyện tiếng việt
Sắt, gang, thépVượt qua tình thế hiểm nghèo
Cắt khâu thêu tự chọn (t1)
Chính tả (nghe viết)
TLV
Hành trình của bầy ong
Nhân một số thập phân với một số thập phân
Cấu tạo của bài văn tảngười
Kể chuyện Địa lí
Luyện tập Luyện tập về quan hệ từ
Kể chuyện đã nghe
đã đọcCông nghiệp
12
34
TLVKhoa học
Luyện tập tả người
Đồng và hợp kim của đồng
Luyện tậpSinh hoạt lớp tuần 12Chủ đề 4
Nghỉ
Trang 23 Cô Hiệu trưởng nhận xét, nói chuyện đầu
tuần với toàn trường.
6 Giáo viên chủ nhiệm dặn dò, nói chuyện
đầu tuần với lớp.
- Gọi một số em nhắc lại các nội dung cần
thực hiện trong tuần.
+ Học tập: Chú ý hồ sơ học tập.Tăng cường
truy bài đầu giờ tốt hơn kết hợp kiểm tra
công việc chuẩn bị bài ở nhà.Thực hiện tốt
rèn chữ giữ vở
+ Vệ sinh, Tiếp tục trang hoàng phòng học, vệ
sinh lớp,trang phục sạch sẽ theo mùa
* Các hoạt động khác: đóng các khoản tiền đầu
năm Trồng và chăm sóc cây cảnh
20.11 17
Trang 3ĐẠO ĐỨC BÀI 6: KÍNH GIÀ- YÊU TRẺ I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Cần phải kính trọng, lễ phép đối với người già, yêu thương, nhường nhịn em nhỏ.
2 Kỹ năng: Nêu được những hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự kính trọng người già,
Kể truyện “Sau đêm mưa”
-Treo tranhH: Trong tranh vẽ những ai?
H: Trong truyện có mấy nhân vật?
Hướng dẫn đóng vai: 1người làm cụ già,1người làm em nhỏ, 3 người làm HS;
thảo luận theo nhóm rồi lên đóng vai
-Tuyên dương
H: Khi gặp bà cụ và em bé, các bạn HS
đã làm gì?
H: Tại sao bà cụ cảm ơn các bạn?
H: Em suy nghĩ gì về việc làm của các bạn?
Kết luận: Cần tôn trọng, yêu thương, giúp đỡ người già em nhỏ Đó là biểu hiện tình cảm tốt đẹp của người văn minh, lịch sự
-Diễn đóng vai
-Nhận xét
-Các bạn đã giúp bà cụ và em bé đi đường
-Thảo luận theo cặp
-Trình bày: Đọc từng trường hợp, nêu ý kiến và giải thích:
a.Chào hỏi, xưng hô lễ phép với người già
b.Dùng 2 tay khi đưa vật gì đó cho ngườigià
c Đọc truyện cho em nhỏ nghe
Trang 4TẬP ĐỌC MÙA THẢO QUẢ I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả.( trả lời các câu hỏi trong SGK)
2 Kỹ năng: Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn mạnh những từ ngữ tả hình ảnh, màu sắc, mùi vị của
Đ1: “Thảo quả , nếp khăn”
Đ2: “Thảo quả không gian”
Đ3: Còn lại-Sửa cách đọc,cách phát âm:
+Đản Khao, lướt thướt, Chin San -Giải nghĩa từ:
H: “Triền núi” là chỗ nào?
-Treo tranh: triền núi
H: Chi tiết nào cho thấy thảo qua phát triển rất nhanh?
H: Hoa thảo quả nảy ra ở đâu?
H:Khi thảo quả chín,rừng có gìđẹp?
H: Nội dung của bài văn?
-Ghi bảng: Vẻ đẹp hương thơm đặc biệt,
sự sinh sôi, phát triển nhanh của thảo quả
-Treo bảng phụ: Đoạn văn
-Quan sát : triền núi
-Ngọt lựng: ngọt có vị đường của trái cây
-Đọc theo cặp
-Nhận xét
-Lắng nghe
-1HS đọc đoạn 1
-Bằng mùi thơm đặc biệt
-Từ “hương”, “thơm” được lặp lại Có câu rất dài, có câu rất ngắn
- Vẻ đẹp hương thơm đặc biệt, sự sinh sôi, phát triển nhanh của thảo quả
Trang 5TOÁN NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI 10 – 100 – 1000 -…
I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS biết nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,…
2 Kỹ năng: Chuyển đơn vị đo của số đo độ dài dưới dạng số thập phân
Ví dụ 2: 53,286 x 100 = ? 53,286
x 100 5328,6Bài 1:
H: Yêu cầu của đề?
a 1,4 x 10 b 9,63 x 10 c 5,328 x 10 2,1 x 100 25,08 x 100 4,061 x 100 7,2 x 1000 5,32 x 1000 0,894x 1000-Chấm bài
102 -Nhân xét
2508 7,2 x 1000 = 7200 5,32 x 1000
=5320 c 5,328 x 10 = 53,28 -Nhận xét
-1HS đọc đề
-Viết ra đơn vị cm
-Lớp làm vở, 4HS lên bảng:
10,4dm = 104cm ; 12,6m = 1260cm; 0,856m = 8,56cm ; 5,75dm = 57,5cm
-Nhận xét-1HS đọc đề
-1lít nặng 0,8 kg
-10 lít nặng: 0,8 x 10-Can rỗng nặng 1,3kg
-Lớp làm vở, 1HS lên bảng :+10 lít nặng: 10 x 0,8 = 8(kg)+Can dầu hỏa: 1,3 + 8 = 9,3 (kg)
- Lắng nghe
Trang 6CHÍNH TẢ (NGHE-VIẾT) MÙA THẢO QUẢ I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
2 Kỹ năng: Làm được bài tập 2b, 3b.
3 Thái độ: Vẻ đẹp của thảo quả khi vào mùa.
Trang 7*Bảo vệ môi trường: giữ gìn vệ sinh môi trường.
3 Thái độ: -HS biết thêm một số vốn từ trong giao tiếp
Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trường
Bài 1a: Treo bảng phụ:
H: Yêu cầu của đề?
-Kết luận
Bài 1b: Phát phiếu học tập
-Kết luận
Bài 2: (HSG)
H: Bảo có nghĩa nào?
Hướng dẫn: làm theo nhóm 4, lấy 4 nhóm nhanh nhất
-Tuyên dương
Bài 3:
H: Yêu cầu của đề?
H: Từ nào đồng nghĩa với “bảo vệ”?
-3HS lên bảng:
+Em và bạn Lan quét lớp
+Em thích đá bóng nhưng bạn Lan thích đá cầu
+Cái cặp của em rất đẹp
-Nhận xét
-Lắng nghe-1HS đọc đề
-Phân biệt nghĩa của các cụm từ
-Làm việc theo nhóm, viết vào bảng:
+ Khu dân cư: khu vực dành cho người dân
ăn ở, sinh hoạt
+Khu sản xuất: khu vực làm việc của nhà máy, xí nghiệp
+Khu bảo tồn thiên nhiên: khu vực bảo vệ cácloài cây, con vật, cảnh thiên nhiên
-Nhận xét-1HS đọc đề
-Thảo luận theo cặp, nêu kết quả:
+Sinh vật: tên gọi chung của các vật sống (động vật, thực vật, vi sinh vật…)
+Sinh thái: quan hệ giữa sinh vật với môi trường xung quanh
+Hình thái: hình thức biểu hiện ra bên ngoài của sự vật, có thể quan sát được
-Nhận xét
-Sửa bài vào vở
-1HS đọc đề
-Bảo: giữ, chịu trách nhiệm
-Thảo luận nhóm 4: -Trình bày: bảo đảm, bảo hiểm, bảo quản, bảo tàng, bảo tồn, bảo trợ, bảo toàn, bảo vệ,…
-Nhận xét
-1HS đọc đề
Trang 8-Giữ gìn vệ sinh môi trường.
+Chúng em giữ gìn môi trường sạch đẹp.-Nhận xét
- Lắng nghe
Trang 9TOÁN LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,
2 Kỹ năng:- Nhân một số thập phân với một số tròn chục, tròn trăm.
- Giải bài toán có ba bước tính
a H: Yêu cầu của đề?
1,48 x 10 5,12 x 100 2,571 x 100015,5 x 10 0,9 x 100 0,1 x 1000
H: 3giờ đầu đi tất cả mấy km?
H: 4giờ sau đi tất cả mấy?
Hướng dẫn: Làm bảng nhóm, lấy 4 nhóm nhanh nhất
Lắng nghe
-1HS đọc đề
-Lớp làm vở, thảo luận theo cặp:
a.1,48 x 10 =14,8 15,5 x 10 = 155 5,12 x 100 = 512 0,9 x 100 = 90 2,571 x 1000 = 2571 0,1 x 1000 = 100
-Lớp làm vở, 2HS lên bảng:
a 7,69 x 50 = 384,5 b.12,6 x 800= 10080c.12,82 x 40 = 512,8
d 82,14 x 600= 49284-Nhận xét
-1HS đọc đề
- 10,8 x 3 =
- 9,52 x 4 =-Làm theo nhóm 4:
+3giờ đi được: 10,8 x 3 = 32,4(km)+4giờ đi đươc: 9,52 x 4 = 38,08(km) +Đi tất cả: 32,4 + 38,08 = 70,48km Đáp số: 70,48km -Nhân xét
Trang 10KHOA HỌC BÀI 23: SẮT – GANG - THÉP I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
-Nhận biết một số tính chất của sắt, gang, thép
2 Kỹ năng:
- Nêu được một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của sắt, gang, thép
- Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ gang, thép
3 Thái độ: - Có ý thức bảo quản đồ dùng bằng gang, thép có trong gia đình.
H: Trong tự nhiên, sắt có ở đâu?
H: Gang, thép đều có thành phần nào chung?
H: Gang và thép khác nhau ở điểm nào?
Thép ít các-bon, thép cứng, bền, dẻo, -Nhận xét
-Làm việc theo cặp
-Quan sát tranh SGK, trình bày:
H1: đường ray tàu hỏa làm từ thép.H2: lan can nhà ở làm từ thép
Trang 12LỊCH SỬ BÀI 12: V ƯỢT QUA TÌNH THẾ HIỂM NGHÈO.
I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
-Biết sau Cách mạng tháng Tám nước ta đứng trước những khó khăn to lớn: “giặc đói”, “giặc dốt,
“giặc ngoại xâm”
2 Kỹ năng: - Các biện pháp nhân dân ta đã thực hiện để chống lại “giặc đói”, “giặc dốt”: quyên góp
gạo cho người nghèo, tăng gia sản xuất, phong trào xóa nạn mù chữ,…
- Biết thực dân Pháp trở lại xâm lược Toàn dân đứng lên kháng chiến chống Pháp
II ĐDDH:-Tranh ảnh, tư liệu; phiếu học tập.
“nghìn cân treo sợi tóc”
H: Việc vượt qua tình thế hiểm nghèo có ýnghĩa gì?
-Kết luận:
-Giới thiệu tranh ảnh, tư liệu
-Nhận xét tiết học
-Chbị:Thà hi sinh tất cả-chứ nhất định không chịu mất nước”
- Củng cố nhận xét tiết học
-HS lên bảng:
+02-9-Nhận xét
Lũ lụt và hạn hán làm cho nông nghiệp đình đốn; hơn 2 triệu người chết
Hơn 90% đồng bào mù chữ
+Đảng và Bác Hồ đã lãnh đạo nhân dân chốnggiặc đói và giặc dốt
Lập “hũgạo cứu đói”, “ngày đồng tâm”
Xây dựng “Quỹ độc lập”, “Quỹ đảm phụ quốc phòng”, “tuần lễ vàng”
“Không 1 tấc đất bỏ hoang!”, “Tấc tấc vàng”, dân nghèo được chia ruộng.+Chỉ trong một thời gian ngắn, nhân dân ta đã làm được những việc phi thường, chứng tỏ sự lãnh đạo tài tình của Đảng và Bác Hồ, tinh thần đoàn kết của nhân dân ta
đất Nhận xét-Quan sát
- Lắng nghe
Trang 13KĨ THUẬT CẮT – KHÂU – THÊU (TỰ CHỌN) I.MỤC TIÊU:
-KT: Nắm cách cắt- khâu -thêu túi xách tay đơn giản
-KN: Quan sát, cắt vải, thêu vải
-T Đ: Rèn luyện sự khéo léo và khả năng sáng tạo; tự phục vụ bản thân
*Phòng tránh tai nạn thương tích: cẩn thận trong lao động
*Bảo vệ môi trường: dọn vệ sinh sau tiết học
II ĐDDH:
-Mảnh vải 30 x 40 cm, kim chỉ khâu, thêu
-Thước kẻ, bút chì, kéo, giấy than
Cắt- khâu –thêu túi xách tay đơn giản
-Đưa các mẫu túi xách tay:
H:Hình dạng của túi xách tay?
H: Túi xách tay gồm những bộ phận nào?
H: Thân túi có trang trí gì?
H: Dùng những đường khâu nào?
-Kết luận: Túi xách tay có 3 bộ phận
-Treo tranh:
H:Chọn thân túi có kích thước bao nhiêu?
H: Kích thước của quai?
Hướng dẫn: Đặt vải lên mặt bàn, vuốt phẳng; đo, kẻ ,cắt –
Kết luận:
H:Em chọn hình trang trí nào?
Hướng dẫn: Gấp đôi mảnh vải theo chiều dài, vẽ hình trang trí, thêu hình trang trí
+Bảo quản dụng cụ nấu ăn và ăn uống
-Nhận xét
-Quan sát-Có dạng hình chữ nhật
-Gồm 3 bộ phận: miệng túi, thân túi, quai túi
-Trang trí: hoa, con vật
Trang 14LUYỆN TIẾNG VIỆT:
Nghe – viết: MÙA THẢO QUẢ I) MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn trong bài “Mùa thảo quả”
2 Kĩ năng: Làm được BT ở vở bài tập.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ:3’
- Em hãy nêu nội dung của đoạn văn
- Hướng dẫn HS viết các từ ngữ:lướt thướt,
Chin San, nảy, lặng lẽ, chon chót, hát lên
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2
- 6 HS đại diện 6 nhóm lên bốc thămphiếu có ghi các tiếng ở BT2 ; tìm vàviết lên bảng phụ các từ ngữ có chứatiếng đó
- Các nhóm trình bày
- Cả lớp nhận xét
HS lắng nghe
- Lắng nghe
Trang 15TẬP ĐỌC
HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Hiểu những phẩm chất đáng quý của bầy ong: Cần cù làm việc để giúp ích cho đời 2
Kỹ năng:Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp đúng những câu thơ lục bát.
3 Thái độ: Cảm phục tinh thần lao động miệt mài của loài ong , sống có ích cho đời.
H: Em hiểu câu thơ “Đất nơi đâu cũng tìm ra ngọt ngào” thế nào?
H: Qua hai dòng thơ cuối, tác giả muốn nói điều gì về loài ong?
H: Ý nghĩa của bài thơ ?-Ghi bảng:
Ý nghĩa: Ca ngợi những phẩm chất đáng quý của bầy ong:
-Treo bảng phụ: đoạn thơ-Đọc mẫu
H: Đọc như thế nào?
- Củng cố nhận xét tiết học
-2 HS đọc và trả lời: -Bằng mùi thơm đặc biệt
-Đáy rừng rực lên, như chứa lửa, chứa nắng -Nhận xét
-Nhận xét cách đọc
-Lần lượt phát âm
-4HS đọc nối tiếp
-Đẫm: ướt đẫm Ở đây đầy nắng trời
-Rong ruổi: đi trên đường dài
Trang 16TOÁN NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI MỘT SỐ THẬP PHÂN I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nhân một số thập phân với một số thập phân.
2 Kỹ năng: Phép nhân hai số thập phân có tính chất giao hoán
3 Thái độ: Rèn luyện đức tính chăm học; phát triển năng lực khái quát hóa, cụ thể hóa.
II ĐDDH:
-Bảng nhóm
III HĐDH: (35/)
Trang 17TẬP LÀM VĂN CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ NGƯỜI
I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nắm được cấu tạo ba phần của bài văn tả người(ND ghi nhớ).
2 Kỹ năng: Lập được dàn ý chi tiết cho bài văn tả một người thân trong gia đình
3 Thái độ: Hình thành thái độ kính yêu con người.
II ĐDDH:
-Tranh minh họa
-Bảng phụ: Cấu tạo của bài văn tả người
H: Qua bài văn, em nhận xét gì cấu tạo của bài văn tả người?
H: Yêu cầu của đề?
H: Bố cục của một bài văn?
gì nổi bật?
3.Em thấy A Cháng là người thế nào?
4.Tìm phần kết bài và nêu ý chính của nó.-Thảo luận nhóm 2
-Trình bày:
1.Nhìn thân hình … Đẹp quá! : Bằng cách đưa ra lời khen
2.Ngực nở vòng cung, da đỏ như lim, bắp tay rắn như trắc gụ, …
3.A Cháng rất khỏe, giỏi, cần cù, say mê laođộng,
4.Câu cuối: Ca ngợi sức lực tràn trề của A Cháng, là niềm tự hào của dòng họ Hạng.-Nhận xét
-2-3HS đọc Ghi nhớ:
a.Mở bài: Giới thiệu người định tả
b.Thân bài:+Tả ngoại hình
Trang 18TOÁN LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết nhân nhẩm một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001;
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng nhân 1 STP với 1 STP.
3 Thái độ: Rèn luyện đức tính chăm học; phát triển năng lực khái quát hóa, cụ thể hóa.
x 0,1
531,75 x 0,01 = ? 14,257
531,75
x 0,01 5,3175H: Dấu phẩy dịch sang bên nào?
b 579,8 x 0,1 6,7 x 0,1 805,13 x 0,01 3,5 x 0,01 362,5 x 0,001 5,6 x 0,001H: Yêu cầu của đề?
Bài 2:
H: Viết ra đơn vị đo gì?
1000ha; 125ha; 12,5ha; 3,2ha-Chấm mẫu
-1HS đọc đề
-Viết ra km2.-Lớp làm vở, 4HS lên bảng:
1000ha = 10km2; 125ha = 1,25km2; 12,5ha = 0,125km2; 3,2ha = 0,032km2-Nhận xét
-1HS đọc đề
- Tỉ lệ: 1 : 1000 000-Bản đồ 1 , thực tế 1000 000
-Trên bản đồ 19,8cm
-Lớp làm vở, 1 HS lên bảng:
+Độ dài thực tế:
19,8 x 1 000 000 = 19.800.000(cm) 19.800.000cm = 198km-Nhân xét
- Lắng nghe THỨ NĂM
24 11 17
Trang 19LUYỆN TỪ VÀ CÂU LUYỆN TẬP VỀ QUAN HỆ TỪ I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Tìm được quan hệ từ và biết chúng biểu thị quan hệ gì trong câu (BT1, BT2).
2 Kỹ năng: Tìm được quan hệ từ thích hợp theo yêu cầu của BT3; biết đặt câu với quan hệ từ đã cho
-nhưng, mà, nếu thì…
-nhưng: đối nghịch-mà: tăng tiến
-nếu ….thì…: điều kiện-kết quả
c.Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì mưa
d.Tôi … người làng và thương yêu
Trang 21KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE- ĐÃ ĐỌC I.MỤC TIÊU:
-Kể câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên
-Nghe bạn kể, biết nhận xét lời kể của bạn
-Hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện: tăng cường ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên
-Ghi đề: Hãy kể một câu chuyện
em đã nghe hoặc đã đọc.nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên
-Giải nghĩa:
+Thiên nhiên: những gì tồn tại xung quanh con người, không do con người tạo ra
H: Chuyện này từ đâu em biết?
H: Kể về chủ đề gì?
-Treo bảng phụ: gợi ý
-Kiểm tra sự chuẩn bị
H: Em tìm chuyện nào? Ở đâu?
H: Trình tự kể như thế nào?
H: Em thích nhất hoạt động nào trong câu chuyện?
H: Nội dung, ý nghĩa của câu chuyện?
H: Ai kể hay nhất?
-Nhận xét
-Nhận xét tiêt học
-Về nhà tập kể lại câu chuyên
-2HS lên bảng nối tiếp nhau kể
-Yêu quý, giữ gìn các cay cỏ thuốc nam -Nhận xét
+Cách kể chuyện
+Ý nghĩa câu chuyện
-Chuẩn bị câu chuyện ở nhà
-Lần lượt nêu tên chuyện,
-Kể theo nhóm2
-Trình tự kể:
+Giới thiệu câu chuyện: đọc ở đâu, tên câu chuyện, tên nhân vật
+Kể theo diễn biến câu chuyện
+Nêu cảm nghĩ của bản thân
-Trao đổi về nội dung ý nghĩa câu chuyện
-Thi kể trước lớp
-Nêu ý nghĩa câu chuyện
-Bình chọn người kể hay
-Nhận xét
Trang 23ĐỊA LÍ BÀI 12: CÔNG NGHIỆP I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết nước ta có nhiều ngành công nghiệp và thủ công nghiệp: khai thác khoáng sản,
luyện kim, cơ khí, làm gốm, chạm khắc gỗ, làm hàng cói,…
2 Kỹ năng: - Nêu tên một số sản phẩm của các ngành công nghiệp và thủ công nghiệp.
- Sử dụng bảng thông tin để bước đầu nhận xét về cơ cấu của công nghiệp
3 Thái độ: Tự hào về những ngành nghề thủ công ở địa phương mình.
1.Các ngành công nghiệp:
-Phát phiếu học tập:
H: Kể tên các ngành công nghiệp?
H: Kể tên sản phẩm của một số ngành công nghiệp?
H: Các tranh thuộc ngành công nghiệp nào?
H: Tên một số sản phẩm xuất khẩu?
H: Ngành công nghiệp có vai trò như thế nào đối với đời sống và sản xuất?
+Khai thác khoáng sản: than, dầu mỏ,quặng sắt,
Luyện kim: Gang, thép, đồng, thiếc,
Hóa chất: phân bón, xà phòng,…+a.Nhà máy đóng tàu Hạ Long: công nghiệp cơ khí
b.Nhà máy điện Phú Mĩ: công nghiệp điện