QUAN TRI HOC CHUONG 4 CHUC NANG HOACH DINH ppt For use with Management by Nguyen Phuc Quy Thanh Bussiness Administration Department, Banking University Ho Chi Minh City QUẢN TRỊ HỌC GVTH NGUYỄN PHÚC Q[.]
Trang 1QUẢN TRỊ HỌC
GVTH: NGUYỄN PHÚC QUÝ THẠNH
Trang 2CHƯƠNG 4:
CHỨC NĂNG HOẠCH ĐỊNH
Trang 3NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
• Khái niệm về hoạch định.
• Vai trò, ý nghĩa của hoạch định trong tiến trình quản trị.
• Phân loại kế hoạch.
• Tiến trình hoạch định.
• Kỹ thuật quản trị theo mục tiêu (MBO).
Trang 4Quá Trình Thực Hiện Quản Trị
Trang 5TRÒ CHƠI XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU?
Trang 7I/ KHÁI NIỆM
“Hoạch định được xem là một quá trình xác định mục tiêu, xây dựng chiến lược tổng thể để thực hiện mục tiêu và phát triển một hệ
thống kế hoạch toàn diện để phối hợp và thống nhất các hoạt động
với nhau”.
Trang 8I/ KHÁI NIỆM
=> Hoạch định là quá trình xác lập các mục tiêu và xác định biện pháp tốt nhất để thực hiện những mục tiêu đó.
[TS.Trần Anh Tuấn, tài liệu hướng dẫn học tập môn Quản trị học]
“Nếu bạn không biết nơi bạn
sẽ đến, thì bạn sẽ không bao giờ biết khi nào đến đích”
Trang 10- Triển khai kịp thời các chương trình hành động.
- Là cơ sở cho 3 chức năng còn lại của nhà quản trị.
Trang 111/ Mục tiêu, nền tảng của hoạch định
=>MỤC TIÊU: Cái nhắm tới và gần giúp cho ta
tiến đến mục đích ở thật xa
Khi nhìn dưới góc độ quản trị:
Mục tiêu quản trị là những trạng
thái ở một thời điểm tương lai
mà các nhà quản trị mong muốn
Trang 121/ Mục tiêu, nền tảng của hoạch định
Vai trò:
-Mặt tĩnh tại:
- Xác định cụ thể các mục tiêu mà tổ chức theo đuổi
- Đặt chúng làm nền tảng của hoạch định.
- Định hướng hoạt động của tổ chức
- Làm cơ sở để kiểm tra.
Trang 131/ Mục tiêu, nền tảng của hoạch định
Vai trò:
- Mặt động: Các mục tiêu của quản trị
không phải là bất định, mà là linh hoạt phát triển với kết quả mong đợi ngày càng cao Với tính cách động này, các mục tiêu giữ vai trò hết sức quan trọng đối với các tiến trình quản trị, ảnh hưởng đến toàn bộ quá trình này.
Trang 141/ Mục tiêu, nền tảng của hoạch định
NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU SMART:
Trang 152/ Lợi ích của mục tiêu
• Giúp tập trung mọi nổ lực vào quyết định của
Trang 162/ Phương pháp xác định mục tiêu
• Phương pháp truyền thống: Mục tiêu
được xác định bởi các NQT cấp cao và thông báo xuống các phòng ban.
• Phương pháp hiện đại: MBO (Manage
by Object)- phương pháp tập thể thông qua quyết định mục tiêu;
Trang 172/ Phương pháp xác định mục tiêu
Một số phương pháp thường dùng:
•Phương pháp căn cứ vào nhiệm vụ được giao;
•Phương pháp tập thể thông qua quyết định mục tiêu;
•Phương pháp Logic;
•Phương pháp xác định theo thứ tự ưu tiên;
•Phương pháp kinh nghiệm;
Trang 18II/ Vai trò, ý nghĩ của hoạch định
• Hoạch định là phương tiện quan trọng để liên kết sự phối hợp nổ lực của các bộ phận trong tổ chức
• Hoạch định giúp hiện thực hoá và cụ thể hoá các mục tiêu của tổ chức (trong tương lai)
• Hoạch định giúp việc phân bổ các nguồn lực của tổ chức hài hoà và hợp lý.
Trang 19II/ Vai trò, ý nghĩ của hoạch định
• Hoạch định giúp tổ chức nhận ra và tận dụng các cơ hội.
• Hoạch định giúp NQT chủ động đối phó với các biến động.
• Hoạch định giúp NQT tập trung chú ý vào các mục tiêu trọng điểm ở những giai đoạn khác nhau.
Trang 20II/ Vai trò, ý nghĩ của hoạch định
• Hoạch định giúp tổ chức phát triển tinh thần làm việc
• Hoạch định giúp kiểm soát việc thực hiện các mục tiêu dễ dàng và thuận lợi.
Trang 21III/ Phân loại kế hoạch
Trang 22So sánh kế hoạch chiến lược và chiến thuật
III/ Phân loại kế hoạch
Trang 233/ Kế hoạch tác nghiệp: Bao gồm
- Kế hoạch đơn dụng: Kế hoạch cho những
hoạt động chỉ sử dụng một lần (chương trình,
dự án, ngân sách)
- Kế hoạch thường xuyên: Kế hoạch thường
được sử dụng cho các hoạt động lặp lại, giúp nhà
QT nhanh chóng tìm ra một quyết định phù hợp
III/ Phân loại kế hoạch
Trang 24Kế hoạch chỉ sử dụng một lần
• Chương trình:
– Xác định những bước chính để đạt mục tiêu.
– Ai, bộ phận nào chịu trách cho mỗi bước.
– Thứ tự và thời gian dành cho mỗi bước.
• Dự án: Là một phần của chương trình, được
giới hạn nghiêm ngặt về các nguồn lực và thời
gian.
III/ Phân loại kế hoạch
Trang 25Kế hoạch chỉ sử dụng một lần
* Ngân sách:
Là một kế hoạch cụ thể phân bổ các nguồn tài
chính cho những hoạt động cụ thể, đã định, trong một thời gian đã cho.
Ngân sách là thành tố quan trọng của chương
trình và dự án, là công cụ kiểm soát hiệu quả
hoạt động của tổ chức
III/ Phân loại kế hoạch
Trang 26Kế hoạch thường xuyên
Chính sách: Là những đường lối chỉ đạo tổng
III/ Phân loại kế hoạch
Trang 27Kế hoạch thường xuyên
• Thủ tục: Là những hướng dẫn chi tiết để
thực hiệnchính sách trong một hoàn cảnh
cụ thể.
• Quy định: Là những tuyên bố về một số
việc được phéphay không được phép
III/ Phân loại kế hoạch
Trang 28IV/ Tiến trình hoạch định chiến lược
1/ Tiến trình cơ bản của hoạch định
chiến lược:
• B1: Xác định nhiệm vụ và mục tiêu của tổ chức
• B2: Phân tích môi trường bên ngoài
• B3: Phân tích nội bộ tổ chức (MT bên trong)
• B4: Nhận ra, xây dựng các phương án chiến lược
• B5: Lựa chọn phương án chiến lược tối ưu
Trang 29Bước 1 Xác định sứ mệnh và các
mục tiêu của tổ chức:
− Chúng ta là ai?
− Chúng ta muốn trở thành một tổ chức như thế nào?
− Các mục tiêu định hướng của chúng
Trang 30Bước 2 Phân tích những đe doạ và cơ hội của môi trường bên ngoài:
• Có rất nhiều áp lực ảnh hưởng đến doanh nghiệp đó là: môi trương vĩ mô và môi trường vi mô.
• Mục đích: là để nhận ra những cơ hội và
đe doạ của môi trường đối với tổ chức.
Trang 31Các yếu tố môi trường Vi mô
Trang 32Bước 3 : Phân tích môi trường bên trong => Đánh giá các điểm mạnh và điểm yếu của tổ chức
- Giúp cho nhà quản trị hiểu rõ những khả năng chủ yếu của tổ chức.
- Mọi người đều có khuynh hướng đánh giá những điểm mạnh cao hơn những điểm yếu, những điểm yếu nếu không được nhận biết đầy
đủ sẽ trở thành nguyên nhân của thất bại.
Trang 33Bước 3: Đánh giá các điểm mạnh và điểm yếu của tổ chức (tt)
- Có ba tiêu chuẩn để nhận diện khả năng chủ yếu của doanh nghiệp là:
+ Khả năng có thể tạo ra thêm tiềm năng để mở rộng thị trường;
+ Khả năng có thể đem lại cho khách hàng nhiều lợi ích hơn từ các loại hàng hoá hay dịch vụ mà họ
đã mua từ công ty.
Trang 34• Bước 4 Xây dựng các chiến lược để lựa
chọn (Chiến lược cấp công ty - corporate
strategy)
• Tập trung trả lời các câu hỏi sau:
– Phân bổ nguồn tài nguyên như thế nào?
– Lĩnh vực nào nên phát triển?
– Lĩnh vực nào nên duy trì?
– Lĩnh vực nào nên tham gia?
– Lĩnh vực nào nên loại bỏ?
Trang 351 Những chiến lược tăng trưởng tập trung
- Thâm nhập thị trường.
- Phát triển thị trường.
- Phát triển sản phẩm.
2 Các chiến lược phát triển hội nhập:
- Kết hợp dọc thuận chiều (forward)
- Kết hợp dọc ngược chiều (backward)
LỰA CHỌN NHỮNG CL CẤP CÔNG
TY (7loại)
Trang 363 Các CL tăng trưởng bằng đa dạng hoá:
- Đa dạng hoá đồng tâm.
- Đa dạng hoá theo chiều ngang.
- Đa dạng hoá kết khối
4 Các chiến lược suy giảm:
Trang 375 Chiến lược hỗn hợp:
- Cùng lúc kết hợp nhiều chiến lược.
6 Các chiến lược hướng ngoại
Trang 38Sau khi phân tích và đánh giá các chiến lược thích hợp, tổ chức sẽ lựa chọn các chiến lược tối ưu Chiến lược này cần phải chỉ rõ:
- Những hoạt động sẽ tiến hành để đạt được các mục tiêu đã đề ra.
- Loại công nghệ.
- Biện pháp marketing, nguồn tài chính, nhân lực, các loại thiết bị
Bước 5: Lựa chọn phương án
chiến lược tối ưu
Trang 39Các công cụ để hoạch định
• 1/ Ma trận S.W.O.T
Trang 40Các công cụ để hoạch định
2/ Ma trận B.C.G [ma trận quan hệ tăng
trưởng và thị phần (growth/share matrix) ]
Trang 41V/ Các công cụ để hoạch định
2/ Ma trận B.C.G
• Ưu điểm: Doanh nghiệp khi phân tích ma trận BCG
sẽ giúp cho việc phân bổ các nguồn lực cho các SBU một cách hợp lý, để từ đó xác định xem cần hay bỏ một SBU nào đó
• Nhược điểm: Quá đơn giản khi chỉ sử dụng hai chỉ
tiêu: RMS và MGR để xác định vị trí của USB trên thị trường mà không đưa ra được chiến lược cụ thể cho các SBU, không xác định vị trí của SBU kinh doanh
Trang 42Các công cụ để hoạch định
4/ Sơ đồ GANTT
Trang 43Các công cụ để hoạch định
3/ Sơ đồ P.E.R.T (Program Evatuation
and Review Technique).
Trang 44Kỹ thuật quản trị theo mục tiêu (Managemanent
by Objectives – MBO): thuật ngữ này xuất hiện năm 1954 trong cuốn “Thực hành quản trị” của
Peter Drucker.
Khái niệm MBO: Quản trị bằng mục tiêu là cách
quản trị thông qua việc mọi thành viên, bộ phận
tự mình xác định mục tiêu, tự mình quản lý và
VI/ Kỹ thuật quản trị theo
mục tiêu (M.B.O)
Trang 45QT cấp trên sẽ định kỳ kiểm tra tiến độ hoàn thành mục tiêu và quyết định việc thưởng phạt căn cứ trên tiến độ đó.
Quá trình MBO: 4 bước
Trang 464 yếu tố căn bản của M.B.O
- Sự cam kết của quản trị viên cấp cao đối với
MBO Đây là yếu tố cơ bản, thiếu nó MBO không thể triển khai được.
- Sự hợp tác của các thành viên trong TC để xây dựng các mục tiêu chung.
- Sự tự giác và tinh thần tự quản của các thành viên.
- Tổ chức kiểm soát định kỳ và thực hiện việc
VI/ Kỹ thuật quản trị theo
mục tiêu (M.B.O)
Trang 47Quy trình Quản trị mục tiêu
Trang 48THANKS FOR
YOUR ATTENTION!