• Ngày càng được sử dụng rộng rãi trên toàn cầu, chủ yếu phục vụ cho việc mua và phân phối hàng gửi đơn hàng, các xác nhận, hóa đơn v.v… GIAO GỬI SỐ HOÁ CÁC DUNG LIỆU Digital Content
Trang 1HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
Giảng viên: Ths Ao Thu Hoài Email: hoaiat@ptit.edu.vn Điện thoại: 0904229946 Nickname ym: bonxoan2001
NỘI DUNG
1 Tổng quan về bán lẻ
2 Bán lẻ trực tuyến
3 Quản trị bán lẻ trực tuyến
4 Website và hệ thống thông tin bán lẻ trực tuyến
5 Kinh nghiệm bán lẻ trực tuyến
Trang 2TỔNG QUAN
Giao dịch điện tử là giao dịch có sử
dụng thông điệp dữ liệu được thực
hiện bằng phương tiện điện tử
Trang 3GIAO DỊCH B2B
- Là hình thức giao dịch điện tử
- T hực hiện giữa các doanh nghiệp bao gồm:
Doanh nghiệp mua
Doanh nghiệp bán
Doanh nghiệp trung gian
- Doanh nghiệp trung gian có thể là ảo hoặc vừa truyền thống
kết hợp với ảo
- Các giao dịch thương mại được thực hiện với sự hỗ trợ của
các thiết bị điện toán và mạng truyền thông
- Chiếm tỷ trọng cao nhất
Tỷ trọng giao dịch B2B
Doanh nghiệp trung gian có thể là ảo hoặc vừa truyền thống kết
hợp với ảo
- Các giao dịch thương mại được thực hiện với sự hỗ trợ của các
thiết bị điện toán và mạng truyền thông
- Chiếm tỷ trọng cao nhất
Trang 4TRAO ĐỔI DỮ LIỆU ĐIỆN TỬ (EDI - electronic data interchange)
• Là công nghệ cho phép trao đổi trực tiếp dữ liệu có cấu trúc
giữa các máy tính thông qua phương tiện điện tử
• Ngày càng được sử dụng rộng rãi trên toàn cầu, chủ yếu
phục vụ cho việc mua và phân phối hàng (gửi đơn hàng,
các xác nhận, hóa đơn v.v…)
GIAO GỬI SỐ HOÁ CÁC DUNG LIỆU
(Digital Content Delivery)
• Dung liệu là các hàng hoá cái mà người ta cần đến là nội
dung của nó mà không phải là bản thân vật mang nội dung;
• Ví dụ: Tin tức,sách báo, nhạc phim,các chương trình phần
mềm, các ý kiến tư vấn, vé máy bay, hợp đồng bảo hiểm,
v.v…
• Trước đây: được giao dưới dạng hiện vật,
• Hiện nay: được số hoá và truyền gửi theo mạng
Trang 5Ví dụ: Bán phim ảnh
BÁN LẺ HÀNG HÓA HỮU HÌNH
• Tận dụng tính năng đa phương tiện (multimedia) của môi
trường Web và Java, người bán xây dựng trên mạng các
“cửa hàng ảo”
• Các cửa hàng này bán lẻ tất cả các hàng hóa tương tự như
các cửa hàng kinh doanh truyền thống khác
Trang 6HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
• TMĐT bao quát cả giao dịch
có hợp đồng và giao dịch
không có hợp đồng
• Do đặc thù của giao dịch
điện tử, hợp đồng TMĐT có một số điểm khác biệt so với hợp đồng thông thường
1.9 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN
• Lịch sử phát triển Internet
Trang 7LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN INTERNET
• 1969 - BQP Mỹ mong muốn xây dựng một mạng máy tính
ARPARNET để đảm bảo khả năng sống còn khi xảy ra chiến tranh
hạt nhân
• 1972 - ARPARNET có 40 máy và đã xây dựng hệ thống email
• 1973 – Anh và Na Uy tham gia kết nối mạng Bắt đầu nghiên cứu
TCP/IP
• 1982 - Ra đời TCP/IP và chính thức có tên là mạng Internet và
trường đại học NY đã tham gia kết nối
• 1983 - TCP/IP được chấp nhận như một chuẩn công nghiệp
• 1984 - Số máy đấu nối là 1000
• 1986 - NSF Net đã xây dựng đường trục 56kbps và nối các trường
đại học và trung tâm nghiên cứu
• 1989 - số máy đấu mạng đã lên tới 100 000 chiếc và mạng trục đạt
tốc độ 1,55Mbps
CÁC LOẠI GIAO DỊCH B2B
Trang 8MÔ HÌNH GIAO DỊCH BÊN BÁN
- T hường gọi là chợ điện tử bên bán
- D ựa vào một website
– Nếu đăng ký, khách hàng có thể tìm kiếm các sản phẩm cần
mua thông qua các cataloge điện tử hoặc tìm kiếm qua các
công cụ tìm kiếm
– Sử dụng giỏ mua hàng để đặt hàng và thanh toán
– Thanh toán đa dạng
• Khi nhận được đơn đặt hàng, doanh nghiệp lập kế
hoạch giao hàng cho khách
MÔ HÌNH GIAO DỊCH BÊN BÁN
Trang 9MÔ HÌNH GIAO DỊCH BÊN MUA
- Là website của một doanh nghiệp
Từ cataloge của nhà trung gian
Từ cataloge nội bộ của người mua
Các phương pháp mua sắm trực tuyến Tiến hành tổ chức đấu thầu
Mua tại website đấu giá riêng
Hệ thống đặt mua theo nhóm
Hợp tác với các nhà cung cấp
MÔ HÌNH GIAO DỊCH BÊN MUA
Trang 10Quá trình chuỗi chào thầu lặp lại từ k cho đến n
nhà cung cấp
Đánh giá, thương lượng
và chấp nhận Đánh giá và chấp nhận
thông tin Giao hàng và
thanh toán
Bước 1
Bước 2
Bước 3
Trang 11MÔ HÌNH SÀN GIAO DỊCH TMĐT
Sàn giao dịch
Người mua 1: Lời gọi thầu
Người mua 2: Lời gọi thầu
Người mua 3: Lời gọi thầu
Nhà cung cấp A đấu thầu Nhà cung cấp B đấu thầu Nhà cung cấp C đấu thầu Nhà cung cấp D đấu thầu
Gửi lời gọi thầu và trả giá
Sàn giao dịch
Trả giá tốt nhất và được chấp nhận
Người mua : Đấu thầu
Người mua : Thanh toán
Nhà cung cấp thắng thầu Nhiệm vụ thanh toán Dịch vụ hậu cần
Bước 1
Bước 2
Trang 12Chính phủ
Người mua
Tchức khác
Người bán
Cn liên kết
Đại học
Cộng đồng
(d) Thương mại điện tử
Các hoạt động
Quản lý nhà cung cấp:
- Tăng số lượng hợp đồng mua hàng với một vài người
- Giảm bớt số lượng các nhà cung cấp và các đối tác kinh doanh
- G iảm bớt các hợp đồng mua hàng (PO)
- Giảm chi phí xử lý
Quản lý hàng tồn kho:
- Rút ngắn chu kỳ: đặt hàng, chuyển giao, lập hoá đơn, thanh toán
- Dễ dàng theo dõi các giấy tờ giao dịch: bảo đảm chắc chắn là đã
được tiếp nhận và do vậy mà hoàn thiện được khả năng kiểm toán
- Giảm bớt công việc kiểm hoá
- Cải thiện được tình trạng hàng tồn kho
Trang 13Các hoạt động
Quản lý phân bố nguồn lực doanh nghiệp:
- T ruyền đưa các tài liệu giao hàng nhanh chóng
- Bảo đảm độ chính xác của các giấy tờ giao dịch
Quản lý kênh thông tin:
- Nhanh chóng phát tán những thông tin về các điều kiện tác
nghiệp đang thay đổi đến các đối tác thương mại trên bảng tin điện
tử tóm tắt
- L oại bỏ thời gian lao động lãng phí và bảo đảm việc chia sẻ thông
tin một cách chuẩn xác hơn nhiều
Quản lý thanh toán:
- K ết nối trực tiếp việc thanh toán giữa công ty với các nhà cung
cấp, các nhà phân phối
- G iảm bớt các sai sót nhầm lẫn
- T ăng nhanh tốc độ thanh toán với chi phí thấp hơn
3.3 GIAO DỊCH B2C
• Là hình thức giao dịch điện tử
giữa doanh nghiệp và người
tiêu dùng
• Sử dụng mạng internet để bán
các hàng hoá, dịch vụ
Trang 14HOẠT ĐỘNG
Quản lý đầu tƣ
và tài chính cá nhân
HOẠT ĐỘNG BÁN LẺ
Trang 15HOẠT ĐỘNG BÁN LẺ
Amazon.com - vua bán lẻ
Trang 16HOẠT ĐỘNG BÁN LẺ CỦA EBAY
Quy trình thanh toán EFTPOS
Trang 17e Thanh toán bằng EDI
• EDI là công nghệ cho phép trao đổi trực tiếp dữ liệu
có cấu trúc giữa các máy tính thông qua phương
tiện điện tử
• EDI được sử dụng từ lâu, trên VAN hoặc VPN
• Giao dịch EDI trong lĩnh vực thanh toán gọi là giao
dịch EDI tài chính, được thiết lập giữa doanh nghiệp
và ngân hàng trong giao dịch B2B
• Ngân hàng khi nhận EDI coi như đã nhận được ủy
nhiệm chi của người mua và thanh toán cho người
bán
• Cho phép gửi và nhận một lượng giao dịch thông
tin thông thường nhanh hơn trên phạm vi toàn
cầu
• Thanh toán được rút ngắn lại
• Giúp tiết kiệm được một khoản chi phí đáng kể
• Rất ít lỗi trong việc truyền dữ liệu vì được truyền
qua mạng máy tính
• Dữ liệu có thể được nhập offline
Tác dụng của EDI
Trang 18Mô hình thanh toán
Bộ phận Kinh doanh
Bộ phận Sản xuất
Bộ phận Sản xuất
Bộ phận Giao hàng
Bộ phận Nhận hàng
Kho hàng
Bộ phận Đặt hàng
Bộ phận Đặt hàng
Bộ phận Kinh doanh
Bộ phận Sản xuất
Bộ phận Sản xuất
Bộ phận Giao hàng
Bộ phận Nhận hàng
Kho hàng
Bộ phận Đặt hàng
Bộ phận Đặt hàng
Trang 19Tổng quan về thẻ thanh toán
• Frank Mc Namara, doanh nhân người Mỹ, phát minh năm 1949
• 1951, công ty của Frank phát hành 200 Credit Card đầu tiên cho giới
thượng lưu New York để sử dụng trong 27 nhà hàng
• Những tấm thẻ thanh toán đầu tiên có tên là “Diner’s Club”
• Công ty American Express sau đó cho ra đời American Express
• Các công ty bán lẻ, xăng dầu cũng cho ra đời Charge Card
• Trong thế chiến II, credit card và Charge card bị cấm sử dụng
• Đến 1970, khi CNTT và hệ thống "The Standards for Magnetic Strip "
được hình thành, thẻ mới thực sự phát triển mạnh mẽ và trở nên một
phần của thời kỳ Thông Tin
• Thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán tiền
mua hàng hoá, dịch vụ hoặc có thể được dùng để
rút tiền mặt tại các ngân hàng đại lý hoặc các máy
rút tiền tự động
• Là một phương tiện thanh toán không dùng tiền
mặt mà người chủ thẻ có thể sử dụng để rút tiền
mặt hoặc thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ
tại các điểm chấp nhận thanh toán bằng thẻ
Khái niệm
Trang 20Khái niệm
• Là một loại thẻ giao dịch tài chính được phát hành
bởi ngân hàng, các tổ chức tài chính hay các công
ty
• Thẻ thanh toán là phương thức ghi sổ những số
tiền cần thanh toán thông qua máy đọc thẻ phối
hợp với hệ thống mạng máy tính kết nối giữa Ngân
hàng/Tổ chức tài chính với các điểm thanh toán
(Merchant) Nó cho phép thực hiện thanh toán
nhanh chóng, thuận lợi và an toàn đối với các
thành phần tham gia thanh toán
• Sự tiện lợi
Lợi ích của thẻ
- Thanh toán không dùng tiền mặt
- Thanh toán ở bất kỳ nơi nào
- Không phụ thuộc vào lượng tiền cần thanh toán đặc biệt với người hay ra nước ngoài
- Khách hàng có thể yên tâm về số tiền của mình
- Khi thẻ bị đánh cắp , Ngân hàng bảo vệ tiền cho
chủ thẻ qua số PIN, ảnh, chữ kí trên thẻ,
• Sự linh hoạt
• Sự an toàn và nhanh chóng
- Đa dạng, phong phú
- Thích hợp với mọi đối tượng khách hàng
- Thỏa mãn nhu cầu mọi đối tượng khách hàng
- Cung cấp cho khách hàng độ thỏa dụng tối đa
Trang 21a Theo công nghệ sản xuất
• Thẻ khắc chữ nổi (embossing card)
• Thẻ băng từ (magnetic stripe)
• Thẻ thông minh (smart card)
Trang 22Thẻ khắc chữ nổi
• Là công nghệ đầu tiên của thẻ
• Dựa trên công nghệ khắc chữ nổi
• Hiện nay không còn sử dụng do công
nghệ thô sơ và dễ bị giả mạo
Thẻ băng từ
• Dựa trên kỹ thuật từ tính
• Có hai băng từ chứa thông tin đằng sau mặt thẻ
• Đƣợc sử dụng phổ biến
• Nhƣợc điểm:
– Thông tin ghi trên thẻ không tự mã hóa đƣợc
– Chỉ mang thông tin cố định
– Không gian chứa dữ liệu ít
– Không áp dụng đƣợc kỹ thuật mã hoá, bảo mật thông tin…
Trang 23Cấu tạo thẻ
• Thẻ được làm bằng plastic, có kích thước
theo tiêu chuẩn quốc tế 5.5×8.5cm
• Trên thẻ có in đầy đủ các yếu tố như:
+ Nhãn hiệu thương mại của thẻ
+ Tên và logo của nhà phát hành thẻ
Số thẻTên chủ thẻ
Trang 24Cấu tạo bên ngoài (mặt sau)
Thẻ thông minh
• Có một con chip nằm ngay trên mặt trước thẻ
• Có thể lưu trữ lượng thông tin lớn tại bộ nhớ trong
• Có 2 loại chip:
– Chip nhớ hoặc là một bộ vi xử lý (đọc, xóa bằng điện)
– Chip vi mạch
• Tích hợp nhiều dịch vụ vào 1 thẻ
Trang 26b Phân loại theo tính chất
• Thẻ tín dụng (credit card)
• Thẻ ghi nợ (debit card )
• Thẻ rút tiền mặt (cash card)
Thẻ tín dụng
• Là loại thẻ được sử dụng phổ biến nhất,
• Chủ thẻ được phép sử dụng một hạn mức tín dụng không phải trả
lãi để mua sắm hàng hóa, dịch vụ tại những cơ sở chấp nhận loại
thẻ này
• Chủ thẻ được ứng trước một mức hạn tiêu dùng mà không phải trả
tiền ngay
• Chỉ thanh toán sau một kì hạn nhất định
• Còn được gọi là thẻ ghi nợ hoãn hiệu (delayed debit card ) hay
chậm trả
Trang 27Thẻ ghi nợ
• Là loại thẻ gắn liền với tài khoản tiền gửi
• Khi sử dụng, giá trị những giao dịch sẽ được khấu trừ ngay vào
tài khoản của chủ thẻ thông qua những thiết bị điện tử đầu cuối
đồng thời chuyển ngân ngay vào tài khoản của người bán
• Còn được sử dụng để rút tiền mặt tại các máy rút tiền
• Có hai loại cơ bản:
– Thẻ online: giá trị giao dịch được khấu trừ ngay vào tài khoản của
chủ thẻ;
– Thẻ offline: giá trị giao dịch được khấu trừ vào tài khoản của chủ
thẻ sau đó vài ngày
Thẻ rút tiền mặt
• Là thẻ chỉ dùng để rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động
• Chủ thẻ phải ký quỹ tiền gửi vào tài khoản của ngân hàng
• Hoặc chủ thẻ được cấp tín dụng thấu chi
• Có hai loại:
– Loại 1: chỉ rút tiền tại các máy rút tiền tự động của Ngân
hàng phát hành;
– Loại 2: rút tiền ở các Ngân hàng cùng tham gia tổ chức
thanh toán với Ngân hàng phát hành thẻ
Trang 28c Phân loại theo phạm vi lãnh thổ
• Thẻ trong nước
• Thẻ quốc tế
d Phân loại theo chủ thể phát hành
• Thẻ do ngân hàng phát hành (Bank Card)
• Thẻ do tổ chức phi ngân hàng phát hành
Trang 301 Khách hàng gửi yêu cầu phát hành thẻ và hồ sơ
thông tin cần thiết đến ngân hàng
2 Bộ phận phát hành của ngân hàng sẽ tiến hành kiểm tra các thông tin liên
quan đến khách hàng để chấp nhận hoặc từ chối
Nếu hợp lệ thì hồ sơ sẽ được gửi đến cho trung tâm quản lý thẻ
3 Trung tâm thẻ dựa trên hồ sơ để tiến hành in thẻ, cung cấp số PIN và
chuyển lại cho bộ phận phát hành Hợp đồng đã được kí kết
4 Khách hàng đến kí nhận thẻ và kí chứng nhận vào mặt sau của thẻ và các
thông tin liên quan đến thẻ
Quy trình thanh toán thẻ
• Quy trình thanh toán trong nước
• Quy trình thanh toán quốc tế
• Quy trình thanh toán một số thẻ phổ biến
Trang 31a Quy trình thanh toán thẻ trong nước
2 Vào cuối kì thanh toán, đơn vị chấp nhận thẻ xuất trình hoá đơn tại các ngân hàng thanh toán thẻ (còn gọi là ngân hàng thông báo) để nhận tiền từ các thẻ đã
thanh toán
3 Ngân hàng thanh toán thẻ quyết toán với ngân hàng phát hành thẻ
4 Ngân hàng phát hành thẻ sẽ tiến hành thanh toán với chủ thẻ thông qua việc trừ vào tài khoản của chủ thẻ tại ngân hàng
4 Ngân hàng phát hành thẻ sẽ tiến hành thanh toán với chủ thẻ thông qua việc trừ vào tài khoản của chủ thẻ tại ngân hàng
PHÁT HÀNH
TỔ CHỨC THẺ QUỐC TẾ
NGÂN HÀNG THANH TOÁN
( 10 )
b Quy trình thanh toán thẻ quốc tế
1.Chủ thẻ yêu cầu thanh toán hàng hoá, dịch vụ, rút tiền mặt
2.CSCNT cung cấp hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng
3 Gửi hoá đơn thanh toán thẻ cho Ngân hàng thanh toán
4 Ghi có vào tài khoản của CSCNT hoặc Ngân hàng đại lý
5 Gửi dữ liệu thanh toán tới
Tổ chức thẻ quốc tế 7 Báo nợ cho Ngân hàng phát hành
6 Ghi có cho Ngân hàng thanh toán
10 Thanh toán nợ cho Ngân hàng phát hành
9 Gửi sao kê cho chủ thẻ
8 Thanh toán nợ cho tổ chức thẻ quốc tế
8 Thanh toán nợ cho tổ chức thẻ quốc tế
Trang 32c Thanh toán thẻ tín dụng
TẠI NƠI CÓ THIẾT BỊ ĐẦU CUỐI
được in ra
• Khách hàng kí vào biên lai và người bán
kiểm tra
• Thẻ được xác minh, hệ thống đưa 1 mã
thanh toán
nhận hàng
THANH TOÁN TRÊN MẠNG
• Người bán cung cấp đơn đặt hàng tại một Website bảo mật SSL
(Secure Socket Layers)
• Khách hàng chọn hàng và điền thông tin liên quan
• Xác nhận đơn đặt hàng và dữ liệu được nhập vào
• Máy chủ Website đưa thông tin đến dịch vụ kiểm tra
• Biên lai bằng Email sẽ được gửi tới khách hàng
• Người bán xử lý đơn đặt hàng, hàng được gửi đi
• TT thanh toán thẻ gửi thông báo hàng vừa được gửi đi và chi phí
mua hàng được tính vào tài khoản chủ thẻ
Thanh toán thẻ tín dụng
Trang 33Thiết bị đầu cuối sử dụng
trong thanh toán thẻ
• Máy chà hoá đơn
• Máy quẹt thẻ POS
(Point of sale)
• Máy rút tiền tự động ATM
(Automated teller machine )
Máy chà hoá đơn
• Là thiết bị dùng dập những thông tin trên thẻ (số thẻ, tên chủ thẻ, ngày hiệu lực…) để in lên hoá đơn
• Dùng khi có thuơng vụ thanh toán bằng thẻ hoặc chủ thẻ muốn rút tiền…
Trang 34Máy quẹt thẻ POS
• Máy quẹt thẻ là thiết bị đọc từ,
• Đƣợc kết nối với mạng ngân hàng phát hành trên thế giới,
• Đọc và truyền thông tin của chủ thẻ…
• Trên máy có màn hình hiển thị thông tin vừa đọc và bàn phím
để nhập số tiền…
Máy rút tiền tự động ATM
• Máy ATM dùng để rút tiền mặt, chi trả các khoản vay, kiểm tra số dƣ tài khoản…
• Gồm các bộ phận: màn hình hiển thị, bàn phím để nhập số PIN, khe đút thẻ, khe rút tiền
Trang 35• Tiền điện tử
• Ví điện tử
• Chuyển tiền điện tử
• Séc điện tử
4.10 CÁC PHƯƠNG TIỆN T/TOÁN KHÁC
• Tiền điện tử là một phần mềm của hệ thống thanh toán dựa
trên việc sử dụng tiền số ẩn danh, cho phép người sử dụng có
thể thanh toán khi mua hàng hoặc sử dụng các dịch vụ nhờ
truyền đi các con số từ máy tính này tới máy tính khác
• Tiền số được thực hiện từ chữ ký số, dùng để tượng trưng
cho một lượng tiền xác định
TIỀN ĐIỆN TỬ
Trang 36Hoạt động thanh toán
• NSD phải có một tài khoản tại ngân hàng số trên
internet để gửi hoặc rút tiền số
• NSD phải tự đăng ký để có mật khẩu riêng, tải phần
mềm sử dụng
• Khi thanh toán: phần mềm trong máy tính của NSD sẽ
tính toán lượng tiền cần thiết của mỗi loại cho phù hợp
với yêu cầu cần rút
• Sau đó, nó sẽ tạo ra một dãy số bất kỳ cho lượng tiền
này rồi gửi tới ngân hàng số cùng với một dấu hiệu nhận
dạng
•NH trừ bớt đi lượng tiền đã rút ra trong tài khoản của
ngưởi sử dụng
• NH sẽ sử dụng chìa khoá bí mật để mã hoá dãy số này
• Lượng tiền sẽ được gửi trở lại
• Sau khi nhận được dấu hiệu sẽ được lưu giữ trong máy
tính cá nhân của NSD
• Sau khi nhận được dấu hiệu sẽ được lưu giữ trong máy
tính cá nhân của NSD
• Trực tuyến: cá nhân không giữ tiền điện tử
mà thông qua bên thứ ba là ngân hàng trực
tuyến
• Ngoại tuyến: khách hàng giữ tiền trong thẻ
thông minh hay ví điện tử
Phương pháp giữ tiền
Trang 37- Không có dấu hiệu về thuế
Trang 38Khái niệm
• Ví tiền điện tử chứa những thông tin cá nhân
• Khi nhập thông tin vào những giao dịch điện tử, khách
hàng có thể kích hoạt ví
• Ví tiền điện tử tự động điền vào những thông tin được
yêu cầu, làm giảm bớt thời gian khai báo cho khách hàng
• Có khả năng lưu giữ những thông tin sơ lược của khách
hàng (đặc điểm nhận diện, địa chỉ, tên tuổi )
• Dùng để chứa thẻ tín dụng, tiền điện tử
Ưu điểm
• Giúp mua bán trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn
• Có thể làm việc ở nhiều cửa hàng khác nhau
• Có thể điều tiết các cơ cấu thanh toán phức tạp
• Có thể theo dõi quá trình giao dịch của khách hàng
Trang 39Hoạt động thanh toán Ví dụ với Paypal
Tình hình phát triển ví điện tử ở Việt Nam
Payoo
MobiVi
VnMart
Trang 40Payoo
- Dành cho người dùng Cá nhân
Payoo (B2C)