1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

XỬ LÝ ẢNH Y TẾ pot

86 622 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xử Lý Ảnh Y Tế
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Khoa Học Máy Tính & Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Báo cáo hoặc tài liệu hướng dẫn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 5,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶC TRƯNG CỦA ẢNH- Độ phân giải không gian: kích thước nhỏ nhấtcủa đối tượng mà toàn hệ thống gồm cả quátrình tái tạo ảnh có thể phân biệt được.. - Độ phân giải thời gian: thời gian để t

Trang 1

XỬ LÝ ẢNH Y TẾ

(Medical Image Processing)

Trang 2

1.4 CÁC HỆ THỐNG THU NHẬN ẢNH

Thu nhận và ghi lại thông tin định xứ về cáctính chất vật lý và/hoặc chức năng của các môhay các thành phần của mô (tế bào)

Các nguyên lý vật lý

Các nguyên lý toán học

Các nguyên lý tính toán

Trang 3

Chụp X-quang thông thường.Chụp cắt lớp CT.

Trang 4

ĐẶC TRƯNG CỦA ẢNH

- Độ phân giải không gian: kích thước nhỏ nhấtcủa đối tượng mà toàn hệ thống (gồm cả quátrình tái tạo ảnh) có thể phân biệt được

- Độ phân giải tương phản: khả năng hệ thốngphân biệt được sai khác về cường độ tín hiệu giữacác cấu trúc gần kề Thể hiện dưới dạng % saikhác tín hiệu lớn nhất có thể nhận biết được

Trang 5

- Độ phân giải thời gian: thời gian để thu được tínhiệu để tạo thành 1 ảnh đơn Là thời gian để lấymẫu tất cả thông tin cần thiết để tái tạo ảnh Còn

gọi là thời gian mở.

Thời gian lập lại: khoảng thời gian nhỏ nhất để

tạo ra các ảnh liên tiếp Chỉ là thời gian để resetlại hệ thống để thu nhận tập dữ liệu khác cần thiết

để tạo ra một ảnh mới

Trang 6

X-QUANG THÔNG THƯỜNG

- Chùm tia X phát ra, đi qua cơ thể

- Tia X bị hấp thụ và tán xạ trên đường đi

- Lượng hấp thụ phụ thuộc vào mật độ và thành phần mô, cấu trúc và năng lượng tia X

- Detector thu nhận chùm tia X bị hấp thụ

Trang 7

X-ray Source

X-ray Screen Film X-ray Screen

3-D Object or Patient

2-D Projection Image Anti-scatter Grid

Sơ đồ khối hệ thống X-quang 2-D thông thường

Trang 8

Kỹ thuật chiếu chụp X-quang

Trang 9

- Hai tia X đi theo 2 đường khác nhau (2 cấu trúc)

có thể có độ suy hao tổng như nhaukhó phânbiệt được trên phim

- Độ suy hao tại các điểm khác nhau trên đường

đi của tia X được cộng dồn và chồng lên cùng 1điểm tại detectorhiện tượng xếp chồng

Trang 10

Ảnh chụp X-quang ngực

Trang 11

Kỹ thuật hạn chế hiện tượng xếp chồng

Trang 12

- Nguồn phát tia X và phim chuyển động ngượcchiều, song song với mặt phẳng cần chụp.

- Tất cả các điểm trên mặt phẳng tiêu cự sẽ đượcchiếu lên cùng các điểm trên phim

Các điểm ngoài mặt phẳng tiêu cự được chiếu lêncác điểm khác

- Hiện tượng xếp chồng không hoàn toàn đượcloại bỏ

Trang 13

Ảnh chụp X-quang ngực

Trang 14

CHỤP CẮT LỚP CT

- Nguyên lý giống chụp X-quang thông thường

- Chùm tia X được chuẩn trực

- Hiện tượng xếp chồng được hạn chế nhờ việcquét trong mặt phẳng ngang trục

- Ảnh được tái tạo lại nhờ các thuật toán tái tạonhư biến đổi Fourier, biến đổi Radon, thuật toánchiếu ngược

Trang 15

Kỹ thuật chụp cắt lớp ngang trục

Trang 16

CT thông thường

Trang 17

- Ống phát tia X quay quanh trục (0,5 hoặc 1 độ).

- Chùm tia X được chuẩn trực thành có hình rẻquạt phẳng

- Các phép chiếu được coi là đồng phẳng trongmột lát cắt Độ dày lát cắt phụ thuộc vào việcchuẩn trực chùm tia

Trang 18

- CT thế hệ 1: chùm tia song song; nguồn,detector tịnh tiến và quay.

- CT thế hệ 2: chùm tia rẻ quạt; mảng detectortuyến tính; nguồn, detector tịnh tiến và quay

- CT thế hệ 3: chùm tia rẻ quạt; cung detector;nguồn, detector chỉ quay

- CT thế hệ 4: chùm tia rẻ quạt; vòng detector;nguồn quay

- Chùm tia hình nón, các vòng detector

Trang 20

Ring of Detectors

Source

Source Rotation Path

X-rays

Object

CT thế hệ thứ tư

Trang 21

CT xoắn ốc

Trang 22

- Nguồn, detector quay liên tục; bàn bệnh nhândịch chuyển liên tụccác phép chiếu được thựchiện dọc theo đường xoắn ốc.

- Quét 1 thể tích lớn trong 1 thời gian ngắn

- Phức tạp trong việc tái tạo ảnh

- Được sử dụng để tạo ảnh thể tích 3-D của cáccấu trúc trong có thể

Trang 23

CT đa detector

Trang 24

- Sử dụng mảng đa detectornhận được đồngthời nhiều phép chiếu liền kềtốc độ quét tăng.

- Độ phân giải không gian đẳng hướng, cao hơn

so với các kỹ thuật CT đã có

Trang 25

CT chùm electron

Trang 26

- Anode cong 180 độ với nhiều miếng Vonfram.

- Chùm tia electron được hội tụ quét nhanh quacác miếng Vonfram và làm phát ra tia X

- Độ phân giải thời gian lớntạo ảnh chuyểnđộng sinh lý trong cơ thể như nhịp đập của tim, sựluân chuyển của dòng máu

Trang 27

CHỤP CỘNG HƯỞNG TỪ MRI

Trang 28

- Mục đích: tạo ảnh phân bố không gian và cáctính chất kết hợp của các proton hay hạt nhân nhấtđịnh hiện diện trong đối tượng cần chụp ảnh.

Trang 29

-Nguyên lý: dựa trên các tính chất lượng tử củaproton và hạt nhân Hạt nhân có khối lượngnguyên tử và số khối lẻ thì có momen góc J (spin)

Trang 30

-Hạt nhân nguyên tử hydro chỉ có 1 proton do đóthể hiện tính chất spin hạt nhân.

-Tỷ số hồi chuyển là 42,58MHz/Tthích hợp choviệc chụp ảnh cơ thể người dưới từ trường bênngoài từ 0,5÷1,5T

-Proton H quan trọng trong chụp ảnh NMR cơ thểngười vì nó có mặt trong phân tử nước Ngoài ra

có thể dùng 13C,19F hay 31P

Trang 31

-Khi không có mặt từ trường ngoài, ở trạng tháicân bằng nhiệt, các momen từ phân bố ngẫunhiênmomen từ tổng M bằng 0.

Trang 32

Net Longitudinal Vector: Zero

Net Transverse Vector: Zero

Net Longitudinal Vector: Zero

Net Transverse Vector: Zero

Longitudinal Vector

OX at the transverse position X

O

X

Trang 33

-Khi có mặt từ trường ngoài, các momen từ phân

bố cùng hoặc ngược chiều với chiều từ trườngngoài Ở trạng thái cân bằng nhiệt, số hạt nhâncùng chiều > số hạt nhân ngược chiềumomen

từ tổng M khác 0

Trang 34

Lower Energy Level

Higher Energy Level

S

N

H

Lower Energy Level

Higher Energy Level

S

N

H0

Non-zero Net Longitudinal Vector

x

y z

Trang 35

-Tần số tiến động của hạt nhân (proton)

0

0 H

-Tần số này chỉ ra trạng thái cộng hưởng mà tại

đó các proton bị kích thích có lựa chọn bởi tácdụng các xung RF tại cùng tần số

-Các proton hấp thụ năng lượng khi có xung RF

và toả năng lượng này ra khi không còn xung RF

Trang 36

Xung 90o

Xung 180o

Trang 37

-Kết thúc xung RF, các proton trở về trạng tháicân bằng nhiệt với cùng tần số tiến động 0 (quátrình hồi phục).

T t 0

z t M 1 e M 0 e

M     

Trang 40

-Đây là tín hiệu cơ bản được sử dụng để tạo ra cácảnh MR

-Năng lượng phát ra trong quá trình hồi phục sẽcảm ứng một tín hiệu điện trong cuộn RF (FID:free induction decay)

t t

Trang 41

-Tần số tiến động hay tần số Larmor phụ thuộcvào từ trường tổng.

-Đặt, chồng một gradient từ trường từ trường tĩnhbên ngoài, vị trí không gian bên trong cơ thể cóthể được mã hoá bằng các tần số tiến động đặctrưng cho từng vị trí

Trang 42

Gradient Coils

Magnet

Gradient Coils RF

Trang 43

-Tín hiệu NMR do các thể tích khác nhau trong

cơ thể bị kích thích sinh ra được phân biệt theocác tần số RF riêng

-Vị trí không gian được mã hoá dựa trên tần số vàpha (dùng các phương pháp gradien khác nhau).-Sử dụng các chuỗi xung RF riêng biệt để thu cáctín hiệu NMR tương ứng phục vụ cho việc tái tạoảnh

Trang 44

e M

t

' '

0

,

r

r r

Trang 45

Hệ quy chiếu 3 chiều của vật với các hình chiếu đứng, ngang , bằng

Trang 46

-Các cuộn gradien được dùng để tạo ra cácgradien từ trường biến thiên trong không gian để

mã hóa vị trí không gian của bất cứ voxel nào

-Lựa chọn cuộn gradien cần quan tâm đến cường

độ trường, độ tuyến tính và thời gian chuyển đổi

-Hình dạng và vị trí của cuộn dây là rất quantrọng đối với việc tạo ra từ trường theo hướngmong muốn

Trang 47

-Lựa chọn lát cắt bằng cách chỉ kích thích có chọnlựa các mô trong lát cắt được chọn Được thựchiện qua gradien tuyến tính (mã hóa tần số) vuônggóc với hướng của lát cắt đó (thường là 1 trụcchính-trục z).

Varying Spatially Dependent Larmor Frequency

Trang 48

-Trong lát cắt được chọn, vị trí của tín hiệu màcác proton trong lát cắt cung cấp được mã hóatiếp nhờ gradien trường.

-Đặt 1 gradien trường tuyến tính dọc theo 1 trong

2 trục chính còn lại (trục y)tạo nên 1 dải tần sốtiến động được lấy mẫu đối với các mô tồn tại dọctrục này Còn gọi là gradien “đọc ra”

Trang 49

-Đặt dọc theo trục còn lại-trục x-gradien bước,các proton không thay đổi tần số tương đối so vớitrục y, z mà thay đổi pha của chúng so với trục x.

Độ thay đổi pha tỷ lệ với độ lớn gradien và vị trídọc trục gradienmã hóa pha

Positive Phase Change

Negative Phase Change

Phase -Encoding

Gradient

Step

Trang 50

Ảnh chụp não

(T1-weighted)

Ảnh chụp não (T2-weighted)

Ảnh chụp não (mật độ spin)

Trang 51

- Gồm 2 loại chính: chụp cắt lớp phát xạ photon

Tomography- SPECT) và chụp cắt lớp phát xạpositron (Positron Emission Tomography-PET)

Trang 52

- Dựa trên hiện tượng phân rã (phóng xạ) của cáchạt nhân Tức là một hạt nhân không bền phân rãthành hạt nhân bền bằng cách giải phóng nănglượng và phát xạ ra các photon như photon tiagamma (SPECT) hay các hạt alpha, positron(PET).

e 0 N t

 0 , 693

Thalf

Trang 53

SPECT

Sơ đồ hệ thống SPECT

Trang 54

- Chất đồng vị phóng xạ-được đưa vào cơ thể nhờthuốc chứa phóng xạ (radiopharmaceutical drug)

có trao đổi chất với mô-phát xạ ra các photon γ

- Detector thu nhận tia γ sau khi đã tương tác với

cơ thể (tương tự như đối với tia X) tạo thành dữliệu thô ứng với từng phép chiếu

- Quá trình tái tạo ảnh giống như ở các hệ thốngtạo ảnh cắt lớp ngang trục khác

Trang 56

- Ảnh SPECT kém về độ phân giải và cấu trúcgiải phẫu nhưng lại cho biết phân bố chất đồng vịphóng xạ trong mô, thể hiện cho quá trình trao đổichất hay dòng máu nhất định.

- Các khó khăn mắc phải: tán xạ, thống kê photonthấp; detector và bộ nhân quang phi tuyến

Trang 57

Ảnh chụp SPECT 99Tc của não

Trang 58

PET

Sơ đồ hệ thống PET

Trang 59

- Dựa trên việc phát hiện đồng thời 2 photon cónăng lượng là 511eV đi theo hai hướng ngượcnhau.

- PET có khả năng lần theo, mô tả các chất đồng

vị phóng xạ được trao đổi chất trong mô để rồiđưa ra các thông tin về hoạt động hóa sinh haysinh lý của mô

Trang 60

Object Emitting Positrons

Computer

Display Detector Ring

Sơ đồ khối hệ thống PET

Trang 61

- Positron được phát xạ ra với động năng lớn.

- Positron di chuyển 1-3mm và mất 1 phần nănglượng

- Positron mất 1 phần năng lượng này tương tácvới electron liên kết yếu làm biến mất, triệt tiêupositron và phát xạ ra 2 photon γ 511eV theo 2hướng gần như đối nhau

- Detect photon γ đồng thời trong cùng 1 cửa sổthời gian

Trang 62

- Trực chuẩn khó khăn hơn SPECT về mặt cơ khí(phải dùng nhiều vật liệu khác nhau).

- Vị trí phát xạ positron khác với vị trí positron bịtriệt tiêu

- Số chất đồng vị phóng xạ phát xạ positron ít

- Hạn chế về kích cỡ và độ nhậy của detector,thống kê phát xạ thấpảnh PET khá nhiễu và độphân giải thấp so với ảnh MR và CT

Trang 63

Ảnh chụp PET FDG của não

Trang 64

- Có thể trực chuẩn về phương diện điện tử.

- Đưa ra thông tin về quá trình trao đổi chất vàchức năng của mô do tương tác đơn nhất giữapositron và mô

Ảnh FDG cho thông tin về trao đổi glucose vàdòng máu, rất quan trọng trong việc xác định tínhkhác thể và lây lân của u

Trang 65

SIÊU ÂM

- Là phương thức tạo ảnh duy nhất không liênquan đến bức xạ điện từ (trực tiếp hoặc gián tiếp)

- Sóng siêu âm đặc trưng bởi bước sóng và tần số

- Trong môi trường truyền, tần số sóng siêu âm làkhông đổi (ngay cả khi có sự thay đổi môi trường,

ví dụ như từ mô mềm sang chất béo)

- Tần số được sử dụng từ 2-10MHz

Trang 66

- Trong quá trình truyền sóng xảy ra các hiệntượng: phản xạ, khúc xạ, tán xạ và suy hao.

i j

i j

ij

Z Z

Z

Z R

i j

j ij

Z Z

Z

2 T

i 1

2

c

c sin   

Zi, ci: trở kháng âm, vận tốc sóng âm

Rii, Tij: độ phản xạ và độ truyền qua

θt, θi: góc khúc xạ và góc tới

Trang 68

21 32 43 54 34 23 12

1  

34

2 23

2 12

I

Trang 69

Control Circuit

Pulse Generation and Timing

Data-Acquisition Analog to Digital Converter

Computer Imaging Storage and Processing

Display

Sơ đồ khối của hệ thống siêu âm

Trang 70

- Chùm siêu âm là phân kỳ

- Sóng siêu âm mất năng lượng (chuyển thànhnhiệt mô hấp thụ) và bị tán xạ ra nhiều hướng

- Độ phân giải không gian, chất lượng ảnh siêu

âm khá khác so với ảnh X-quang thông thường.Ảnh thường nhiễu, có các vết lốm đốm, rìa củavùng cấu trúc không rõ ràng

Trang 72

- Tính được khoảng cách trong cấu trúc dọc theochùm siêu âm.

- Cường độ và thời gian của âm vọng được xácđịnhhình dáng và vị trí có thể được tính toán từcác ảnh siêu âm

Trang 73

Chế độ M

- Cung cấp thông tin về thay đổi biên độ tín hiệu

do đối tượng di chuyển

- Transducer cố định, trong 1 chu kỳ quét, cho dữliệu thu được trong chế độ A

- Dữ liệu được thể hiện dưới dạng chuỗi các điểmsáng (pixel) tương ứng với độ lớn âm vọng

- Chuỗi điểm ảnh ứng với các chu kỳ quét khácnhau được đặt song song nhau theo phươngngang

Trang 74

- Thay đổi độ sáng của các điểm sáng tương ứng

ở các chuỗi điểm sáng tiếp theo chỉ ra đối tượngdịch chuyển

- Rất hiệu quả trong việc theo dõi chuyển độngcủa đối tượng (như chuyển động của van tim)

Trang 75

Ảnh chế độ M của van 2 lá

Trang 76

Chế độ B

- Cung cấp ảnh 2 chiều về thay đổi trở kháng âmcủa mô

- Độ sáng trên ảnh thể hiện độ lớn của âm vọng

- Transducer được “lắc” quanh 1 điểm để tạothành vùng tạo ảnh hình chữ V

- Chùm dữ liệu thô thu được từ chế độ A đượcđưa tới máy tính để tái tạo lại ảnh

Trang 77

Ảnh chế độ B của van 2 lá bị hẹp

Trang 78

Siêu âm Doppler

- Dựa theo hiệu ứng Doppler

- Dịch tần Doppler được chuyển thành ảnh 2-Dnhờ việc quét không gian và đổi thành màu hoặc

độ sáng

c

f.cos

2

fdoppler   

Trang 79

Ảnh Doppler của van 2 lá

Trang 80

MỘT SỐ KIẾN THỨC BỔ TRỢ

Trang 81

- Ảnh số 2-D fd(x,y) có thể được biểu diễn bằngmột ma trận 2 chiều của các số rời rạc thể hiệncho độ sáng.

- Ảnh tương tự 2-D fa(x,y) thì cần phải đượcchuyển sang định dạng số Việc lấy mẫu cũngtuân theo tiêu chuẩn Nyquist

Trang 82

x y

, x s

Ảnh được lấy mẫu:

2 1

a

a d

y j

y , x j

x y

j , x j

f

y , x s y , x f

y ,

x

f

Trang 83

Thể hiện ảnh trong miền tần số:

y xs

1 x

a y

x

y x

1 ,

F

max x max

Ngày đăng: 20/03/2014, 01:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ khối hệ thống X-quang 2-D thông thường - XỬ LÝ ẢNH Y TẾ pot
Sơ đồ kh ối hệ thống X-quang 2-D thông thường (Trang 7)
Sơ đồ khối hệ thống MRI - XỬ LÝ ẢNH Y TẾ pot
Sơ đồ kh ối hệ thống MRI (Trang 42)
Sơ đồ hệ thống SPECT - XỬ LÝ ẢNH Y TẾ pot
Sơ đồ h ệ thống SPECT (Trang 53)
Sơ đồ hệ thống PET - XỬ LÝ ẢNH Y TẾ pot
Sơ đồ h ệ thống PET (Trang 58)
Sơ đồ khối hệ thống PET - XỬ LÝ ẢNH Y TẾ pot
Sơ đồ kh ối hệ thống PET (Trang 60)
Sơ đồ khối của hệ thống siêu âm - XỬ LÝ ẢNH Y TẾ pot
Sơ đồ kh ối của hệ thống siêu âm (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN