1. Trang chủ
  2. » Tất cả

BÀI THẢO LUẬN NHÓM 1 2250

30 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 375,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH BÀI THẢO LUẬN ̣ NHẬP MÔN TÀI CHÍNH – TIỀN TỆ Đề tài PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 2018 2021 VÀ NHỮNG BIỆN PHÁP MÀ CP.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

NHẬP MÔN TÀI CHÍNH – TIỀN TỆ

Đề tài:

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 2018-2021 VÀ NHỮNG BIỆN PHÁP MÀ CP VN ĐÃ ÁP DỤNG ĐỂ KIỂM SOÁT LẠM PHÁT

̣

Nhóm: 1 Lớp học phần: 2250EFIN2811 Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Hương Giang

Hà Nội, 2022

̣$

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4

1.1 Khái niệm lạm phát 4

1.2 Phân loại lạm phát 4

1.3 Nguyên nhân dẫn đến lạm phát 4

1.4 Tác động của lạm phát 6

1.4.1 Tác động tiêu cực 6

1.4.2 Tác động tích cực 7

1.5 Đo lường lạm phát 7

1.5.1 Chỉ số giá tiêu dùng xã hội (CPI) 7

1.5.2 Chỉ số giá cả sản xuất PPI (Producer Price Index) 8

CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2018-2021 9

2.1 Năm 2018 9

2.1.1 Tình hình lạm phát 9

2.1.2 Lạm phát ảnh hưởng đến Chính phủ 9

2.1.3 Lạm phát ảnh hưởng đến thị trường 9

2.2 Năm 2019 11

2.2.1 Tình hình lạm phát 11

2.2.2 Lạm phát đến chính phủ 12

2.2.3 Lạm phát ảnh hưởng đến thị trường 14

Trang 3

2.3 Năm 2020 15

2.3.1 Tình hình lạm phát 15

2.3.2 Lạm phát ảnh hưởng đến Chính phủ 15

2.3.3 Lạm phát ảnh hưởng đến thị trường 16

2.4 Năm 2021 18

2.4.1 Tình hình lạm phát 18

2.4.2 Lạm phát ảnh hưởng đến Chính phủ 18

2.4.3 Lạm phát ảnh hưởng đến thị trường 19

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT LẠM PHÁT CỦA CHÍNH PHỦ TRONG GIAI ĐOẠN 2018-2021 22

3.1 Một số giải pháp kiểm soát lạm phát của chính phủ 22

3.2 Đánh giá hiệu quả của các biện pháp 23

TÀI LIỆU THAM KHẢO 26

Trang 4

PHẦN MỞ ĐẦU

Lạm phát vốn dĩ là vấn đề nhạy cảm của một quốc gia, là một trong số các chỉ tiêu

để đánh giá trình độ kinh tế phát triển của một quốc gia, song lạm phát cũng chính làcông cụ gây trở ngại trong công cuộc xây dựng và đổi mới đất nước Chính sách tiền tệ

và chính sách tài chính của nhà nước chính là nguyên nhân sâu xa dẫn đến tình trạnglạm phát và làm ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế quốc dân, đến đời sống xã hội.Cùng với các nước khác trên thế giới, Việt Nam cũng đang tìm kiếm giải pháp phùhợp với nền kinh tế đất nước để kìm hãm sự lạm phát giúp phát triển toàn diện nướcnhà Trong sự phát triển đa dạng và phong phú của nền kinh tế hiện nay, nguyên nhân

và ảnh hưởng của lạm phát cũng ngày càng phức tạp, việc tìm hiểu, nghiên cứu về lạmphát cũng như đánh giá, phân tích và đưa ra những giải pháp để chống và giảm tỉ lệlạm phát có vai trò to lớn góp phần vào sự phát triển của nền kinh tế nói riêng và đấtnước nói chung

Đại dịch COVID-19 diễn biến phức tạp, kéo dài đã và tác động xấu đến mọi mặt đờisống kinh tế-xã hội nói chung, lạm phát nói riêng Trong bối cảnh đó, công tác phântích, dự báo lạm phát có ý nghĩa sức quan trọng đối với việc điều hành kinh tế vĩ mô

Vì vậy, trong phạm vi môn học, chúng em xin lựa chọn đề tài: “Phân tích tình hình

lạm phát của Việt Nam giai đoạn 2018 - 2021 và những biện pháp mà chính phủ

đã áp dụng để kiểm soát lạm phát” để tìm hiểu và nghiên cứu Trong quá trình

nghiên cứu đề tài, chắc chắn còn nhiều thiếu sót, nên chúng em kính mong nhận được

sự góp ý chân thành của cô giáo để bài tiểu luận được hoàn thiện hơn Em xin chânthành cảm ơn!

Trang 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1 Khái niệm lạm phát

Lạm phát, được định nghĩa là sự gia tăng liên tục về giá của của các dịch vụ và hànghóa theo thời gian, đồng thời lạm phát còn được định nghĩa là sự suy giảm sức muacủa đồng tiền, đồng nghĩa với việc một đơn vị tiền sẽ mua được ít hàng hóa hoặc dịch

vụ hơn so với trước đây, hay nói cách khác số tiền chúng ta phải bỏ ra sẽ ngày càngnhiều để mua các mặt hàng, dịch vụ trong bối cảnh lạm phát

1.2 Phân loại lạm phát

Lạm phát vừa phải

Giá cả tăng chậm, dự đoán trước là điều khả thi, còn gọi là lạm phát một con số với

tỷ lệ lạm phát dưới 10%/ 1 năm, nền kinh tế bình ổn, đời sống người lao động ổn định,kích thích tăng trưởng kinh tế, kích thích các doanh nghiệp đầu tư tăng gia sản xuất

Lạm phát phi mã

Giá cả tăng nhanh, ở mức tăng 2 đến 3 con số/ năm Gây nên sự tăng mạnh của giá

cả chung, gây các biến động lớn đối với nền kinh tế, người dân có hiện tượng đầu cơtích trữ vàng, bạc, BĐS, và những tài sản khác an toàn trước lạm phát hơn là tiền tệ.Gây ra các biến động kinh tế trầm trọng, tiêu diệt các động lực phát triển kinh tế

Siêu lạm phát

Xảy ra khi có sự tăng đột biến của giá cả vượt xa ngưỡng của lạm phát phi mã ( từ50%/ tháng cho tới hơn 13.000%/ năm, tốc độ lưu thông tiền tệ tăng, tiền lương giảmnghiêm trọng, giá cả tăng gần như mất kiểm soát, các đồng tiền mất giá nhanh chóng,loại lạm phát này sẽ phá hủy nền kinh tế Giả sử bạn mua một ly trà sữa có giá 1 đô lavào tháng 1 năm 2020 thì vào tháng 1 năm 2021, số tiền bạn phải bỏ ra để mua ly tràsữa này là lên đến 130 đô la Theo tiêu chuẩn kế toán quốc tế có 4 tiêu chí để xác địnhsiêu lạm phát:

- Người dân không muốn giữ tài sản của mình ở dạng tiền

- Giá cả hàng hóa trong nước không còn tính bằng nội tệ nữa mà bằng một ngoại tệ

ổn định hơn (hầu hết là đồng đô la Mỹ)

Trang 6

- Các khoản tín dụng sẽ tính cả mức mất giá cho dù thời gian tín dụng là rất ngắn

- Lãi suất tiền công và giá cả được gắn với chỉ số giá và tỷ lệ lạm hát cộng dồn trong

3 năm lên tới 100%

Siêu lạm phát rất hiếm khi xảy ra, chỉ có khoảng 15 trường hợp lạm phát kể từ đầuthế kỷ 20 Một số do chiến tranh như Đức giai đoạn 1922-1923, số còn lại một số làkết quả của việc in tiền để tài trợ cho việc trả nợ hoặc bù đắp các khoản thâm hụt tàichính

1.3 Nguyên nhân dẫn đến lạm phát

Lạm phát do cầu kéo

Lạm phát do cầu kéo có nghĩa là khi nhu cầu của thị trường về một mặt hàng nào đótăng lên, sẽ kéo theo giá cả của mặt hàng đó cũng tăng theo Điều này khiến giá cả củanhiều mặt hàng khác cũng “leo thang” Giá trị của đồng tiền vì thế bị mất giá, ngườitiêu dùng phải chi nhiều tiền hơn để mua một hàng hóa hoặc sử dụng một dịch vụ

Lạm phát do chi phí đẩy

Chi phí đẩy của các doanh nghiệp bao gồm tiền lương, giá cả nguyên liệu đầu vào,máy móc, thuế… Khi giá cả của một hoặc vài yếu tố này tăng lên thì tổng chi phí sảnxuất của các xí nghiệp cũng tăng lên, điều này khiến doanh nghiệp buộc phải tăng giáthành sản phẩm nhằm bảo toàn lợi nhuận Và cuối cùng dẫn đến mức giá chung củatoàn thể nền kinh tế tăng lên Đây gọi là “lạm phát do chi phí đẩy”

VD: Cuộc xung đột giữa Nga và Ukraine diễn ra, khiến cho giá các loại nông sảnnhư: Lương thực, bông, phân bón, kim loại công nghiệp, sắt thép xây dựng tăng caodẫn tới lạm phát

Lạm phát do cơ cấu

Với các ngành kinh doanh có hiệu quả, doanh nghiệp tăng dần tiền công “danhnghĩa” cho người lao động Còn có những nhóm ngành kinh doanh không hiệu quảnhưng doanh nghiệp vẫn buộc phải tăng tiền công cho người lao động

Trang 7

Tuy nhiên, vì những doanh nghiệp này kinh doanh kém hiệu quả nên khi phải tăngtiền công cho người lao động, các doanh nghiệp này buộc phải tăng giá thành sảnphẩm để đảm bảo mức lợi nhuận và làm phát sinh lạm phát.

Lạm phát do cầu thay đổi

Khi thị trường giảm nhu cầu tiêu thụ về một mặt hàng nào đó, trong khi lượng cầu

về một mặt hàng khác lại tăng lên Nếu thị trường có người cung cấp độc quyền và giá

cả có tính chất cứng nhắc (chỉ có thể tăng mà không thể giảm), thì mặt hàng mà lượngcầu giảm vẫn không giảm giá Trong khi đó mặt hàng có lượng cầu tăng thì lại tănggiá Kết quả là mức giá chung tăng lên, dẫn đến lạm phát

Lạm phát do xuất khẩu

Khi xuất khẩu tăng, dẫn tới tổng cầu tăng cao hơn tổng cung (thị trường tiêu thụlượng hàng nhiều hơn cung cấp), khi đó sản phẩm được thu gom cho xuất khẩu khiếnlượng hàng cung cho thị trường trong nước giảm (hút hàng trong nước) khiến tổngcung trong nước thấp hơn tổng cầu Khi tổng cung và tổng cầu mất cân bằng sẽ nảysinh lạm phát

VD: Do nhu cầu sản xuất chip tăng mạnh trên thế giới khiến cầu phốt pho tăngmạnh, từ đó xuất khẩu phốt pho tăng khiến cho giá phốt pho tăng cao trong nước

Lạm phát do nhập khẩu

Khi giá hàng hóa nhập khẩu tăng (do thuế nhập khẩu tăng hoặc do giá cả trên thếgiới tăng) thì giá bán sản phẩm đó trong nước sẽ phải tăng lên Khi mức giá chung bịgiá nhập khẩu đội lên sẽ hình thành lạm phát

VD: Giá than trên thế giới đã tăng gấp 2 lần vào đầu năm 2022 Từ đó khiến cho giásản phẩm than nhập khẩu tăng rất mạnh

Lạm phát do chính sách tiền tệ

Khi cung lượng tiền lưu hành trong nước tăng, chẳng hạn do ngân hàng trung ươngmua ngoại tệ vào để giữ cho đồng tiền trong nước khỏi mất giá so với ngoại tệ; hay dongân hàng trung ương mua công trái theo yêu cầu của nhà nước làm cho lượng tiềntrong lưu thông tăng lên cũng là nguyên nhân gây ra lạm phát

1.4 Tác động của lạm phát

Trang 8

Việc xảy ra lạm phát sẽ làm ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế, bên cạnh những ảnhhưởng tiêu cực thì cũng sẽ có những mặt tích cực khi xảy ra lạm phát Cụ thể đó là:

1.4.1 Tác động tiêu cực

Tác động tiêu cực của lạm phát với Lãi suất:

Lạm phát tại một quốc gia mà xảy ra cao và triền miên thì sẽ ảnh hưởng rất lớn đếnnền kinh tế, chính trị , văn hóa Và cũng tác động tiêu cực đến lãi suất Ví dụ đó là mộtkhách hàng có khoản nợ ngân hàng và được tính lãi suất danh nghĩa cố định và lãi suất

cố định này sẽ được tính theo công thức :

Lãi suất thực = Lãi suất danh nghĩa - Tỷ lệ lạm phát

Cụ thể đó là khi tỷ lệ lạm phát là 4%, một khoản vay với lãi suất danh nghĩa 7% sẽcó một tỷ lệ lãi suất thực tế khoảng 3% Vậy nên hầu hết các ngân hàng đều điềuchỉnh rủi ro về lạm phát bằng cách mua bảo hiểm rủi ro lạm phát cho các khoản vayvới lãi suất cố định hoặc lãi suất điều chỉnh

Tác động tiêu cực của lạm phát với thu nhập thực tế:

Thu nhập thực tế và thu nhập danh nghĩa có mối quan hệ tỉ lệ nghịch với lạm phát.đó là Khi lạm phát tăng lên mà thu nhập danh nghĩa không thay đổi thì Thu nhập thực

tế sẽ giảm dần theo tỷ lệ nghịch với lạm phát.Lạm phát không chỉ lạm giảm giá trị củacác tài sản không sinh lãi mà còn làm giảm giá trị của tài sản có lãi theo thời gian.Nghĩa là làm giảm thu nhập thực từ các khoản lãi và các khoản lợi tức Đây được cho

là chính sách thuế của nhà nước được tính dựa trên thu nhập danh nghĩa Ví dụ như khilạm phát tăng cao, những người đi vay sẽ phải tăng lãi suất danh nghĩa để bù lại tỷ lệlạm phát tăng cao ,mặc dù thuế suất không đổi Từ đó dẫn đến thu nhập thực tế củangười cho vay sẽ bằng với thu nhập danh nghĩa trừ đi tỷ lệ lạm phát bị xuống sẽ ảnhhưởng lớn đến nền kinh tế Dẫn đến suy thoái kinh tế , thất nghiệp tăng cao, đời sốngngười lao động gặp khó khăn , lòng tin của người dân với chính phủ sẽ suy giảm

Lạm phát dẫn đến phân phối thu nhập không bình đẳng:

Khi lạm phát càng tăng, thì giá trị tiền tệ sẽ giảm xuống , thì những người đi vay sẽ

sử dụng cơ hội này để kiếm lợi , từ đó đẩy nhu cầu vay tiền lên cao, cũng như lãi suấtvay lên cao Ngoài ra lạm phát tăng cao ,càng khiến những người giàu có sẽ sử dụngtiền để vơ vét hàng hóa tài sản, nạn đầu cơ xuất hiện, tình trạng này càng làm mất cânđối nghiêm trọng quan hệ cung - cầu hàng hoá trên thị trường, giá cả hàng hoá cũng

Trang 9

lên cơn sốt cao hơn Điều này dẫn đến hệ lụy là những người dân nghèo sẽ ngày càngnghèo đi, khiến cho họ không thể mua nổi những đồ dùng thiết yếu, những kẻ giàu thìlại ngày càng vơ vét để đầu cơ kiếm lời Tình trạng này sẽ ngày càng khiến chokhoảng cách giàu nghèo ngày càng xa hơn, và làm mất cân bằng kinh tế.

Lạm phát khiến cho nợ quốc gia càng tăng cao:

Lạm phát tăng cao khiến giúp cho chính phủ được lợi khi đánh thuế vào người dân,nhưng những khoản nợ nước ngoài sẽ trở nên trầm trọng hơn Mặc dù có lợi trongnước nhưng sẽ bị thiệt hại đối với nước ngoài Bởi lạm phát tăng cao , khiến cho đồngtiền trở nên mất giá so với các nước khác khiến cho các khoản nợ sẽ được độn lên rấtnhiều lần

1.4.2 Tác động tích cực

Lạm phát không phải bao giờ cũng gây nên những tác hại cho nền kinh tế Khi tốc

độ lạm phát vừa phải đó là từ 2-5% ở các nước phát triển và dưới 10% ở các nướcđang phát triển sẽ mang lại một số lợi ích cho nền kinh tế như sau:

- Kích thích tiêu dùng, vay nợ, đầu tư giảm bớt thất nghiệp trong xã hội

- Cho phép chính phủ có thêm khả năng lựa chọn các công cụ kích thích đầu tư vàonhững lĩnh vực kém ưu tiên thông qua mở rộng tín dụng, giúp phân phối lại thu nhập

và các nguồn lực trong xã hội theo các định hướng mục tiêu và trong khoảng thời giannhất định có chọn lọc Tuy nhiên, đây là công việc khó và đầy mạo hiểm nếu khôngchủ động thì sẽ gây nên hậu quả xấu

Tóm lại, lạm phát là căn bệnh mãn tính của nền kinh tế thị trường, nó vừa có tác hạilẫn lợi ích Khi nền kinh tế có thể duy trì, kiềm chế và điều tiết được lạm phát ở tốc độvừa phải thì nó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

1.5 Đo lường lạm phát

Vì sự thay đổi giá cả hàng hoá và dịch vụ không đều nhau, có mặt hàng tăng giánhanh, một số khác tăng chậm thậm chí có mặt hàng giảm giá, nên để đo lường lạmphát có thể đo lường qua các chỉ số sau:

1.5.1 Chỉ số giá tiêu dùng xã hội (CPI)

CPI đo lường mức giá bình quân của một nhóm hàng hoá và dịch vụ cần cho tiêu

Trang 10

dùng của các hộ gia đình trong một giai đoạn nhất định Người ta thường chọn một rổhàng tiêu dùng có chia các nhóm: áo quần, nhà cửa, chất đốt, vận tải, y tế…và xácđịnh mức độ quan trọng của từng nhóm hàng trong tổng chi tiêu để làm căn cứ tính chỉ

số giá bình quân Vào đầu kỳ tính CPI thì các số liệu về giá cả hàng hoá, dịch vụ cầnthiết được thu thập và sau đó chỉ số CPI được tính bằng cách so sánh giá trị hiện tại vàgiá trị gốc của rổ hàng hoá, dịch vụ được lựa chọn

Ở Việt Nam, CPI được tính cho toàn quốc và cho từng địa phương, chỉ số giá bìnhquân được thông báo hàng tháng, hàng quý và hàng năm Hiện nay để tính CPI, một rổhàng hoá được lựa chọn bao gồm 400 mặt hàng được phân thành 138 nhóm cấp 4, 86nhóm cấp 3, 35 nhóm cấp 2 và 10 nhóm cấp 1 Quyền số gốc để tính mức giá bìnhquân là cơ cấu chi tiêu hộ gia đình theo kết quả điều tra kinh tế hộ gia đình năm 2000

Trên cơ sở xác định được chỉ số giá tiêu dùng bình quân, tỷ lệ lạm phát phản ánh sựthay đổi mức giá bình quân của giai đoạn này so với giai đoạn trước và được tính theocông thức sau:

Tỷ lệ lạm phát¿Giá trị chỉ số CPI cuối cùng

Giá trị CPI ban đầu X 100 %

1.5.2 Chỉ số giá cả sản xuất PPI (Producer Price Index)

Đây là chỉ số giá thành sản xuất của một số mặt hàng và dịch vụ tiêu biểu Ở Mỹngười ta sử dụng giá của 3.400 loại hàng hoá để tính PPI Chỉ số này thường được cácdoanh nghiệp sử dụng, cách tính của PPI hoàn toàn giống như cách tính của CPI

Trang 11

CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2018-2021 2.1 Năm 2018

2.1.1 Tình hình lạm phát

Theo số liệu công bố năm 2018 của Tổng cục Thống kê, chỉ số giá tiêu dùng (CPI)tháng 12/2018 giảm 0,25% so với tháng trước; CPI bình quân năm 2018 tăng 3,54% sovới năm 2017 (dưới mục tiêu Quốc hội đề ra khoảng 4%); CPI tháng 12/2018 tăng2,98% so với tháng 12/2017 Lạm phát cơ bản tháng 12/2018 tăng 0,09% so với thángtrước và tăng 1,7% so với cùng kỳ năm trước Lạm phát cơ bản bình quân năm 2018tăng 1,48% so với bình quân năm 2017 Mục tiêu kiểm soát lạm phát, giữa CPI bìnhquân năm 2018 dưới 4% đã đạt được trong bối cảnh điều chỉnh được gần hết giá cácmặt hàng do nhà nước quản lý đặt ra trong năm 2018 Tổng Cục trưởng Tổng cụcThống kê Nguyễn Bích Lâm nhấn mạnh, năm 2018 được coi là thành công trong việckiểm soát lạm phát

2.1.2 Lạm phát ảnh hưởng đến Chính phủ

Việc tăng CPI trong năm 2018 ảnh hưởng bởi các yếu tố liên quan đến công tác điềuhành của Chính phủ

- Giá dịch vụ y tế tăng theo Thông tư số 02/2017/TT-BYT ngày 15/3/2017 của

Bộ Y tế quy định mức khung tối đa giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối vớingười không có thẻ bảo hiểm y tế tại 18 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

và Thông tư số 39/2018/TT- BYT ngày 30/11/2018 của Bộ Y tế quy định mứckhung tối đa giá dịch vụ y tế đối với người có thẻ bảo hiểm y tế, giá các mặthàng dịch vụ y tế tăng 13,86%, làm cho CPI năm 2018 tăng 0,54% so với cùng

kỳ năm trước

- Thực hiện lộ trình tăng học phí theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày2/10/2015 của Chính phủ, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã tănghọc phí các cấp học làm cho chỉ số giá nhóm dịch vụ giáo dục năm 2018 tăng7,12% so với cùng kỳ, tác động làm cho CPI năm 2018 tăng 0,37% so với cùngkỳ

- Mức lương tối thiểu vùng áp dụng cho người lao động ở các doanh nghiệp tăng

từ ngày 01/01/2018 (tính trung bình, mức lương tối thiểu vùng năm 2018 caohơn mức lương tối thiểu vùng năm 2017 khoảng 180.000-230.000 đồng/tháng,tăng khoảng 6,5%), mức lương cơ sở tăng 90.000 đồng/tháng kể từ ngày

Trang 12

1/7/2018 theo Nghị quyết số 49/2017/QH17 của Quốc hội ngày 13/11/2017 nêngiá một số loại dịch vụ như: Dịch vụ sửa chữa đồ dùng gia đình, dịch vụ bảodưỡng nhà ở, dịch vụ sửa chữa, lắp đặt điện, nước; dịch vụ thuê người giúp việcgia đình có mức tăng giá từ 3%-5% so với cùng kỳ năm trước.

2.1.3 Lạm phát ảnh hưởng đến thị trường

Giá các mặt hàng lương thực tăng 3,71% so với cùng kỳ năm trước, góp phần làmcho CPI tăng 0,17% do giá gạo tăng cao trong dịp Tết Nguyên đán và tăng theo giágạo xuất khẩu (giá gạo xuất khẩu tăng do nhu cầu gạo tăng từ thị trường Trung Quốc

và thị trường các nước Đông Nam Á) Giá thịt lợn tăng 10,37% so cùng kỳ năm trướclàm cho CPI chung tăng 0,44% so với cùng kỳ năm trước Giá các mặt hàng đồ uống,thuốc lá và các loại quần áo may sẵn tăng cao trong dịp Tết và các tháng giao mùa donhu cầu tăng, năm 2018 chỉ số giá các nhóm này lần lượt tăng khoảng 1,42% và 1,5%

so với cùng kỳ năm 2017 Giá dịch vụ giao thông công cộng tăng 2,54% do một sốđơn vị vận tải hành khách kê khai tăng giá chiều đông khách, cùng với Tổng công tyĐường sắt Việt Nam tăng giá vé tàu hỏa vào dịp Tết Nguyên đán và dịp hè Giá gassinh hoạt điều chỉnh theo giá gas thế giới, năm 2018, giá gas tăng 6,93% so với cùng

kỳ năm trước

Giá vật liệu bảo dưỡng nhà ở tăng 6,59% so với cùng kỳ năm trước, góp phần làmcho CPI tăng 0,1% do nhu cầu xây dựng tăng cùng với giá thép Trung Quốc tiếp tụcduy trì ở mức cao nhất trong vòng hơn 5 năm qua; giá xi măng tăng do giá than đầuvào tăng cao

Giá nhiên liệu trên thị trường thế giới năm 2018 tăng khá mạnh đến đầu tháng10/2018, sau đó, giá xăng dầu thế giới liên tục giảm mạnh cho đến thời điểm cuốitháng 12/2018 Trong nước, giá xăng A95 được điều chỉnh 8 đợt tăng, 8 đợt giảm,tổng cộng giảm 1.190 đồng/lít; giá dầu diesel được điều chỉnh tăng 11 đợt và giảm 8đợt, tổng tăng 840 đồng/lít, làm cho chỉ số giá nhóm xăng dầu bình quân năm 2018tăng 15,25% so với cùng kỳ, góp phần tăng CPI chung 0,63%

Nhu cầu du lịch tăng cao vào dịp Tết Nguyên đán và các kỳ nghỉ lễ 30/4-1/5 và 2/9nên chỉ số giá nhóm du lịch trọn gói tăng 1,87% so với cùng kỳ năm trước

Giá các mặt hàng thiết yếu trên thế giới có xu hướng tăng trở lại như giá nhiên liệu,chất đốt, sắt thép,… nên chỉ số giá nhập khẩu năm 2018 so với cùng kỳ tăng 1,82%,chỉ số giá xuất khẩu tăng 0,9%; chỉ số giá sản xuất sản phẩm công nghiệp tăng 3,09%;chỉ số giá sản xuất sản phẩm nông nghiệp tăng 1,98%

Trang 13

Bên cạnh những yếu tố gây tăng giá, trong năm 2018 cũng có những yếu tố gópphần kiềm chế chỉ số CPI, đó là giá dịch vụ y tế điều chỉnh giảm theo Thông tư số15/2018/TT/BYT ngày 30/5/2018 của Bộ Y tế về việc quy định thống nhất giá dịch vụkhám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế giữa các bệnh viện cùng hạng trên toàn quốc,theo đó chỉ số giá dịch vụ y tế tháng 7/2018 giảm 7,58%, góp phần giảm CPI chung0,29% Sự vào cuộc quyết liệt của các cơ quan, đơn vị chức năng trong quản lý thịtrường, điều hành, bình ổn giá cũng góp phần giúp kiềm chế lạm phát đạt mục tiêunăm 2018.

2.2 Năm 2019

2.2.1 Tình hình lạm phát

Năm 2019, do cầu về hàng hóa thế giới giảm, giá các nhóm hàng hóa trên thị trườngthế giới đều tăng chậm hơn so với năm 2018, thậm chí giảm: Giá thực phẩm giảm4,6% (năm 2018 tăng 0,3%), năng lượng giảm 13,6% (năm 2018 tăng 27,8%), nguyênliệu thô giảm 4% (năm 2018 tăng 0,3%), phân bón tăng 1% (năm 2018 tăng 11,1%),kim loại và khoáng sản giảm 5,4% (năm 2018 tăng 5,5%) Giá hàng hóa thế giới giảmtác động ngay đến giá trong nước thông qua kênh nhập khẩu, với giá nhập khẩu hànghóa trong 9 tháng đầu năm 2019 chỉ tăng mức 0,8% so với cùng kỳ năm 2019 (cùng kỳnăm 2018 tăng 1,4%)

Hình 1 Chỉ số giá tiêu dùng năm 2019

Trang 14

CPI bình quân năm 2019 tăng 2,79% so với năm 2018 và tăng 5,23% so với tháng

12 năm 2018 Lạm phát cơ bản bình quân năm 2019 tăng 2,01% so với bình quân năm2018

Năm 2019, lạm phát bình quân của Việt Nam ở mức khoảng 3%, đạt mục tiêu đề ra.Lạm phát được kiểm soát trong năm 2019 nhờ giá hàng hóa thế giới giảm, chính sáchtín dụng thận trọng, tỷ giá ổn định và giá dịch vụ y tế không tăng nhiều Tuy nhiên,sang năm 2020, mục tiêu lạm phát bình quân dưới 4% sẽ là một thách thức khi giáhàng hóa thế giới dự báo phục hồi và cầu trong nước tiếp tục xu hướng tăng Để kiểmsoát được lạm phát trong năm 2020, các chính sách vĩ mô cần cùng phối hợp, nhấtquán hướng tới mục tiêu “tập trung ổn định kinh tế vĩ mô”

2.2.2 Lạm phát đến chính phủ

Tại cuộc họp của Ban Chỉ đạo điều hành giá, Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ Trưởng Ban Chỉ đạo điều hành giá đồng tình với dự báo của Nhóm giúp việc Ban Chỉđạo, kịch bản lạm phát bình quân năm 2019 ở mức từ 3,17 – 3,41%, thấp hơn mục tiêu

-đã đề ra tại kỳ điều hành trước là từ 3,3 – 3,9%

Theo Tổng cục Thống kê, so với tháng trước, CPI tháng 1 tăng 0,1%, tháng 2/2019tăng 0,8%, tháng 3 giảm 0,21%, tháng 4 tăng 0,31%, tháng 5 tăng 0,49%, tháng 6 giảm0,09% so với tháng trước CPI bình quân 6 tháng đầu năm 2019 tăng 2,64% so cùng

kỳ năm 2018 “Như vậy, diễn biến chỉ số giá tiêu dùng 6 tháng đầu năm tương đối sátvới dự báo từ đầu năm và nằm trong kịch bản CPI tăng thấp” - báo cáo gửi đến hộinghị của Nhóm giúp việc Ban Chỉ đạo điều hành giá nhận định

Đối với một số hàng hóa thiết yếu, việc điều chỉnh giá điện theo tính toán làm CPI

cả năm 2019 tăng khoảng 0,29%, làm giảm GDP khoảng 0,22% Việc tác động của giáđiện đến chỉ số CPI các tháng sau ngày điều chỉnh giá điện cũng được tính toán đến.Theo đó, với mức tăng giá điện bình quân 8.36% cùng tác động của thời tiết nắngnóng làm tăng nhu cầu sử dụng điện đã tác động làm chỉ số giá điện sinh hoạt tăng0,33% trong tháng 3/2019, tăng 1,85% trong tháng 4/2019 và tăng 6,86% trong tháng5/2019, tăng 1,59% trong tháng 6/2019

Đối với giá dịch vụ khám, chữa bệnh, đến nay đã có 8 địa phương đã điều chỉnh giádịch vụ không bảo hiểm y tế Tuy nhiên, để tránh việc tác động đến tâm lý trong bốicảnh điều chỉnh tăng giá xăng dầu và giá điện thời gian qua, thực hiện chỉ đạo của Phó

Trang 15

Thủ tướng, Bộ Y tế đã có công văn đề nghị các địa phương tạm dừng điều chỉnh, trừtrường hợp việc điều chỉnh giá y tế tác động giảm đến CPI Tuy nhiên, hiện nay rấtnhiều địa phương, mặc dù khi tính toán việc điều chỉnh giá dịch vụ khám chữa bệnhkhông bảo hiểm y tế sẽ làm giảm hoặc tác động không lớn đến CPI nhưng đều đã tạmdừng không đưa vào kỳ họp của hội đồng nhân dân.

Về giá dịch vụ giáo dục, sách giáo khoa, để tránh việc tăng giá tác động đến CPI, BộGiáo dục và Đào tạo đã có công văn gửi các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương yêucầu đăng ký lộ trình, thời điểm dự kiến tăng học phí và lưu ý các địa phương khôngtăng học phí vào một thời điểm, nhất là năm học mới để hạn chế tối đa tác động đếnCPI

Đáng chú ý, mặt hàng tươi sống những tháng đầu năm biến động không đồng đều.Trong khi giá các mặt hàng thịt bò, thịt gà, thủy hải sản ổn định, thì giá mặt hàng thịtlợn tăng trong tháng 1 và 2 Từ thời điểm tháng 3 đến tháng 5, giá thịt lợn hơi giảmmạnh, từ đầu tháng 6 đến nay lại tăng trở lại do nguồn cung trên thị trường giảm

Giá hàng hóa thế giới giảm cũng giúp ổn định giá tiêu dùng trong năm 2019, nhất làgiá thực phẩm và giá giao thông Trong tháng 11, mặc dù giá thực phẩm, mặc dù tăngđột biến trong tháng 11 do nguồn cung thịt lợn thiếu hụt tạm thời, nhưng mức tăngbình quân chỉ đạt 4,4%, không cao hơn nhiều mức tăng 3,5% của năm 2018; giá giaothông giảm bình quân 1,4%, trong khi năm 2018 tăng 6,4%

Ngày đăng: 22/11/2022, 20:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w