1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Môn Dinh Dưỡng và Thức Ăn Thủy Sản potx

23 1,7K 14
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 4,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CẦN PHẢI LÀM GÌ ĐỂ ĐỘNG VẬT THỦY SẢN CÓ THỨC ĂN THÍCH HỢP NHẤT?... Các nguyên tắc trong thiết lập công thức thức ăn... Nguồn cung cấp năng lượngNguồn cung cấp protein Độc tố Độ ngon của

Trang 3

CẦN PHẢI LÀM GÌ ĐỂ ĐỘNG VẬT THỦY SẢN

CÓ THỨC ĂN THÍCH HỢP NHẤT?

Trang 4

Các nguyên tắc trong thiết lập công thức thức ăn

Trang 5

Làm thí nghiệm

Quan sát hệ tiêu hóa, tính ăn

Trang 6

Nguồn cung cấp năng lượng

Nguồn cung cấp protein Độc tố

Độ ngon của thức ăn

Biến đổi thành phần sinh hóa Tương tác giữa các chất dinh dưỡng

Nguyên tắc thiết lập công thức

thức ăn (tt)

Trang 7

Lựa nguồn nguyên liệu sẵn có để giá thấp

Trang 8

Tính toán đơn giản

Sử dụng phần mềm máy tính

Trang 9

Câu hỏi ôn tập

Câu1: Xây dựng công thức thức ăn có hàm lượng 30% protein từ 2 nguồn nguyên liệu cám (12% pro) và bột cá (55% pro) Công thức thức ăn

Trang 10

Câu 2 Xây dựng công thức thức ăn 40% đạm từ 3

nguồn nguyên liệu (Bột cá: 55% protein, đậu nành:

45% protein, cám:12% protein) Biết rằng tỉ lệ giữa

Trang 11

Câu 3: Xây dựng công thức thức ăn có hàm lượng

35% protein từ 2 nguồn nguyên liệu cám (12% pro) và bột cá (55% pro)

Kết quả: Công thức thức ăn gồm có

Trang 12

Câu 4:

Thức ăn ở nông hộ có 30% cá tạp (21% protein) và 70%

cám (10% protein thì hàm lượng protein (%) trong CTTA

Trang 13

Câu 5: Thức ăn có 30% cá tạp và 70% cám Biết

rằng cá tạp chứa 70% nước, 75% protein (trong khối lượng khô); cám chứa 10% nước, 12% pro (trog khối lượng khô) Tính % protein tươi, khô trong công thức thức ăn

a 19,9% protein tươi, 14,3% protein khô

b 14,3 % protein tươi, 19,9% protein khô

c 9,9% protein tươi, 18,3% protein khô

d 18,3% protein tươi, 9,9% protein khô

Câu hỏi ôn tập

Đáp án

Trang 14

YÊU CẦU SINH VIÊN

Tính toán được công thức thức ăn cho một

số loài cụ thể

Biết được phương pháp xác định nhu cầu dinh dưỡng của cá, tôm

Trang 15

1 Trần Thị Thanh Hiền, 2004 Dinh dưỡng và thức ăn thủy sản Đại học Cần Thơ.

2 Lê Thanh Hùng, 2000 Bài Giảng Dinh Dưỡng Và Thức Ăn thuỷ sản Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh.

3 Halver, J.E and R W Hardy, 2002 Fish nutrition The Third Edition Academic Press, USA.

4 New M., 1987 Feed and Feeding of Fish and Shrimp A manual on the preparation and presentation of

compound feeds for shrimp and fish in aquaculture

FAO

Tài liệu tham khảo

Trang 16

CHÂN THÀNH CẢM ƠN SỰ THEO DÕI CỦA QUÝ THẦY CÔ CÙNG

CÁC BẠN!

Trang 17

Nguồn cung cấp protein

 Nguồn protein cung cấp tốt nhất cho động vật thủy sản nói chung là nguồn protein động vật

 Tuy nhiên để giảm giá thành và cân đối acid amin thiết yếu, nên phối chế thức ăn từ nhiều nguồn

protein

 Loài càng ăn thiên về động vật, khả năng thay thế protein thực vật cho động vật càng thấp

Bột cá Đậu nành Bột thịt xương 

Trang 18

Nguồn nguyên liệu cung

cấp năng lượng

 Thức ăn có năng lượng cao thì chủ yếu là

hạt ngũ cốc (cám, tấm, bắp, khoai, bột mì…)

 Protein <20%, tinh bột cao, xơ cao

 Cần lưu ý đến hàm lượng xơ của thức ăn

Trang 19

Độc tố

 Các độc tố có sẵn trong nguyên liệu

Trong quá trình bảo quản (đậu phộng) dễ bị

hoảng  aflatoxin B1  rất độc  gây ung thư

Đậu nành có chất antitripsin ức chế tripsin (tiết ra

từ tuyến tụy) sử dụng bột đậu nành sống ảnh hưởng đến tỉ lệ tiêu hóa thức ăn, ức chế quá trình lấy oxy của hemoglobin thiếu oxy cá nổi đầu hàng loạt

 Đem gia nhiệt (rang, nấu…) những chất độc

bị phân giải

Trang 20

Biến đổi thành phần sinh hóa

 Mặc dù giá trị dinh dưỡng của một số

nguồn nguyên liệu đã được công bố

 Tuy nhiên, chất lượng của nguyên liệu

theo khu vực, mùa, kỹ thuật chế biến, bảo quản  nên phân tích lại trước khi phối chế

Trang 21

Ví dụ:

Thiết lập một công thức thức ăn cho cá tra có hàm lượng protein

là 35% từ các nguyên liệu sau:

Nguyên liệu Hàm lượng protein

Bột cá 60%

Đậu nành 50%

Cám 12%

Bột bắp 7%

Giả sử tỉ lệ bột cá: bột đậu nành là 1/1 và tỉ lệ cám: bột

bắp là 2/3.

Tính toán công thức thức ăn

sử dụng hình vuông Pearson

Trang 22

Tính toán công thức thức ăn

Trang 23

% của bột cá trong công thức thức ăn là:

Ngày đăng: 20/03/2014, 03:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vuông  Pearson - Môn Dinh Dưỡng và Thức Ăn Thủy Sản potx
Hình vu ông Pearson (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w