QUAN TRI HOC CHUONG 8 KY NANG RA QUYET DINH pptx For use with Management by Nguyen Phuc Quy Thanh Bussiness Administration Department, Banking University Ho Chi Minh City QUẢN TRỊ HỌC GVTH NGUYỄN PHÚC[.]
Trang 1For use with Management by Nguyen Phuc Quy Thanh Bussiness Administration Department, Banking University Ho Chi Minh City
QUẢN TRỊ HỌC
GVTH: NGUYỄN PHÚC QUÝ THẠNH
1
Trang 2CHƯƠNG 8:
KỸ NĂNG RA QUYẾT ĐỊNH
Trang 3For use with Management by Nguyen Phuc Quy Thanh Bussiness Administration Department, Banking University Ho Chi Minh City
- Ra quyết định là gì và bản chất của ra quyết định.
- Phân loại ra quyết định.
- Các bước trong tiến trình ra quyết định.
- Ưu và nhược điểm của việc ra quyết định cá nhân và tập thể.
- Tổ chức thực hiện quyết định
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
3
Trang 5For use with Management by Nguyen Phuc Quy Thanh Bussiness Administration Department, Banking University Ho Chi Minh City
II/ Vai trò và ý nghĩa
Các quyết định về quản trị có vai trò rất quan trọng vì:
- Các quyết định luôn luôn là sản phẩm chủ yếu và là trung tâm của mọi hoạt động về quản trị
- Sự thành công hay thất bại trong các tổ chức phụ thuộc rất nhiều vào các quyết định của các nhà quản trị.
5
Trang 6II/ Vai trò và ý nghĩa
- Xét về mặt tổng thể thì không thể thay thế các quyết định về quản trị bằng tiền bạc, vốn liếng, sự tự phát…
- Mỗi quyết định về quản trị là một mắt xích trong toàn bộ hệ thống các quyết định của một tổ chức
- Không thận trọng trong việc ra các quyết định, thường có thể dẫn tới những hậu quả khôn lường.
Trang 7For use with Management by Nguyen Phuc Quy Thanh Bussiness Administration Department, Banking University Ho Chi Minh City
III/ Phân loại
1/ Ra quyết định trong điều kiện chắc chắn
- Là loại quyết định mang tính thường nhật (tình huống giống nhau, lăp đi lặp lại, ít thay đổi).
- Khi xuất hiện, NQT lại chọn phương án trước đây nếu thấy rằng các quyết định trước vẫn còn dùng được.
-Đối với loại quyết định này NQT không cần thu thập nhiều thông tin trước khi ra quyết định
7
Trang 8III/ Phân loại
2/ Ra quyết định trong điều kiện rủi ro
- Là dạng quyết định cho những tình huống có thể đã từng xảy ra nhưng có vấn đề biến động và
Trang 9For use with Management by Nguyen Phuc Quy Thanh Bussiness Administration Department, Banking University Ho Chi Minh City
III/ Phân loại
3/ Ra quyết định trong điều kiện không chắc chắn
- Là dạng quyết định cho những tình huống chưa từng xảy ra, không chắc chắn và có tính mạo hiểm.
- Đây là loại quyết định khó khăn đối với NQT.
9
Trang 10III/ Phân loại
3/ Ra quyết định trong điều kiện không chắc chắn
-NQT cần nhiều thu thập thông tin, tư duy phân tích, óc phán đoán và trực giác để ra quyết định dạng này.
=> Các NQT chỉ có thể đưa ra những quyết định thoả đáng trong những điều kiện cụ thể.
Trang 11For use with Management by Nguyen Phuc Quy Thanh Bussiness Administration Department, Banking University Ho Chi Minh City
IV/ Tiến trình ra quyết định
Trang 12IV/ Tiến trình ra quyết định
2/ Nhận ra các phương án:
NQT phải vận dụng suy nghĩ để nhận ra các phương án lựa chọn.
[nếu không nhận ra được nhiều phương án,
sự lựa chọn sẽ giới hạn => chất lượng quyết định sẽ kém]
Trang 13For use with Management by Nguyen Phuc Quy Thanh Bussiness Administration Department, Banking University Ho Chi Minh City
IV/ Tiến trình ra quyết định
3/ Đánh giá phương án:
- Sau khi nhận ra các phương án ở bước 2, NQT phải đánh giá điều lợi và bất lợi của từng phương án
- Chìa khoá để đánh giá là phải hiểu rõ nội dung => thấy được tiêu chuẩn nào là chính yếu dùng để lựa chọn giải pháp.
13
Trang 14IV/ Tiến trình ra quyết định
3/ Đánh giá phương án:
Các tiêu chuẩn thông thường:
+ Hợp pháp.
+ Đạo đức kinh doanh.
+ Hiệu quả kinh tế.
+ Tính khả thi.
*Lưu ý: không nên chỉ chú trọng vào một tiêu chuẩn chung nhất mà nên phối hợp cân nhắc giữa nhiều tiêu chuẩn.
Trang 15For use with Management by Nguyen Phuc Quy Thanh Bussiness Administration Department, Banking University Ho Chi Minh City
IV/ Tiến trình ra quyết định
4/ Chọn lựa giải pháp: Sau khi đánh giá các phương án, NQT sắp xếp theo thứ tự
để chọn phương án có điểm tốt nhất theo các tiêu chuẩn đã nêu.
“Sự đầy đủ thông tin có liên quan và không
bỏ sót những thông tin quan trọng có ý nghĩa lớn đối với sự lựa chọn giải pháp”
15
Trang 16IV/ Tiến trình ra quyết định
5/ Thực hiện giải pháp được chọn:
Sau khi đã quyết định chọn một giải pháp
=> đem ra thực hiện.
Sự thực hiện giải pháp có thể kéo theo nhiều quyết định khác
[VD: Quyết định mở cửa hàng kinh doanh
sẽ kéo theo quyết định mua hàng hoá (loại, sản phẩm, mẫu mã ), tuyển nhân sự ]
Trang 17For use with Management by Nguyen Phuc Quy Thanh Bussiness Administration Department, Banking University Ho Chi Minh City
IV/ Tiến trình ra quyết định
6/ Rút kinh nghiệm phản hồi:
NQT nên thiết lập một cơ chế và thủ tục thu thập thông tin phản hồi từ những quyết định đã làm để tránh các khuyết điểm đãn xảy ra hoặc duy trì những mặt tốt đẹp đã được thực hiện.
17
Trang 18V/ Các mô hình ra quyết định
1/ Mô hình ra quyết định thuận lý
Một quyết định thuận lý cho phép đạt đến mức độ tối đa mục tiêu trong những giới hạn mà quyết định lệ thuộc.
Mô hình ra quyết định thuận lý bao gồm 7 bước:
Trang 19For use with Management by Nguyen Phuc Quy Thanh Bussiness Administration Department, Banking University Ho Chi Minh City
- Mô hình hợp lý giới hạn là mô hình ra quyết định nhấn mạnh những hạn chế về tính hợp lý của cá nhân người ra quyết định.
19
Trang 21For use with Management by Nguyen Phuc Quy Thanh Bussiness Administration Department, Banking University Ho Chi Minh City
V/ Các mô hình ra quyết định
2/ Mô hình ra quyết định mang tính hợp lý giới hạn
Mô hình phản ảnh các khuynh hướng cá nhân:
- Do mãn nguyện nên chọn không đúng mục
tiêu hay giải pháp tối ưu
- Phạm vi tìm kiếm giải pháp bị hạn chế
- Không có đủ thông tin cần thiết.
- Không kiểm soát được ảnh hưởng của tác
lực môi trường đối với kết quả của quyết định.
21
Trang 22V/ Các mô hình ra quyết định
2/ Mô hình ra quyết định mang tính hợp lý giới hạn
=>Mô hình đã biến những hiểu biết đã
có thành những GIỚI HẠN đối với quá trình ra quyết định Tuy nhiên, nhược điểm của MH là không có một cái nhìn toàn diện
Trang 23For use with Management by Nguyen Phuc Quy Thanh Bussiness Administration Department, Banking University Ho Chi Minh City
Trang 24V/ Các mô hình ra quyết định
Vai trò:
Tư duy sáng tạo giúp:
- Gia tăng chất lượng các giải pháp.
- Thúc đẩy sự đổi mới.
- Góp phần khuyến khích và thách thức khả năng của các cá nhân.
=> Hoàn thành một cách có hiệu quả mục
tiêu của tổ chức.
Trang 25For use with Management by Nguyen Phuc Quy Thanh Bussiness Administration Department, Banking University Ho Chi Minh City
Trang 26VI/ Các phương pháp và kỹ thuật ra quyết định
Trang 27For use with Management by Nguyen Phuc Quy Thanh Bussiness Administration Department, Banking University Ho Chi Minh City
VI/ Các phương pháp và kỹ thuật ra quyết định
Nhược điểm:
- Dễ bị chi phối bởi tình cảm cá nhân
- Hạn chế ý tưởng, phương án lựa chọn
27
Trang 28VI/ Các phương pháp và kỹ thuật ra quyết định
2/ Ra quyết định nhóm
Ưu điểm:
- Tránh được các định kiến, tình cảm cá nhân và sai lầm trong nhận thức.
- Kết hợp được nhiều sự hiểu biết, nhiều kỹ năng
=> thấy được nhiều phương án lựa chọn, lựa chọn tốt hơn
Trang 29For use with Management by Nguyen Phuc Quy Thanh Bussiness Administration Department, Banking University Ho Chi Minh City
VI/ Các phương pháp và kỹ thuật ra quyết định
Trang 30VI/ Các phương pháp và kỹ thuật ra quyết định
2/ Ra quyết định nhóm
Nhược điểm:
- Thời gian kéo dài.
- Dễ bị rối bởi các ý kiến ngược nhau.
- Hạn chế sự sáng tạo do áp lực tạo sự đồng nhất.
- Trách nhiệm không rõ ràng.
- Có thể không kiểm soát được (nếu quá nhiều người tham gia).
Trang 31For use with Management by Nguyen Phuc Quy Thanh Bussiness Administration Department, Banking University Ho Chi Minh City
VII/ Tổ chức thực hiện quyết định
Nhiều công trình nghiên cứu của các nhà quản trị học nổi tiếng trên thế giới đề xuất quy trình ra quyết định sau:
Bước 1: Xác định vấn đề
Để xác định được vấn đề đúng đắn chúng ta cần căn cứ vào các tín hiệu cảnh báo, những tín hiệu cảnh báo thường là:
- Những sai lệch so với thành tích cũ đã đạt được
- Sự sai lệch so với kế hoạch
- Sự phê phán từ bên ngoài
31
Trang 32VII/ Tổ chức thực hiện quyết định
Những khó khăn trở ngại chính trong việc
xác định vấn đề:
+ Bệnh tự cao tự đại,
+ Chủ quan
+ Không muốn lắng nghe người khác
+ Khó chịu trước ý kiến thẳng thắn phê bình
Trang 33For use with Management by Nguyen Phuc Quy Thanh Bussiness Administration Department, Banking University Ho Chi Minh City
VII/ Tổ chức thực hiện quyết định
Những khó khăn trở ngại chính trong việc
Trang 34VII/ Tổ chức thực hiện quyết định
Ông bà ta có câu:
“biết người biết ta, trăm trận trăm thắng”
=> Trong kinh doanh cũng vậy biết đúng những vấn đề của mình và của đối phương cũng là những điều kiện không thể coi nhẹ nếu muốn kinh doanh thành công.
Trang 35For use with Management by Nguyen Phuc Quy Thanh Bussiness Administration Department, Banking University Ho Chi Minh City
VII/ Tổ chức thực hiện quyết định
Bước 2: Xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định
Bước 3: Thu thập và chọn lọc thông tin
có liên quan
35
Trang 36VII/ Tổ chức thực hiện quyết định
Bước 4: Xây dựng và quyết định giải pháp: Bước này gồm có 3 bước nhỏ:
1) Đưa ra nhiều phương án khác nhau để chọn
2) Đánh giá các phương án đã xây dựng
3) Lựa chọn phương án tốt nhất
Trang 37For use with Management by Nguyen Phuc Quy Thanh Bussiness Administration Department, Banking University Ho Chi Minh City
VII/ Tổ chức thực hiện quyết định
Bước 5: Tổ chức thực hiện quyết định.
Để thực hiện quyết định đúng cần phải lập
kế hoạch cụ thể, trong đó cần nêu rõ:
– Cái gì cần đạt được? Ai thực hiện?
– Thực hiện ở đâu và với ai?
– Bao giờ bắt đầu; bao giờ kết thúc; tiến độ thực hiện như thế nào?
– Thực hiện bằng phương tiện nào?
37
Trang 38VII/ Tổ chức thực hiện quyết định
Bước 6: Kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện quyết định
Chúng ta cần phải được đánh giá cẩn thận về các mặt sau:
– Kết quả thực hiện mục tiêu của quyết định;
– Các sai lệch và nguyên nhân của các sai lệch; – Các tiềm năng chưa được sử dụng trong quá trình thực hiện quyết định;
– Các kinh nghiệm và bài học thu được.
Trang 39For use with Management by Nguyen Phuc Quy Thanh Bussiness Administration Department, Banking University Ho Chi Minh City
THANKS FOR
YOUR ATTENTION!
39