Những cải cách đó đã tạo ra một khuôn khổ cơ bản cho sự phát triển kinh tế sau đó của Nhật.. —> Năm 1968, kinh tế Nhật đã vươn lên đứng hàng thứ hai trong thế giới tu ban sau Mi va trở t
Trang 11950 — 1951 Nhật Bản đã khôi phục kinh tế ngang mức trước chiến tranh
Trả lời
— Nhật Bản chủ trương liên minh chặt chẽ với
— Đồng thời Hiệp ước an ninh Nhật — Mi duoc ki két 8 —9 — 1951, dat nén tảng mới cho mối quan
hệ hai nước
+ Theo hiệp ước đó, Nhật Bản chấp nhận đứng dưới sự bảo hộ hạt nhân cua Mi dé Mi dong quân và xây dựng căn cứ quân sự trên đất Nhật
(thực hiện luật lao động)
Như vậy, dựa vào sự
cố gắng của mình và viện trợ MI từ 1950 —›
1951, Nhật Bản đã khôi phục kinh tế ngang mức trước chiến tranh
4 Đối ngoại
— Nhật chủ trương liên minh chặt chẽ với MI,
— Ngày 8— 9 — 1951 Hiệp ước hoà bình Xan Phranxicô được kí kết, chấm dứt sự chiếm đóng cua Mi trén dat Nhat, cũng ngày này Hiệp ước
an ninh Mi — Nhật được
ki két
— Theo Hiệp ước an ninh
Mi — Nhat (8 — 9 — 1951) Nhật Bản chấp nhận để
Mĩ đóng quân và xây dựng căn cứ quân sự trên đất Nhật
—> Với hiệp ước đó, Nhật Bản chấp nhận để Mĩ đóng quân và xây dựng căn cứ trên đất Nhật
— Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, từ năm 1945 đến 1950 Nhật Bản nhận viện trợ đầu tư của Mi va nước ngoài khoảng gần 14 tỉ đôla để hồi phục kinh tế Bên cạnh sự viện trợ và đầu tư của nước ngoài thì những cải cách xã hội của Nhật Bản
Trang 2đã khẩn trương được tiến hành Những cải cách đó đã tạo ra một khuôn khổ cơ bản cho sự phát triển kinh tế sau đó của Nhật Cho nên, sau chiến tranh, kinh tế Nhật hồi phục nhanh chóng, năm 1950, kinh tế Nhật đã đạt mức trước chiến tranh
GV yéu cau HS doc SGK
— Từ 1960 đến 1973, kinh tế Nhật Bản phát triển
nước phát triển khác)
+ Năm 1968, kinh tế Nhật đã vượt Anh, Pháp,
CHLB Đức, vươn lên
đứng hàng thứ hai thế gidi tu ban (sau Mi)
— Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh
té 16n cua thé gidi
* Khoa hoc — ki thuat
— Tw dau thap ki 70, Nhat Ban rat coi trong su phát triển của giáo dục
H Nhật Bản từ năm
1952 đến năm 1973
1 Kinh tếvà khoa học —
kĩ thuật a) Kinh tế
“thần kì”
—> Năm 1968, kinh tế Nhật đã vươn lên đứng hàng thứ hai trong thế giới tu ban (sau Mi) va trở thành một trong ba trung tâm kinh tế lớn của thé gidi
b) Khoa học — kĩ thuật
— Từ đầu thập kỉ 70,
Nhật Bản rất coi trọng sự phát triển của giáo dục,
Trang 3ŒV giới thiệu với HS
hình 29 Cầu Sêtô Ôhasi
nối 2 đảo Hônsu và
minh sáng chế và chuyển giao cong nghé để ứng
dụng vào sản xuất
® Tính đến năm 1968, Nhật đã mua bằng phát minh sáng chế của nước ngoài trị giá 6 tỉ USD
+ Đến giữa thập kĩ 70, chi phí nghiên cứu khoa học của nhật trong tỉ lệ GDP đứng thứ hai thế gidi (sau Mi)
+ Khoa hoc — ki thuat va công nghệ của Nhật Bản chủ yếu tập trung vào lĩnh vực sản xuất phục vụ nhu cầu dân dụng đạt được nhiều thành tựu to lớn
e Nhật Bản có những sản phẩm dân dụng nổi tiếng:
t¡ vi, tủ lạnh, ô tô
e Nhat Bản còn đóng được tàu chở đầu có trọng tải Ï triệu tấn
® Xây dựng các công trình rất to lớn như đường ngầm dưới biển dài 53,8 km nối liền 2 đảo Hônsu và Hốccaiđô, cầu đường bộ dài 9,4 km, nối liền hai đảo Hônsu
khoa học — kĩ thuật
- Để thúc đẩy tốc độ phát triển nhanh, Nhật đã khôn ngoan mua các bằng phát minh sáng chế
và chuyển giao công nghệ của nước ngoài ứng dụng vào sản xuất
— Đến giữa thập kỉ 70, ti
lệ GDP giành cho nghiên cứu khoa học của Nhật đứng thứ hai thế giới tư ban (sau Mi)
— Khoa hoc — ki thuat của Nhật tập trung chủ yếu vào lĩnh vực sản xuất phục nhu cầu dân dụng, đạt được nhiều thành tựu
to lớn, có những sản phẩm
nổi tiếng thế giới như ti vi,
tủ lạnh ô tô
Nhật đóng được tàu chở đầu trọng tải l triệu tấn
® Có đường ngầm dưới biển dài 53,8 km và cầu đường bộ dài 9,4 km, nối liền các đảo đó thực sự là những công trình thế kI
Trang 4là nhân tố quyết định hàng đầu của sự phát triển kinh tế, hơn nữa người Nhật có truyền thống tự cường, rất cần cù, chịu khó, năng động, tiết kiệm,
có tay nghề cao
— Nhà nước quản lí kinh
tế vĩ mô có hiệu quả
— Các công t1 Nhật năng động, tâm nhìn xa, quản lí tốt, cho nên có tiềm lực cạnh tranh cao
— Nhật Bản luôn áp dụng những thành tựu khoa học — kĩ thuật hiện đại vào sản xuất, để nâng cao năng suất lao động, cải tiến mẫu mã, hạ giá thành sản phẩm
— Chi phí quốc phòng của Nhật ít (không quá 1% GDP) cho nén Nhat
có điều kiện tập trung vào phát triển kinh tế
— Nhật Bản tận dụng các yếu tố bên ngoài thuận lợi để phát triển kinh tế
® [ranh thu vién tro M1
® Lợi dụng các cuộc
€) Nguyên nhân
— Nhật Bản coI con người
là vốn quý nhất, nhân tố hàng đầu của sự phát triển kinh tế, người Nhật có truyền thống tự cường, năng động, sang tao, tiết kiệm, có tay nghề cao
— Nhà nước quản lí kinh
tế vĩ mô có hiệu quả
— Cac céng ti Nhat nang động, tầm nhìn xa, quản lí tốt, cho nên có tiềm lực cạnh tranh cao
— Những thành tựu khoa học kĩ thuật hiện đại được
áp dụng vảo sản xuất để tăng năng suất lao động cải tiến mẫu mã hạ giá thành sản phẩm
- Chi phí quốc phòng it (khéng qua 1% GDP)
— Biét tận dụng những yếu tố bên ngoài thuận lợi để phát triển kinh tế + Tranh thủ viện trợ M1 + Lợi dụng các cuộc chiến
Trang 5Hỏi
— Tại sao Nhật Bản chịu
hậu quả rất nặng nề của
Chiến tranh thế giới thứ hai,
nghèo tài nguyên khoáng
sản, nhưng lại nhanh chóng
vươn lên thành một trong
ba trung tâm kinh tế lớn của
HS thảo luận nhóm câu hỏi này, đây là câu hỏi khó (GV cố gắng gợi mở vấn đề dé HS thao luan)
Sau đó các nhóm cử đại diện trình bày quan điểm của nhóm mình trước
lớp Cuối cùng ŒV tổng
tranh để buôn bán vũ khí làm giàu: cuộc chiến tranh Triều Tiên (1950 — 1953)
và chiến tranh Việt Nam (1954 — 1975) dé lam giau
— Nhật Bản là nước chịu hậu quả của hết sức nặng nề của cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai, nghèo tài nguyên, thường phải nhập nguyên liệu, nhiên liệu, lương thực, thực phẩm của nước ngoài Nhưng Nhật Bản nhanh chóng vươn lên sau sự đổ nát của chiến tranh Bởi vì:
+ Khách quan: Sau chiến tranh Nhật đã vay nợ 14 t¡ USD của Mĩ đề hồi phục
và phát triển kinh tế
e® Nhật được Mĩ nhượng cho 2 hợp đồng buôn bán vũ khí trong 2 cuộc chiến tranh: Chiến tranh Triều Tiên (1950 — 1953) và chiến tranh Việt Nam (1954 — 1975) Cho nên Nhật giàu lên nhanh chóng
+ Chủ quan:
— Người Nhật có truyền thống tự cường, năng động, tiết kiệm, tay nghề cao trong sản xuất
— Nhà nước Nhật điều tiết quản lí kinh tế có hiệu quả
— Nhật sử dụng vốn vay có hiệu quả, đầu tư sản xuất vào những ngành kinh tế mũi nhọn: cơ khí, hoá chất, điện tử dân dụng
— Người Nhật rất khôn ngoan trong việc mở rộng thị trường
— Nhà nước Nhật rất chú ý đến cải cách giáo dục, coi con người là yếu tố quan
trọng nhất để phát triển kinh tế, lao động Nhật được đào tạo chu đáo, bài bản.
Trang 6— Nhà nước Nhật áp dụng những thành tựu khoa hoc — kĩ thuật hiện đại vào sản xuất để nâng cao năng suất lao động và cải tiến mẫu mã, đồng thời để rút ngắn
khoảng cách của các nước đi trước
Nhật Bản đã sử dụng hàng tỉ USD để mua các bằng phát minh sáng chế, dây chuyền công nghệ mới của sản xuất Cho nên, kinh tế Nhật vươn lên rất nhanh chóng
— Năm 1950: Kinh tế hồi phục ngang mức trước chiến tranh
— 1968, kinh tế Nhật vươn lên đứng hàng thứ hai thế giới (sau MI)
— Tính đến tháng 6 — 1988, tài sản ở nước ngoài của Nhật Bản chiếm 36% toàn thế giới, trong khi đó MI chỉ có 14% Các ngân hàng của Nhật Bản ngày càng lớn mạnh, chiếm hầu hết các danh mục hàng đầu của Ngân hàng Thế giới
—> Hiện nay Nhật Bản là một trong ba trung tâm kinh tế — tài chính lớn nhất thế giới
- Hãy nêu những hạn chế | - Lãnh thổ Nhật không | — Nhật bản nghèo từ của nền kinh tế Nhật? rộng, dân số đông, nghèo | nguyên khoáng sản, phải
tài nguyên, khoáng sản, nhập nguyên liệu, nhiêu
liệu, lương thực của nước công nghiệp phụ thuộc >:
` ^— gia ca pee | NGOAL vào nguyên liệu và nhiên
liệu nhập khẩu
— Cơ cấu vùng kinh tế — Cơ cấu vùng kinh tế thiếu thiếu cân đối, tập trung | cân đối giữa thành thị và vào ba trung tâm lớn: nông thông, g1ữa công
Tô kiô, Ôxaca và Nagôla | nghiệp và nông nghiệp
— CHữa công nghiệp và Luôn bị Mĩ, Tây Âu, các nông nghiệp phát triển nước NIC và Trung Quốc không cân đối cạnh tranh ráo riết
— Luôn bị MI, Tây Âu,
các nước NIC và Trung Quốc cạnh tranh ráo riết
ŒV minh hoạ thêm:
— Tổng sản phẩm quốc dân của Nhật năm 1950 là 20 tỉ USD đến năm 1968 trở thành cường quốc kinh tế đứng thứ hai thế giới tư bản: GDP là 183 tỉ USD
— Nam 1973 GDP cua Nhat 1a 402 ti USD
Như vậy, chỉ trong vòng hơn 20 nam (1950 — 1973), tổng sản phẩm quốc dân
của Nhật đã tăng lên 20 lần
— Về công nghiệp: lĩnh vực sản xuất vật chất then chốt, Nhật Bản đã đạt được những thành tựu to lớn: trong những năm 50 — 60, tốc độ tăng trưởng công nghiệp
Trang 7tăng trung bình hàng năm là 15,9% (MI là 2,6%, Anh 2,9%, Pháp 5,4%, lây Đức
9,4%)
— Những năm 60 và 70, tốc độ tăng trưởng công nghiệp của Nhật là 13,5%
— Về ngoại thương: chỉ trong vòng 2l năm (1950 — 1971) tổng kim ngạch xuất khẩu ngoại thương tăng 25 lần (từ 1,7 tỉ USD (1950) tăng lên 43,6 ti USD (1971)
— Trong phát triển kinh tế, Nhật Bản thực hiện chính sách rất khôn ngoan, đó
là : khi bắt đầu mở cửa, Nhật Bản đã thực hiện khẩu hiệu “học bên ngoài để biến thành của Nhật” tìm cách mua bằng phát minh (tính đến năm 1968), Nhật đã mua bằng phát minh của nước ngoài trị giá 6 tỉ USI, nếu tự mình nghiên cứu phải mất
ở Nhật Bản
+ Đặc biệt là dưới thời Thủ tướng Ikêđa Hayatô (1960 — 1964) Nhat chu truong xay dung “Nha nước phúc lợi chung” và đưa ra kế hoạch tăng thu nhập quốc dân lên gấp đôi trong vòng 10 nam (1960 — 1970)
® Thời kì này, kinh tế Nhật Bản có sự phát triển
“Than kì”
Trả lời
* ĐỐI ngoại
— Nền tảng chính sách đối ngoại của Nhật là liên minh chặt chế với MI
2 Chính trị và đối ngoại 4) Chính trị
— Từ năm 1955 đến 1993 Đảng Dân chủ Tự do (LDP) liên tục cầm quyền
ở Nhật
— Từ 1960 — 1964, Nhật chủ trương xây dựng “Nhà nước phúc lợi chung” Cho nên từ 1960 — 1970, GDP tăng 2 lần Đó là thời kì phat trién kinh té “Than kì” của Nhật
b) Đối ngoại
— Nền tảng chính sách đối ngoại của Nhật là liên minh chặt chế với MI
— Hiệp ước an ninh Nhật —
Trang 8ŒV phân tích thêm:
— Hiệp ước an ninh Nhật
- Mi(8§—9~ 1951) có
gia tri trong 10 nam, sau
đó kéo dài vĩnh viễn
— Năm 1956, Nhật Bản bình thường hoá quan hệ với Liên Xô và gia nhập Liên hợp quốc
- Nhân dân Nhật Bản dấu tranh vì hoà bình, dân chủ
và dân sinh, chống chiến tranh xâm lược của MI ở Việt Nam và các cuộc đấu tranh theo mùa (mùa xuân
và mùa thu) kể từ năm
1954 tro di doi tang lương, cải thiện đời sống luôn diễn ra mạnh mẽ
Mi (8 —9 — 1951) van có hiéu luc dén ngay nay
— Nam 1956, Nhat Ban bình thường hoá quan hệ với Liên Xô và gia nhập Liên hợp quốc
— Nhân dân Nhật Bản dau tranh phản đối MI tiến hành chiến tranh ở Việt Nam
- Nhà nước Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay về hình thức vẫn gọi là chế độ quân chủ lập hiến, nhưng thực chất là theo chế độ dân chủ đại nghị, mọi quyền lực nằm trong tay 6 tập đoàn tư bản khổng 16: Mitsubisi, Mitxui,
Sumimôiô, Phugi, Đaichi, Sanma
- Quốc hội gồm Hạ viện với 512 ghế và Thượng viện 252 ghế, Hạ viện 4 năm bầu lại một lần, Thượng viện nhiệm kì 6 năm và cứ 3 năm bầu lại một nửa
— Các công dân Nhật Bản từ 25 tuổi trở lên đều có thể được bầu vào Hạ viện,
từ 30 tuổi trở lên đều có thể được bầu vào Thượng viện Chế độ phổ thông đầu phiếu quy định: nam nữ từ 20 tuổi trở lên đều có quyền đi bầu cử
- Quyền hành pháp thuộc về nội các gồm có Thủ tướng và không quá 20 Bộ trưởng, chịu trách nhiệm trước Quốc hội, Thủ tướng do Quốc hội chỉ định, phải là thành viên của Quốc hội, có quyền bổ nhiệm và bãi nhiệm các bộ trưởng, tất cả các Bộ trưởng phải là dân sự, phần lớn là thành viên Quốc hội
GV yéu cau HS đọc SGK | Trả lời HI Nhật Bản từ năm
theo đối), tiếp đó ƠV đạc | “ Kinh tế 1 Kinh tế
Trang 9kế với suy thoái
+ Tuy vậy, kinh tế Nhật vẫn đứng thứ hai thế giới
tu ban (sau Mi)
— Từ nửa sau những năm
80, Nhật Bản đã vươn lên thành siêu cường tài chính
số mội thế giới, với dữ trữ vàng và ngoại tệ gấp 3 lần
Mi, 1,5 lần CHLB Đức, Nhật Bản là chủ nợ lớn nhất của thế giới
* Chính trị
— Tu nam 1973 — 1993,
Đảng Dân chủ Tự do (LDP) liên tục cầm quyền (từ Thủ tướng Tanaca đến Thủ tướng Miyađaoa) đã đưa Nhật Bản vượt qua mọi khó khăn tiếp tục phát triển
* Quân sự
— Trong bối cảnh Chiến tranh lạnh căng thẳng trên thế giới (trong thập
kỉ 70 và đầu thập kĩ 80) lực lượng phòng vệ Nhật Bản được tăng cường
+ Lực lượng phòng vệ dân
sự không ngừng tăng lên
— Từ năm 1973 trở đi sự phát triển kinh tế Nhật thường xen kế với suy thoái
— Kinh tế Nhật vẫn đứng thứ hai trong thế giới tư ban (sau Mi)
— Từ nửa sau những năm
80, Nhật Bản đã vươn lên thành siêu cường tài chính số một thế giới, với dữ trữ vàng và ngoại
tệ gấp 3 lần Mi, 1,5 lan CHLB Dic, là chủ nợ lớn nhất thế giới
2 Chính trị
— Từ năm 1973 đến 1993, Đảng Dân chủ Tự do (LDP) liên tục cầm quyền, đã đưa Nhật Bản vượt qua mọi khó khăn để phát triển
3 Quan sự
— Trong bối cảnh Chiến tranh lạnh căng thẳng trên thế giới (thập kỉ 70 đến đầu 80), lực lượng phòng
vệ dân sự của Nhật được tăng cường và trang bị hiện đại
Trang 10thiết lập quan hệ ngoại
giao với Việt Nam (21 — 9
— 1973)
+ Bình thường hoá quan
hé ngoai giao voi Trung
Quốc, Hiệp ước Hoà bình
+ Những năm 70:
269.000 quân
+ Số quân Mĩ đóng trên đất Nhật: 46000 quân (Theo hiệp ước an ninh Nhat — Mi)
+ Những căn cứ quân sự quan trong nhat cua Mi dong trén dao Okinaoa
— Năm 1973, thiết lập quan hệ ngoại ø1ao Với Việt Nam
— 1978, bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Trung Quốc
— Sự ra đời của học thuyết Phucuđa (1977) Nhật Bản
đã chú trọng củng cổ mối quan hệ với các nước Đông Nam Á về mọi mặt
và quan hệ Nhật — Mi van
Trang 11ŒV minh hoạ thêm:
duoc coi trong
e Noi dung chinh cau hoc thuyét Phucuda 1a củng cố mối quan hệ với các nước Đông Nam Á trong lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội
là bạn hàng bình đẳng của các nước ASEAN
được coi trọng hàng đầu
— Theo thống kê của Liên hợp quốc, năm 1986, trong tổng số 500 ngân hàng lớn nhất thế giới Nhật Bản có tới 98 ngân hàng với tổng số vốn dự trữ là 1,51 nghìn tï đô la Trong số 20 ngân hàng bậc nhất thế giới thì có 14 ngân hàng của Nhật Bản, chiến các vị trí số 1, 2, 3, 4, 5, 9 và 10 Ngân hàng Daichi Kangy lớn nhất của Nhật có số vốn là 414 tỉ đôla, ngân hàng Xiti Cácpơ lớn nhất của MI số vốn là 233 tỉ đô la
GV yéu cau HS doc SGK
IV Nhật Bản từ năm
1991 đến năm 2000
1 Kinh tế và khoa học -
kĩ thuật đ) Kinh tế
— Thập niên 90, kinh tế Nhật suy thoái, nhưng vẫn là một trong ba trung tâm kinh tế lớn nhất thế
giới, chiếm 1/10 kinh tế
thế giới
+ GDP năm 2000: 4746 tỉ USD, binh quân đầu người: 37.408 USÙ b) Khoa học — ki that + Tiếp tục phát triển ở trình độ, chủ yếu là sản
Trang 12
trung vào lĩnh vực sản xuất
phục vụ nhu cầu dân dụng
— Trong công cuộc chính
phục vũ trụ, tính đến
năm 1992, Nhật Bản đã
phóng 49 vệ tinh và hợp
tác có hiệu quả với MI,
Nga trong các chương
gia nam quyền lãnh đạo,
cho nên tình hình xã hội
độc trong đường tàu điện
ngầm của giáo phái Aum
(3 — 1995)
+ Nan that nghiép tang cao
đã làm cho nhiều người
và hợp tác có hiệu quả với Nga, MI trong chương trình vũ trụ quốc tế
2 Chính trị
— Từ 1955 — 1993, Đảng Dân chủ Tự do (LDP) cầm quyền, tình hình Nhật Ban 6n định
— Từ 1993 đến 2000 các đảng phái độc lập hoặc liên minh các đảng phái cầm quyền, tình hình Nhật Bản không ổn định + Từ 1993 đến 1996, trong vòng 3 năm đã 5 lần thay đổi nội các, vụ khủng bố bằng hơi độc ở tàu điện ngầm (1 — 1995), nan that nghiệp
3 Văn hoá
Trang 13
phát triển nhưng vẫn lưu
giữ được giá trị truyền
thống và bản sắc văn hóa
dân tộc
_ Sự kết hợp hài hoà giữa
truyền thống và hiện đại,
đó là nét đặc biệt của văn
hoá Nhật
+ Không chỉ văn, thơ,
nhạc, hoa, kiến thức hiện
đại của Nhật có được chỗ
với lây Âu và mở rộng
quan hệ đối ngoại với các
đối tác toàn cầu
— Từ đầu thập niên 90
đến nay quan hệ giữa
Nhật với khu vực châu Á
— Thái Bình Dương phát
triển mạnh, đặc biệt là đối
với các nước NICs và
ASEAN
— Đối với khu vực châu Á
— Thai Binh Duong, tinh
dén nam 1995 xuat nhap
khẩu của Nhat Ban tăng
— Nhật Bản là nước tư bản phát triển, nhưng
vẫn lưu giữ được văn hóa truyền thống dân tộc
— Sự kết hợp hài hòa giữa
hiện đại và truyền thống
là nét điển hình của văn
hoá Nhật
4 Đối ngoại
— Nhật Bản tiếp tục liên minh chặt chẽ với MI, thang 4 — 1996, Mi — Nhật tuyên bố Hiệp ước
an ninh Mi — Nhật kéo dài vĩnh viễn
— Nhật Bản cũng rất coi trọng quan hệ với Tây Âu
và mở rộng quan hệ đối ngoại với các đối tác toàn cầu
— Với khu vực châu A- Thái Bình Dương từ thập
kỉ 90 đến nay, quan hệ hợp tác đặc biệt là với các nudc NICs va ASEAN
Trang 1413 năm liên tục
+ Đối với ASEAN, đầu | + Đầu tư trực tiếp (FDI)
tư trực tiếp (FDI) tang của Nhật vào ASEAN
® Năm 1990 so véi 1989 | tăng 7,8 lần
tăng 7,8 lần
® Viên trợ (ODA) của — Viện trợ cho châu Á
Nhat cho chau A, nam (ODA) nam 1998 1a 5,28
chiếm 50% viện trợ
(ODA) toan thé gidi, trong | ĐÀ) toàn thẻ giới,
đó tổng số von ODA trong số đó viện trợ ODA giành cho Việt Nam là cho Việt Nam là 733,2 733,2 triéu USD triệu USD
Nhu vay, vai tro, vi tri va anh huong cua Nhat trén trường quốc tế ngày càng lớn cả về kinh tế lẫn chinh tri
— Vi tri va vai tro cua Nhật trên trường quốc tế ngày càng lớn
— Nhiing nguyén nhan dan dén sự phát triển “thần kì” của kinh tế Nhật Bản
là øì ? (thảo luận nhóm câu hỏi này)
—_ Hãy nêu những hạn chế của nền kinh tế Nhật
— Chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ 1973 đến 1991 như thế nào?
— Hãy nêu những nét cơ bản của tình hình kinh tế, chính trị của Nhật Bản trong thập kỉ 90 của thé ki XX