Dinh dưỡng học là gì? Bốn giai đoạn của quá trình dinh dưỡng: thu nhận thức ăn, tiêu hóa và hấp thụ, chuyển hóa, bài tiết. Dinh dưỡng học chỉ mới phát triển gần đây: đó là những nghiên cứu đầu tiên về nhu cầu dinh dưỡng TS thực hiên tai Mỹ, phát triển mạnh từ thập niên 1960. Thức ăn nhân tạo bắt đầu áp dụng từ thập niên 50 và cuối thập niên này thức ăn viên được dùng phổ biến tại Mỹ và Châu Âu.
Trang 1DINH DƯỠNG VÀ THỨC ĂN
THUỶ SẢN
TS NGÔ HỮU TOÀN
Mob 0913439601 Tel 0543 538331 HUẾ - 2009
Trang 2• Kết quả đánh giá môn học dựa vào điểm thi hết môn, điểm chuyên đề, kiểm tra, thực hành
và điểm chuyên cần
Trang 3SACH THAM KHẢO CHÍNH
1- LÊ ĐỨC NGOAN, VŨ DUY GIẢNG, NGÔ HỮU TOÀN,
2008 Giáo trình Dinh dưỡng và Thức ăn thủy sản
NXB Nông nghiệp, Hà Nội
2- LẠI VĂN HÙNG, 2004 Dinh dưỡng và thức ăn trong nuôi
trồng thủy sản NXB Nông nghiệp - HCM
3- Committee on Animal Nutrition, 1993 Nutrient
Requirements of Fish National Research Council National
Academy Press Washington D.C
4- Halver, J E., 2002 Fish Nutrition Academic press, Inc
California 92101, 3th Ed.
Trang 45- Patrick Lavens & Patrick Sorgeloos, 1996 Manual on
Production and Use of Live Food for Aquaculture FAO
6- Steffens, W., 1989 Principles of Fish Nutrition Ellis
Horwood Limited, England
7- Swift, D.R., 1985 Aquaculture Training Manual Fishing
New Books Ltd., England
8- Michael B New 1987 Feed and Feeding of Fish and
Shrimp ( A manual on the preparation and presentation of
compound feed for shrimp and fish in aquaculture ) - UNDP, FAO - Rome
Trang 5MỞ ĐẦU
I MỘT SỐ NÉT VỀ NGHỀ CÁ THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
ĐÁNH BẮT (CAPTURE FISHERY) SẢN LƯỢNG (94,4 TRIỆU TẤN – 72,4%)
CÁ THẾ GIỚI NĂM
2000: 130,4 TRIỆU TẤN
NUÔI TRỒNG (AQUACULTURE)
(35,6 TRIỆU TẤN – 27,3%)
NGÀNH NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN CUNG CẤP 32% NHU
C ẦU TIÊU THỤ SẢN PHẨM TS CỦA NGƯỜI, PHẦN SP THUỶ SẢN CÒN LẠI LÀ DO ĐÁNH BẮT
(NGUỒN : LEONARD LOVSHIN, ĐẠI HỌC AUBURN, ALABANA)
Trang 74,582,132,45
46.5/53.5
117.4 109.2 125.6
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN CỦA VN (triệu tấn)
Trang 86673 4132 4034 3851 3566 3487 2565 2484 2452
2403/3750*
1812 1801
186 52 -4 19 51 60 151 90 71 397 54 0
CÁC NƯỚC XUẤT KHẨU THUỶ SẢN HÀNG ĐẦU THẾ GIỚI NĂM
2004 (TRIỆU USD)
Trang 9II DINH DƯỠNG HỌC ĐVTS
CHẤT DINH
DƯỠNG T.ĂN
CHẤT DINH DƯỠNG CƠ THỂ
HOẠT ĐỘNG SINH LÝ&HOÁ
HỌC
Trang 10DINH DƯỠNG HỌC LÀ GÌ?
Môn học nghiên cứu các quá trình hóa học và sinh
lý chuyển các chất dinh dưỡng của thức ăn thành các mô và cơ quan trong cơ thể
Trang 12LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN DINH DƯỠNG HỌC ĐVTS
Dinh dưỡng học ĐVTS chỉ mới phát triển gần đây:
+ Những nghiên cứu đầu tiên về nhu cầu dinh dưỡng TS thực hiện tại Corland (Ohio, Mỹ): thập niên 1940, phát triển mạnh từ thập niên 1960
+ Thức ăn nhân tạo cho ĐVTS bắt đầu áp dụng từ thập
niên 50 và cuối thập niên này thức ăn viên được dùng phổ biến tại Mỹ và Châu Âu
+ Thức ăn sống được đưa vào sản xuất công nghiệp sau
1950 nhờ những thành công trong nghiên cứu nhóm thức
ăn này của Nhật
+ Số lượng các loài cá rất phong phú, nhưng hiện chỉ có khoảng 20 loài được nghiên cứu về dinh dưỡng và đại bộ phận tập trung vào những loài cá ôn đới
Trang 13Ở Việt nam
1954 - 1975: nghiên cứu sử dụng nguồn thức ăn địa phương, thức ăn tự nhiên,
phân hữu cơ làm thức ăn
Sau 1975: sử dụng nguồn nguyên liệu địa phương, thức ăn công nghiệp
Từ 2000 đến nay: nghiên cứu dinh dưỡng
và thức ăn cho nhóm cá da trơn, cá đồng, tôm càng xanh và tôm biển Nghiên cứu
sử dụng thức ăn tươi sống, thức ăn chế biến ương nuôi ấu trùng, tôm cá bố mẹ
Trang 14NHỮNG ĐẶC ĐIỂM DINH DUỠNG ĐVTS
1/Nhu cầu dinh dưỡng bị mÔi trường chi phối
• ĐVTS là động vật biến nhiệt → nhậy cảm với stress
môi trường, đặc biệt là nhiệt độ
• Nhu cầu dinh dưỡng luôn luôn được xác định ở
nhiệt độ nước nhất định, gọi là SET (Standard
Trang 162/ Nhu cầu dinh dưỡng so với động vật trên cạn có
những điểm khác nhau như sau:
- Nhu cầu năng lượng thấp hơn vì:
• không tốn năng lượng để điều hòa thân nhiệt
• không tốn năng lượng để giữ thăng bằng cơ thể
• không tốn năng lượng để chuyển hóa protein (cá
thuộc nhóm ammonitelic, bài tiết amoniac)
- Nhu cầu vitamin cao hơn, đặc biệt vitamin C
- Nhu cầu khoáng thấp hơn do hấp thu trong nước
- Nhu cầu acid béo omega-3 cao hơn, đặc biệt là các loài cá sống ở vùng nước lạnh
- Giai đoạn ấu trùng phụ thuộc rất nhiều vào số
lượng và tỷ lệ cân đối các chất dinh dưỡng; →
thức ăn công nghiệp hầu như vẫn chưa thay thế
được TA tự nhiên ở giai đoạn này
Trang 173/Về hiệu suất lợi dụng thức ăn
ratio) của cá thấp hơn động vật trên cạn (FCR của
• lọc (strainers: cá mòi có thể lọc 6 gallons
nước/phút qua mang),
• hút (suckers: cá voi ),
• ký sinh (parasites như động vật bám )
Do đó thức ăn phải được chế biến và cho ăn theo phương thức lấy thức ăn của cá
Trang 18III THỨC ĂN TRONG NTTS
Thức ăn: là vật chất chứa đựng các chất dinh dưỡng mà động vật có thể ăn, tiêu hóa và hấp thu được các chất dinh dưỡng đó để:
Duy trì các chức năng bình thường cho
hoạt động sống
Sinh trưởng và phát triển
Vai trò:
Cung cấp các chất dinh dưỡng
Cung cấp năng lượng
Quyết định đến năng suất, sản lượng, hiệu
quả của nghề nuôi cá
Trang 19SỬ DỤNG THỨC ĂN TRONG NTTS
Môi trường sống của các ĐTTS là nước -> hao hụt TĂ -> chế biến và sử dụng TĂ?
Quan hệ giữa lượng thức ăn với chất
lượng nước: thừa -> ô nhiễm nước -> cân đối khẩu phần hợp lý ?
Trong môi trường nước có thức ăn tự
nhiên -> giảm chi phí thức ăn?
Chế độ cho ăn thay đổi theo môi trường
Các hình thức nuôi thủy sản: quan hệ về mặt dinh dưỡng, thức ăn (cạnh tranh,
tương hỗ, hiền-dữ)
Trang 20MẬT
ĐỘ NUÔI
THỨC ĂN CÔNG NGHIỆP
TA công nghiệp trong NTTS phụ thuộc vào các hình
thức nuôi và nguồn TA tự nhiên
QUẢNG CANH
BÁN THÂM CANH
THÂM CANH
Trang 21Xin cám ơn
Trang 22CHƯƠNG I
THÀNH PHẦN VÀ CÁC PHƯƠNG
PHÁP PHÂN TÍCH THỨC ĂN
Trang 23NỘI DUNG
1 THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA THỨC ĂN
2 TÍNH CHẤT CỦA THỨC ĂN
3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THỨC ĂN
4 PHÂN LOẠI THỨC ĂN
Trang 25Thành phần hóa học của một số loại ĐVTS (%)
Trang 26II TÍNH CHẤT CỦA THỨC ĂN
Nguồn thức ăn:
Động vật
Thực vật
Khoáng
TPHH của thức ăn ĐV tương tự TV (Nước,
Glucid, Protein, Lipid, Khoáng, Vitamin…) nhưng khác về hàm lượng và chất lượng các yếu tố
cấu tạo nên thức ăn
Thực vật có khả năng quang hợp -> các chất
hữu cơ
Động vật phải sử dụng các hợp chất hữu cơ có sẳn trong động vật hay thực vật khác
Trang 28III CÁC PP PHÂN TÍCH THỨC ĂN
Trang 29Protein thô Lipid thô Xơ thô DXKĐ
Chiết xuất với Ether
Kjeldahl
Các chỉ tiêu và phương pháp phân tích TPHH của thức ăn
Trang 304 PHÂN LOẠI THỨC ĂN
Dựa vào nguồn gốc:
Thức ăn tự nhiên
Thức ăn nhân tạo
Dựa vào hàm lượng xơ và protein:
Thức ăn thô
Thức ăn tinh
Dựa vào thành phần dinh dưỡng:
Thức ăn giàu năng lượng
Thức ăn giàu protein
Thức ăn bổ sung (Khoáng, vitamin, )
Trang 31 Nhìn chung, TĂ có 5 nhóm chính như sau:
+ Thức ăn thô xanh: bao gồm thức ăn xanh như rau cỏ xanh, thức ăn thô khô như cỏ khô, rơm, thân cây ngô …
Tỷ lệ xơ trong thức ăn thường lớn hơn 18%
+ Thức ăn giàu năng lượng: nhóm thức ăn có hàm
lượng protein nhỏ hơn 20% và xơ nhỏ hơn 18%.
+ Thức ăn giàu protein: nhóm thức ăn có hàm lượng
protein lớn hơn hoặc bằng 20%, đó là protein nguồn gốc động vật như bột thịt, bột cá, bột lông vũ thuỷ phân và protein nguồn gốc thực vật như khô dầu đỗ tương, khô dầu bông, gluten ngô …
+ Thức ăn bổ sung (feed additives): gồm thức ăn bổ
sung dinh dưỡng như vitamin, chất khoáng, axit amin, probiotic, prebiotic và thức ăn bổ sung phi dinh dưỡng như chất chống oxy hoá, sắc chất, các thuốc phòng
bệnh
+ Thức ăn tự nhiên: động thực vật phù du, tươi sống
Trang 32XIN CÁM ƠN
Trang 33CHƯƠNG 2
DINH DƯỠNG PROTEIN VÀ ACID AMIN
Trang 34CHƯƠNG 2
DINH DƯỠNG PROTEIN VÀ ACID AMIN
1- Protein
1.1- Phân loại 1.2- Vai trò dinh dưỡng của protein 1.3- Tiêu hóa và hấp thu protein 1.4- Nhu cầu protein
1.5- Tỷ lệ protein/năng lượng khẩu phần 1.6- Chất lượng protein thức ăn
2- Acid amin
2.1- Các acid amin thiết yếu
Trang 351- Protein
1.1- Phân loại:
• Phân loại theo chức năng:
+/ Protein đơn giản:
- Protein dạng sợi: cấu tạo các mô liên kết như
collagen (giầu hydroxyprolin) , elastin (giầu alanine và glycine), keratin (giầu axit amin chứa S)
- Protein hình cầu: là các enzyme, antigen và hormone
Thành phần: albumine, histone, protamine, globuline.
+/ Protein phức tạp:
Loại protein này ngoài các acid amin còn có nhóm
không phải protein như glycoprotein, lipoprotein,
phospho protein và chromoprotein
Trang 36• Phân loại theo dinh dưỡng
Protein thực (acid amin)
Protein thô (crude protein)
Ví dụ: Lúa mì: 5,83 Lúa gạo: 5,87 Cazeine sữa: 6,38.
Theo quy ước quốc tế: khi tính CP cho tất cả các loai thức ăn thì đều dùng hệ số 6,25
Trang 37CẤU TRÚC PROTEIN
Trang 381.2 Vai trò
• Vai trò cấu trúc (nguyên liệu tạo các mô và các sản phẩm)
• Thành phần hoạt chất sinh học: enzyme,
hormone thực hiện các chức năng vận chuyển (hemoglobin), cơ giới (collagen), bảo vệ
(antibody), thông tin (protein thị giác)
• Cung cấp năng lượng:
Cá là loại Ammonitelic (tiết amoniac): 1g protein
cho 4,5 kcal năng lượng trao đổi
Động vật có vú là loại Ureotelic và chim (gia cầm)
là Uricotelic: 1g protein cho 4,0 kcal năng lượng trao đổi
Trang 391.3 Tiêu hóa và hấp thu protein
1.3.1 Quá trình tiêu hóa protein
Men tiêu hóa protein chủ yếu: Pepsin, trypsin, erepsin
Pepsin
Dạ dày: Protein polypeptid
Ở nhóm cá không có dạ dày không tiết ra men pepsin
Trypsin, chymotrypsin, erepsin
Ruột: Polypeptid peptid, acid amin
Cá không có dạ dày (cá chép, mè trắng, rôhu ): trypsin là men chủ yếu phân giải protein
Erepsin do tuyến ruột ở niêm mạc ruột tiết ra và tồn tại
trong dịch ruột
Ở giáp xác: tiêu hóa protein tương tự như cá không có dạ dày
Trang 401.3.2 Khả năng tiêu hóa protein
Trang 41N t.ăn – N phân – N n.sinh
TLTH CP thực = x 100
N t.ăn
Mối quan hệ giữa N t.ăn và N phân ở cá chép:
Y = 0,087 + 0,101X Y: N phân (g/100gVCK)
X: N thức ăn (g/100gVCK)
Trang 42TLTH protein biểu kiến của một số loại thức ăn (%)
Trang 431.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến TLTH
Tuổi cá : cá con thấp hơn cá trưởng thành.
Thành phần thức ăn :
Thức ăn nhiều protein và ít xơ làm tăng hoạt
tính của trypsin, pepsin và ngược lại.
Thức ăn có chứa nhiều tinh bột làm giảm hoạt tính của một số men tiêu hoá protein.
Nhiệt độ môi trường: khi nhiệt độ tăng,
hoạt lực của các enzyme tăng lên.
…
Trang 441.3.4 Hấp thu và chuyển hóa acid amin
Protein thức ăn sau khi tiêu hoá được hấp thu qua thành vách ruột đi vào máu dưới dạng acid amin và được chuyển hoá theo các hướng chủ yếu:
- Tổng hợp thành protein mới (sinh trưởng) /thay thế các mô già của cơ thể (duy trì)
- Tham gia tạo thành chất có hoạt tính sinh học cao như hormon, enzyme
- Tạo thành glycogen dự trữ trong cơ thể
- Phân giải giải phóng năng lượng
Trang 45Quá trình chuyển hoá các amino acid
Trang 461.4- Nhu cầu protein của cá
Cá hồi 100g có nhu cầu protein duy trì là
Trang 47hơn so với Pr không cân đối aa.
+ Cân đối năng lượng: khẩu phần đủ E -> giảm nhu cầu protein
Trang 48NHU CÂU PROTEIN CỦA MỘT SỐ LOÀI CÁ
(giai đoạn juvenile)
Trang 49NHU CÂU PROTEIN CỦA MỘT SỐ LOÀI CÁ
Trang 50Loài P (g) Nguồn protein Mức Protein
Bột cá trắng 35 Lin và ctv (1982) 0.9 Hỗn hợp 44 Shiau và ctv
Protein cua 33-35 D’Abramo (1988) 4.1 Bột cá + casein 40 Ashmore và ctv (1985)
NHU CÂU PROTEIN CỦA MỘT SỐ LOÀI GIÁP XÁC
Trang 51Năng lượng khẩu phần (KJ/kg TĂ)
• Năng lượng khẩu phần: DE (digestible energy) hoặc ME
(metabolizable energy)
• Protein: CP (crude protein) hoặc DP (digestible protein)
Trang 52Page&andrews,1973 Garling&Wilson, 1976 Mangalik, 1986
Mangalik, 1986 Li&Lovell, 1992
El Sayed, 1987 Takeuchi et al., 1979 Cho&Kaushik, 1985 Cho&Woodward, 1989 Machiels&Henken, 1985
Hung L.T, 1999 Hung L.T, 1999
22,7 22,5 23,2 20,5 19,3 24,6 25,8 22,0 25,1 21,5**
18,6**
14,4**
9,71 2,8 11,6 13,1 12,8 12,3 12,3 15,1 17,2 18,6*
22,2 28,8 27,0 27,0 24,4 30 31,5 33 42 40
32 28
526 34 10 266 600 50 20 90 94 -
15 20
DE (KJ/g)
DP (%)
Khối lượng (g) Giống loài
TỶ LỆ DP/DE CHO TĂNG TRƯỞNG TỐI ƯU CỦA MỘT
SỐ LOÀI CÁ (NRC, 1993)
Trang 53Ý nghĩa tỷ lệ CP/Năng lượng
• Khẩu phần giầu protein, nghèo E: Pr được huy
động để giải phóng năng lượng -> lãng phí protein
• Khẩu phần giầu E, nghèo protein: cơ thể thiếu Pr
để tạo mô và sản phẩm, năng suất sản xuất giảm
• Khẩu phần giầu protein và giầu E: lãng phí thức
ăn, giảm hiệu quả kinh tế, ô nhiễm môi trường
• Nồng độ E khẩu phần chi phối lượng chất khô thu nhận
Trang 541.6- Chất lượng protein thức ăn
Protein của loại thức ăn khác nhau có chất lượng khác nhau
• Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng CP thức ăn:
(1) Giá trị sinh vật học (BV= biological value)
CP tích lũy CP ănvào – (CPphân + CPn.tiểu)
Trang 55(2) Hiệu quả protein (PER: protein efficiency ratio)
PER = (Wf – Wo)/F x p
Wf: khối lượng cá cuối thí nghiệm
Wo: khối lượng cá đầu thí nghiệm
p: % protein TA
F: khối lượng thức ăn tiêu thụ trong thời gian TN
Ví dụ:
PER = (100-20)/130 x 32 = 1,923
Trang 56(3) Chỉ số acid amin thiết yếu (EAAI = essential
amino acid index)
a1, a2,…an: % acid amin thiết yếu trong protein thức
ăn thí nghiệm
b1, b2,…bn: % acid amin thiết yếu trong protein trứng
n: số lượng acid amin
.
. .
Trang 57(4) Thang giá trị hóa học (CS: chemical score)
Là tỷ số giữa các AA trong CP thức ăn so với
AA tương ứng của chúng ở protein trứng trong cùng một lượng protein ngang nhau
Trang 58Ví dụ: Thang giá trị hóa học của các AA trong lúa mì
Trang 61ACID AMIN THIẾT YẾU
(INDISPENSABLE AMINO ACIDS)
ACID AMIN KHÔNG THIẾT YẾU (DISPENSABLE AMINO ACIDS)
CYSTINE TYROSINE SERINE
2.1- Các acid amin thiết yếu
10 axit amin được coi là thiết yếu đối với tôm và cá
Trang 62Acid amin Chép Rô phi Chình
(Anguilla japonica)
Da trơn (Ictalurus puntatus)
Hồi vân (O myk iss )
2,5 b
1,5 0,3 1,4
1,18 0,48 0,87 0,95 1,43 0,75 c
1,05 d
1,05 0,28 0,78
1,7 0,8 1,5 2,0 2,0 1,2 a
2,2 b
1,5 0,4 1,5
1,0 0,4 0,6 0,8 1,2 0,6 1,2 e
0,5 0,12 0,71
1,4 0,64 0,96 1,76 2,12 0,72 f
1,24 1,36 0,3 1,24
2.2- NHU C U ACID AMIN ẦU ACID AMIN
Ghi chú: a : không có cystine; b : không có tyrosine, nếu có tyrosine chiếm 1% nhu cầu phenylalanine; c: có 0,15% cystine; d: có 0,5% tyrosine; e: có 0,3% tyrosine; f:
Trang 632.3- Một số nhận xét về vai trò và nhu cầu acid amin của cá
(1) Ở động vật có vú và ở gia cầm, cơ thể có thể tự đáp
ứng được một phần arginine nhưng cá thì không
Nhu cầu arginine của cá nước mặn thấp hơn cá nước ngọt
Không có sự đối kháng arginine - lysine ở cá.
Trang 64GIẢI THÍCH VỀ ĐỐI KHÁNG LYSINE-ARGININE
Thừa lysine khẩu phần, hoạt tính arginase của thận tăng lên vài lần→ tăng sự phân
giải arginine → ornithine và ure.
Khẩu phần nhiều lysine phải tăng arginine
Bổ sung vào khẩu phần một số acid amin khác làm giảm hoạt tính arginase của thận, giảm phân giải arginine và giảm nhẹ đối
kháng lysine-arginine
Trang 65(2) Nhu cầu isoleucine ở cá hồi 2 tuổi phụ thuộc vào leucine KP, tăng isoleucine phải tăng nhu cầu leucine.
Mối tương tác giữa isoleucine và leucine thấy ở cá
da trơn.
H3C
CH3- CH2-CH-CH-COOH CH-CH2-CH-COOH
CH3 NH2 H3C NH2 ISOLEUCINE LEUCINE
Như vậy có mối đối kháng isoleucine – leucine ở cá
Trang 66(3) Nhu cầu histidine cho sinh trưởng của cá hồi giai đoạn 2 tuổi là 0,7%/CK (hay 1,6g/16gN).
Histidine → khử carboxyl → Histamine.
Histamine gây dị ứng + Histamine + lysine (NH2 ở vị trí C ) → to →
gizzerosine → loét mề (gia cầm), loét dạ dầy (cá
hồi)
Trang 68
(4) Lysine là một acid amin giới hạn trong thức ăn Khẩu
phần thiếu lysine cá sinh trưởng kém, thối loét vây và chết.
H2N-(CH2)4-CH-COOH
NH2
(5) Acid amin chứa S có nhiều trong thức ăn động vật Thiếu methionine (không thiếu cystine) → giảm sinh trưởng, viêm cata thuỷ tinh thể, đục thuỷ tinh thể.
Thừa methionine → giảm sinh trưởng.