Untitled ĐẠI HỌC UEH TRƯỜNG KINH DOANH KHOA KINH DOANH QUỐC TẾ MARKETING DỰ ÁN CUỐI KỲ THỐNG KÊ ỨNG DỤNG GVHD Mã lớp học phần 22D1STA50800531 Sinh viên TP Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 5 năm 2022 Mục Lục.
Trang 1ĐẠI HỌC UEH TRƯỜNG KINH DOANH KHOA KINH DOANH QUỐC TẾ - MARKETING
DỰ ÁN CUỐI KỲ THỐNG KÊ ỨNG
Trang 3Mục Lục
BẢNG ĐÁNH GIÁ 1
LỜI CẢM ƠN 2
PHẦN NỘI DUNG 3
Câu 1a 3
Câu 1b: 4
Câu 2: 5
Câu 3: 5
Câu 4: 6
Câu 5: 7
Câu 6: 11
Câu 7: 12
Câu 8: 13
Câu 9: 16
Câu 10: 18
TÀI LIỆU THAM KHẢO 24
Trang 4BẢNG ĐÁNH GIÁ THAM GIA LÀM VIỆC CỦA
CÁC THÀNH VIÊN
Trang 5Môn Thống kê fíng dụng là một môn học rất quan trọng đối với sinh viên các trườngkinh tế, tạo tiền đề cho chúng em được tiếp xúc, trau dồi kĩ năng cho những môn chuyênngành sau này Cảm ơn cô vì luôn tạo điều kiện cho chúng em kiếm điểm cộng nhờ việcphát biểu và cơ sở dữ liệu cho dự án cuối kì rất chi tiết và đầy đủ Chúng em rất luônmong muốn được nhận sự góp ý của cô để dự án được hoàn chỉnh hơn.
Cuối cùng, nhóm chúng em xin chúc cô và gia đình luôn mạnh khỏe, hạnh phúc, gặpnhiều may mắn trên hành trình truyền đạt kiến thfíc cho các thế hệ sau này
2
Trang 6Biểu đồ thể hiện tỷ lệ giới tính của người dân thành phố A vào tháng 2 năm 2020
Trang 7Biểu đồ về tỷ lệ tình trạng hôn nhân của người dân thành phố A vào tháng 2 năm 2020
Trang 8Biểu đồ nhánh lá mô tả tuổi của người dân trong thành phố vào tháng 2 năm 2020.
Trang 9Biểu đồ phân phối thu nhập của người dân thành phố A vào tháng 2 năm 2020
Tần suất(%)
Tần Số(Người)
Tần suất(%)
Trang 11# Trung bình của dữ liệu
Trang 13- Trung vị của nhóm người không có bằng lái lớn hơn của nhóm người có bằng lái.
- Mode của nhóm người không có bằng lái là 66 tfíc số người không có bằng lái ởtuổi đó nhiều nhất (4)
- Mode của nhóm người đã có bằng lái là 40 cũng là tuổi mà nhiều người có bằnglái nhất (4) theo tập dữ liệu
- Do phương sai của nhóm người không có bằng lái lớn hơn cho thấy có sự biếnđộng mạnh hơn, tfíc dữ liệu có sự dàn trải rộng hơn giữa độ tuổi của người không
có bằng lái so với có bằng lái
10
Trang 14nhóm người có bằng lái.
thì nhóm người có bằng lái đều nhỏ hơn so với
nhóm người không có bằng lái
Câu 6:
Nhận xét:
chênh lệch nhiều Hay nhóm người có bằng lái sẽ tương đối “trẻ” hơn so với nhómngười không có bằng lài dù cũng có các giá trị trùng lắp và trong nhóm người cóbằng lái có một giá trị ngoại vi là 87
bằng lái
bằng lái có độ trải giữa là 33
11
4
2
4
Trang 15Đồ thị phân tán và đường xu hướng giữa số thẻ tín dụng đang sở hữu và số năm điylàm
trong dữ liệu đã cho đã có bằng lái có tuổi nhỏ hơn 37
- Tương tự với nhóm người không có bằng lái với trung vị là 66 thì 50% số người
trong dữ liệu đã cho không có bằng lái có tuổi nhỏ hơn 66
Câu 7:
Số thẻ tín dụng đang sở hữu (x) được thể hiện trên trục hoành và số năm đi làm (y) được
thể hiện trên trục tung của đồ thị
Nhận xét: Đồ thị phân tán cho thấy một mối liên hệ thuân chiều giữa số thẻ tín
dụng đang sfí dụng và số năm đi làm Các mối liên hệ không hoàn toàn nằm trên một
đường thẳng Tuy nhiên, mô hình chung của các điểm và đường xu hướng cho rằng mối
quan hệ chung là thuận chiều
Trang 16Đồ thị phân tán và đường xu hướng giữa thu nhập và số năm đi học
Thu nhập (x) được thể hiện trên trục hoành và số năm đi học (y) được thể hiện trên
trục tung của đồ thị
Nhận xét: Đồ thị phân tán cho thấy một mối liên hệ thuân chiều giữa thu nhập
(ngàn đô/năm) và số năm đi học Các mối liên hệ không hoàn toàn nằm trên một đường
thẳng Tuy nhiên, mô hình chung của các điểm và đường xu hướng cho rằng mối quan hệ
chung là thuận chiều
●Hiệp phương sai mẫu
Trang 17= 0,484 =0,022(¿ 0)
4,930 × 4,546
Nhận xét: Hệ số tương quan có giá trị dương cho thấy số thẻ tín dụng và số năm đilàm có mối quan hệ thuận chiều nhưng nó rất yếu và không đáng kể => Số năm đi làm
nhiều không nhất thiết đồng nghĩa với việc có nhiều thẻ tín dụng và ngược lại
*Hệ số thể hiện mối quan hệ tương quan giữa thu nhập và số năm đi học
●Hiệp phương sai mẫu
Trang 19Nhận xét: Hệ số tương quan có giá trị dương cho thấy thu nhập và số năm đi học
có mối quan hệ thuận chiều nhưng nó yếu và không đáng kể
Trang 20Tra bảng 2 trang 806 giáo trình Thống kê fíng dụng trong Kinh tế và Kinh doanh để thu
Ước lượng khoảng về số con với độ tin cậy 90% được tính theo biểu thfíc:
x±t α s
√n =1,02± 1,662 1,25 =1,02 ± 0,22
√90
Như vậy, với độ tin cậy 90% số con của tất cả người dân thành phố A vào tháng 2 năm
2020 là nằm giữa 1,02 + 0,22 = 1,24 người con và 1,02 – 0,22 = 0,80 người con
Trang 21Câu 10:
Vì đề bài yêu cầu ta kiểm định sự khác biệt giữa thu nhập nam và nữ, nghĩa là bắt ta suy
(quy trình kiểm định giả thuyết sẽ dựa vào phân phối t)
Ta muốn kiểm định thu nhập giữa nam và nữ từ mẫu trên có sự khác biệt không Nếu
lại
sau:
Vì để thuận tiện trong việc quan sát và thực hiện các nghiệp vụ thống kê, ta tổng hợp các
dữ liệu thu nhập hàng tháng của mẫu như sau:
Trang 2384 49.522
Ta gán “1” cho biến “nam” và gán biến “2” cho biến “nữ” Gọi:
x 1= Σ x 1 i = 30,507+ 47,255+ +35 = 2861,79=56,11
x 2= Σ x 2 i = 26,08+38,97+ + 24,57 =1922,38 =49,3
1
Trang 25t = ( x 1 − x 2 ) − D 0
t = (56,11−49,3 )−0 t=1,172
29,9239
Ở đây, ta sẽ không chú ý đến dấu của t vì đây là phân phối đối xfíng và đây là trường hợp kiểm định hai bên của giả thiết
p
Tra bảng 2 trang 806 Giáo trình Thống kê fíng dụng trong Kinh tế và Kinh
Trang 26Vậy với độ tin cậy 95% có thể kết luận mfíc thu nhập giữa nam và nữ ở thành phố A vào tháng 2 năm 2020 không có sự khác biệt.
2
Trang 27TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Giáo trình Thống Kê Trong Kinh Tế và Kinh Doanh, NHÀ XUẤT BẢN KINH
TẾ TP HCM
[2] Hoàng Trọng – Chu Nguyễn Mộng Ngọc, “Phân tích dữ liệu nghiên cfíu với SPSS – Tập 1” , NHÀ XUẤT BẢN HỒNG ĐỨC (2008)
23