• Vitamin là một nhóm chất hữu cơ mà động vật yêu cầu với số lượng rất ít so với các chất DD khác nhưng cần thiết cho sự sinh trưởng và duy trì cuộc sống của chúng.. 2.6.Chất kháng vita
Trang 1DINH DƯỠNG VÀ THỨC ĂN THUỶ SẢN
CHƯƠNG 5
DINH DƯỠNG VITAMIN
Trang 24 NHU CẦU VITAMIN CỦA TÔM, CÁ
5 SỬ DỤNG VITAMIN TRONG THỨC ĂN
Trang 3• 1906, Hopkins phát hiện yếu tố “thức ăn
phụ” khi thí nghiệm trên chuột
• 1912, Casimir Funk đặt tên là vitamin (vita:
sự sống, amin: chất có chứa nhóm amin)
Trang 4• McCollum và Davis (1913) và Osboene và Mendel (1914) chia vitamin thành 2 nhóm: A: tan trong dầu và B: tan trong nước.
• Host và Flolich tìm ra chất ngăn ngừa chảy máu chân răng (scobus) đặt tên
là Vitamin C (tan trong nước nhưng không chứa N)
Trang 5• Vitamin là một nhóm chất hữu cơ mà
động vật yêu cầu với số lượng rất ít so với các chất DD khác nhưng cần thiết cho sự sinh trưởng và duy trì cuộc
sống của chúng
• Một số chất tiền vitamin sau khi thay đổi đặc tính hóa học thì có chức năng vitamin
• Vitamin dễ bị oxy hóa bởi nhiệt độ,
ánh sáng
Trang 6• Vitamin chiếm 1-2% trong thức ăn nhưng
có vai trò quyết định trong trao đổi chất
• Giữ vai trò xúc tác các phản ứng sinh hóa trong cơ thể sinh vật
• ĐVTS không có hay có khả năng tổng hợp rất ít vitamin nên việc cung cấp vitamin
trong TA là rất cần thiết
• Thiếu vitamin -> sinh trưởng chậm, tỉ lệ
sống thấp, khả năng chịu đựng với biến
động môi trường kém và dễ bị bệnh Dấu hiệu khi thiếu: xuất huyết, dị hình, nứt sọ ở
cá, đen thân ở tôm
Trang 72 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC SỬ DỤNG VITAMIN TRONG THỨC ĂN THỦY SẢN
2.1 Điều kiện chế biến và bảo quản vitamin
• Gia tăng nhiệt trong quá trình ép viên thức
ăn thường phân hủy vitamin C, B12 và
Pyridoxine Vitamin kháng nhiệt hay ép viên
ở nhiệt độ không quá cao sẽ giảm sự hao
hụt vitamin Hoặc dùng dung dịch
“lipid-vitamin” và phun áo ngoài bề mặt của viên thức ăn sau khi gia nhiệt.
• Ánh sáng mặt trời trực tiếp làm mất B12, E Các vitamin A, D, E, K sẽ biến chất khi điều kiện chế biến thức ăn không tốt vì chất béo
sẽ bị oxy hóa.
Trang 9• Một số VSV đường ruột của một
số loài cá (cá chép, rô phi, cá
hồi ) có khả năng sinh tổng hợp
được cung cấp Co Tuy nhiên khả năng sinh tổng hợp này có thể bị hạn chế nếu có chất kháng sinh
trong thức ăn
Trang 10trường -> nhu cầu Vit cần tăng lên
Trang 11- Tập tính xé, cạp mảnh thức ăn của giáp xác làm thất thoát vitamin vào môi trường nước
- Đối với những bọn ăn lọc thức
ăn tự nhiên sẽ sử dụng nguồn vitamin rất phong phú trong nguồn thức ăn này
Trang 122.4 Điều kiện nuôi dưỡng
• Nuôi quảng canh hay quảng canh cải tiến không cần cung cấp vitamin vì ĐVTS có thể lấy từ thức ăn tự nhiên.
• Nuôi bán thâm canh, thâm canh và nuôi trong lồng bè, thức ăn tự nhiên rất giới hạn nên cần phải cung cấp đầy đủ vitamin
Trang 132.5 Điều kiện sinh lý của cá
• Giai đoạn ấu trùng, tôm cá cần được cung cấp lượng vitamin C nhiều hơn giai đoạn trưởng thành và bố mẹ
• Ở giai đoạn ấu trùng tôm cần bổ sung
200 mg vitamin C/kg thức ăn, giai đoạn tôm giống cần bổ sung 100 mg/
kg thức ăn
Trang 14• Trong thời kỳ sinh sản cần lượng lớn
A, E, C
• C có tác dụng tăng khả năng chịu đựng của tôm cá khi đánh bắt hay khi vận chuyển
• Khả năng đề kháng bệnh của thủy sản tăng lên khi bổ sung C, E, B6, Pantothenic acid, choline
Trang 152.6.Chất kháng vitamin trong thức ăn
• Một số nguyên liệu có chứa chất kháng vitamin tự nhiên, các chất này làm giảm hoạt tính và hiệu quả sử dụng vitamin
• Sự hiện diện của chất kháng vitamin như enzyme thiaminase có trong cá sống ức chế thiamine (B1)
• Trong thức ăn chứa nhiều chất béo sự oxy hóa sẽ hủy hoại các vitamin nhóm A, D, E
và K tan trong chất béo.
Trang 163 PHÂN LOẠI VITAMIN
Trang 17• Mỗi một loại vitamin có cấu tạo,
chức năng riêng biệt
• Nhu cầu vitamin được nghiên cứu trên một số đối tượng như cá hồi,
cá chép, cá nheo Mỹ và một số
loài tôm biển
Trang 18Các Vitamin quan trọng trong DD ĐVTS
I Tan trong dầu:
Trang 192 Tan trong nước:
Trang 203.1- Vitamin A
+ Công thức C20H25OH
+ Các dẫn xuất của Vitamin A: retinol,
retinaldehyd, retinoic, retinilacetat,
astaxanthin (rong biển)
β caroten → cho ra 2 phân tử vitamin A.
CH2-OH
CH3 CH3
CH3 CH3
CH3
Trang 22+ Vai trò sinh học
a Vai trò thị giác
Rhodopsin trên tế bào võng mạc mắt, khi có
ánh sáng, rhodopsin → retinol + opsin; trong tối -> quá trình tái tổng hợp ngược lại
Trang 24b Điều khiển biểu thị gen
- Retinoic acid (RA) hoạt động như một hormon có ảnh hưởng đến sự biểu thị gen -> ảnh hưởng nhiều quá trình sinh lý.
- Vitamin A có ảnh hưởng tương tác đến sự sao mã trong sinh tổng hợp protein; retinoic acid đóng vai trò chính trong sự biệt phân tế bào, nhất là những
tế bào chuyên môn hoá cao.
Trang 25c Vai trò liên quan đến niêm mạc
- Thiếu vitamin A màng niêm mạc bị khô cứng, chết và bong tróc
- Mắt: thiếu vitamin A → giác mạc bị khô cứng, gây ra ngứa và trầy xước
Trang 26
- Đường hô hấp, tiêu hoá hay sinh
khô cứng và suy yếu không có khả năng ngăn ngừa vi khuẩn xâm nhập vào bên trong tế bào, gây các bệnh viêm phổi, tiêu chẩy và rối loạn sinh sản → giảm hiệu quả chăn nuôi
Trang 27d Vai trò liên quan đến miễn dịch
Vitamin A và retinoic acid
(RA) đóng vai trò trung tâm trong phát triển và biệt phân tế bào
bạch cầu như lymphocytes
Trang 28e Vai trò liên quan đến sinh trưởng
và phát triển
Thiếu và thừa vitamin A là nguyên nhân của những khuyết tật của động vật sơ sinh Trong quá trình phát triển thai , RA có quan hệ đến sự phát
triển của các chi và hình thành tim,
mắt và tai RA còn điều khiển biểu thị gen sản sinh hormone sinh trưởng.
Trang 29+ Biểu hiện ở cá khi thiếu A:
Xuất huyết hố mắt, gốc mang,
biến dạng nắp mang
Cá trơn Mỹ nuôi bằng khẩu phần
có β - 0,4mg caroten/kg TA có
hiện tượng chậm tăng trưởng,
mắt lồi, thận xuất huyết
Trang 30cá chậm lớn, thiếu máu, biến
dạng cuống vây đuôi
Trang 34CƠ CHẾ ĐIỀU KHIỂN Ca HUYẾT CỦA VITAMIN D
Trang 35Thiếu vitamin D3 ở cá
• Nghèo sinh trưởng, gan nhiều mỡ.
• Hiện tại người ta vẫn chưa hiểu rõ hoàn toàn nhu cầu vitamin D của cá.
• Ở cá hồi, nhu cầu vitamin D rất nhỏ, khẩu phần không chứa calciferol vẫn không biểu hiện triệu chứng thiếu hụt.
Trang 36• Thông thường bổ sung dầu thực vật vào khẩu phần là đủ Với thức ăn viên, thường đưa vào 2000-3000 IU vitamin D3/kg thức ăn.
• Cá trao đổi Ca trực tiếp với nước qua mang -> vùng nước nào nghèo
Ca phải bổ sung Ca cùng với vitamin D.
Trang 37Vitamin D có tác dụng ngăn ngừa ung thư trực tràng:
Khi ăn thực phẩm giàu L., gan tiết axit mật để tiêu hóa, sau đó hầu hết axit mật trở
về gan Chỉ có Lithocolic acid (LCA) không
về gan mà xuống trực tràng, LCA là một chất độc kích thích ung thư trực tràng
Bình thường LCA được khử độc bởi enzyme CYP3A theo cơ chế: thụ thể vitamin
D kết hợp với LCA từ đó kích hoạt biểu thị gen đối với enzyme CYP3A -> Thiếu vitamin
D -> tăng nguy cơ ung thư trực tràng.
Trang 39+ Nguồn cung cấp E:
- Có nhiều trong cây xanh, rau,
cỏ, hạt ngũ cốc, hạt mầm, dầu thực vật, lòng đỏ trứng
- Trong lá chứa E gấp 20-30 lần
so với cọng
- ĐV chứa ít E
Trang 40+ Vai trò sinh học
• Chống oxy hoá sinh học, ngăn
cản sự oxy hoá các acid béo không
no PUFA và HUFA có trong màng
tế bào
• Thiếu vitamin E: tổn thương gan,
cơ thoái hoá, cơ quan sinh dục kém phát triển
Trang 41
• E làm tăng khả năng sinh sản ở
cá chép: bổ sung E hệ số thành thục của cá chép là 14,1% thay vì 3,3% so với đối chứng
• Nâng cao tỷ lệ nở của trứng
• E và Se có quan hệ hỗ trợ nhau trong việc ngăn trở sự oxy hoá những acid béo không no
Trang 42• E ngăn cản sự hinh thành peroxit
• Se: thành phần của glutathion peroxidase (GSH-Px), có vai trò xúc tác sự phân giải peroxit thành nước
• Bổ sung vitamin E và Se vào thức
ăn cá: tăng tốc độ sinh trưởng, FCR
và độ bền của huyết cầu
Trang 433137 1,53
15,9 35,6 20,1
2976 1,63
2,80 3,4 21,6
3125 1,62
16,0 36,8 30,9
2322 1,89
1,70 2,30 51,5
2,0 0,9
41 0,06
2,0 0,06
Vitamin E (mg/kg)
Se (mg/kg)
Tác dụng của vitamin E và Se đối với cá
Trang 443.4- Vitamin K
• Vitamin K1 có trong thực vật (phylloquinone),
• Vitamin K2 do vi khuẩn tiết ra (menaquinone)
• Vitamin K3 do tổng hợp (menadinone).
Hoạt tính vitamin K3 lớn hơn K1 và K2.
Công thức hóa học: C31H46O2
Trang 47+ Triệu chứng khi thiếu K:
• Vitamin K3 không bền khi trộn vào TAHH hay
trong premix (vì Choline chloride và các ion kim loại xúc tác phân hủy).
• Hạn chế phơi nắng trực tiếp do K bị phân hủy bởi tia tử ngoại
Trang 48
⇌
3.5- Vitamin C (ascorbic acid)
+ Công thức: C 6 H 8 O 6 , C 6 H 6 O 6
L- ascorbic acid Dehydro L-ascorbic acid (dạng khử)
Trang 49+ Nguồn cung cấp:
- Có nhiều trong rau quả tươi, đặc
biệt trong rau xanh và các loại quả: cam, chanh, ớt…
- Hạt ngũ cốc, trứng, thịt hầu như
không có C
- C được tổng hợp chủ yếu ở thực vật
Trang 50+ Vai trò của Vitamin C
Hầu hết các loài cá đều không tự tổng hợp được vitamin C (người, khỉ, chuột cũng không tự tổng hợp được vitamin C)
• Kết hợp với E chống lại sự oxyhóa lipid
• Hydroxyl hóa tryptophan, tyrosine, lysine, phenylalanine & proline, quan trọng nhất là hydroxyl hóa proline hydroxyproline (cần cho sự hình thành mô liên kết, mô sẹo, khung collagen của xương).
Trang 51• Vitamin C giúp hấp thu sắt tốt hơn ngăn ngừa hiện tượng thiếu máu ở cá khi thiếu vitamin C.
• Tham gia các phản ứng
tetrahydrofolic, tryptophan thành serotonin tổng hợp hormone steroid vỏ thượng thận
Trang 52+ Triệu chứng thiếu Vitamin C ở cá hồi:
- Vẹo xương sống, tật ưỡn lưng, sụn
• Vẹo xương sống, tật ưỡn lưng còn thấy
ở cá da trơn, cá chép, rô phi.
Trang 53Vẹo cột sống khi thiếu C
Trang 54• Bổ sung vitamin C cho cá da trơn
và cá hồi có tác dụng tăng đáp ứng miễn dịch
• Môi trường ô nhiễm kim loại
nặng, thuốc diệt côn trùng chứa
clo-hydrocacbon làm tăng nhu cầu vitamin C của cá
Trang 55• C rất dễ bị phá hủy trong quá trinh SX, dự trữ và chế biến bởi ánh sáng và nhiệt độ -> phải bảo
vệ trước khi bổ sung vào thức ăn:
- Bọc với ethylcellulose hay mỡ
- Dạng muối photphat khá bền
- Bổ sung trước khi cho ăn 30’
Trang 563.6 - Vitamin nhóm B
Tóm tắt triệu chứng thiếu vitamin B và C
Vitamin Triệu chứng khi thiếu
B1 Chảy máu vây, thần kinh, nhạt màu,
kém ăn, chậm lớn B2 Kém ăn, chậm lớn, tỷ lệ chết cao,
chảy máu da và vây, hiện tượng thần kinh, sợ ánh sáng
B3 Kém ăn, chậm lớn, lờ đờ, chậm chạp,
thiếu máu, lồi mắt B6 Kém ăn, chậm lớn, rối loạn thần kinh
Trang 57Vitamin Triệu chứng khi thiếu
PP Chảy máu da, tỷ lệ chết cao
H Chậm lớn, giảm hoạt động Cholin Chậm lớn, gan nhiễm mỡ
Inositol Chậm lớn, chảy máu da và vây, mất
niêm mạc da
C Chậm lớn, biến dạng cột sống, xuất
huyết vây, da
Trang 584- Nhu cầu vitamin của tôm
và cá
4.1 Những yếu tố chi phối nhu cầu
+ Tập tính ăn của tôm và cá Ví dụ: tôm tiêu thụ thức ăn chậm hàng giờ
→ mức vitamin trong TA phải cao để
bù lại vitamin bị mất trong nước.
Trang 59+ Khả năng tổng hợp vitamin của
vi sinh vật đường ruột: Những loài tôm hay cá thuộc nhóm ăn TV hay
ăn tạp có hệ vi sinh vật đường ruột phát triển, có khả năng tổng hợp được hầu hết vitamin nhóm B → nhu cầu những vitamin giảm
Trang 60+ Hệ thống nuôi: nuôi quảng canh không cần bổ sung vitamin Yêu cầu bổ sung vitamin tăng lên khi tăng mật độ và giảm khi có nhiều thức ăn tự nhiên.
+ Kích cỡ và tốc độ tăng trưởng của các loài tôm và cá: nhu cầu/đơn vị khối lượng giảm khi khối lượng con vật tăng
Trang 61+ Thành phần dinh dưỡng của khẩu phần:
Ví dụ: nhu cầu tocopherol, thiamine và piridoxine tăng lên khi nồng độ acid béo chưa no, carbohydrate và protein khẩu phần cao theo thứ tự tương ứng
Trang 62+ Phương pháp chế biến: chế biến bằng kỹ thuật nhiệt khô hay viên
nóng mất nhiều vitamin hơn viên
nguội
+ Tính chất của nước và trạng thái sức khoẻ của tôm và cá: Nước bị ô nhiễm, con vật bị bệnh -> nhu cầu Vit tăng lên
Trang 63Chú ý:
Nhu cầu vitamin tối thiểu để hỗ trợ cho tôm cá sinh trưởng tối
đa và ngăn ngừa những dấu
hiệu thiếu vitamin sẽ khác rất
nhiều so với nhu cầu vitamin
trong sản xuất.
Trang 644.2 Nhu cầu vitamin của cá
Những nghiên cứu về nhu cầu vitamin hầu hết thực hiện trên cá hồi và những kết quả nghiên cứu này được chấp nhận cho những loài cá khác
Trang 656000 2000 300-500 10 15 25 15 50 180 0,6 8 0,03 130 1000
150 (dạng bền)
2500 2400 50 Chưa xác dịnh
1 4-7 3-6 20 10 0,15 1 0,01 300 1000 50
Vitamin
Nhu cầu vitamin của nhóm cá Salmonid (mg/kg TA)
(R Stickney, 2000)
Trang 665- Sử dụng vitamin trong thức ăn
+ Các vitamin tổng hợp được sản xuất
ra dưới dạng khác nhau và được bảo vệ
để chống lại sự phân huỷ trong quá
Trang 67• Ví dụ :
+ Vitamin A dưới dạng vitamin A acetat chứa trong viên nang, trong nang có chứa khung bằng gelatin có cấu trúc liên kết chéo, vitamin phân tán khắp trong cái khung này cùng với chất chống oxy hoá và được bọc một lớp vỏ bảo vệ bằng tinh bột ngô Thường trong viên gelatin người ta thêm cả vitamin D3.
Trang 68+ Độ bền của vitamin D3 trong
điều kiện bảo quản như vitamin A bằng 75 - 80%
+ Các dạng vitamin khác và độ
bền của nó trong thức ăn viên (ép đùn) và trong premix ghi ở bảng
sau
Trang 69Vitamin Dạng sử dụng Hoạt tính còn lại sau 3 tháng dự trữ (%)
Trong premix Trong viên
Thiamin mononitrate Tinh thể
Trang 70Vitamin Dạng sử dụng Hoạt tính còn lại sau 3 tháng dự trữ (%)
Trong premix Trong viên
Tinh thể Dung dịch 1%
Muối chloride Ascorbate-2-polyphosphate Tinh thể
10 - 30
Trang 71+ Cần đặc biệt lưu ý đến độ bền của vitamin C
• Tinh thể acid ascorbic cực kỳ nhạy cảm với sự oxy hoá:
- Trong 3 ngày dự trữ ở nhiệt độ thường, hoạt tính vitamin mất toàn bộ
- Trong thức ăn viên, hoạt tính vitamin C chỉ còn lại 20% sau khi xử lý nhiệt và dự trữ.
Trang 72• Gần đây, sử dụng monophosphate do chỉ mất 15 % hoạt tính trong viên ép đùn và dự trữ 3 tháng ở nhiệt độ phòng, trong khi viên C bọc mỡ hay ethylcellulose mất 70-90% hoạt tính trong cùng điều kiện.
Trang 73asorbate-2-• Vitamin tan trong nước -> trộn vào thức ăn cho tôm và cá dễ mất khi thức ăn ngâm trong nước Kích thước thức ăn càng nhỏ, thời gian ngâm càng dài thì vitamin mất vào nước càng nhiều.
Trang 74Ví dụ:
Vitamin C: mất 50-70% khi ngâm
nước 10 giây (kích cỡ viên 1,18-2,36 mm).
Acid pantothenic, acid folic, thiamine, pyridoxine mất 5-20%, 0-27%, 0-17%
và 3-13% lần lượt sau khi ngâm trong nước 10 giây (Slinger, Razzaque và Cho, 1979).
Trang 75XIN CÁM ƠN