Tiêu chuẩn ăn: TCA là nhu cầu các chất dinh dưỡng nhằm thỏa mãn nhu cầu duy trì và khả năng sản xuất của từng ĐTTS cụ thể.. Tiêu chuẩn ăn có thể hiểu như sau: Tiêu chuẩn ăn = Nhu cầu
Trang 1DINH DƯỠNG VÀ THỨC ĂN THUỶ SẢN
CHƯƠNG 8
TIÊU CHUẨN ĂN VÀ KHẨU PHẦN
Trang 2TIÊU CHUẨN ĂN VÀ KHẨU PHẦN
Trang 31 KHÁI NIỆM
1.1 Tiêu chuẩn ăn:
TCA là nhu cầu các chất dinh dưỡng
nhằm thỏa mãn nhu cầu duy trì và khả
năng sản xuất của từng ĐTTS cụ thể.
Thường tính tiêu chuẩn ăn theo: Nhu cầu/ ngày đêm về: năng lượng, protein, lipid,
xơ, chất béo, khoáng (Ca, P), acid amin thiết yếu, acid béo thiết yếu
Trang 4Tiêu chuẩn ăn có thể hiểu như sau:
Tiêu chuẩn ăn = Nhu cầu + Số dư an toàn
Số dư an toàn là số lượng chất dinh dưỡng cần thêm vào ngoài nhu cầu của tôm, cá
được xác định thông qua các thực nghiệm
tiêu cơ bản, những chỉ tiêu này phụ thuộc vào sự phát triển nuôi trồng thủy sản của
mỗi nước
Trang 5Ví dụ:
+ Nhu cầu dinh dưỡng của cá chép:
Protein: 25-38%
Lysine: 5-7% của thức ăn
Methionine: 3,1% của protein (không có cystine)
Trang 6+ Nhu cầu của cá rôphi (Jaucey, Ross, 1982):
Methionine + 50% Cystine: 1,7% protein thức ănCarbohydrate tiêu hoá: 25%
Xơ thô: 8 – 10%
Trang 71.2 Khẩu phần thức ăn:
KPTĂ là khối lượng thức ăn cần cung cấp trong một ngày đêm nhằm đáp ứng được tiêu chuẩn ăn của từng ĐTTS cụ thể.
Thường phải phối hợp các loại thức ăn với nhau tạo thành một hỗn hợp thức ăn mới thỏa mãn được nhu cầu các chất dinh
dưỡng đồng thời.
Trang 8Một khẩu phần thức ăn tốt
dinh dưỡng từng giai đoạn của đối tượng nuôi.
Trang 10Thành phần Số lượng (kg)Bột cá thương phẩm
0,9238,56
Khẩu phần ăn cho cá da trơn
Trang 112 NGUYÊN TẮC PHỐI HỢP KP
phần để thỏa mãn nhu cầu DD của vật
nuôi với giá thành thấp nhất để nâng cao hiệu quả kinh tế Có 2 nguyên tắc trong
phối hợp khẩu phần cần tuân thủ:
- Nguyên tắc khoa học
- Nguyên tắc kinh tế
Trang 122.1 Nguyên tắc khoa học
Đáp ứng đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng, thoã mãn được tiêu chuẩn ăn
Đảm bảo được sự cân bằng các chất dinh
dưỡng: axit amin, khoáng, vitamin
Khối lượng khẩu phần ăn phải thích hợp với sức chứa của bộ máy tiêu hoá
Thường dùng: Lượng thức ăn (% VCK) theo tỷ
lệ khối lượng cơ thể Ví dụ, khối lượng thức ăn nuôi tôm khoảng 2-3% khối lượng tôm
Trang 143 PHƯƠNG PHÁP PHỐI HỢP KHẨU PHẦN
3.1 Khẩu phần ăn gồm hai nguyên liệu:
Ví dụ:
Phối hợp 1 Khẩu phần TĂ có 25% protein gồm khô dầu dừa (chứa 20% protein) và bột cá (chứa 60% protein).
Trang 15a Phương pháp hình vuông Pearson
Cách tính toán như sau:
KDD 20 35 87,5
Trang 16b. Phương pháp giải phương trình
Gọi: x là số kg khô dầu dừa trong 100kg TĂ
Bột cá: 12,5%
Trang 173.2 KP gồm ba hoặc nhiều hơn ba nguyên liệu
Ví dụ: Thiết lập một khẩu phần thức ăn tôm sú có hàm lượng đạm là 40% từ các nguyên liệu sau:
Trang 18a Phương pháp hình vuông Pearson
Nguồn năng lượng (hỗn hợp 2)
Bột bắp: 1 phần x 7% = 7
3 phần = 27Trung bình: 27/3= 9 (% protein)
Trang 19HH2: 15/46 x 100 = 32,61
Trang 21b. Phương pháp giải phương trình
Trang 22Gọi: x là số kg TĂ protein trong 100kg KP
y là số kg TA năng lượng trong 100 kg KP
Trang 233.3 Phối hợp KP bằng phương pháp lập bảng
Tiến trình:
1. Xác định nhu cầu dinh dưỡng của đối tượng
nuôi (NRC, FAO…)
2. Lựa chọn nguyên liệu và xác định thành phần
hóa học và giá trị dinh dưỡng của các nguyên liệu trong công thức (bảng của ADCP
(Aquaculture Development and Coordination Programe - FAO) Chú ý xem xét giá cả và tính sẵn có của nguyên liệu
3. Tiến hành lập khẩu phần Phương pháp:
+ Bằng máy tính tay
+ Bằng máy vi tính
Trang 24TRÌNH BÀY KẾT QUẢ BÀI TẬP VỀ NHÀ
Trang 25Bảng thành phần và giá trị dinh dưỡng thức ăn thủy sản
Feed
code Nguyên liệu DM As % of Dry Matter
CP EE CF ASH NFE Ca P Met+Cys Lys DE
Trang 26G.12 - KDL, Philippines
- KDL, Malaysia 91.7
92.3 22.718.1 7.78.9 10.516.4 5.54.6 55.352.0 0.21 0.58 0.430.34 0.560.45 30772960
G.16 Khô đậu nành, China 84.8 47.5 6.4 5.1 6.4 34.6 0.13 0.69 1.42 2.90 3009
G.17 Khô dầu hạt bông
3194
H.22 Cá ủ chua, Thái
lan 25.7 65.0 19.5 0.70 1.55 2762
Ti p ếp… …
Trang 27Lipid là 9,1 Tỷ lệ phối trộn các nguyên liệu như sau: 5% bột cá; 20% bột dừa; 5%bột mì; 3%
premix; 65% bột đậu nành và cám gạo Thành phần DD của nguyên liệu cho ở bảng sau:
Trang 28Thành phần DD của nguyên liệu (%VCK)
Trang 29Thành phần DD của nguyên liệu (%TĂ)
Trang 30Lập bảng tính toán và cân đối nhu cầu
Trang 31Tính %BĐN, %cám gạo, % dầu cá
A = 30 – (CPbột cá + CPbột dừa + CPbột mì) -> Tỷ lệ %CP trong BĐN + Cám gạo:
Trang 32Hoàn chỉnh bảng tính toán và cân đối
Trang 33Tính năng lượng GE/kg TĂHH
Trang 35b Sử dụng phần mềm máy vi tính
Sử dụng phần mềm Excel
Sử dụng các phần mềm khác (WUFFDA)
Trang 364- XÁC ĐỊNH LƯỢNG THỨC ĂN CHO ĂN VÀ FCR
4.1 Tính lượng thức ăn cần sử dụng
+ Công thức: W x N x S x G
TA =
1000
W: khối lượng TB cá thể sau một thời gian nuôi (định kỳ 2 hoặc
4 tuần/lần cân mẫu, 20-30 cá thể/mẫu) – ĐVT: gr
N: tổng cá thể thả lúc ban đầu
S: tỷ lệ sống ước tính ở thời điểm khảo sát
G: tỷ lệ thức ăn cho ăn tính theo % khối lượng cơ thể (thường ghi trên bao bì của TAHH)
Trang 38Tỷ lệ cho ăn
mức thích hợp
nước
Trang 39Tỷ lệ cho ăn đối với cá da trơn
Trang 40TL cho ăn đối với Rô phi (New, 1987)
Khối lượng cá (g) Tỷ lệ cho ăn (%P cá)
Trang 41Tỷ lệ cho ăn đối với cá Chép
Trang 424.2 Hệ số chuyển đổi TĂ (FCR: Feed conversion ratio)
FCR = KG THỨC ĂN CHO 1 KG TĂNG TRỌNG CỦA
TÔM HOẶC CÁ FCR CAO = HIỆU QUẢ CHUYỂN HOÁ THỨC ĂN KÉM
Ví dụ:
Sản lượng cá thu hoạch của một đầm nuôi là 11.500 kg,
lượng thức ăn đã sử dụng là 26.500 kg Hỏi FCR, biết lượng
cá giống thả ban đầu là 165 kg?
26.500 26.500 FCR = - = - = 2,337
11.500 – 165 11.335
Trang 43Bài toán lựa chọn thức ăn HH
Ví dụ:
Thức ăn A có FCR = 2, đơn giá 10000 đ/kg; Thức ăn B có FCR = 1,5 với giá 12000đ/kg Khi thu hoạch người ta thu được 1 tấn cá, Khối lượng cá thả ban đầu là 50kg
Khuyến cáo cho ngư dân nên chọn loại
thức ăn nào?
Trang 44FCRA = x /1000 - 50 = 2 -> x = 1900 kg
Chi phí TĂA: 1900 kg x 10000đ = 19.000.000đFCRB = y /1000 - 50 = 1,5 -> y = 1.425 kg
Chi phí TĂB: 1425kg x 12000= 17.100.000đ
KL: Chọn TĂ B vì chi phí thấp hơn (1,9 triệu
đồng) mặc dù đơn giá/kg TĂ B là cao hơn
Trang 45Số lần cho ăn/ngày
Ảnh hưởng rất lớn đến FCR, tốc độ tăng trưởng của tôm, cá
Xác định số lần cho ăn cần căn cứ vào DT ao, khả năng quản lý, nguồn nhân lực và đặc tính ăn của đối
tượng nuôi.
Trang 46Piper (1982), tiêu chí xác định số lần cho ăn:
- Lượng TĂ tối đa/lần ăn = 1% P cá
Nếu ăn 5%P/ngày cá thì cho ăn 5 lần
- Tăng số lần cho ăn làm giảm khả năng
bị đói, còi cọc -> tăng đồng đều kích cỡ
- Số lần cho ăn/ngày đối với thức ăn
khô thì nhiều hơn thức ăn ướt.
- Ít nhất 90% thức ăn phải được sử
dụng trong khoảng 15’ đầu kể từ khi
Trang 47Cách cho ăn
Cho ăn bằng tay:
- Cho TĂ phân bố đều trên toàn bộ DT ao
- Phù hợp với tôm vì tôm bắt mồi chậm và phân
bố rộng khắp ao
- Cho TĂ vào dàn, đặt dàn xuống ao ở các vị trí
cố định, khác nhau trong ao Số lượng dàn tùy vào mật độ nuôi và DT ao
Cho ăn bằng máy (cơ khí hóa và tự động hóa)
Áp dụng ở các nước tiên tiến
Trang 485 HỖN HỢP THỨC ĂN, PREMIX KHOÁNG VITAMIN
CHO TÔM, CÁ.
(Trích trong Feed and Feeding of Fish and Shrimp
của Michael B New-FAO, Rome 1987)
50 3 0,01 20 30 0,1 0,1
Fe Cu Co Mn Zn I
Se
mg/g premix Chất khoáng
1-Hỗn hợp khoáng số 1 (Trout, Carp, Tilapia, Catfish).
Trang 49150,0 15,0 35,0 2,0 25,0 0,1 1000,0 50,0 223,0
TC 1500,1
CaCO3 MnSO4.H2O ZnSO4.7H2O CuSO4.5H2O FeSO4.7Hư2O
KI (hoặc KIO4) NaH2PO4
MgSO4 NaCl
Trang 50CoCl.6H2O KI
ppm trong khẩu phần cuối cùng
Chất khoáng
3- Hỗn hợp khoáng số 3 (Indian Carps).
Trang 51510.00 200,00 151,11 100,00 22,00 10,15 3,14 1,91 1,18 0,51 TC: 1000,00
727,7775 127,5000 60,0000 50,0000 25,0000 5,5000 2,5375 0,7850 0,4775 0,2950 0,1275 TC: 1000,0000
Trong khẩu phần cá nước ngọt (g/kg premix) 1
Chất khoáng
4 - Hỗn hợp khoáng số 4
N guồn: Jauncey và Ross, 1982
Trang 521000 IU
200 IU
10 IU
2
40
4
4
10
20
4
0,02 1
90
0,004 16
Vitamin A
- D3
- E
- K
- C
- B1
- B2
Axit panthothenic
Niacin
Vitamin B6
Biotin
Axit folic
Cholin chloride
Vitamin B12
Ethoxyquin
mg/kg khẩu phần khô Vitamin
5- Hỗn hợp vitamin (Trout, Carp, Tilapia, Catfish)
Nguồn: Chow, 1982
Trang 53500 IU
100 IU 0,1 0,3 0,2 0,001 2,0 0,6 0,05 0,2 5,0
Trang 547- Hỗn hợp cho Common Carp, Channel catfish, Tilapia spp:
54,00%
11,07 7,34 15,00 3,00 5,00 2,35 2,54 0,60 0,10 100,0
Dỗ tương ép dầu Khô dầu hướng dương Khô mầm ngô
Cao lương Cám lúa mì Mật rỉ
Calcium orthophosphat Bột đá vôi
Premix vitamin Premix khoáng TC:
Dry growers feed
(Mehico) Nguyên liệu
Trang 55100
10 5 5 12 12 20 20 10 2 4 - 100
5 3 5 4 10 20 37 10 2 4 - 100
Trang 569- Hỗn hợp cho tôm biển Nguồn: Kanazawa 1984; NRC 1983
Viên khô cho P.monodon & P
Bột cá (61%CP) Khô đỗ tương trích ly Bột đầu tôm
Bột mì Cám gạo Mỡ
Chất kết dinh Premix vitamin Premix khoáng Dicalcium Phosphate Vitamin C (bọc)
( % ) 15,000 36,000 10,000 20,000 12,000 2,000 2,000 0,500 0,500 1,000 0,038
Trang 5710- Tôm nước ngọt
Bột cá 20,0 Khô đỗ tương 9,0 Cám gạo 45,0 Khô dừa 20,0 Tapioca 5,0 Premix K+V 1,0 TC: 100,0
Nguồn: New-Singholka 1982; Manik 1976
Trang 58XIN CÁM ƠN N