Microsoft Word 1 Bia doc BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ******* MAI NGỌC THÁI DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN H[.]
Trang 1*******
MAI NGỌC THÁI
DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH TÂN BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2013
Trang 2*******
MAI NGỌC THÁI
DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH TÂN BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ TÀI CHÍNH, NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60.31.12
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN ĐỨC THANH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2013
Trang 3Ngày sinh: 20/10/1983 Nơi sinh: Bình Định Hiện công tác tại: Phòng Khách hàng – Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Tân Bình
Là học viên cao học khóa XI của Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh
Cam đoan đề tài: “ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH TÂN BÌNH”
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN ĐỨC THANH Luận văn được thực hiện tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh
Đề tài này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu có tính độc lập riêng, không có sao chép bất kỳ tài liệu nào và chưa được công bố toàn bộ nội dung này ở bất kỳ đâu; các số liệu, các nguồn trích dẫn trong luận văn được chú thích nguồn gốc rõ ràng, minh bạch
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan danh dự của tôi
TP.HCM, ngày 26 tháng 04 năm 2013
Mai Ngọc Thái
Trang 4TCTD Tổ chức tín dụng NHTM Ngân hàng thương mại TMCP Thương mại cổ phần VCB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt
Nam Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt
Nam Sacombank Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương tín ACB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á châu
ATM Automated Teller Machine (máy rút tiền tự động) POS Thiết bị thanh toán thẻ
SMS banking Dịch vụ ngân hàng qua tín nhắn điện thoại di động Phone banking Dịch vụ ngân hàng qua điện thoại
Internet banking Dịch vụ ngân hàng qua mạng internet Home banking Dịch vụ ngân hàng tại nhà
DPRR Dự phòng rủi ro Phòng
TT&KDDV
Phòng Thanh toán và kinh doanh dịch vụ
ĐVT Đơn vị tính CBNV Cán bộ nhân viên
Trang 5STT Bảng Tên bảng, biểu, hình Trang
1 Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của VCB chi nhánh Tân Bình 26
2 Bảng 2.2 Số dư huy động vốn và tốc độ tăng trưởng của VCB chi
3 Bảng 2.3 Tỷ trọng huy động vốn của VCB chi nhánh Tân Bình 37
4 Bảng 2.4 So sánh hoạt động huy động vốn của các ngân hàng 38
5 Bảng 2.5 Dư nợ cho vay của VCB chi nhánh Tân Bình 39
6 Bảng 2.6 Tỷ trọng huy dư nợ cho vay của VCB chi nhánh Tân Bình 40
7 Bảng 2.7 Chất lượng tín dụng cá nhân tại VCB chi nhánh Tân Bình 42
8 Bảng 2.8 So sánh hoạt động cho vay cá nhân của của VCB chi nhánh
Tân Bình với các ngân hàng khác 43
9 Bảng 2.9 Số lượng phát hành thẻ của VCB chi nhánh Tân Bình 44
10 Bảng 2.10 Doanh số sử dụng thẻ của VCB chi nhánh Tân Bình 46
11 Bảng 2.11 Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử của
VCB chi nhánh Tân Bình 48
12 Biểu đồ 2.1 Tỷ trọng huy động vốn của VCB chi nhánh Tân Bình 37
13 Biểu đồ 2.2 Tỷ trọng dư nợ cho vay của VCB chi nhánh Tân Bình 41
14 Biểu đồ 2.3 Số lượng phát hành thẻ của VCB chi nhánh Tân Bình 45
15 Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức VCB chi nhánh Tân Bình 22
Trang 6LỜI CAM ĐOAN DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG CÁ NHÂN 1
1.1 DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.1 1.1.1 Khái niệm dịch vụ khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại 1
1.1.2 Đặc điểm của dịch vụ ngân hàng cá nhân 1
1.1.3 Vai trò của dịch vụ ngân hàng cá nhân trong hoạt động ngân hàng 2
1.2 CÁC SẢN PHẨM DỊCH VỤ NGÂN HÀNG CÁ NHÂN 3
1.2.1 Nghiệp vụ huy động vốn đối với khách hàng cá nhân 3
1.2.2 Cho vay cá nhân 6
1.2.3 Dịch vụ thẻ 7
1.2.4 Hoạt động kiều hối 8
1.2.5 Dịch vụ ngân hàng điện tử 9
1.2.6 Bảo quản vật có giá 10
1.2.7 Tư vấn tài chính 10
1.2.8 Dịch vụ bảo hiểm 10
1.3 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG CÁ NHÂN 11
1.3.1 Nhóm nhân tố chủ quan 11
1.3.2 Nhóm nhân tố khách quan 13 1.4 MỘT SỐ KINH NGHIỆM VỀ HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG CÁ
Trang 71.4.3 Kinh nghiệm của Nhật Bản 17
1.4.4 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 18
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 20
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CUNG CẤP DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH TÂN BÌNH 21
2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH TÂN BÌNH 21
2.1.1 Đặc điểm về hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – chi nhánh Tân Bình 21
2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 21
2.1.1.2 Mạng lưới hoạt động 22
2.1.1.3 Cơ cấu tổ chức 22
2.1.1.4 Nguồn nhân lực và công nghệ 23
2.1.2 Những thuận lợi và khó khăn cơ bản trong hoạt động kinh doanh 24
2.1.2.1 Thuận lợi 24
2.1.2.2 Khó khăn 24
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh 25
2.2 THỰC TRẠNG CUNG CẤP SẢN PHẨM DỊCH VỤ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH TÂN BÌNH 27
2.2.1 Các sản phẩm dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân 27
2.2.2 Hệ thống kênh phân phối 34
2.2.2.1 Kênh phân phối truyền thống 34
2.2.2.2 Kênh phân phối hiện đại 35
Trang 82.2.3.2 Cho vay cá nhân 39
2.2.3.3 Dịch vụ thẻ 44
2.2.3.4 Hoạt động kiều hối 47
2.2.3.5 Dịch vụ ngân hàng điện tử 48
2.3 NHỮNG TỒN TẠI, HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN 49
2.3.1 Những tồn tại, hạn chế 49
2.3.2 Những nguyên nhân 52
2.3.1.1 Những nguyên nhân khách quan 52
2.3.1.2 Những nguyên nhân chủ quan 53
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 56
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH TÂN BÌNH 57
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN 57
3.2 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI VCB CHI NHÁNH TÂN BÌNH 58
3.2.1 Những giải pháp vĩ mô 58
3.2.1.1 Hoàn thiện hệ thống pháp luật 58
3.2.1.2 Tăng cường hoạt động thanh tra, giám sát của ngân hàng nhà nước 59
3.2.2 Những giải pháp vi mô 61
3.2.2.1 Giải pháp về quản trị điều hành 61
3.2.2.2 Hoàn thiện mạng lưới kênh phân phối cung cấp dịch vụ ngân hàng cá nhân 63
Trang 93.2.2.6 Xây dựng, phát triển nguồn nhân lực cho dịch vụ ngân hàng đối với khách
hàng cá nhân 72
3.2.2.7 Tăng cường hoạt động marketing 75
3.2.3 Giải pháp hỗ trợ từ Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam 78
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 80
KẾT LUẬN 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
Trang 10Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng đang diễn
ra trên toàn thế giới khiến cho sự cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng trở nên gay gắt Đặc biệt ở Việt Nam, khi tiến trình mở cửa hội nhập, sự cạnh tranh không chỉ diễn ra giữa các ngân hàng thương mại trong nước mà còn xuất hiện sự cạnh tranh khốc liệt với các ngân hàng liên doanh và ngân hàng nước ngoài
Trong những năm gần đây, các ngân hàng thương mại Việt Nam chuyển danh mục sản phẩm theo hướng bán lẻ trên nền tảng công nghệ thông tin hiện đại, nhằm vào đối tác của thị trường tiềm năng Với dân số Việt Nam hiện nay gần 90 triệu người, trong đó có khoảng 50% dân số ở độ tuổi 18 - 45 Đây là thị trường tiềm năng lớn đối với ngân hàng trong việc phát triển dịch vụ ngân hàng dành cho khách hàng cá nhân Như vậy, khách hàng cá nhân đã trở thành yếu tố quan trọng của sự tăng trưởng trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại cổ phần hiện nay
Không nằm ngoài mục tiêu chung đó, Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - chi nhánh Tân Bình trong những năm qua đã chú trọng đẩy mạnh phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng dành cho khách hàng cá nhân Với lợi thế địa bàn kinh doanh nằm ở các quận Tân Bình, Tân Phú, đây là các quận có tốc độ phát triển nhanh về kinh tế và xã hội của TP.HCM, trình độ dân trí cũng như mức sống của người dân không ngừng được nâng cao, do đó nhu cầu sử dụng dịch vụ ngân hàng của người dân ngày càng tăng, nhu cầu ngày càng đa dạng và đòi hỏi cao trong việc lựa chọn sản phẩm dịch vụ của ngân hàng Vì vậy, Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - chi nhánh Tân Bình cần phải liên tục nghiên cứu đổi mới, mở rộng sản phẩm đáp ứng nhu cầu của khách hàng và tạo lợi thế trong cuộc cạnh tranh với các ngân hàng khác
Với ý nghĩa trên, là một cán bộ công tác tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - chi nhánh Tân Bình, tác giả mạnh dạn đóng góp quan điểm của mình qua đề tài nghiên cứu “Dịch vụ ngân hàng đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Tân Bình”
Trang 11ngân hàng của khách hàng cá nhân Và bài học kinh nghiệm thực tiễn từ hoạt động của các ngân hàng trên thế giới mà Việt Nam có thể vận dụng
- Phân tích những lợi thế và thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - chi nhánh Tân Bình hiện nay, từ đó khái quát những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân trong hoạt động dịch vụ ngân hàng dành cho khách hàng cá nhân
- Trên cơ sở lý luận và phân tích thực trạng, đề tài đề xuất một số giải pháp khả thi
có thể áp dụng nhằm hoàn thiện và phát triển dịch vụ ngân hàng dành cho khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - chi nhánh Tân Bình
3 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu: thống kê, so sánh, logic, tổng hợp, phân tích đánh giá về mặt định tính và định lượng … đi từ cơ sở lý thuyết đến thực tiễn nhằm giải quyết và làm sáng tỏ mục tiêu nghiên cứu của luận văn
4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến dịch vụ
ngân hàng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - chi nhánh Tân Bình
Phạm vi nghiên cứu: việc nghiên cứu luận văn được thực hiện trong phạm vi hoạt
động của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - chi nhánh Tân Bình trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2012
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các bảng biểu, tài liệu tham khảo, luận văn được chia thành 3 chương:
Chương 1 : Tổng quan về dịch vụ ngân hàng cá nhân
Trang 12Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam – chi nhánh Tân Bình
Trang 13CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG CÁ NHÂN
1.1 DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1.1 Khái niệm dịch vụ khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại
Dịch vụ khách hàng cá nhân của NHTM là toàn bộ các dịch vụ và sản phẩm được cung ứng tới từng cá nhân và hộ gia đình thông qua mạng lưới chi nhánh
Cũng có thể hiểu dịch vụ khách hàng cá nhân của NHTM là những dịch vụ cung ứng những tiện ích ngân hàng đến tận tay người tiêu dùng cuối cùng Đối tượng của dịch vụ khách hàng cá nhân do đó là vô cùng lớn bao gồm các cá nhân và hộ gia đình, phương tiện gắn liền với công nghệ cao và cho phép phục vụ mọi nơi, mọi lúc và đa mục đích, khách hàng có thể tiếp cận trực tiếp thông qua các phương tiện điện tử viễn thông và công nghệ thông tin
Một khách hàng sử dụng dịch vụ khách hàng cá nhân có thể một lúc sử dụng nhiều dịch vụ của ngân hàng hiện đại, vừa được vay bằng thẻ tín dụng, có thể thấu chi nhiều lần, trả lương qua tài khoản, ATM rút tiền linh hoạt, tự động trích tài khoản gửi tiết kiệm hàng tháng, trả tiền điện, nước, các dịch vụ sinh hoạt thông qua tài khoản ngân hàng, không cần trực tiếp tới ngân hàng, mà giao dịch thông qua các phương tiện
cá nhân như: mạng internet, điện thoại di động…các tiện ích dịch vụ được sử dụng trên phạm vi toàn cầu
1.1.2 Đặc điểm của dịch vụ ngân hàng cá nhân
- Thứ nhất, đối tượng của dịch vụ khách hàng cá nhân đông đảo
Đây là phần thị trường đầy tiềm năng do khối lượng khách hàng đông và nhu cầu của khách hàng ngày càng cao nhờ đời sống và mức sống của người dân ngày càng đi lên Bên cạnh đó, nó mang lại cơ hội đa dạng hóa các sản phẩm và dịch vụ phi ngân hàng và đặc biệt dịch vụ khách hàng cá nhân lại mang tính xã hội hóa cao hơn so với các dịch vụ khách hàng doanh nghiệp do tính đông đảo của đối tượng khách hàng
Trang 14- Thứ hai, quy mô doanh số hoạt động của dịch vụ khách hàng cá nhân không lớn
Do đối tượng của dịch vụ khách hàng cá nhân là các cá nhân và hộ gia đình nên giá trị mỗi lần cung cấp dịch vụ thường không lớn, nhu cầu của họ không có tính lặp lại, ví dụ như họ chỉ mua nhà một lần nên chỉ vay một lần chứ không thể thường xuyên vay tiền của ngân hàng để tài trợ vốn lưu động như của doanh nghiệp Vì vậy, muốn có hiệu quả thì ngoài việc tăng số lượng khách hàng, ngân hàng cần xây dựng một hệ thống dịch vụ có tính tích hợp cao, kết hợp việc cung ứng nhiều sản phẩm cho một khách hàng
- Thứ ba, sử dụng khoa học công nghệ hiện đại trong việc cung ứng dịch vụ
Các khách hàng sử dụng dịch vụ thường không phân bố tập trung trên khu vực địa
lý rộng, họ vừa muốn sử dụng các dịch vụ ngân hàng nhưng cũng muốn tiết kiệm thời gian, chi phí đi lại, họ muốn sử dụng các dịch vụ một cách dễ dàng và nhanh chóng nhưng yêu cầu chính xác và an toàn Chính vì vậy, dịch vụ khách hàng cá nhân đòi hỏi phải dựa trên nền tảng công nghệ thông tin hiện đại mới có thể đáp ứng được
1.1.3 Vai trò của dịch vụ ngân hàng cá nhân trong hoạt động ngân hàng
Với quan điểm theo nghĩa rộng về dịch vụ khách hàng cá nhân là toàn bộ những dịch vụ mà một ngân hàng cung ứng cho khách hàng cá nhân, dịch vụ khách hàng cá nhân của NHTM có ý nghĩa quan trọng trọng hoạt động ngân hàng
- Đem lại cho ngân hàng khoản thu nhập lớn về phí dịch vụ Phát triển dịch vụ
đa dạng, nhiều tiện ích theo hướng cải tiến phương thức thanh toán, đơn giản hoá thủ tục, mở rộng mạng lưới hoạt động Bên cạnh đó ngân hàng có thể phát triển những dịch vụ hỗ trợ như dịch vụ chi trả lương cho những người có tài khoản tại nhiều ngân hàng khác nhau, chuyển tiền mặt giao dịch tận tay người nhận…sẽ thu hút ngày càng nhiều khách hàng đến với ngân hàng, từ đó làm tăng nguồn thu dịch vụ của ngân hàng
Trang 15- Tận dụng được nguồn vốn trong thanh toán của khách hàng đang lưu ký trên tài khoản thanh toán, ký quỹ Những tài khoản này ngân hàng không phải trả lãi hoặc trả lãi thấp làm cho chi phí đầu vào của nguồn vốn huy động giảm xuống tạo ra sự chênh lệch lớn giữa lãi suất bình quân cho vay và lãi suất bình quân tiền gửi
- Xây dựng được mạng lưới khách hàng đa dạng, rộng khắp làm nền tảng để phát triển các dịch vụ ngân hàng
- Tăng khả năng hoạt động đáp ứng các nhu cầu khách hàng của các NHTM, từ
đó tăng dần khả năng thích ứng, cạnh tranh của các NHTM góp phần làm vững mạnh thêm nền tài chính nước nhà
1.2 CÁC SẢN PHẨM DỊCH VỤ NGÂN HÀNG CÁ NHÂN
Dịch vụ khách hàng cá nhân của NHTM được phát triển và mở rộng từ các dịch
vụ truyền thống, sản phẩm dịch vụ đa dạng, phong phú, tập trung vào các nhóm sau đây:
1.2.1 Nghiệp vụ huy động vốn đối với khách hàng cá nhân
Đây là một nghiệp vụ tài sản nợ, là một nguồn huy động truyền thống của NHTM, góp phần hình thành nên nguồn vốn hoạt động của các ngân hàng
- Đặc điểm của nguồn vốn huy động từ cá nhân
+ Khả năng huy động vốn tập trung tại một số địa bàn và một số khách hàng: huy động vốn thông qua tài khoản tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, giấy tờ có giá, tập trung chủ yếu tại những đô thị phát triển về kinh tế
xã hội
+ Giá vốn không đồng nhất giữa các địa bàn, thời điểm
+ Căn cứ vào điều kiện về kinh tế, xã hội, mặt bằng lãi suất tại địa bàn, nhu cầu của ngân hàng mà từng ngân hàng sẽ có những đề xuất lãi suất huy động
+ Giá vốn tương đối cao so với các nguồn huy động khác như từ các tổ chức kinh tế, từ tổ chức tín dụng khác
Trang 16Nguyên nhân của các đặc điểm trên là do cơ cấu huy động vốn khác nhau, do mức độ cạnh tranh giữa các địa bàn Từ sự khác nhau giữa khả năng huy động vốn và chi phí huy động vốn của các địa bàn khác nhau để xác định Nguồn vốn không chỉ tập trung vào một số địa bàn mà phải mở rộng ra các địa bàn có giá vốn thấp, cân nhắc giữa mục tiêu tối thiểu hoá chi phí huy động vốn và mục tiêu tối đa hoá tăng trưởng, tăng tính ổn định cho nguồn vốn
- Vai trò của nguồn huy động từ khách hàng cá nhân
+ Đóng góp quan trọng vào việc tăng trưởng nguồn vốn cho các ngân hàng
Huy động vốn cá nhân là một trong hai bộ phận chính trong huy động vốn củaNHTM Tốc độ huy động vốn cá nhân tăng nhanh góp phần đẩy nhanh sự gia tăng của nguồn vốn
+ Tạo nguồn vốn trung dài hạn chủ yếu cho ngân hàng
+ Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội, đời sống dân cư ngày càng được cải thiện và nâng cao, nguồn lực trong dân cư sẽ không ngừng tăng lên, tương ứng với nó là sẽ là sự gia tăng tỷ lệ tiết kiệm Tỷ trọng vốn trung dài hạn huy động từ dân cư trong cơ cấu vốn trung dài hạn của các NHTM vẫn có khả năng duy trì ổn định, tuy mức độ cạnh tranh trong thị trường sẽ gay gắt hơn nhiều
+ Tăng tính ổn định, bền vững tương đối cho nguồn vốn, thể hiện trên một
• Ít chịu tác động bởi yếu tố thời vụ: yếu tố thời vụ thường ít xảy ra ở đại
bộ phận do tính chất của luồng tiền cũng như nhu cầu chi tiêu không đồng
Trang 17nhất
• Thói quen giao dịch: phương thức thanh toán phổ biến của người dân Việt Nam là tiền mặt, thanh toán bằng chuyển khoản chưa phổ biến Số dư tài khoản tiền gửi giao dịch vì thế cũng ổn định hơn Tuy nhiên tính ổn định của luồng tiền này cũng chỉ ở mức độ tương đối do các nguyên nhân sau đây có thể ảnh hưởng :
• Thiếu thông tin: Khả năng tiếp cận luồng thông tin về tình hình hoạt động của các ngân hàng thường không đồng nhất giữa các khách hàng, thậm chí còn trái ngược nhau Vấn đề bất cân xứng thông tin giữa ngân hàng và khách hàng thường gây ra những khuynh hướng bất lợi cho hoạt động của các ngân hàng, đặc biệt là thông tin sai sự thật, nhằm mục đích phá hoại
• Khả năng phân tích yếu: thông tin mà các khách hàng có được nhiều khi chỉ là thông tin truyền miệng, rỉ tai, không dựa trên cơ sở một sự phân tích khoa học nào cả Khả năng phân tích yếu cũng góp phần làm vấn đề bất cân xứng thông tin trở nên trầm trọng hơn
• Việc ra quyết định chỉ phụ thuộc vào một người: quyết định của khách hàng vì thế còn mang tính chất cảm tính, chủ quan Công tác kế hoạch của ngân hàng cho mục đích sử dụng nguồn vốn này do vậy trở nên khó khăn hơn
• Việc bảo vệ quyền lợi cho người gửi tiền chưa rõ ràng: nếu xuất hiện một yếu tố có khả năng gây bất lợi cho người gửi tiền thì tâm lý lo sợ về việc quyền lợi không được đảm bảo sẽ ảnh hưởng rất lớn đến quyết định rút tiền của khách hàng Tính chu chuyển thấp của luồng tiền vì thế chỉ mang tính tương đối
Trang 181.2.2 Cho vay cá nhân
Đây là một nghiệp vụ tài sản có, là sản phẩm truyền thống của NHTM, góp phần tăng thu nhập của các ngân hàng
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, tỷ trọng cho vay cá nhân trong dư nợ vay của các NHTM ngày càng cao Cho vay cá nhân chiếm tỷ trọng quan trọng trong danh mục đầu tư của các NHTM trên thế giới
- Đặc điểm của sản phẩm cho vay cá nhân
+ Thị trường rộng và không ngừng tăng trưởng: Sự phát triển của xã hội và quy mô dân số ngày càng tăng, nhu cầu nâng cao chất lượng cuộc sống của dân cư thúc đẩy sự gia tăng nhu cầu cho loại sản phẩm này
+ Khả năng trả nợ thay đổi nhanh chóng khi khách hàng thay đổi điều kiện làm việc hoặc sức khoẻ Khả năng bù đắp từ các nguồn khác trong trường hợp có thể xảy ra hầu như không có
+ Giá trị từng món vay thường nhỏ lẻ phân tán dẫn đến tăng chi phí quản lý của ngân hàng cho từng món vay này
+ Do có tính chất rủi ro và chi phí lớn nên ngân hàng cho vay với lãi suất cao
+ Kỹ thuật cho vay khá đơn giản, không đòi hỏi cán bộ được đào tạo dài hạn
- Vai trò của hoạt động cho vay cá nhân đối với ngân hàng
+ Đóng góp quan trọng vào việc tăng trưởng tín dụng cho các ngân hàng
Cho vay cá nhân là một trong hai bộ phận của nghiệp vụ cho vay của NHTM
Tốc độ cho vay cá ngân tăng nhanh góp phần đẩy nhanh dư nợ, đồng nghĩa với tăng nguồn thu nhập cho ngân hàng
+ Giúp xây dựng mạng lưới khách hàng đa dạng, rộng khắp làm nền tảng để phát triển các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng cá nhân
Trang 191.2.3 Dịch vụ thẻ
- Thẻ ngân hàng: là một sản phẩm tài chính cá nhân đa chức năng đem lại nhiều
tiện ích cho khách hàng Thẻ có thể sử dụng để rút tiền, gửi tiền, cấp tín dụng, thanh toán hoá đơn dịch vụ, truy vấn thông tin tài khoản, …
- Vai trò của sản phẩm thẻ đối với hoạt động ngân hàng:
+ Dịch vụ thẻ là một nguồn thu quan trọng của ngân hàng, thực tiễn triển khai dịch vụ thẻ của các nước trên thế giới và khu vực đã chứng minh vai trò của dịch vụ thẻ ngân hàng như là một mũi nhọn chiến lược trong hiện đại hoá, đa dạng hoá các loại hình dịch vụ ngân hàng, đem lại nhiều tiện ích cho khách hàng
+ Xét trên góc độ tài chính và quản trị ngân hàng, các ngân hàng triển khai dịch vụ thẻ sẽ có điều kiện để hạn chế phần nào rủi ro do tác nhân bên ngoài
Đối với các dịch vụ bán buôn, chỉ cần một khách hàng có rủi ro là có thể ảnh hưởng rất lớn đến ngân hàng Trong khi đó các dịch vụ thẻ nói riêng và dịch
vụ ngân hàng cá nhân nói chung, rủi ro được san đều ra nhiều khách hàng nhỏ, cho phép ngân hàng có khả năng phản ứng và điều chỉnh các chính sách khi có sự thay đổi trong môi trường kinh doanh
+ Phát triển dịch vụ thẻ cũng là một biện pháp để tăng vị thế của một ngân hàng trên thị trường Ngoài việc xây dựng được một hình ảnh thân thiện với từng khách hàng cá nhân, việc triển khai thành công dịch vụ thẻ cũng khẳng định sự tiên tiến về công nghệ của một ngân hàng Chính vì vậy dịch vụ thẻ
đã và đang được các ngân hàng hoạt động tại Việt Nam nhìn nhận như là một lợi thế cạnh tranh hết sức quan trọng trong cuộc đua nhắm tới khối thị trường dành cho khách hàng cá nhân
Trang 201.2.4 Hoạt động kiều hối
Hoạt động kiều hối là dịch vụ của ngân hàng (và các tổ chức được phép hoạt động kiều hối) phục vụ chuyển tiền của các cá nhân ở nước ngoài gửi tiền về cho các
cá nhân trong nước
Cùng với sự phát triển của hệ thống dịch vụ ngân hàng cá nhân, hoạt động kiều hối đã trở thành một nguồn thu dịch vụ không thể thiếu được trong chính sách kinh doanh của các NHTM
- Các kênh chuyển tiền kiều hối về nước:
+ Các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối
+ Các công ty dịch vụ kiều hối
+ Các doanh nghiệp trong ngành bưu chính viễn thông, một số doanh nghiệp khác được cấp phép
+ Nhập cảnh vào Việt nam mang theo người nhập cảnh
- Các nguồn kiều hối
+ Việt kiều gửi về cho thân nhân ở Việt Nam, nhà nước ta có nhiều chính sách khuyến khích bà con Việt kiều gửi tiền Người dân có thể nhận tiền gửi thông qua các công ty Việt Nam và nước ngoài thay vì chỉ có các tổ chức kinh tế trong nước như trước đây
+ Cán bộ và người lao động làm việc có thời hạn ở nước ngoài chuyển thu nhập về Việt Nam Thu nhập hàng tháng của lao động xuất khẩu thường không nhiều nên số tiền chuyển thường nhỏ Điều mà khách hàng quan tâm
là phí chuyển tiền, càng thấp càng tốt, chứ không phải là thời gian chuyển tiền nhanh hay chậm Ở đây phải kể đến vai trò của công ty xuất khẩu lao động đối với việc chuyển thu nhập từ nước ngoài về đối với các lao động xuất khẩu là khá lớn
Trang 211.2.5 Dịch vụ ngân hàng điện tử
- Phonebanking: là phương tiện giúp khách hàng tiếp cận và sử dụng dịch
vụ của ngân hàng thông qua thiết bị điện thoại (cố định, di động)
- SMS bankin:g là phương tiện cho phép khách hàng nhận được tin nhắn thông
báo từ ngân hàng khi có biến động số dư tài khoản của mình
- Internetbanking: là phương tiện giúp khách hàng tiếp cận và sử dụng dịch vụ
của ngân hàng thông qua thiết bị đường truyền mạng của mạng internet
Với mục tiêu nhanh chóng mở rộng thị trường dịch vụ ngân hàng cá nhân, dịch
vụ ngân hàng qua điện thoại, qua mạng sẽ góp phần đáng kể vào mở rộng thị trường dịch vụ ngân hàng cá nhân, phát huy hiệu quả kênh phân phối sản phẩm với chi phí đầu tư thấp nếu so sánh với việc mở rộng mạng lưới bán hàng về mặt địa lý
- Vai trò của sản phẩm đối với nền kinh tế:
+ Cho phép các khách hàng có tài khoản tại ngân hàng có thể dùng tài khoản của mình để thanh toán các hoá đơn dịch vụ sinh hoạt hàng ngày như : tiền điện, nước, điện thoại, mua sắm tại các siêu thị nhà hàng,…
+ Khách hàng có thể nhanh chóng có được các thông tin về số dư tài khoản, sao kê giao dịch, số dư lưu ký chứng khoán
+ Các khách hàng đầu tư trên thị trường chứng khoán có thể đặt lệnh mua, bán chứng khoán từ xa thông qua hệ thống, đồng thời theo dõi biến động giá chứng khoán
+ Khách hàng được cung cấp các thông tin về tỷ giá, lãi suất, giá chứng khoán,…
+ Cho phép người sử dụng từ tài khoản của mình chuyển sang tài khoản khác hoặc nộp tiền trả trước vào điện thoại di động
Trang 221.2.6 Bảo quản vật có giá
Là một trong những sản phẩm ngân hàng truyền thống Hiện nay, tại các NHTM, sản phẩm này được cải tiến dưới dạng sản phẩm dịch vụ kiểm định - giữ hộ Sản phẩm dịch vụ này nhằm đáp ứng nhu cầu cần kiểm định và gửi vàng, giấy tờ có giá vào ngân hàng giữ hộ
1.2.7 Tư vấn tài chính
Ngày nay, các ngân hàng cung cấp nhiều dịch vụ tư vấn tài chính đa dạng, từ chuẩn bị về kế hoạch tài chính cho các cá nhân đến tư vấn về các cơ hội thị trường trong nước và ngoài nước cho các khách hàng kinh doanh của họ
1.2.8 Dịch vụ bảo hiểm
Để tạo sự thuận lợi cho khách hàng trong việc sử dụng các sản phẩm dịch vụ tài chính ngân hàng, một số ngân hàng đã kết hợp với các công ty bảo hiểm AIA, Prudential, Korealife để cung cấp các dịch vụ bảo hiểm qua ngân hàng Cụ thể, khi khách hàng tham gia dịch vụ bảo hiểm của các công ty bảo hiểm trên có thể thanh toán phí bảo hiểm qua ngân hàng
Ngoài ra, các công ty bảo hiểm cũng kết hợp với các NHTM để tạo ra các dịch vụ bảo hiểm phù hợp với ngân hàng Chẳng hạn như khi khách hàng cá nhân vay vốn tại ngân hàng đồng thời cũng sẽ mua bảo hiểm cho khoản vay này Khi phát sinh rủi ro như người vay chết hoặc thương tật vĩnh viễn thì công ty bảo hiểm có trách nhiệm trả hết khoản nợ vay còn lại
Ngoài ra, ngân hàng có thể cung cấp các dịch vụ như:
+ Dịch vụ cho thuê tủ sắt
+ Dịch vụ môi giới hoặc mua bán ngoại tệ và vàng
+ Dịch vụ môi giới hoặc mua bán bảo hiểm
Trang 231.3 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG
CÁ NHÂN 1.3.1 Nhóm nhân tố chủ quan
- Nguồn lực về tài chính
Nếu vốn chủ sở hữu của các NHTM thấp, vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản thấp hơn so với mức độ tối thiểu 8% thì việc mở rộng một số loại hình dịch vụ của các NHTM sẽ gặp hạn chế, đặc biệt là những dịch vụ cần có sự đầu tư vốn lớn
Nguồn lực tài chính của ngân hàng cũng quyết định đặc điểm của chính dịch vụ khách hàng cá nhân mà ngân hàng cung cấp Chẳng hạn như đối với một sản phẩm cho vay như cho vay mua nhà trả góp, nếu năng lực tài chính của NHTM mạnh thì có thể cho khách hàng vay với thời hạn dài, và ngược lại, nếu năng lực tài chính của ngân hàng mà kém thì các ngân hàng này có xu hướng cho vay với thời hạn ngắn hơn để giảm thiểu rủi
ro
- Nguồn nhân lực
Đây là nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới sự phát triển dịch vụ ngân hàng, đặc biệt
là dịch vụ ngân hàng hiện đại mà chủ yếu là phục vụ cho nhu cầu cá nhân Đặc điểm này xuất phát từ đặc điểm ngành ngân hàng, đó là dịch vụ ngân hàng vô hình, nó được cung cấp qua đội ngũ nhân viên ngân hàng Vì vậy, sự tin tưởng của khách hàng cũng như quá trình ra quyết định mua hay không phụ thuộc rất lớn vào đội ngũ nhân viên ngân hàng Đặc biệt đối tượng khách hàng cá nhân thường phân tán và không đồng nhất, do đó nhân viên cần phải có năng lực thực sự, nhạy bén và hiểu biết tâm lý khách hàng mới tìm ra cho ngân hàng những mảng khách hàng tiềm năng từ đó nâng cao chất lượng phục vụ đối tượng khách hàng này
- Cơ sở vật chất và công nghệ
Để mở rộng các loại hình dịch vụ, đặc biệt là các loại hình dịch vụ ngân hàng hiện đại thì luôn có sự gắn kết chặt chẽ với yếu tố công nghệ Công nghệ cao giúp ngân hàng cung cấp được cho khách hàng những dịch vụ tiện ích, đáp ứng được nhu cầu của
Trang 24khách hàng Bên cạnh những sản phẩm dịch vụ truyền thống, ngày nay khách hàng có nhu cầu ngày càng cao với những sản phẩm dịch vụ hiện đại, gắn liền với sự phát triển của khoa học công nghệ như thanh toán bằng thẻ, các dịch vụ ngân hàng tại nhà như Internet banking, Phone banking… Tất cả những sản phẩm dịch vụ đó ngân hàng chỉ
có thể cung ứng được khi áp dụng những công nghệ hiện đại như máy rút tiền tự động ATM, máy đọc thẻ POS, các chương trình hỗ trợ hiện đại hóa công nghệ ngân hàng
Do vậy, việc ngân hàng đi tắt đón đầu các công nghệ ngân hàng hiện đại sẽ tạo cơ hội
để phát triển dịch vụ ngân hàng Nhưng trong thời đại hiện nay, điều quan trọng không chỉ là các ngân hàng phải biết "đi tắt, đón đầu" khai thác những thành tựu của khoa học công nghệ trên thế giới để ứng dụng, mà đồng thời cũng phải biết lựa chọn những công nghệ phù hợp với thực tế và đáp ứng được nhu cầu của người sử dụng
- Hoạt động Marketing ngân hàng
Các yếu tố cơ bản của hệ thống Marketing Ngân hàng là nghiên cứu thị trường, xây dựng và thực hiện trên cơ sở chiến lược thị trường Ngày nay, khái niệm Marketing trong lĩnh vực ngân hàng bao gồm: làm sáng tỏ thị trường hiện tại và xu hướng của nó
để cung ứng sản phẩm dịch vụ, lựa chọn những lĩnh vực có lợi hơn và xác định nhu cầu của khách hàng tại những lĩnh vực đó để cung ứng sản phẩm; xây dựng mục tiêu ngắn - dài hạn để phát triển và đưa ra những dịch vụ mới Marketing không chỉ tiến hành thực hiện sản phẩm mà còn là chiến lược và triết lý của mỗi ngân hàng, nó đòi hỏi sự chuẩn
bị công phu, phân tích thấu đáo và tích cực của tất cả các phòng ban từ lãnh đạo đến nhân viên
- Chính sách phát triển dịch vụ khách hàng cá nhân
Bất kỳ một tổ chức nào cũng đều có mục đích, tôn chỉ hoạt động của riêng mình
Trong từng giai đoạn cụ thể, các tổ chức thường đề ra những mục tiêu riêng Mục tiêu
là đích cuối cùng mà tất cả của ngân hàng là phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ và
tỷ lệ thu nhập từ hoạt động dịch vụ phải đạt ít nhất là 20% trên tổng thu nhập ròng Từ mục tiêu đó, các ngân hàng mới xây dựng một chiến lược để đạt được các mục tiêu đã
Trang 25đề ra Chiến lược là đưa ra những kế hoạch cụ thể, một chương trình hành động bao gồm việc sử dụng hữu hiệu các tiềm lực để đạt được các mục tiêu nhất định
Do vậy, ngân hàng phải xác định rõ mục tiêu và xây dựng một chiến lược phát triển dịch vụ ngân hàng nhằm đảm bảo việc phát triển dịch vụ ngân hàng được thực hiện một cách hiệu quả, có kế hoạch lâu dài, không phải là những hoạt động nhỏ lẻ, rời rạc, từ đó tạo ra thế chủ động cho ngân hàng Nếu không, việc phát triển dịch vụ ngân hàng sẽ không đạt được kết quả như mong muốn
- Uy tín của ngân hàng
Chất lượng luôn là yếu tố được quan tâm hàng đầu trong việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ Đối với dịch vụ ngân hàng cũng vậy, khách hàng luôn mong muốn được cung cấp những sản phẩm có chất lượng tốt nên khi có nhu cầu, tâm lý khách hàng thường tìm đến những ngân hàng có uy tín Do vậy, việc tạo dựng uy tín của ngân hàng giữ một vai trò khá quan trọng trong việc phát triển dịch vụ ngân hàng
Mặt khác, nếu một ngân hàng đã có kinh nghiệm và có uy tín trong việc phát triển các dịch vụ khách hàng cá nhân được người dân bình chọn, thì chính ngân hàng đó là
sự chọn lựa đầu tiên của khách hàng khi họ có nhu cầu về các dịch vụ khách hàng cá nhân Ngược lại, nếu một ngân hàng thực hiện các dịch vụ khách hàng cá nhân còn mới
và là những bước đầu tiên, chưa có uy tín cũng như kinh nghiệm trong lĩnh vực sản phẩm này thì rất khó trong việc thu hút khách hàng, các ngân hàng này thường sẽ chọn các hình thức cạnh tranh bất lợi hơn so với các ngân hàng có uy tín trước đó, từ đó cũng gây ra khó khăn cho chính ngân hàng
1.3.2 Nhóm nhân tố khách quan
- Môi trường pháp lý
Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ - một lĩnh vực kinh doanh nhạy bén và phức tạp Do vậy, ngân hàng luôn chịu sự kiểm soát chặt chẽ của pháp luật Môi trường pháp lý, vì thế, có ảnh hưởng đến việc phát triển dịch vụ ngân hàng, cụ thể là các chính sách tiền tệ; chính sách tỷ giá; chính sách giá cả…Đây
Trang 26là nhân tố thuộc môi trường bên ngoài có tác động lớn nhất và thường xuyên nhất đối với hoạt động của NHTM nói chung và các dịch vụ khách hàng cá nhân nói riêng
Do ảnh hưởng to lớn của hoạt động tài chính vào nền kinh tế mà mỗi NHTM đều chịu sự kiểm soát chặt chẽ của pháp luật từ khi mới thành lập Luật pháp tạo ra cơ sở pháp lý cho các hoạt động của ngân hàng, đó là những quy định bắt buộc các ngân hàng phải tuân theo, đồng thời cũng là cơ sở để giải quyết các tranh chấp phát sinh trong quá trình hoạt động của ngân hàng Nếu các quy định của luật pháp không đầy
đủ, không rõ ràng và thiếu tính đồng bộ, nhất quán sẽ gây ra khó khăn cho hoạt động ngân hàng Ngược lại, một hệ thống pháp luật đầy đủ và hoàn chỉnh sẽ là một hành lang pháp lý vững chắc cho các hoạt động của ngân hàng Khi đó, luật pháp sẽ có tác dụng tích cực trở thành động lực giúp ngân hàng hoạt động hiệu quả hơn
- Môi trường kinh tế
Một nền kinh tế phát triển là môi trường thuận lợi cho sự phát triển của các hoạt động kinh doanh nói chung và sự phát triển của dịch vụ ngân hàng nói riêng Nền kinh
tế phát triển sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp làm ăn có lãi, hoạt động sản xuất kinh doanh được mở rộng nhờ đó mà thu nhập của người dân cũng tăng lên Do vậy, sẽ làm tăng cường nhu cầu sử dụng các dịch vụ của ngân hàng như dịch vụ thanh toán, dịch
vụ môi giới đầu tư,… Ngân hàng sẽ không thể đẩy mạnh phát triển các dịch vụ nếu như các hoạt động kinh doanh nói chung diễn ra một cách trì trệ, kinh tế kém phát triển Vì thế sự phát triển ổn định của nền kinh tế, đời sống nhân dân được nâng cao là điều kiện cần thiết cho sự phát triển của dịch vụ ngân hàng
- Môi trường chính trị - xã hội
Môi trường chính trị - xã hội bao gồm các yếu tố như chính trị, dân số, trình độ dân trí, thu nhập… Dịch vụ ngân hàng chỉ có thể phát triển trong một môi trường chính trị ổn định, không có nhiều biến động bất thường Có như vậy, người dân và doanh nghiệp mới yên tâm bỏ vốn ra để hoạt động sản xuất kinh doanh, tham gia vào các hoạt động kinh tế xã hội Từ đó, mới phát sinh nhu cầu sử dụng các dịch vụ ngân hàng
Trang 27- Yếu tố tâm lý và thói quen tiêu dùng
Hoạt động cung ứng dịch vụ phải chú trọng đến tâm lý tiêu dùng của khách hàng
Ngân hàng cũng vậy, muốn phát triển dịch vụ thì trước hết phải nắm bắt được nhu cầu của khách hàng để từ đó đưa ra các sản phẩm, dịch vụ phù hợp với từng đối tượng, từng nhóm khách hàng khác nhau Vì vậy, ngân hàng cần phải xét đến và tìm hiểu tâm
lý của từng đối tượng khách hàng để có thể tư vấn, lựa chọn các loại hình sản phẩm dịch vụ khách hàng cá nhân phù hợp
- Môi trường cạnh tranh
Hoạt động trong nền kinh tế thị trường, các ngân hàng chịu sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các NHTM trong nước và với các ngân hàng nước ngoài Nếu một thị trường tài chính của quốc gia có nhiều các NHTM không chỉ của nhà nước mà còn của các cổ đông, nhiều ngân hàng liên doanh hay các chi nhánh của các ngân hàng nước ngoài hoặc các loại hình trung gian tài chính khác như các công ty tài chính, công
ty cho thuê tài sản, quỹ tín dụng trung ương, quỹ tín dụng nhân dân và các định chế tài chính khác thì việc thu hút được khách hàng và chiếm lĩnh được thị phần về các sản phẩm dịch vụ ngân hàng chịu sự cạnh tranh khốc liệt đòi hỏi các ngân hàng phải chú trọng đến việc nâng cao chất lượng sản phẩm, phong cách phục vụ khách hàng, các ngân hàng phải áp dụng các công nghệ hiện đại, phát triển các sản phẩm dịch vụ tiện ích cho khách hàng Nhờ đó mà các dịch vụ ngân hàng ngày càng được mở rộng và hoàn thiện
1.4 MỘT SỐ KINH NGHIỆM VỀ HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG CÁ NHÂN TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM
Những nghiên cứu gần đây đã cho thấy rằng các dịch vụ tài chính của 118 ngân hàng hàng đầu ở Mỹ, Châu Âu, Châu Á, Thái Bình Dương rất lạc quan về triển vọng phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cá nhân Việc mở rộng và phát triển các dịch vụ ngân hàng cá nhân phụ thuộc vào 3 lĩnh vực chính, đó là: thị trường và quản lý sản phẩm, các kênh phân phối, dịch vụ và thỏa mãn dịch vụ Trong những năm gần đây, dưới tác động của toàn cầu hoá, tỷ lệ lãi suất thấp và sự phát triển
Trang 28kinh tế đã tạo ra sự phát triển hoạt động ngân hàng dành cho khách hàng cá nhân tại các thị trường mới nổi
Yếu tố quyết định đảm bảo cho sự tăng trưởng không ngừng của thị trường dành cho khách hàng cá nhân tại các nước có nền kinh tế mới nổi là sự tăng trưởng liên tục của nền kinh tế, cùng với đó là sự phát triển của môi trường luật pháp, hạ tầng tài chính Sau đây chúng ta sẽ nghiên cứu kinh nghiệm về hoạt động dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân ở một số nước trên thế giới:
1.4.1 Kinh nghiệm của Singapore
Các ngân hàng ở Singapore từng bước xây dựng chiến lược phát triển dịch vụ ngân hàng cá nhân Một trong những ngân hàng thành công về kinh doanh dịch vụ ngân hàng cá nhân tại Singapore là ngân hàng Standard Chartered Các ngân hàng ở Singapore đã khai thác sự phát triển của công nghệ trong việc triển khai dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân tại các ngân hàng, theo thống kê đến nay có hơn 60% giao dịch của ngân hàng được thực hiện qua các kênh tự động Những bài học kinh nghiệm trong việc kinh doanh dịch vụ ngân hàng cá nhân đó là:
- Hệ thống chi nhánh rộng lớn đã tạo điều kiện cho việc quản lý vốn hiệu quả, giúp cho các ngân hàng thành lập nên những quỹ tiền tệ cung cấp cho khách hàng, điều này đã làm tăng thị phần của các ngân hàng ở Singapore
- Những sáng kiến quản lý tiền tệ đã cung cấp các dịch vụ giúp khách hàng quản lý tốt tài chính của họ
- Thành lập mạng lưới kênh phân phối dịch vụ tự động như: máy nhận tiền gửi, internet banking, phone banking, home banking…để phục vụ cho khách hàng Việc
sử dụng các kênh tự động đã mang lại hiệu quả và tiện ích cho khách hàng
1.4.2 Kinh nghiệm của Thái Lan
Ngân hàng Bangkok được thế giới biết đến là một ngân hàng lớn nhất tại Thái Lan Theo số liệu thống kê, trong 6 người Thái thì có một người mở tài khoản giao dịch tại ngân hàng Thái Lan Mạng lưới phục vụ các hoạt động tại ngân hàng này
Trang 29rộng khắp, mang lại hiệu quả kinh doanh cao Ngân hàng này mở thêm các chi nhánh phục vụ cho các siêu thị và các trường đại học Kết quả của việc mở rộng mạng lưới đã mang lại thành công cho ngân hàng vào năm 2006, đó là doanh thu tăng gấp 7 lần và số lượng khách hàng tham gia tăng hơn 60% so với năm 2002 Ngoài ngân hàng Bangkok, các ngân hàng khác ở Thái Lan cũng quan tâm phát triển dịch vụ ngân hàng cá nhân Những kinh nghiệm đúc kết tại các ngân hàng Thái Lan trong việc mang lại thành công trong kinh doanh dịch vụ ngân hàng cá nhân đó là:
- Nghiệp vụ kế toán và mở rộng tín dụng của các chi nhánh cần tập trung về trung tâm điều hành; điều này giúp cán bộ chi nhánh tập trung nhiều vào việc cung cấp sản phẩm và dịch vụ ngân hàng Hệ thống công nghệ thông tin đã góp phần nâng cao hiệu quả chế độ thông tin nội bộ và cung cấp sản phẩm đến tay người tiêu dùng
- Thực hiện các biện pháp cắt giảm chi phí hoạt động như cắt giảm lao động dư thừa, cắt giảm các chi nhánh hoạt động không hiệu quả và cắt giảm các chi phí không cần thiết…
- Các trung tâm xử lý về thẻ, séc, internet, phone…đã mở rộng ở các tỉnh và các
đô thị
- Đội ngũ nhân viên làm công tác marketing luôn luôn được cải thiện về năng lực hoạt động đồng thời ngân hàng luôn nâng cao vai trò kiểm soát nội bộ, đó cũng chính là chìa khoá mang lại sự thành công trong việc kinh doanh dịch vụ ngân hàng
cá nhân
1.4.3 Kinh nghiệm của Nhật Bản
Các chuyên gia về ngân hàng đã đánh giá hệ thống ngân hàng của Nhật Bản là
hệ thống ngân hàng cồng kềnh, đôi khi còn lệ thuộc vào hệ thống chính trị Vì vậy các ngân hàng nước ngoài rất khó khăn khi tiếp cận với môi trường tài chính tại nước này Tuy nhiên Citibank chi nhánh ở Nhật Bản đã có cách tiếp cận riêng về lĩnh vực phát triển dịch vụ ngân hàng, các kế hoạch đa dạng, những sản phẩm tốt và số lượng người tham gia đông đảo đã làm cho Citibank trở nên thành công trong kinh
Trang 30doanh Cách tiếp cận độc đáo của Citibank đó chính là hình thức kinh doanh ngân hàng đơn lẻ, đây là điểm khác biệt hơn so với các đối thủ cạnh tranh Những bài học kinh nghiệm về kinh doanh dịch vụ ngân hàng cá nhân tại các ngân hàng ở Nhật Bản
đó là:
- Chiến lược tiếp thị năng nổ kết hợp với tiềm lực tài chính vững mạnh
- Vị trí các điểm giao dịch thuận lợi, gần nơi đông dân cư tạo điều kiện cho người dân tiếp cận nhanh với các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng cá nhân
- Có chiến lược đánh bóng thương hiệu và phô trương sức mạnh tài chính bằng cách mua lại cổ phần của các ngân hàng khác để khuếch trương tiềm lực tài chính của mình
1.4.4 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Phát triển dịch vụ ngân hàng cá nhân được xem là một xu hướng tất yếu khi mà
nó ngày càng quan trọng trong hoạt động của các NHTM Việt Nam trước tình hình hội nhập kinh tế tài chính trên thế giới Trong lộ trình hội nhập của ngành tài chính ngân hàng, các ngân hàng nước ngoài có lợi thế về vốn và công nghệ sẽ dễ dàng chiếm lĩnh thị phần tài chính ngân hàng tại Việt Nam Việc phát triển dịch vụ ngân hàng cá nhân là xu hướng chung của các ngân hàng trong khu vực và trên thế giới Bởi lẻ, việc
mở rộng phục vụ nhóm đối tượng là khách hàng cá nhân giúp ngân hàng đa dạng hoá sản phẩm, mở rộng thị trường, quản lý rủi ro hữu hiệu hơn, điều này đã làm cho ngân hàng đạt hiệu quả kinh doanh tối ưu
Đúc kết những bài học kinh nghiệm của các nước Đông Nam Á và Nhật Bản ở trên, đã mang lại bài học kinh nghiệm về kinh doanh dịch vụ ngân hàng cá nhân cho các NHTM Việt Nam đó là:
- Mở rộng và đa dạng hoá mạng lưới phục vụ khách hàng:
Mở rộng mạng lưới hoạt động để nâng cao hiệu quả phục vụ khách hàng, tăng hiệu quả kinh doanh Tuy nhiên việc mở rộng mạng lưới hoạt động còn tùy thuộc vào chiến lược công nghệ, khả năng tiếp cận công nghệ thông tin của khách hàng
Trang 31Ngoài ra việc phát triển mạng lưới cần phải đi đôi với chiến lược phát triển khách hàng và khả năng khai thác hiệu quả thị trường Đi đôi với việc phát triển mạng lưới cũng nên rà soát lại những điểm giao dịch hoạt động không còn hiệu quả để cắt giảm chi phí
- Tăng cường hoạt động tiếp thị và chăm sóc khách hàng:
Đối tượng phục vụ là cá nhân, do đó việc quảng bá, tiếp thị các sản phẩm dịch
vụ đóng vai trò cực kỳ quan trọng, có lợi cho ngân hàng và khách hàng Tăng cường chuyển tải thông tin tới công chúng nhằm giúp khách hàng có thông tin cập nhật về năng lực và uy tín của ngân hàng, hiểu biết cơ bản về dịch vụ ngân hàng cá nhân, nắm được cách thức sử dụng và lợi ích của các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng
Trang 32KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 đã đề cập đến một số nội dung lý luận liên quan đến hoạt động của NHTM, dịch vụ ngân hàng cá nhân, giới thiệu về các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cá nhân đồng thời nêu lên được vai trò của nó đối với nền kinh tế Đồng thời, ở chương 1 cũng đã phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ ngân hàng cá nhân
và trình bày kinh nghiệm phát triển dịch vụ ngân hàng cá nhân của một số ngân hàng hàng đầu ở các nước Đông Nam Á và Nhật Bản, những nước có điều kiện kinh tế, xã hội tương đồng với Việt Nam Từ kinh nghiệm đó rút ra những bài học kinh nghiệm cho việc phát triển dịch vụ ngân hàng cá nhân tại các NHTM ở Việt Nam Nội dung được hệ thống hóa ở chương 1 là cơ sở cần thiết để tiếp tục nghiên cứu các chương tiếp theo của luận văn
Trang 33CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CUNG CẤP DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH TÂN BÌNH
2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH TÂN BÌNH
2.1.1 Đặc điểm về hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – chi nhánh Tân Bình
2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
VCB chi nhánh Tân Bình được thành lập vào tháng 10/2002 theo quyết định số 228/QĐ-NHNT-HĐQT của chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam với tư cách là chi nhánh cấp 2, trực thuộc VCB chi nhánh Hồ Chí Minh Đến ngày 25/10/2006, Hội đồng quản trị Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam ban hành quyết định số 799/QĐ-NHNN.TCCB.ĐT về việc nâng cấp chi nhánh Tân Bình thành chi nhánh cấp 1 chịu sự quản lý trực tiếp của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
Ngày 17/11/2006, VCB chi nhánh Tân Bình chính thức trở thành chi nhánh cấp 1 theo quyết định số 407/QĐ-NHNT- HĐQT do chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Ngoại Thương ban hành
Để mở rộng thị trường, chiếm lĩnh thị phần trên địa bàn kinh doanh VCB chi nhánh Tân Bình đã phát triển mạng lưới hoạt động và tăng cường nguồn nhân lực về số lượng và chất lượng Vì mới thành lập nên đội ngũ nhân viên có độ tuổi còn trẻ Tuy nhiên, đội ngũ nhân viên được đào tạo căn bản với trên 90% nhân viên có trình độ đại học trở lên Đội ngũ nhân viên năng động và thích nghi với môi trường kinh doanh hiện đại, đây cũng chính là một lợi thế lớn thúc đẩy sự phát triển của VCB chi nhánh Tân Bình Lúc mới bắt đầu hoạt động VCB chi nhánh Tân Bình có quy mô nhỏ với số lượng nhân viên chỉ 27 người, cho đến ngay ngân hàng đã từng bước mở rộng quy mô với số lượng nhân viên lên đến 148 người
Trang 342.1.1.2 Mạng lưới hoạt động
Địa bàn hoạt động của VCB chi nhánh Tân Bình tập trung chủ yếu trên địa bàn quận Tân Bình và Tân Phú Trụ sở chi nhánh nằm trong khu công nghiệp Tân Bình với khoản hơn 130 doanh nghiệp hoạt động Đây là thị trường tiềm năng để phát triển sản phẩm Các phòng giao dịch tọa lạc tại các tuyến đường trọng điểm của thành phố trên địa bàn quận Tân Bình, Tân Phú như đường Cộng Hòa, Lý Thường Kiệt, Tân Sơn Nhì, Lũy Bán Bích và Lê Văn Sỹ Đây là các tuyến đường tập trung dân cư đông đúc, nơi tập trung nhiều trung tâm thương mại, công ty, các tổ chức kinh tế tài chính, thuận lợi cho giao thương và có kinh tế phát triển mạnh, tích cực Do đó, thị trường phát triển các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng là rất tiềm năng Tuy nhiên, VCB chi nhánh Tân Bình cũng không tránh khỏi sự cạnh tranh gay gắt giữa các NHTM trên cùng địa bàn do số lượng các ngân hàng xuất hiện ngày càng nhiều Hiện nay, trên địa bàn kinh doanh chính là quận Tân Bình và Quận Tân phú có sự hiện diện từ chi nhánh đến phòng giao dịch của tất cả các ngân hàng trong nước và một chi nhánh ngân hàng HSBC, điểm giao dịch của City Bank nằm trong khuôn viên Etown
Phòng TT&KDDV
Phòng hành chính nhân sự
Tổ kiểm tra nội bộ
Phòng Khách hàng
Phòng giao dịch
Trang 35Ban lãnh đạo VCB chi nhánh Tân Bình gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc Giám đốc là người đại diện pháp luật của chi nhánh, chịu trách nhiệm quản lý chung hoạt động của chi nhánh Giám đốc trực tiếp quản lý phòng Kế toán, phòng Hành chính nhân sự, tổ kiểm tra nội bộ Một phó giám đốc quản lý phòng ngân quỹ và phòng Thanh toán & kinh doanh dịch vụ; một phó giám đốc quản lý phòng Khách hàng và các phòng giao dịch Như vậy, cơ cấu tổ chức của VCB chi nhánh Tân Bình khá gọn,
rõ ràng, bộ máy lãnh đạo nhiều kinh nghiệm luôn đề ra những phương hướng hoạt động, chính sách phát triển sản phẩm phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của chi nhánh
2.1.1.4 Nguồn nhân lực và công nghệ
- Hiện nay, số lượng cán bộ nhân viên tại VCB chi nhánh Tân Bình là 148 người với độ tuổi trung bình là 26 tuổi Trong đó, có 135 người có trình độ đại học, 7 người có trình độ sau đại học Như vậy, đội ngũ nhân viên VCB chi nhánh Tân Bình có trình độ cao, tuổi đời còn trẻ nên rất nhiệt huyết trong công việc Ban lãnh đạo ngân hàng luôn chú trọng phát triển nguồn nhân lực, thường xuyên cử nhân viên đi học các lớp đào tạo nghiệp vụ và kỹ năng mềm để nâng cao trình độ cho nhân viên Do đó, đội ngũ cán bộ nhân viên VCB chi nhánh Tân Bình có trình độ chuyên môn vững vàng, năng động, sáng tạo Thái độ phong cách nhân viên phục vụ rất lịch sự, nhiệt tình, luôn đem đến sự hài lòng cho khách hàng Có thể nói, đây là một trong những yếu tố chính giữ một lượng lớn khách hàng luôn muốn có quan hệ gắn bó với VCB chi nhánh Tân Bình trước sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng như hiện nay
- Công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong quá trình chuyển đổi mô hình quản trị ngân hàng, phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng tiên tiến, hiện đại và nâng cao chất lượng cho các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng Hàng năm VCB đầu từ gần 20 triệu USD cho công nghệ thông tin và khoảng 200 cán bộ công nghệ thông tin quản lý các đề án công nghệ hiện đại Đề án thẻ chuẩn EMV (thẻ chip) đã được hoàn thành giúp tăng cường tính năng bảo mật cho khách hàng dùng thẻ; dịch vụ internet banking được nâng cấp mang lại cho khách hàng nhiều tiện ích mới Với việc áp dụng
Trang 36công nghệ mới vào hoạt động của VCB chi nhánh Tân Bình các sản phẩm dịch vụ không những được đa dạng hóa, theo kịp diễn biến của thị trường mà giúp các giao dịch với ngân hàng bạn, ngân hàng nước ngoài diễn ra một cách chính xác, kịp thời, tiết kiệm được chi phí Công nghệ tại VCB chi nhánh Tân Bình được trang bị tốt với:
+ Mạng trục chính Gigabit LAN tốc độ cao + Chuyển mạch n*100 Mbit/giây
+ Kết nối internet băng thông rộng n*2 Mbit/giây + Hệ thống dự phòng
+ An ninh cao + Đội ngũ nhân viên kỹ thuật tại chỗ
2.1.2 Những thuận lợi và khó khăn cơ bản trong hoạt động kinh doanh
2.1.2.1 Thuận lợi
- Nằm ở địa bàn TP.HCM có nền kinh tế xã hội năng động nhất cả nước, thu nhập đầu người cao nhất cả nước, dân cư đông đúc, trình độ dân trí cao là điều kiện thuận lợi để phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng
- Trong địa bàn kinh doanh của VCB chi nhánh Tân Bình ngoài khu công nghiệp Tân Bình với hơn 130 công ty đang hoạt động, còn có các khu công nghiệp lân cận như khu công nghiệp Vĩnh Lộc, Khu công Nghiệp Tân Tạo Với vị trí thuận tiện giao dịch, VCB chi nhánh Tân Bình dễ dàng tiếp cận, cung cấp sản phẩm dịch vụ không những cho các công ty này mà còn cung cấp dịch vụ cho hàng ngàn công nhân trong các khu công nghiệp
2.1.2.2 Khó khăn
- Về khả năng cạnh tranh: hiện nay trên địa bàn kinh doanh chính của VCB chi nhánh Tân Bình là Quận Tân Bình, Tân Phú đã có sự hiện diện của đầy đủ các phòng giao dịch và chi nhánh các NHTM nên cạnh tranh của các ngân hàng ngày càng gay gắt Các khách hàng sẽ có xu hướng tiếp cận với nhiều ngân hàng và chọn sản phẩm
Trang 37dich vụ của ngân hàng có mức giá rẻ, đòi hỏi các ngân hàng phải cung cấp sản phẩm và dịch vụ có chất lượng cho khách hàng, giảm thiểu chi phí và đổi mới công nghệ nhằm tăng cường năng lực cạnh tranh
- Về định hướng phát triển: từ khi thành lập đến cuối năm 2009 VCB chi nhánh Tân Bình chỉ chú trọng phát triển khách hàng doanh nghiệp mà không chú trọng đến phát triển khách hàng cá nhân Số dư huy động tập trung vào một số khách hàng lớn
Khi các khách hàng lớn này gửi, rút tiền làm cho số dư huy động biến động tăng, giảm mạnh và ảnh hưởng đến tình hình thanh khoản vốn của Chi nhánh Thị trường khách hàng cá nhân của VCB chi nhánh Tân Bình ngày càng thu hẹp khi ngày càng có nhiều chi nhánh ngân hàng được thành lập trên địa bàn kinh doanh chính Việc xác định mục tiêu phát triển khách hàng cá nhân chậm đã làm cho VCB chi nhánh Tân Bình gặp nhiều cạnh tranh khi các tổ chức tín dụng trên địa bàn có chiến lược phát triển khách hàng cá nhân ngay từ khi mới thành lập
- Về chất lượng sản phẩm dịch vụ: nhu cầu khách hàng luôn luôn đòi hỏi ngày càng cao chất lượng sản phẩm dich vụ, tích hợp nhiều lợi ích trong cùng một sản phẩm
Tuy nhiên, hiện nay VCB chi nhánh Tân Bình đã cung ứng nhiều sản phẩm dịch vụ cho khách hàng cá nhân nhưng vẫn chưa đáp ứng kịp thời nhu cầu đa dạng của khách hàng và quá trình triển khai một số sản phẩm mới còn chậm hơn so với các ngân hàng khác trên địa bàn
- Về môi trường kinh doanh: kinh tế thế giới và trong nước còn nhiều khó khăn, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bị giảm sút nghiêm trọng, thu nhập của người lao động giảm theo đã ảnh hưởng đáng kể đến hoạt hoạt kinh doanh của ngân hàng
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh
Một số chỉ tiêu về kết quả hoạt động kinh doanh đạt được của VCB chi nhánh Tân Bình như sau:
Trang 38Bảng 2.1: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh VCB chi nhánh Tân Bình
ĐVT: tỷ đồng
Năm Chỉ tiêu
+ Dư nợ cho vay doanh nghiệp 935 1.037 1.009 1.144 1.308
+ Dư nợ cho vay cá nhân 101 117 199 285 424
Lợi nhuận sau DPRR tín dụng 18.03 20.97 45.28 88.03 123.95
(Nguồn: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của VCB chi nhánh Tân Bình) [7]
Từ bảng số liệu cho thấy kết quả hoạt động kinh doanh của VCB chi nhánh Tân Bình tương đối tốt và có sự tăng trưởng qua các năm
Trang 39Với chính sách huy động vốn linh hoạt và nhiều sản phẩm huy động vốn đa dạng cùng với chính sách chăm sóc khách hàng tốt, VCB chi nhánh Tân Bình không những tạo được uy tín và niềm tin đối với khách hàng mà còn phát triển thêm khối lượng khách hàng mới, tạo nguồn vốn đáp ứng cho nhu cầu tăng trưởng tín dụng của VCB chi nhánh Tân Bình nói riêng và của toàn hệ thống nói chung
Thu nhập từ dịch vụ của VCB chi nhánh Tân Bình tăng dần qua các năm Chỉ tiêu này tăng trưởng cho thấy khách hàng ngày càng sử dụng dịch vụ ngân hàng nhiều hơn, công tác bán chéo sản phẩm của VCB chi nhánh Tân Bình phát triển hiệu quả VCB chi nhánh Tân Bình cũng có tốc độ tăng trưởng lợi nhuận cao Nếu như năm 2008, lợi nhuận sau DPRR đạt 18.03 tỷ đồng thì đến năm 2012 đã đạt được 123.95 tỷ đồng, cho thấy hiệu quả hoạt động cao
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH TÂN BÌNH
+ Tiết kiệm trả lãi sau: sản phẩm cơ bản truyền thống, thường xuyên liên
tục Kỳ hạn phong phú bao gồm không kỳ hạn, dưới 12 tháng, trên 12 tháng
Loại tiền huy động VND, USD, EUR và các ngoai tệ khác theo quy định cụ thể Phương thức trả lãi là trả lãi sau vào ngày đến hạn và lãi suất cố định trong suốt kỳ hạn gửi
+ Tiết kiệm lãi trả trước: sản phẩm tiết kiệm có kỳ hạn với nhiều kỳ hạn huy động phong phú từ 1 tháng trở lên Loại tiền huy động VND, USD, EUR
Trang 40+ Tiết kiệm lĩnh lãi định kỳ: sản phẩm tiết kiệm có kỳ hạn Kỳ hạn huy động phong phú gồm 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng trở lên Loại tiền huy động VND, USD, EUR Trả lãi định kỳ hàng tháng hoặc hàng quý Lãi suất và chu kỳ nhân lãi cố định trong suốt kỳ hạn gửi
+ Chương trình gửi tiết kiệm tặng bảo hiểm: sản phẩm tiết kiệm có kỳ hạn
Kỳ hạn huy động phong phú 1,2,3,6,9,12,18,24,36,48,60 tháng Loại tiền huy động VND, USD, EUR Khách hàng gửi tiền tiết kiệm đáp ứng các điều kiện
về số dư tiền gửi và kỳ hạn tối thiểu như quy định sẽ được tặng 1 giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe môtô và bảo hiểm tai nạn cho người ngồi trên xe
+ Tiết kiệm linh hoạt lãi thưởng: sản phẩm tiết kiệm có kỳ hạn Kỳ hạn huy động phong phú gồm 6,9,12,24 tháng Loại tiền huy động VND, USD, EUR
Sản phẩm được thiết kế 3 mốc bậc thang số dư tiền gửi và 5 biên độ ưu đãi lãi suất Lãi suất rút trước hạn tăng dần theo thời gian thực gửi
+ Tiết kiệm dành cho khách hàng VIP: sản phẩm được thiết kế dành riêng cho nhóm khách hàng VIP của VCB và không áp dụng đồng loạt Là sản phẩm huy động hưởng lãi kỳ hạn nhưng không gắn với khái niệm ngày “đáo hạn” Khách hàng sẽ nhận được tiền lãi với lãi suất kỳ hạn tương ứng với số ngày thực gửi nếu khách hàng rút trước hạn Loại tiền huy động VND, USD, EUR
+ Giấy tờ có giá do VCB phát hành: huy động theo từng đợt căn cứ nhu cầu vốn và sử dụng vốn của ngân hàng Thời gian phát hành tối đa là 60 ngày
Hình thức là chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu Kỳ hạn phong phú 1, 2,
3, 6, 9, 12, 18, 24…60 tháng Loại tiền huy động đa dạng