Tuy số lượng này không thể phảnánh toàn bộ sinh viên nhưng nó cũng phần nào thể hiện sự ảnh hưởng của mạng xã hội đốivới cuộc sống hằng ngày của họ.. BÀI LUẬN NHÓM 7ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU TH
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC UEH – TRƯỜNG KINH DOANH UEH
BÀI BÁO CÁO DỰ ÁN NGHIÊN CỨU TẦM ẢNH HƯỞNG CỦA MẠNG XÃ HỘI ĐỐI VỚI
ĐỜI SỐNG SINH VIÊN
BỘ MÔN: THỐNG KÊ ỨNG DỤNG TRONG KINH TẾ VÀ KINH DOANH Giảng viên hướng dẫn: ThS Hà Văn Sơn
Sinh viên thực hiện: Trần Đại Phúc
Nguyễn Minh Quang
Nguyễn Minh Anh
Nguyễn Bảo Trâm
TP.HỒ CHÍ MINH, THÁNG 4 NĂM 2022
Trang 2DANH SÁCH THÀNH VIÊN
Nhóm 7
Trang | 2
Trang 3LỜI TỰA VÀ LỜI CẢM ƠN
Thống kê ứng dụng trong kinh tế và kinh doanh là một môn học phần lớn liên quan đếnnhững con số nhưng nó chưa bao giờ là khô khan bởi vì nó được áp dụng vào đời sống thựctiễn rất nhiều Chính vì thế, việc học hỏi bằng kiến thức lý thuyết đơn thuần sẽ không thểnào so sánh được với việc trải nghiệm thực tế Hiểu rõ điều đó, nhóm chúng em đã thực
hiện một cuộc khảo sát về “Sự ảnh hưởng của mạng xã hội đối với đời sống sinh viên”.
Thông qua Google Biểu Mẫu, đã có 152 bạn sinh viên từ các trường đại học khác nhau đồng
ý chia sẻ cảm nhận của họ về việc sử dụng mạng xã hội Tuy số lượng này không thể phảnánh toàn bộ sinh viên nhưng nó cũng phần nào thể hiện sự ảnh hưởng của mạng xã hội đốivới cuộc sống hằng ngày của họ Để có thể hoàn thành đề tài này, ngoài sự nỗ lực từ cácthành viên của nhóm thì không thể không nhắc đến sự giúp đỡ của giáo viên, bạn bè Chúng
em xin chân thành gửi lời cảm ơn này đến:
Giảng viên Hà Văn Sơn - Bộ môn Thống kê ứng dụng trong kinh tế và kinh doanh
Các bạn, anh, chị sinh viên đã dành thời gian chia sẻ, thực hiện khảo sát này
Trang 4MỤC LỤC
LỜI TỰA VÀ LỜI CẢM ƠN 3
PHẦN 1:
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI .5
1.1 Tóm tắt đề tài 5
1.2 Giới thiệu đề tài 5
1.2.1 Lý do nghiên cứu 5
1.2.2 Vấn đề nghiên cứu 5
1.2.3 Mục tiêu nghiên cứu 5
1.2.4 Phạm vi nghiên cứu 6
PHẦN 2:
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6
2.1 Mục tiêu dữ liệu 6
2.2 Cách tiếp cận dữ liệu 6
PHẦN 3:
PHÂN TÍCH VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Nhóm câu hỏi khái quát 6
3.2 Nhóm câu hỏi chính 9
PHẦN 4:
ĐỀ XUẤT VÀ KẾT LUẬN, HẠN CHẾ 22
4.1 Đề xuất giải pháp 22
4.2 Kết luận 23
4.3 Hạn chế của bài nghiên cứu 23
TÀI LIỆU THAM KHẢO 24
Trang | 4
Trang 5BÀI LUẬN NHÓM 7
ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU THÓI QUEN SỬ DỤNG VÀ TẦM ẢNH HƯỞNG
CỦA MẠNG XÃ HỘI ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG SINH VIÊN
xã hội đối với sinh viên, từ đó đề xuất những biện pháp nhằm nâng cao các tác động tíchcực, hướng sinh viên sử dụng mạng xã hội một cách lành mạnh và hiệu quả hơn
1.2 Giới thiệu đề tài
1.2.1 Lý do nghiên cứu
Mạng xã hội - một cụm từ không còn quá xa lạ đối với chúng ta Mạng xã hội, hay còn cóthể biết đến dưới những tên gọi khác như "cộng đồng ảo" hay "trang hồ sơ", là một trangweb mang mọi người đến với nhau để nói chuyện, chia sẻ ý tưởng và sở thích, hay làm quenvới những người bạn mới Trong những năm gần đây, sự bùng nổ lớn của công nghệ thôngtin nói chung và các trang mạng xã hội nói riêng đã có ảnh hưởng nhất định đến mọi người
Vì vậy nhóm chúng tôi đã lựa chọn đề tài trên với mục đích tìm hiểu về thói quen sửdụng và sự ảnh hưởng của mạng xã hội đến đời sống thường ngày của sinh viên Từ đó, đưa
ra đề xuất và giải pháp giúp sinh viên sử dụng hợp lý cũng như bảo vệ bản thân khi sử dụngmạng xã hội
1.2.2 Vấn đề nghiên cứu
Dịch vụ mạng xã hội (tiếng Anh gọi là social networking service) là dịch vụ nối kết cácthành viên cùng sở thích trên Internet lại với nhau với nhiều mục đích khác nhau khôngphân biệt không gian và thời gian Những người tham gia vào dịch vụ mạng xã hội còn đượcgọi là cư dân mạng Dịch vụ mạng xã hội có những tính năng như chat, e-mail, phim ảnh,voice chat, chia sẻ file, blog và xã luận Mạng đổi mới hoàn toàn cách cư dân mạng liên kếtvới nhau và trở thành một phần tất yếu của mỗi ngày cho hàng trăm triệu thành viên khắpthế giới
Internet phát triển và đặc biệt là mạng xã hội, đã và đang ảnh hưởng rất lớn (cả tích cực
và tiêu cực) đến mọi hoạt động thể chất và đời sống tinh thần của sinh viên
1.2.3 Mục tiêu nghiên cứu
- Thông tin về việc sử dụng mạng xã hội của sinh viên
- Đánh giá về mức độ ảnh hưởng của mạng xã hội đến sinh viên
Trang 6- Từ nghiên cứu nhằm đưa ra các phương án để sinh viên sử dụng mạng xã hội đúng cách
1.2.4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Bắt đầu tiến hành khảo sát từ ngày … đến ngày … trên Google Form
- Sinh viên trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu của dữ liệu
Nghiên cứu về thói quen sử dụng và sự ảnh hưởng của mạng xã hội (tích cực/tiêu cực)đối với đời sống thường ngày của sinh viên Từ đó, đưa ra kết luận và một vài giải phápgiúp sinh viên sử dụng mạng xã hội đúng mục đích, hiệu quả và giúp các doanh nghiệp hiểu
rõ hơn về thói quen, thời gian sinh viên sử dụng mạng xã hội để áp dụng các chiến dịchquảng cáo một cách hiệu quả
2.2 Cách tiếp cận dữ liệu
- Thiết kế bảng câu hỏi trên Google biểu mẫu
- Đăng form khảo sát lên các group sinh viên UEH trên Facebook, nhờ bạn bè quen biết từcác trường đại học khác trên địa bàn Việt Nam thực hiện khảo sát
- Sử dụng các bảng câu hỏi để phân tích thói quen sử dụng mạng xã hội của sinh viên
+ Dùng phương pháp thống kê mô tả, thống kê suy diễn để phân tích kết quả khảo sát thuđược
- Sử dụng dữ liệu sơ cấp
- Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để nhập dữ liệu, phân tích và tạo bảng xử lí dữ liệu
- Sử dụng mềm Microsoft Word để phân tích các kết quả khảo sát thu thập được và tiếnhành lập báo cáo cho dự án
PHẦN 3: PHÂN TÍCH VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Nhóm câu hỏi khái quát
Bảng 1: Bảng tần số thể hiện số lượng sinh viên tham gia khảo sát
Trường đại học Tần số Phần trăm Phần trăm tích lũy
Trang 7Bảng 2: Bảng tần số thể hiện năm học của sinh viên tham gia khảo sát
Năm Tần số Phần trăm Phần trăm tích lũy
HUFI Macquarie NSW USSH
IU TDMU Greenwich VAA USSH Ryerson MC Gill ĐH Y khoa Phạm Ngọc Thạch
Trang 8- Ngoài ra, trong 152 sinh viên tham gia khảo sát, số lượng sinh viên năm 1 chiếm62.5%, sinh viên năm 2 chiếm 30.9%, sinh viên năm 3 chiếm 3.9% và cuối cùng là sinh viênnăm 4 chiếm 2.6%.
Bảng 3: Bảng tần số thể hiện số lượng sinh viên sử dụng mạng xã hội
Tần số Phần trăm Phần trăm tích lũy
Trang 9Nhận xét:
- Số liệu thống kê cho thấy, gần như tất cả sinh viên đều đã từng hoặc đang sử dụngmạng xã hội (chiếm 99%), chỉ có 1% sinh viên chưa từng sử dụng mạng xã hội
3.2 Nhóm câu hỏi chính
Bảng 4: Bảng tần số thể hiện nền tảng mạng xã hội mà sinh viên thường sử dụng
Mạng xã hội Tần số Phần trăm Phần trăm các trường hợp
Trang 10Nhận Xét:
- Theo khảo sát cho thấy, có 4 nền tảng mạng xã hội được trên 80% sinh viên thường xuyên
sử dụng là Facebook (chiếm 100%),Youtube (chiếm 81.6%), Instagram (chiếm 80.3%),Zalo (chiếm 80.3%) Ngoài ra, nền tảng Tiktok cũng có tới hơn 50% sinh viên sử dụngthường xuyên, cụ thể là 66.4%
- Các nền tảng mạng xã hội khác có khá ít sinh viên lựa chọn sử dụng Lý do cho hiện tượngnày là bởi vì các ứng dụng mạng xã hội trên như Facebook, Youtube, Instagram, Zalo,Tiktok là nguồn cung cấp dữ liệu nội dung đa dạng, dồi dào, tạo cơ hội cho người dùng tiếpxúc được với nhiều người khác trên thế giới, giao diện đơn giản cùng hướng dẫn chi tiết dễ
sử dụng, đồng thời có bộ phận bảo vệ quyền lợi người sử dụng như báo cáo bài viết chứanội dung bạo lực, xâm hại quyền trẻ em, lọc ra những thông tin mình muốn nhìn thấy Cácứng dụng còn lại như Whatsapp, Tinder, Twitter không được sử dụng nhiều do giao diệnkhá phức tạp, không dễ làm quen, một phần cũng do những ứng dụng này không hỗ trợ thayđổi ngôn ngữ các tính năng trong app thành tiếng Việt, do đó chỉ có những người hiểu biếttiếng Anh mới sử dụng được, vì thế khá ít sinh viên Việt Nam sử dụng những ứng dụng này
Bảng 5: Bảng tần số thể hiện thiết bị mà sinh viên sử dụng cho mạng xã hội
Thiết bị Tần số Phần trăm Phần trăm các trường hợp
Trang 11Nhận xét:
- Khảo sát cho thấy, có 2 loại thiết bị được trên 80% sinh viên sử dụng là điện thoại vàlaptop trong đó 98% sử dụng điện thoại và 84,2% sử dụng laptop Ta nhận thấy rằng cácthiết bị này được sử dụng phổ biến vì sự tiện nghi cũng như tính linh hoạt của nó Ngoài ra,máy tính bảng được sử dụng ít hơn với 15,8%
- Các thiết bị khác có sự lựa chọn không cao Ví dụ như PC hay tivi chỉ được 0,7% sinh viên
sử dụng Lý do chính là những thiết bị này không đáp ứng được nhu cầu phải ra ngoài nhiềucủa sinh viên
Bảng 6: Bảng tần số thể hiện những nơi sinh viên thường sử dụng mạng xã hội
Nơi Tần số Phần trăm Phần trăm các trường hợp
Nơi học tập/ làm việc 113 30,5 74,3
Nơi công cộng (quán ăn,
cửa hàng tiện lợi…) 98 26,5 64,5
Khách sạn, khu vui chơi,
Trang 12Nhận xét:
- Theo số liệu khảo sát, ba nơi được trên 60% sinh viên sử dụng mạng xã hội là nhà, nơi học
tập/làm việc và nơi đông vui (quán ăn, café, …) với lần lượt là 97,4%, 74,3% và 64,5%
Điều này đã thể hiện một đặc điểm của mạng xã hội đó là giao lưu, kết nối mọi người với
nhau
- Ở những nơi khác, mạng xã hội ít được sử dụng hơn Lí do của hiện tượng này là do sinh
viên lựa chọn những hình thức giải trí khác thay vì mạng xã hội ở những địa điểm này Đó
có thể là những trò chơi online, xem phim hay nghe nhạc
Bảng 7: Bảng tần số thể hiện mục đích sinh viên sử dụng mạng xã hội
Giao lưu, kết nối bạn bè Tán gẫu, gửi tin nhắn Cập nhật tin tức xã hội Hỏi/đáp thắc mắc Nghe nhạc/Xem phim/Chơi game online
Bày tỏ cảm xúc, suy nghĩ, thể hiện tính cách bản thân Kinh doanh trên mạng Mua sắm
Tham gia cho có phong trào
Trang | 12
Trang 13Bảng 8: Bảng tần số thể hiện sự cần thiết của mạng xã hội đối với sinh viên
Mức độ Tần số Phần trăm Phần trăm tích lũy
Hoàn toàn không cần
- Số liệu thống kê cho thấy, sinh viên sử dụng mạng xã hội chủ yếu để giải trí Điều này thể
hiện ở 4 mục đích khác nhau được trên 80% sinh viên lựa chọn khi sử dụng mạng xã hội là giao lưu, kết nối bạn bè (chiếm 81,6%); tán gẫu (chiếm 90,1%); cập nhật tin tức xã hội (chiếm 84,9%) và nghe nhạc, xem phim (chiếm 80,3%) Ngoài ra, các mục đích khác như mua sắm, giải đáp thắc mắc, … ít phổ biến hơn Lý do của hiện tượng đến từ nhu cầu giải trícao của sinh viên, đặc biệt là trong thời đại 4.0 với sự phát triển của công nghệ hiện đại thì mỗi người đều có thể tiếp cận mạng xã hội dễ dàng
- Qua thống kê, mạng xã hội chiếm một phần không nhỏ trong đời sống thường ngày củasinh viên Phần trăm sinh viên cho rằng mạng xã hội cần thiết là cao nhất với 56,6% Hơnnữa, mạng xã hội rất cần thiết đối với 17,1% số lượng sinh viên tham gia khảo sát trong khi9,9% sinh viên cảm thấy mạng xã hội không hoặc hoàn toàn không cần thiết
- Trong cuộc sống bận rộn với học tập và công việc, mạng xã hội đóng một vai trò quantrọng trong việc giải trí của sinh viên Nó giúp chúng ta thư giãn cũng như kết nối ta vớinhững người khác
Trang 14Bảng 9: Bảng tần số thể hiện cảm xúc của sinh viên khi sử dụng mạng xã hội
Cảm xúc Tần số Phần trăm Phần trăm tích lũy
Vui sướng, thích thú 46 30,3 100
Bảng 10: Bảng tần số thể hiện mức độ ảnh hưởng của mạng xã hội đến sinh viên
Mức độ Tần số Phần trăm Phần trăm tích lũy
Trang 15Nhận xét :
- Thông qua dữ liệu khảo sát, đa phần sinh viên cảm thấy bình thường khi sử dụng mạng xãhội (68,4%) Tiếp đó, số lượng sinh viên cảm thấy vui sướng và thích thú cũng chiếm mộtphần đáng kể (30,3%) Chỉ 2 trong số 152 sinh viên (1,3%) cảm thấy mệt mỏi, căng thẳng.Qua đó ta có thể thấy rằng phần lớn sinh viên không để mạng xã hội gây áp lực tinh thần lênbản thân họ
- Với câu hỏi bao quát hơn, dường như đa phần sinh viên đều chịu cả ảnh hưởng tiêu cựclẫn tích cực với mạng xã hội (76,3%) Một số thì cảm thấy mạng xã hội mang lại điều tíchcực khi sử dụng nó (13,2%) Một số ít hơn không cảm thấy sự ảnh hưởng rõ rệt từ nó (7,2%)hay thậm chí không biết (2,6%) Chỉ 1 trong 152 sinh viên cho rằng mạng xã hội không đemlại gì ngoài tiêu cực (0,7%)
=> Dù phần lớn sinh viên chịu ảnh hưởng tiêu cực lẫn tích cực nhưng họ cân bằng cảm xúccủa họ rất tốt
Bảng 11: Bảng tần số thể hiện những ảnh hưởng tích cực mà mạng xã hội có thể
mang lại cho sinh viên
Ảnh hưởng Tần số Phần trăm Phần trăm các trường hợp
Tích lũy thêm kiến thức 127 20,2 83,6
Dễ dàng mở rộng các mối quan hệ 110 17,5 72,4
Hỗ trợ cho việc học tập, sinh hoạt 117 18,6 77
Trao đổi, liên lạc nhanh chóng, tiện
Kinh doanh và quảng cáo thương hiệu
Trang 16Bảng 12: Bảng tần số thể hiện những ảnh hưởng tiêu cực mạng xã hội có thể mang
lại cho sinh viên
Ảnh hưởng Tần số Phần trăm Phần trăm các trường hợp
Tiếp xúc với nguồn tin không chính xác 107 13,7 70,4
Giảm tương tác giữa người với người 61 7,8 40,1
Xao lãng mục tiêu cá nhân 93 11,9 61,2
Lơ là, mất tập trung trong học tập, công
Trang | 16
Trang 17(77%), giúp giải trí hiệu quả (87,5%), trao đổi, liên lạc nhanh chóng (78,9%) Về việc kinhdoanh và quảng cáo thương hiệu miễn phí, sinh viên cho rằng không thu hút họ lắm khiphần trăm chọn của mỗi người chỉ là 14,5%.
- Khảo sát về ảnh hưởng tiêu cực nổi bật lên với 2 ảnh hưởng trên 80% sinh viên lựa chọn làlãng phí thời gian (88,2%) và mất tập trung học tập, làm việc (85,5%) Bên cạnh đó, việc dễtiếp xúc với nguồn tin không chính xác cũng khiến cho sinh viên cảm thấy tiêu cực vớikhông ít phần trăm bình chọn (70,4%) Ngoài ra, các ảnh hưởng còn lại như: nguy cơ trầmcảm, bạo lực trên mạng, bị kẻ gian lợi dụng, lừa đảo, … ít phổ biến hơn nhưng cũng rấtđáng kể
=> Mạng xã hội tuy mang lại nhiều ảnh hưởng tích cực nhưng cũng đồng thời gây khôngích điều tiêu cực lên sinh viên
Bảng 13: Bảng tần số thể hiện thời điểm sinh viên sử dụng mạng xã hội
Thời điểm Tần số Phần trăm Phần trăm tích lũy
Khi đang học tập, làm việc 6 3,9 65,8
Trang 18sử dụng nó bất cứ khi nào có thể.
- Theo khảo sát về số giờ trung bình mỗi ngày mà một sinh viên dành cho mạng xã hội, 1giờ tới 3 giờ và 3 giờ tới 5 giờ là hai lựa chọn được sinh viên đồng ý nhất với phần trăm lượtchọn gần bằng nhau là 36,2% và 40,1% Có 4,6% sinh viên cho biết họ chỉ sử dụng mạng xãhội dưới 1 giờ mỗi ngày Tuy nhiên, số lượng sinh viên sử dụng nó từ 5 giờ trở lên mỗi ngàycũng chiếm một phần không nhỏ với 19,1%
=> Mạng xã hội đã trở thành một phần quan trọng không thể thiếu trong đời sống hằng ngàycủa sinh viên
Bảng 15: Bảng tần số thể hiện nhận biết của sinh viên về mức độ nghiện mạng xã hội của bản thân
Tần số Phần trăm Phần trăm tích lũy
Trang 19Nhận xét:
- Trên tổng số 152 sinh viên tham gia khảo sát thì có gần 37% (36,8%) sinh viên cho rằngbản thân bị “nghiện mạng xã hội” và hơn 34% (34,2%) sinh viên không gặp tình trạng trên.Còn lại 29% sinh viên không thể xác định rằng bản thân có mắc phải chứng nghiện mạng xãhội hay không
Bảng 16: Bảng tần số thể hiện những lí do mạng xã hội gây nghiện
Lý do Tần số Phần trăm Phần trăm các trường hợp
Nhu cầu thể hiện bản thân 81 16,5 53,3
Sợ bị bạn bè chê lạc hậu, thiếu hiểu biết 64 13 42,1
Sợ cô đơn, lạc lõng Trốn khỏi thế giới thực Giải tỏa cảm xúc
Sợ bị bạn bè chê lạc hậu, thiếu hiểu biết
Nhu cầu thể hiện bản thân
Trang 20Từ kết quả thu thập được dễ nhận thấy rằng cả 6 lý do chúng tôi đưa ra đều khiến sinhviên dễ nghiện mạng xã hội Trong đó, không có gì phải thắc mắc khi lý do giải tỏa cảm xúcchiếm tỉ lệ cao nhất khi xuất hiện trong 64,5% câu trả lời Xếp thứ hai trong số những lý domạng xã hội gây nghiện là giúp bản thân trốn khỏi thế giới thực chiếm 57,9% Ba lý do: nhucầu thể hiện bản thân; sợ cô đơn, lạc lõng trong cộng đồng và không thể kiềm chế sự yêuthích của bản thân đối với mạng xã hội cũng chiếm tỉ lệ khá cao trong số các câu trả lời củacác bạn sinh viên lần lượt là 53,3%; 52,6% và 50,7% Và lý do sợ bị bạn bè xung quanh chêlạc hậu, thiếu hiểu biết chiếm tỉ lệ thấp nhất trong số các câu trả lời là 42,1% Ngoài ra cònmột vài lý do khác như: giết thời gian, nhu cầu kết nối với xã hội, chiếm tỉ lệ rất thấp.
Bảng 17: Bảng tần số thể hiện nhận biết của sinh viên về sự ảnh hưởng của mạng xã
hội đối với sức khỏe bản thân
Mức độ Tần số Phần trăm Phần trăm tích lũy
Bảng 18: Bảng tần số thể hiện những ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của mạng xã hội
Hậu quả Tần số Phần trăm Phần trăm các trường hợp