1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

BÀI GIẢNG BÁN LẺ TRỰC TUYẾN potx

105 477 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bán Lẻ Trực Tuyến
Người hướng dẫn Ths. Ao Thu Hoài
Trường học Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Chuyên ngành Quản trị Kinh Doanh
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 6,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Ngày càng được sử dụng rộng rãi trên toàn cầu, chủ yếu phục vụ cho việc mua và phân phối hàng gửi đơn hàng, các xác nhận, hóa đơn v.v… GIAO GỬI SỐ HOÁ CÁC DUNG LIỆU Digital Content

Trang 1

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

Giảng viên: Ths Ao Thu Hoài Email: hoaiat@ptit.edu.vn Điện thoại: 0904229946 Nickname ym: bonxoan2001

NỘI DUNG

1 Tổng quan về bán lẻ

2 Bán lẻ trực tuyến

3 Quản trị bán lẻ trực tuyến

4 Website và hệ thống thông tin bán lẻ trực tuyến

5 Kinh nghiệm bán lẻ trực tuyến

Trang 2

TỔNG QUAN

Giao dịch điện tử là giao dịch có sử

dụng thông điệp dữ liệu được thực

hiện bằng phương tiện điện tử

Trang 3

GIAO DỊCH B2B

- Là hình thức giao dịch điện tử

- T hực hiện giữa các doanh nghiệp bao gồm:

 Doanh nghiệp mua

 Doanh nghiệp bán

 Doanh nghiệp trung gian

- Doanh nghiệp trung gian có thể là ảo hoặc vừa truyền thống

kết hợp với ảo

- Các giao dịch thương mại được thực hiện với sự hỗ trợ của

các thiết bị điện toán và mạng truyền thông

- Chiếm tỷ trọng cao nhất

Tỷ trọng giao dịch B2B

Doanh nghiệp trung gian có thể là ảo hoặc vừa truyền thống kết

hợp với ảo

- Các giao dịch thương mại được thực hiện với sự hỗ trợ của các

thiết bị điện toán và mạng truyền thông

- Chiếm tỷ trọng cao nhất

Trang 4

TRAO ĐỔI DỮ LIỆU ĐIỆN TỬ (EDI - electronic data interchange)

• Là công nghệ cho phép trao đổi trực tiếp dữ liệu có cấu trúc

giữa các máy tính thông qua phương tiện điện tử

• Ngày càng được sử dụng rộng rãi trên toàn cầu, chủ yếu

phục vụ cho việc mua và phân phối hàng (gửi đơn hàng,

các xác nhận, hóa đơn v.v…)

GIAO GỬI SỐ HOÁ CÁC DUNG LIỆU

(Digital Content Delivery)

• Dung liệu là các hàng hoá cái mà người ta cần đến là nội

dung của nó mà không phải là bản thân vật mang nội dung;

• Ví dụ: Tin tức,sách báo, nhạc phim,các chương trình phần

mềm, các ý kiến tư vấn, vé máy bay, hợp đồng bảo hiểm,

v.v…

• Trước đây: được giao dưới dạng hiện vật,

• Hiện nay: được số hoá và truyền gửi theo mạng

Trang 5

Ví dụ: Bán phim ảnh

BÁN LẺ HÀNG HÓA HỮU HÌNH

• Tận dụng tính năng đa phương tiện (multimedia) của môi

trường Web và Java, người bán xây dựng trên mạng các

“cửa hàng ảo”

• Các cửa hàng này bán lẻ tất cả các hàng hóa tương tự như

các cửa hàng kinh doanh truyền thống khác

Trang 6

HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

• TMĐT bao quát cả giao dịch

có hợp đồng và giao dịch

không có hợp đồng

• Do đặc thù của giao dịch

điện tử, hợp đồng TMĐT có một số điểm khác biệt so với hợp đồng thông thường

1.9 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN

• Lịch sử phát triển Internet

Trang 7

LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN INTERNET

• 1969 - BQP Mỹ mong muốn xây dựng một mạng máy tính

ARPARNET để đảm bảo khả năng sống còn khi xảy ra chiến tranh

hạt nhân

• 1972 - ARPARNET có 40 máy và đã xây dựng hệ thống email

• 1973 – Anh và Na Uy tham gia kết nối mạng Bắt đầu nghiên cứu

TCP/IP

• 1982 - Ra đời TCP/IP và chính thức có tên là mạng Internet và

trường đại học NY đã tham gia kết nối

• 1983 - TCP/IP được chấp nhận như một chuẩn công nghiệp

• 1984 - Số máy đấu nối là 1000

• 1986 - NSF Net đã xây dựng đường trục 56kbps và nối các trường

đại học và trung tâm nghiên cứu

• 1989 - số máy đấu mạng đã lên tới 100 000 chiếc và mạng trục đạt

tốc độ 1,55Mbps

CÁC LOẠI GIAO DỊCH B2B

Trang 8

MÔ HÌNH GIAO DỊCH BÊN BÁN

- T hường gọi là chợ điện tử bên bán

- D ựa vào một website

– Nếu đăng ký, khách hàng có thể tìm kiếm các sản phẩm cần

mua thông qua các cataloge điện tử hoặc tìm kiếm qua các

công cụ tìm kiếm

– Sử dụng giỏ mua hàng để đặt hàng và thanh toán

– Thanh toán đa dạng

• Khi nhận được đơn đặt hàng, doanh nghiệp lập kế

hoạch giao hàng cho khách

MÔ HÌNH GIAO DỊCH BÊN BÁN

Trang 9

MÔ HÌNH GIAO DỊCH BÊN MUA

- Là website của một doanh nghiệp

Từ cataloge của nhà trung gian

Từ cataloge nội bộ của người mua

Các phương pháp mua sắm trực tuyến Tiến hành tổ chức đấu thầu

Mua tại website đấu giá riêng

Hệ thống đặt mua theo nhóm

Hợp tác với các nhà cung cấp

MÔ HÌNH GIAO DỊCH BÊN MUA

Trang 10

Quá trình chuỗi chào thầu lặp lại từ k cho đến n

nhà cung cấp

Đánh giá, thương lượng

và chấp nhận Đánh giá và chấp nhận

thông tin Giao hàng và

thanh toán

Bước 1

Bước 2

Bước 3

Trang 11

MÔ HÌNH SÀN GIAO DỊCH TMĐT

Sàn giao dịch

Người mua 1: Lời gọi thầu

Người mua 2: Lời gọi thầu

Người mua 3: Lời gọi thầu

Nhà cung cấp A đấu thầu Nhà cung cấp B đấu thầu Nhà cung cấp C đấu thầu Nhà cung cấp D đấu thầu

Gửi lời gọi thầu và trả giá

Sàn giao dịch

Trả giá tốt nhất và được chấp nhận

Người mua : Đấu thầu

Người mua : Thanh toán

Nhà cung cấp thắng thầu Nhiệm vụ thanh toán Dịch vụ hậu cần

Bước 1

Bước 2

Trang 12

Chính phủ

Người mua

Tchức khác

Người bán

Cn liên kết

Đại học

Cộng đồng

(d) Thương mại điện tử

Các hoạt động

Quản lý nhà cung cấp:

- Tăng số lượng hợp đồng mua hàng với một vài người

- Giảm bớt số lượng các nhà cung cấp và các đối tác kinh doanh

- G iảm bớt các hợp đồng mua hàng (PO)

- Giảm chi phí xử lý

Quản lý hàng tồn kho:

- Rút ngắn chu kỳ: đặt hàng, chuyển giao, lập hoá đơn, thanh toán

- Dễ dàng theo dõi các giấy tờ giao dịch: bảo đảm chắc chắn là đã

được tiếp nhận và do vậy mà hoàn thiện được khả năng kiểm toán

- Giảm bớt công việc kiểm hoá

- Cải thiện được tình trạng hàng tồn kho

Trang 13

Các hoạt động

Quản lý phân bố nguồn lực doanh nghiệp:

- T ruyền đưa các tài liệu giao hàng nhanh chóng

- Bảo đảm độ chính xác của các giấy tờ giao dịch

Quản lý kênh thông tin:

- Nhanh chóng phát tán những thông tin về các điều kiện tác

nghiệp đang thay đổi đến các đối tác thương mại trên bảng tin điện

tử tóm tắt

- L oại bỏ thời gian lao động lãng phí và bảo đảm việc chia sẻ thông

tin một cách chuẩn xác hơn nhiều

Quản lý thanh toán:

- K ết nối trực tiếp việc thanh toán giữa công ty với các nhà cung

cấp, các nhà phân phối

- G iảm bớt các sai sót nhầm lẫn

- T ăng nhanh tốc độ thanh toán với chi phí thấp hơn

3.3 GIAO DỊCH B2C

• Là hình thức giao dịch điện tử

giữa doanh nghiệp và người

tiêu dùng

• Sử dụng mạng internet để bán

các hàng hoá, dịch vụ

Trang 14

HOẠT ĐỘNG

Quản lý đầu tƣ

và tài chính cá nhân

HOẠT ĐỘNG BÁN LẺ

Trang 15

HOẠT ĐỘNG BÁN LẺ

Amazon.com - vua bán lẻ

Trang 16

HOẠT ĐỘNG BÁN LẺ CỦA EBAY

Quy trình thanh toán EFTPOS

Trang 17

e Thanh toán bằng EDI

• EDI là công nghệ cho phép trao đổi trực tiếp dữ liệu

có cấu trúc giữa các máy tính thông qua phương

tiện điện tử

• EDI được sử dụng từ lâu, trên VAN hoặc VPN

• Giao dịch EDI trong lĩnh vực thanh toán gọi là giao

dịch EDI tài chính, được thiết lập giữa doanh nghiệp

và ngân hàng trong giao dịch B2B

• Ngân hàng khi nhận EDI coi như đã nhận được ủy

nhiệm chi của người mua và thanh toán cho người

bán

• Cho phép gửi và nhận một lượng giao dịch thông

tin thông thường nhanh hơn trên phạm vi toàn

cầu

• Thanh toán được rút ngắn lại

• Giúp tiết kiệm được một khoản chi phí đáng kể

• Rất ít lỗi trong việc truyền dữ liệu vì được truyền

qua mạng máy tính

• Dữ liệu có thể được nhập offline

Tác dụng của EDI

Trang 18

Mô hình thanh toán

Bộ phận Kinh doanh

Bộ phận Sản xuất

Bộ phận Sản xuất

Bộ phận Giao hàng

Bộ phận Nhận hàng

Kho hàng

Bộ phận Đặt hàng

Bộ phận Đặt hàng

Bộ phận Kinh doanh

Bộ phận Sản xuất

Bộ phận Sản xuất

Bộ phận Giao hàng

Bộ phận Nhận hàng

Kho hàng

Bộ phận Đặt hàng

Bộ phận Đặt hàng

Trang 19

Tổng quan về thẻ thanh toán

• Frank Mc Namara, doanh nhân người Mỹ, phát minh năm 1949

• 1951, công ty của Frank phát hành 200 Credit Card đầu tiên cho giới

thượng lưu New York để sử dụng trong 27 nhà hàng

• Những tấm thẻ thanh toán đầu tiên có tên là “Diner’s Club”

• Công ty American Express sau đó cho ra đời American Express

• Các công ty bán lẻ, xăng dầu cũng cho ra đời Charge Card

• Trong thế chiến II, credit card và Charge card bị cấm sử dụng

• Đến 1970, khi CNTT và hệ thống "The Standards for Magnetic Strip "

được hình thành, thẻ mới thực sự phát triển mạnh mẽ và trở nên một

phần của thời kỳ Thông Tin

• Thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán tiền

mua hàng hoá, dịch vụ hoặc có thể được dùng để

rút tiền mặt tại các ngân hàng đại lý hoặc các máy

rút tiền tự động

• Là một phương tiện thanh toán không dùng tiền

mặt mà người chủ thẻ có thể sử dụng để rút tiền

mặt hoặc thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ

tại các điểm chấp nhận thanh toán bằng thẻ

Khái niệm

Trang 20

Khái niệm

• Là một loại thẻ giao dịch tài chính được phát hành

bởi ngân hàng, các tổ chức tài chính hay các công

ty

• Thẻ thanh toán là phương thức ghi sổ những số

tiền cần thanh toán thông qua máy đọc thẻ phối

hợp với hệ thống mạng máy tính kết nối giữa Ngân

hàng/Tổ chức tài chính với các điểm thanh toán

(Merchant) Nó cho phép thực hiện thanh toán

nhanh chóng, thuận lợi và an toàn đối với các

thành phần tham gia thanh toán

• Sự tiện lợi

Lợi ích của thẻ

- Thanh toán không dùng tiền mặt

- Thanh toán ở bất kỳ nơi nào

- Không phụ thuộc vào lượng tiền cần thanh toán đặc biệt với người hay ra nước ngoài

- Khách hàng có thể yên tâm về số tiền của mình

- Khi thẻ bị đánh cắp , Ngân hàng bảo vệ tiền cho

chủ thẻ qua số PIN, ảnh, chữ kí trên thẻ,

• Sự linh hoạt

• Sự an toàn và nhanh chóng

- Đa dạng, phong phú

- Thích hợp với mọi đối tượng khách hàng

- Thỏa mãn nhu cầu mọi đối tượng khách hàng

- Cung cấp cho khách hàng độ thỏa dụng tối đa

Trang 21

a Theo công nghệ sản xuất

• Thẻ khắc chữ nổi (embossing card)

• Thẻ băng từ (magnetic stripe)

• Thẻ thông minh (smart card)

Trang 22

Thẻ khắc chữ nổi

• Là công nghệ đầu tiên của thẻ

• Dựa trên công nghệ khắc chữ nổi

• Hiện nay không còn sử dụng do công

nghệ thô sơ và dễ bị giả mạo

Thẻ băng từ

• Dựa trên kỹ thuật từ tính

• Có hai băng từ chứa thông tin đằng sau mặt thẻ

• Đƣợc sử dụng phổ biến

• Nhƣợc điểm:

– Thông tin ghi trên thẻ không tự mã hóa đƣợc

– Chỉ mang thông tin cố định

– Không gian chứa dữ liệu ít

– Không áp dụng đƣợc kỹ thuật mã hoá, bảo mật thông tin…

Trang 23

Cấu tạo thẻ

• Thẻ được làm bằng plastic, có kích thước

theo tiêu chuẩn quốc tế 5.5×8.5cm

• Trên thẻ có in đầy đủ các yếu tố như:

+ Nhãn hiệu thương mại của thẻ

+ Tên và logo của nhà phát hành thẻ

Số thẻTên chủ thẻ

Trang 24

Cấu tạo bên ngoài (mặt sau)

Thẻ thông minh

• Có một con chip nằm ngay trên mặt trước thẻ

• Có thể lưu trữ lượng thông tin lớn tại bộ nhớ trong

• Có 2 loại chip:

– Chip nhớ hoặc là một bộ vi xử lý (đọc, xóa bằng điện)

– Chip vi mạch

• Tích hợp nhiều dịch vụ vào 1 thẻ

Trang 26

b Phân loại theo tính chất

• Thẻ tín dụng (credit card)

• Thẻ ghi nợ (debit card )

• Thẻ rút tiền mặt (cash card)

Thẻ tín dụng

• Là loại thẻ được sử dụng phổ biến nhất,

• Chủ thẻ được phép sử dụng một hạn mức tín dụng không phải trả

lãi để mua sắm hàng hóa, dịch vụ tại những cơ sở chấp nhận loại

thẻ này

• Chủ thẻ được ứng trước một mức hạn tiêu dùng mà không phải trả

tiền ngay

• Chỉ thanh toán sau một kì hạn nhất định

• Còn được gọi là thẻ ghi nợ hoãn hiệu (delayed debit card ) hay

chậm trả

Trang 27

Thẻ ghi nợ

• Là loại thẻ gắn liền với tài khoản tiền gửi

• Khi sử dụng, giá trị những giao dịch sẽ được khấu trừ ngay vào

tài khoản của chủ thẻ thông qua những thiết bị điện tử đầu cuối

đồng thời chuyển ngân ngay vào tài khoản của người bán

• Còn được sử dụng để rút tiền mặt tại các máy rút tiền

• Có hai loại cơ bản:

– Thẻ online: giá trị giao dịch được khấu trừ ngay vào tài khoản của

chủ thẻ;

– Thẻ offline: giá trị giao dịch được khấu trừ vào tài khoản của chủ

thẻ sau đó vài ngày

Thẻ rút tiền mặt

• Là thẻ chỉ dùng để rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động

• Chủ thẻ phải ký quỹ tiền gửi vào tài khoản của ngân hàng

• Hoặc chủ thẻ được cấp tín dụng thấu chi

• Có hai loại:

– Loại 1: chỉ rút tiền tại các máy rút tiền tự động của Ngân

hàng phát hành;

– Loại 2: rút tiền ở các Ngân hàng cùng tham gia tổ chức

thanh toán với Ngân hàng phát hành thẻ

Trang 28

c Phân loại theo phạm vi lãnh thổ

• Thẻ trong nước

• Thẻ quốc tế

d Phân loại theo chủ thể phát hành

• Thẻ do ngân hàng phát hành (Bank Card)

• Thẻ do tổ chức phi ngân hàng phát hành

Trang 30

1 Khách hàng gửi yêu cầu phát hành thẻ và hồ sơ

thông tin cần thiết đến ngân hàng

2 Bộ phận phát hành của ngân hàng sẽ tiến hành kiểm tra các thông tin liên

quan đến khách hàng để chấp nhận hoặc từ chối

Nếu hợp lệ thì hồ sơ sẽ được gửi đến cho trung tâm quản lý thẻ

3 Trung tâm thẻ dựa trên hồ sơ để tiến hành in thẻ, cung cấp số PIN và

chuyển lại cho bộ phận phát hành Hợp đồng đã được kí kết

4 Khách hàng đến kí nhận thẻ và kí chứng nhận vào mặt sau của thẻ và các

thông tin liên quan đến thẻ

Quy trình thanh toán thẻ

• Quy trình thanh toán trong nước

• Quy trình thanh toán quốc tế

• Quy trình thanh toán một số thẻ phổ biến

Trang 31

a Quy trình thanh toán thẻ trong nước

2 Vào cuối kì thanh toán, đơn vị chấp nhận thẻ xuất trình hoá đơn tại các ngân hàng thanh toán thẻ (còn gọi là ngân hàng thông báo) để nhận tiền từ các thẻ đã

thanh toán

3 Ngân hàng thanh toán thẻ quyết toán với ngân hàng phát hành thẻ

4 Ngân hàng phát hành thẻ sẽ tiến hành thanh toán với chủ thẻ thông qua việc trừ vào tài khoản của chủ thẻ tại ngân hàng

4 Ngân hàng phát hành thẻ sẽ tiến hành thanh toán với chủ thẻ thông qua việc trừ vào tài khoản của chủ thẻ tại ngân hàng

PHÁT HÀNH

TỔ CHỨC THẺ QUỐC TẾ

NGÂN HÀNG THANH TOÁN

( 10 )

b Quy trình thanh toán thẻ quốc tế

1.Chủ thẻ yêu cầu thanh toán hàng hoá, dịch vụ, rút tiền mặt

2.CSCNT cung cấp hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng

3 Gửi hoá đơn thanh toán thẻ cho Ngân hàng thanh toán

4 Ghi có vào tài khoản của CSCNT hoặc Ngân hàng đại lý

5 Gửi dữ liệu thanh toán tới

Tổ chức thẻ quốc tế 7 Báo nợ cho Ngân hàng phát hành

6 Ghi có cho Ngân hàng thanh toán

10 Thanh toán nợ cho Ngân hàng phát hành

9 Gửi sao kê cho chủ thẻ

8 Thanh toán nợ cho tổ chức thẻ quốc tế

8 Thanh toán nợ cho tổ chức thẻ quốc tế

Trang 32

c Thanh toán thẻ tín dụng

TẠI NƠI CÓ THIẾT BỊ ĐẦU CUỐI

được in ra

• Khách hàng kí vào biên lai và người bán

kiểm tra

• Thẻ được xác minh, hệ thống đưa 1 mã

thanh toán

nhận hàng

THANH TOÁN TRÊN MẠNG

• Người bán cung cấp đơn đặt hàng tại một Website bảo mật SSL

(Secure Socket Layers)

• Khách hàng chọn hàng và điền thông tin liên quan

• Xác nhận đơn đặt hàng và dữ liệu được nhập vào

• Máy chủ Website đưa thông tin đến dịch vụ kiểm tra

• Biên lai bằng Email sẽ được gửi tới khách hàng

• Người bán xử lý đơn đặt hàng, hàng được gửi đi

• TT thanh toán thẻ gửi thông báo hàng vừa được gửi đi và chi phí

mua hàng được tính vào tài khoản chủ thẻ

Thanh toán thẻ tín dụng

Trang 33

Thiết bị đầu cuối sử dụng

trong thanh toán thẻ

• Máy chà hoá đơn

• Máy quẹt thẻ POS

(Point of sale)

• Máy rút tiền tự động ATM

(Automated teller machine )

Máy chà hoá đơn

• Là thiết bị dùng dập những thông tin trên thẻ (số thẻ, tên chủ thẻ, ngày hiệu lực…) để in lên hoá đơn

• Dùng khi có thuơng vụ thanh toán bằng thẻ hoặc chủ thẻ muốn rút tiền…

Trang 34

Máy quẹt thẻ POS

• Máy quẹt thẻ là thiết bị đọc từ,

• Đƣợc kết nối với mạng ngân hàng phát hành trên thế giới,

• Đọc và truyền thông tin của chủ thẻ…

• Trên máy có màn hình hiển thị thông tin vừa đọc và bàn phím

để nhập số tiền…

Máy rút tiền tự động ATM

• Máy ATM dùng để rút tiền mặt, chi trả các khoản vay, kiểm tra số dƣ tài khoản…

• Gồm các bộ phận: màn hình hiển thị, bàn phím để nhập số PIN, khe đút thẻ, khe rút tiền

Trang 35

Tiền điện tử

Ví điện tử

Chuyển tiền điện tử

Séc điện tử

4.10 CÁC PHƯƠNG TIỆN T/TOÁN KHÁC

• Tiền điện tử là một phần mềm của hệ thống thanh toán dựa

trên việc sử dụng tiền số ẩn danh, cho phép người sử dụng có

thể thanh toán khi mua hàng hoặc sử dụng các dịch vụ nhờ

truyền đi các con số từ máy tính này tới máy tính khác

• Tiền số được thực hiện từ chữ ký số, dùng để tượng trưng

cho một lượng tiền xác định

TIỀN ĐIỆN TỬ

Trang 36

Hoạt động thanh toán

• NSD phải có một tài khoản tại ngân hàng số trên

internet để gửi hoặc rút tiền số

• NSD phải tự đăng ký để có mật khẩu riêng, tải phần

mềm sử dụng

• Khi thanh toán: phần mềm trong máy tính của NSD sẽ

tính toán lượng tiền cần thiết của mỗi loại cho phù hợp

với yêu cầu cần rút

• Sau đó, nó sẽ tạo ra một dãy số bất kỳ cho lượng tiền

này rồi gửi tới ngân hàng số cùng với một dấu hiệu nhận

dạng

•NH trừ bớt đi lượng tiền đã rút ra trong tài khoản của

ngưởi sử dụng

• NH sẽ sử dụng chìa khoá bí mật để mã hoá dãy số này

• Lượng tiền sẽ được gửi trở lại

• Sau khi nhận được dấu hiệu sẽ được lưu giữ trong máy

tính cá nhân của NSD

• Sau khi nhận được dấu hiệu sẽ được lưu giữ trong máy

tính cá nhân của NSD

Trực tuyến: cá nhân không giữ tiền điện tử

mà thông qua bên thứ ba là ngân hàng trực

tuyến

Ngoại tuyến: khách hàng giữ tiền trong thẻ

thông minh hay ví điện tử

Phương pháp giữ tiền

Trang 37

- Không có dấu hiệu về thuế

Trang 38

Khái niệm

Ví tiền điện tử chứa những thông tin cá nhân

Khi nhập thông tin vào những giao dịch điện tử, khách

hàng có thể kích hoạt ví

Ví tiền điện tử tự động điền vào những thông tin được

yêu cầu, làm giảm bớt thời gian khai báo cho khách hàng

Có khả năng lưu giữ những thông tin sơ lược của khách

hàng (đặc điểm nhận diện, địa chỉ, tên tuổi )

Dùng để chứa thẻ tín dụng, tiền điện tử

Ưu điểm

• Giúp mua bán trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn

• Có thể làm việc ở nhiều cửa hàng khác nhau

• Có thể điều tiết các cơ cấu thanh toán phức tạp

• Có thể theo dõi quá trình giao dịch của khách hàng

Trang 39

Hoạt động thanh toán Ví dụ với Paypal

Tình hình phát triển ví điện tử ở Việt Nam

Payoo

MobiVi

VnMart

Trang 40

Payoo

- Dành cho người dùng Cá nhân

Payoo (B2C)

Ngày đăng: 19/03/2014, 23:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w