1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo trình xử lý ảnh y tế Tập 2 P7 potx

8 244 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bộ Lọc Có Đáp Ứng Xung Vô Hạn Hai Chiều
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Xử lý ảnh
Thể loại Giáo trình
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 227,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 9 Bộ lọc có đáp ứng xung vô hạn hai chiều 9.1 Chỉ dẫn Trong các chương trước, chúng ta đã nghiên cứu lọc ảnh bằng các bộ lọc FIR.. Hình như là không có một vấn đề nào rõ ràng

Trang 1

-0.011698 0.013089 0.141409 0.235352 0.141409 0.013089 -0.011698 -0.009179 -0.000057 0.079576 0.141409 0.079576 -0.000057 -0.009179 -0.003200 -0.010464 -0.000057 0.013089 -0.000057 -0.010464 -0.003200 0.000517 -0.003200 -0.009179 -0.011698 -0.009179 -0.003200 0.000517

Trang 2

Chương

9

Bộ lọc có đáp ứng xung vô hạn hai chiều

9.1 Chỉ dẫn

Trong các chương trước, chúng ta đã nghiên cứu lọc ảnh bằng các bộ lọc

FIR Chúng ta cũng đã lọc ảnh trực tiếp từ miền tần số thông qua FFT Hình

như là không có một vấn đề nào rõ ràng với các bộ lọc kiểu FIR khiến chúng

ta quan tâm đến các kiểu khác của hàm truyền đạt Tuy vậy, rõ ràng lọc FIR là

một xấp xỉ đối với đáp ứng xung vô hạn của hệ thống LSI bằng cách cắt giảm

bớt Các hệ thống với miền chuyển tiếp dần dần có thể xấp xỉ hoá bằng bộ lọc

FIR bậc thấp Nhưng dù thế nào đi chăng nữa, thì hệ thống có miền chuyển đổi

dốc cũng đòi hỏi các bộ lọc FIR bậc cao Đấy là do sự hội tụ chậm của chuỗi

Fourier Biểu thức của chuỗi Fourier biểu diễn cho hệ số của bộ lọc FIR Bằng

cách cắt bớt chuỗi này, nhằm sử dụng các bộ lọc FIR bậc thấp đã dẫn đến các

dao động Gibbs, đã được cho ở trong chương 8 Mặc dù các hàm cửa sổ có thể

giảm thiểu các dao động này, nhưng rút cục là một bộ lọc có miền chuyển tiếp

dốc hơn và các nhiễu gợn nhỏ hơn Vì vậy, chúng ta chỉ có một lựa chọn duy

nhất là sử dụng các bộ lọc bậc cao để rút ra các miền chuyển tiếp dốc, nếu

chúng ta kiên trì với các bộ lọc FIR Điều này cũng có nghĩa là thời gian tính

toán cho một ảnh lọc cũng nhiều hơn Nếu chúng ta cần một bộ lọc với thời

gian thực thì phần cứng cần phải được được cung cấp đi kèm, và các bậc cao

hơn thì đẫn đến kết quả giá cả cao hơn

Như một sự lựa chọn, chúng ta sẽ bắt đầu với hàm chuyển đổi mà có đáp

ứng xung vô hạn Tất cả các hàm chuyển đổi này được biết dưới cái tên bộ lọc

có đáp ứng xung vô hạn (Infinite-Impulse-Response filter) hay là gọi là bộ lọc

IIR Các kiểu bộ lọc sẽ đạt được dải chuyển đổi dốc với bậc nhỏ hơn kiểu lọc

FIR Nếu như vậy, chắc bạn sẽ tự hỏi là tại sao chúng ta không bỏ lọc FIR đi

mà sử dụng lọc IIR? Nguyên nhân là thiết kế và phần cứng bộ lọc FIR đã có

sẵn, còn thiết kế cho bộ lọc IIR vẫn chưa có Ví dụ, nếu bộ lọc IIR có đáp ứng

xung vô hạn, thì chúng có xu hướng ngày càng không ổn định Vì vậy, đáp

ứng xung có thể tăng lên rất lớn nếu ta không có một sự cẩn thận trong thiết

kế Pha tuyến tính, một yêu cầu cần thiết trong lọc ảnh, có thể đạt được dễ

dàng từ lọc FIR hơn là từ lọc IIR Tuy nhiên, sự thuận lợi cung cấp bởi các

hàm chuyển đổi IIR khiến cho chúng có đủ sức thu hút chúng ta quan tâm đến

vấ đề này Trong chương này chúng ta sẽ xem một số giả thiết đơn giản cho

thiết kế bộ lọc IIR với đặc tuyến pha gần tuyến tính

Trang 3

9.2 Bộ lọc IIR

Hàm truyền đạt của bộ lọc cho bởi :

 

 

N

i

N

j

j i ij

N

i

N

j

j i ij

z z b

z z a z

z H

2 1

2 1 2

1 , )

Không mất tính tổng quát, b 00 đặt bằng 1

Nếu y(m,n) và x(m,n) là dãy tín hiệu ra và vào, từ biểu thức (4.93) ta có thể

viết

0

0 0

j n i m x b j

n i m x a n

m

N

i

N

j

j i

N

i

N

j

(9.2)

Để bộ lọc thực hiện được và ổn định đáp ứng xung h(m,n) phải có những

hạn chế sau

h m n( , ) 0 (m < 0)(n < 0) (9.3)

 

0 0

) , (

m n

n m

Biểu thức (9.4) dẫn đến kết luận khi xem xét kỹ thuật thiết kế cho các

bộ lọc IIR là phương pháp dùng đáp ứng không gian thuận tiện hơn phương pháp dùng đáp ứng tần số Nếu như phương pháp đáp ứng không gian không

hiệu quả khi m, n tăng, thì thiết kế một bộ lọc xấp xỉ nhưng ổn định là cần

thiết Vậy thì bộ lọc đó phải thoả mãn điều kiện cho bởi công thức (9.4) Bởi

vì đáp ứng không gian và đáp ứng tần số liên hệ với nhau qua chuyển đổi Fourier, Ta có thể rút ra kết luận là bộ lọc xấp xỉ với đáp ứng xung là tương đương với bộ lọc xấp xỉ với đáp ứng tần số tương ứng Điều này nói chung là đúng Tuy nhiên, như chúng ta đã thấy thiết kế của bộ lọc FIR, cái đặc trưng

cơ bản nhất là phổ biên độ với điểm pha không Câu hỏi sẽ là, với đặc điểm pha nào (1, 2) thì bộ lọc ổn định? Biết rằng chúng ta cần pha tuyến tính

hoặc các hằng số trễ, ở đây các nhóm trễ được định nghĩa là

2

2 1 2

1 2

1

2 1 2

1 1

) , ( ) , (

) , ( ) , (

(9.5)

Trang 4

công việc là lựa chọn ra các hằng số trễ Trong phần tiếp theo chúng ta sẽ

nghiên cứu một phương pháp phổ biến để thiết kế bộ lọc, tiếp đó là các thay

đổi cần thiết bao gồm cả các điểm pha tuyến tính

9.3 Phương pháp Shanks

Đây là một trong những phương pháp đầu tiên được dùng trong thiết kế

không gian bộ lọc IIR Mặc dù đây là một phương pháp tiếp cận trong miền

không gian nhưng chúng ta sẽ bắt đầu xem xét phương pháp này trong miền

tần số, sau đó nội suy sang miền không gian Lý do của cách làm này được thể

hiện qua một loạt các biểu thức Đáp ứng tần số của các bộ lọc IIR được mô tả

ở bằng biểu thức (4.93) có thể rút ra bằng cách đặt 1

1

j

e

2

j

e

Vì vậy,

B

 

 (9.6)

N

l

N

k

j j

lk e e a

A

2

N

l

N

k

j j

lk e e b

B

2

Nếu H d( 1, 2) là phổ tần số mong muốn thì

) , (

) , ( ) , ( ) , (

2 1

2 1 2

1 2

1

B

A

Chuyển biểu thức (4.99) sang miền không gian ta có

(m,n) h d(m,n) h(m,n) (9.10)

ở đây h(m,n) là đáp ứng xung của bộ lọc và có thể rút ra từ

N

i

N

j ij N

i

N

j ij

j

j n i m h b j

n i m a n

m

h

) , ( )

, ( )

,

Các hệ số {a mn } và {b mn} chưa được xác định

Xây dựng theo chuẩn L2

 

 

M

m

M

n

n m Q

0 0

2

) , (

(9.12)

ở đây M  M là số các mẫu được cung cấp từ đáp ứng xung

Trang 5

 

 

M

m

M

n m n m a

Q

0 0

) , ( ) , ( 2



(9.13)

l, k = 0, 1, , N

 

 

M

M

n

n m n m b

Q

0 0

) , ( ) , ( 2



(9.14)

l, k = 0, 1, , N l + k  0

Biểu thức (9.13) tạo ra (N + 1)  (N + 1) phương trình phi tuyến với {a ij} và

{b ij } Biểu thức (9.14) tạo ra (N + 1)  (N + 1) - 1 phương trình phi tuyến với {a ij } và {b ij } Bởi vì số các hệ số của bộ lọc là 2(N + 1)  (N + 1) - 1, nên từ

các phương trình này ta có thể tìm ra các hệ số và tìm được bộ lọc yêu cầu

Để tránh phải tính toán một loạt các phương trình phi tuyến mô tả ở trên, Shanks và một số người đưa ra phương pháp cho phép tối thiểu hoá một hàm lỗi được biến đổi Mặc dù phương pháp này được xây dựng bởi Shanks, Treitel, Justice, nó vẫn được biết đến dưới tên là phương pháp Shanks Nhân biểu thức (4.99) với B(1, 2) chúng ta rút ra

(1,2)B(1,2)B(1,2)H d(1,2)A(1,2) (9.15) Thay thế sai số “tải trọng”  ( 1, 2) (B  1, 2)bằng (1,2)trong biểu thức (9.15) và chuyển kết quả sang miền không gian ta được

N

i N

j

N

i N

j ij d

ij h m i n j a m i n j b

n m

) , ( )

, ( )

,

Cần nhắc lại là phép nhân trong miền tần số thì tương đương với tích chập trong miền không gian Bây giờ ta xây dựng theo chuẩn L2



 

M

m M

n

n m Q

0 0

2 ) , (

Đã rõ ràng trong bước này lý do tại sao chúng ta bắt đầu định nghĩa của sai

số trong miền tần số sau đó chuyển kết quả sang miền không gian Biểu thức (9.17) cho ta giá trị tối thiểu thực sự của L2 dưới dạng sai số “tải trọng”, và không phải sai số thực sự

Để tối thiểu hoá Q ta đạo hàm biểu thức này theo các hệ số của bộ lọc và

cho kết quả bằng 0

M

m

M

n

N

i

N

j

N

i

N

j

d ij ij

lk

j n i m h b j

n i m a a

Q

) , ( )

, (

 ( ml n, k)0 l k, 0 1 2, , , ,N (9.18)

Trang 6

R n m

j n i m h b a

N

i

N

j

d ij mn

,

) , (

ở đây R là miền không gạch chéo ở hình (9.14) Bởi vậy, biểu thức (9.17) có

thể được viết lại dưới dạng

,

) , (

2

0 0

R n m

j n i m h b Q

m n N

i N

j

d ij

  

Tối thiểu Q ta đạo hàm biểu thức và cho nó bằng không

R n m

k n l m h j n i m h b b

Q

m n

d N

i

N

j

d ij lk

   

,

0 ) , ( ) , ( 2

(9.21)

0

, , 2 , 1 , 0 , ,

) , ( ) , (

) , ( ) , (

m n

0 0





 

k l N

k l R n m

k n l m h n m h

k n l m h j n i m h b

d d

m n

d d

N

i

N

j

ij

(9.22)

Phương trình (9.22) tạo ra (N + 1)  (N + 1) - 1 các phương trình tuyến tính

có thể giải ra được để tính các hệ số của bộ lọc

n

(M,M) (N,N)

R

Trang 7

Hình 9.1 Miền R cho biểu thức (4.19)

9.4 Tính đáp ứng xung

Thuật toán chúng ta dùng để tính đáp ứng xung sẽ cũng tương tự như các bước ta dùng trong tính toán với các hệ số của bộ lọc FIR Thuật toán này theo các bước sau :

1 Rút ra M  M điểm của phổ biên độ mong muốn, H d (m,n), với điểm tần

số (0,0) nằm tại trung tâm của mảng, cụ thể tại (M/2, M/2) M nên là bội số của 2, H d (m,n) nên đối xứng một cách chặt chẽ

2 Rút ra IFFT của H d (m,n)(-1) (m+n), bằng cách thừa nhận phổ pha không

3 Nhân kết quả thu được với (-1)(m+n) Điều này sẽ giúp thu được đáp ứng

xung với gốc toạ độ nằm tại (M/2, M/2)

) , (

) , ( 414 0 1

1 2

1

c

R

2 2 1 2

1 , )

R , và tần số cắt là c = 1.0 rad/đơn vị n đặc trưng

cho bậc của hàm Butterworth Các bộ lọc có bậc càng cao, miền chuyển tiếp

càng dốc, n không phải là bậc của bộ lọc 2-D Bậc của bộ lọc 2-D sẽ được chọn khi thiết kế bộ lọc Trong ví dụ này thì n được chọn bằng 2 Đáp ứng

trong miền không gian được cho ở hình 9.2

Chương trình dùng để tính đáp ứng xung từ đáp ứng tần số được cho ở chương trình 9.1 Trong chương trình này chúng tôi cho cung cấp một số tuỳ chọn như lựa chọn giữa lọc thông thấp và thông cao, lựa chọn dùng các hàm Butterworth hay là kiểu có miền chuyển tiếp dốc

Dựa trên các giả thiết ở trên chúng ta có thể đưa ra được thuật toán thiết kế

bộ lọc 2-D có pha tuyến tính ổn định Chương trình cho giải thuật này sẽ trình bày ở phần tiếp theo

Trang 8

Hình 9.2 Đặc tuyến không gian rút ra từ chương trình giải thích cho ví dụ của

phần nói về đặc tuyến truyền đạt Butterworth

Chương trình 9.1 “IMPULSE.C” Sinh đáp ứng xung từ đáp ứng tần

số

/* Program for calculating impulse-response from frequency-specifications Result is stored with the (0,O) point centered at the middle of the output 2-D array You can either supply your own data or select from a set of standard functions If you supply your own data the first two values should be the dimensions of the array e.g 32 x32 The dimensions of the array should be a power of two The data that follows is the magnitude specifications in "%f " format stored in a row by row fashion, with no return code after every row */

#define pi 3.141592654

#include <stdio.h>

#include <math.h>

#include <alloc.h>

#include <stdlib.h>

#include <io.h>

#include <ctype.h>

Ngày đăng: 10/07/2014, 22:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 9.2 Đặc tuyến không gian rút ra từ chương trình giải thích cho ví dụ của - Giáo trình xử lý ảnh y tế Tập 2 P7 potx
Hình 9.2 Đặc tuyến không gian rút ra từ chương trình giải thích cho ví dụ của (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm