1. Trang chủ
  2. » Tất cả

1 GT vedien 06 07a

33 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 703 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tr×nh ®é ®µo t¹o cc (MÆt sau trang b×a) M tµI liÖu M quèc tÕ ISBN Lêi tùa (Vµi nÐt giíi thiÖu xuÊt xø cña ch­¬ng tr×nh vµ tµi liÖu) Tµi liÖu nµy lµ mét trong c¸c kÕt qu¶ cña Dù ¸n GDKT DN (Tãm t¾t néi[.]

Trang 1

t r ì n h đ ộ đ à o t ạ o

cc

(Mặt sau trang bìa)

Bộ LAO ĐộNG - THƯƠNG BINH Và Xã HộI

Nghề: điện công nghiệp

Trình độ lành nghề

(Chèn một hình minh hoạ biểu tợng cho nghề )

Trang 2

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình,

cho nên các nguồn thông tin có thể đợc

phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng

cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

.

Mọi mục đích khác có ý đồ lệch lạc hoặc

sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành

mạnh sẽ bị nghiêm cấm.

Tổng Cục Dạy nghề sẽ làm mọi cách để

bảo vệ bản quyền của mình.

Tổng Cục Dạy Nghề cám ơn và hoan

nghênh các thông tin giúp cho việc tu sửa

và hoàn thiện tốt hơn tàI liệu này.

Địa chỉ liên hệ:

Dự án giáo dục kỹ thuật và nghề nghiệp

Tiểu Ban Phát triển Chơng trình Học liệu

………

Trang 3

Tài liệu này là một trong các kết quả của Dự án GDKT-DN

(Tóm tắt nội dung của Dự án)

(Vài nét giới thiệu quá trình hình thành tài liệu và các thành phần tham gia)

(Lời cảm ơn các cơ quan liên quan, các đơn vị và cá nhân đ tham gia ã tham gia … ) … ) )

(Giới thiệu tài liệu và thực trạng)

TàI liệu này đợc thiết kế theo từng mô đun/ môn học thuộc hệ thống mô đun/môn học của một chơng trình, để đào tạo hoàn chỉnh

Giám đốc Dự án quốc gia

Lời nói đầu

Trang 4

Mục lục

1 Lời tựa 2

2 Lời nói đầu 3

3 Mục lục 4

4 Giới thiệu về môn học 5

5 Sơ đồ quan hệ theo trình tự học nghề 7

6 Các hình thức hoạt động học tập chính trong mônhọc 9

7 Bài 1: Khái niệm chung về bản vẽ điện………… 11

8 Bài 2: Các ký hiệu qui ớc dùng trong bản vẽ điện…… … … 23

9 Bài 3: Vẽ sơ đồ điện ……… 78

12 Tài liệu tham khảo 141

3

Trang 5

Giới thiệu mô đun

Vị trí, ý nghĩa, vai trò mô đun:

Vẽ điện là một trong những mô đun cơ sở thuộc nhóm nghề điện – điện tử dândụng và công nghiệp Mô đun này có ý nghĩa bổ trợ cần thiết cho các mô đun/ mônhọc chuyên môn khác Sau khi học tập mô đun này, học viên có đủ kiến thức cơ sở

để đọc, phân tích và thực hiện các bản vẽ, sơ đồ điện chuyên ngành để học tập tiếpcác mô đun/ môn học chuyên mộn nh: Máy điện, Cung cấp điện, Kỹ thuật lắp đặt

điện, Trang bị điện 1, Trang bị điện 2

Mô đun này phải đợc học ngay ở học kỳ đầu tiên song song với các mô đun

Điện kỹ thuật, An toàn lao động

Mục tiêu của mô đun:

Sau khi hoàn tất mô đun này, học viên có năng lực:

Vận dụng các nguyên tắc, tiêu chuẩn qui ớc của vẽ điện để đọc, phân tích cácsơ đồ điện thuộc các lĩnh vực nh : chiếu sáng, cung cấp điện, trang bị điện, điện tửdân dụng và công nghiệp Thực hiện hoàn chỉnh các dạng bản vẽ trên theo yêu cầucho trớc

Mục tiêu thực hiện của mô đun:

Học xong mô đun này, học viên có năng lực:

 Vẽ và nhận dạng đợc các ký hiệu điện, các ký hiệu mặt bằng xây dựng trênbản vẽ điện theo TCVN và Tiêu chuẩn Quốc tế (IEC)

 Thực hiện bản vẽ điện theo tiêu chuẩn Việt Nam và tiêu chuẩn Quốc tế

 Vẽ, đọc đợc các bản vẽ điện chiếu sáng; bản vẽ lắp đặt điện; cung cấp điện;sơ đồ mạch điện tử

 Phân tích đợc các bản vẽ điện để thi công đúng nh thiết kế

 Dự trù đợc khối lợng vật t cần thiết phục vụ quá trình thi công

 Đề ra phơng án thi công phù hợp, thi công đúng với thiết kế kỹ thuật

Nội dung chính của mô đun:

a Các ký hiệu điện, ký hiệu mặt bằng xây dựng

b Các nguyên tắc cơ bản để vẽ và đọc một bản vẽ điện

Trang 6

c Các tiêu chuẩn qui ớc đợc dùng trong bản vẽ

d Ký hiệu điện theo TCVN 1613 - 75 đến TCVN 1639 - 75, ký hiệu mặt bằngxây dựng theo tiêu chuẩn TCVN 185 - 74

e Nguyên tắc trình bày bản vẽ theo Tiêu chuẩn Quốc tế (IEC)

f Các nguyên tắc để chuyển đổi từ sơ đồ nguyên lý sang sơ đồ nối dây và

ng-ợc lại

g Cách phân tích sơ đồ đơn tuyến để dự trù vật t và đề xuất phơng án thi công.

Mô đun này bao gồm 3 bài học sau:

Bài 1: Khái niệm chung về bản vẽ điện

Bài 2: Vẽ các ký hiệu qui ớc dùng trong bản vẽ điện

Bài 3: Vẽ sơ đồ điện

5

Trang 7

đIện tử ứng dụng - 23 k-thuật cảm biến - 24

kỹ thuật số - 25 trang bị đIện 1 - 21

q -dây máy đIện 18 cung cấp đIện - 19 máy đIện -17

kt lắp đặt đIện - 20

Trang 8

Ghi chú:

Mô đun Vẽ điện là mô đun cơ sơ chuyên ngành Mọi học viên phải học và đạt kết quả chấp nhận đợc đối với các bài kiểm tra

đánh giá và thi kết thúc nh đã đặt ra trong chơng trình đào tạo

Những học viên qua kiểm tra và thi mà không đạt phải thu xếp cho học lại những phần cha đạt ngay và phải đạt điểm chuẩn mới

đợc phép học tiếp các mô đun tiếp theo Học viên, khi chuyển trờng, chuyển ngành, nếu đã học ở một cơ sở đào tạo khác rồi thìphải xuất trình giấy chứng nhận; Trong một số trờng hợp có thể vẫn phải qua sát hạch lại

8

Trang 9

Các hình thức học tập chính trong mô đun

Hoạt động học tập trên lớp về :

- Khái niệm về bản vẽ điện, qui tắc bắt buộc để thực hiện một bản vẽ điện

- Các tiêu chuẩn dùng trong vẽ điện (tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn Quốc Tế– IEC

- Các ký hiệu qui ớc về chiếu sáng, máy điện, cung cấp điên, điện tử

- Các dạng sơ đồ điện, qui tắc chuyển đổi qua lại giữa các dạng sơ đồ với nhau

- Dự trù vật t và vạch phơng án thi công hệ thống điện dân dụng, công nghiệp

Hoạt động tự nghiên cứu các tài liệu liên quan đến lĩnh vực trang vẽ điện Hoạt động giải bài tập về:

- Nhận dạng các loại ký hiệu điện ứng với từng dạng sơ đồ khác nhau

- Vẽ các sơ đồ hệ thống điện theo yêu cầu cho trớc

- Lập dự trù vật t và vạch phơng án thi công theo bản vẽ và điều kiện cho trớc

Hoạt động khảo sát thực tế về:

- Vẽ lại sơ đồ điện của phòng học, xởng học, hệ thống điện sẳn có

- Phân tích u nhợc điểm và đề xuất phơng án cải tiến khả thi cho các sơ đồ trên

Trang 10

Yêu cầu về đánh giá hoàn thành mô đun

Lý thuyết:

 Bài kiểm tra 1: 30 phút: Kiểm tra viết (vẽ bản vẽ) hoặc làm bàI trắc nghiệm(nhận dạng, đọc ký hiệu) Đánh giá kết quả tiếp thu về bài Khái niệm chung về bản

vẽ điện và Các ký hiệu qui ớc dùng trong bản vẽ điện

 Bài kiểm tra 2: 30 phút: Kiểm tra viết (vẽ bản vẽ) Đánh giá kết quả tiếpthu về bài Các loại sơ đồ dùng trong vẽ điện

 Bài kiểm tra 3 (kiểm tra kết thúc môn học): 60☺ phút phút Kiểm tra viết (vẽbản vẽ) nhằm đánh giá kiến thức, kỹ năng của học viên khi vận dụng các nguyên tắccủa vẽ điện vào thực hành lắp đặt hệ thống điện

 Bài kiểm tra có thể hiện tại lớp, giáo viên cho học viên những yêu cầu cụ thểcủa một bản vẽ cơ bản

 Các vấn đề trọng tâm phải đánh giá đợc là: Bản vẽ đúng qui cách, sơ đồ hoạt

động đúng yêu cầu (đúng nguyên lý), dự trù chính xác khối lợng vật t, phơng

án thi công hợp lý

10

Trang 11

Bài 1 khái niệm chung về bản vẽ điện

M bài: ã Cie 01 11 01

Giới thiệu:

Bản vẽ điện là một trong những phần không thể thiếu trong hoạt động nghềnghiệp của ngành điện nói chung và của ngời thợ điện công nghiệp nói riêng Đểthực hiện đợc một bản vẽ thì không thể bỏ qua các công cụ cũng nh những qui ớcmang tính qui phạm của ngành nghề

Đây là tiền đề tối cần thiết cho việc tiếp thu, thực hiện các bản vẽ theo nhữngtiêu chuẩn hiện hành

Mục tiêu thực hiện:

 Sử dụng đúng chức năng các dụng cụ vẽ

 Trình bày hình thức bản vẽ nh: khung tên, lề trái, lề phải, đờng nét đúngqui ớc

 Vẽ các bản vẽ cơ bản theo tiêu chuẩn Việt Nam và tiêu chuẩn Quốc tế

 Phân biệt đợc Tiêu chuẩn Việt Nam và Tiêu chuẩn Quốc tế dùng trong vẽ

điện

Nội dung chính:

- Vật liệu, dụng cụ vẽ

- Qui ớc chung của bản vẽ điện: đờng nét, chữ viết, khung tên

- Giới thiệu về Tiêu chuẩn Việt Nam và Tiêu chuẩn Quốc tế dùng trong bản vẽ

điện

Hoạt động i: nghe giảng trên lớp có thảo luận về

Trang 12

khái niêm chung về bản vẽ điện

- H: loại cứng: từ 1H, 2H, 3H đến 9H Loại này thờng dùng để vẽ những đờng

có yêu cầu độ sắc nét cao

- HB: loại có độ cứng trung bình, loại này thờng sử dụng do độ cứng vừa phải

và tạo đợc độ đậm cần thiết cho nét vẽ

- B: loại mềm: từ 1B, 2B, 3B đến 9B Loại này thờng dùng để vẽ những đờng

có yêu cầu độ đậm cao Khi sử dụng lu ý để tránh bụi chì làm bẩn bản vẽ

c Th ớc vẽ:

Trong vẽ điện, sử dụng các loại thớc sau đây:

Th ớc dẹp : Dài (3050) cm, dùng để kẻ những đoạn thẳng (hình 1.1a).

Th ớc chữ T : Dùng để xác định các điểm thẳng hàng, hay khoảng cách nhất

định nào đó theo đờng chuẩn có trớc (hình 1.1b)

Th ớc rập tròn : Dùng vẽ nhanh các đờng tròn, cung tròn khi không quan

tâm lắm về kích thớc của đờng tròn, cung tròn đó (hình 1.1c)

Eke : Dùng để xác định các điểm vuông góc, song song (hình 1.1d).

Trang 13

d C¸c c«ng cô kh¸c:

Compa, tÈy, kh¨n lau, b¨ng dÝnh…

Trang 15

Khung tên trong bản vẽ đợc đặt ở góc phải, phía dới của bản vẽ nh hình 1.3.

b Thành phần và kích th ớc khung tên

Khung tên trong bản vẽ điện có 2 tiêu chuẩn khác nhau ứng với các khổ giấy

nh sau:

- Đối với khổ giấy A2, A3, A4: Nội dung và kích thớc khung tên nh hình 1.4

- Đối với khổ giấy A1, A0: Nội dung và kích thớc khung tên nh hình 1.5

c Chữ viết trong khung tên

Chữ viết trong khung tên đợc qui ớc nh sau:

- Tên trờng: Chữ in hoa h = 5mm (h là chiều cao của chữ)

Trang 16

1.1.4 Chữ viết trong bản vẽ điện

Chữ viết trong bản vẽ điện đợc qui ớc nh sau:

- Có thể viết đứng hay viết nghiêng 750

h dẫn Duyệt

220

Trang 17

- Đờng gióng kích thớc: vẽ bằng nét liền mảnh và vuông góc với đờng bao.

- Đờng ghi kích thớc: vẽ bằng nét liền mảnh và song song với đờng bao,cách đờng bao từ 710mm

- Mũi tên: nằm trên đờng ghi kích thớc, đầu mũi tên chạm sát vào đờnggióng, mũi tên phải nhọn và thon

Bảng 1.1

Trang 18

- Đối với các góc có thể nằm ngang.

- Để ghi kích thớc một góc hay một cung, Đờng ghi kích thớc là một cung tròn

- Đờng tròn: Trớc con số kích thớc ghi thêm dấu 

- Cung tròn: trớc con số kích thớc ghi chữ R

 L u ý chung:

- Số ghi độ lớn không phụ thuộc vào độ lớn của hình vẽ

- Đơn vị chiều dài: tính bằng mm, không cần ghi thêm đơn vị trên hình vẽ (trừ tr ờng hợp sử dụng đơn vị khác qui ớc thì phải ghi thêm)

Trang 19

- Đơn vị chiều góc: tính bằng độ ( ).

1.1.7 Cách gấp bản vẽ

Các bản vẽ khi thực hiện xong, cần phảI gấp lại đa vào tập hồ sơ lu trữ để thuậntiện cho việc quản lý và sử dụng

Các bản vẽ lớn hơn A4, cần gấp về khổ giấy này để thuận tiện lu trữ, di chuyển

đến công trờng Khi gấp phải đa khung tên ra ngoài để khi sử dụng không bị lúngtúng và không mất thời gian để tìm kiếm

1.2 Các tiêu chuẩn của bản vẽ điện

Hiện nay có rất nhiều tiêu chuẩn vẽ điện khác nhau nh: tiêu chuẩn Quốc tế, tiêuchuẩn Châu Âu, tiêu chuẩn Nhật Bản, tiêu chuẩn Liên Xô (cũ), tiêu chuẩn Việt Nam Ngoài ra còn có các tiêu chuẩn riêng của từng hãng, từng nhà sản xuất, phân phốisản phẩm

Nhìn chung các tiêu chuẩn này không khác nhau nhiều, các ký hiệu điện đ ợc sửdụng gần giống nhau, chỉ khác nhau phần lớn ở ký tự đi kèm (tiếng Anh, Pháp, Nga,Việt )

Trong nội dung tài liệu này sẽ giới thiệu trọng tâm là ký hiệu điện theo tiêuchuẩn Việt Nam và có đối chiếu, so sánh với tiêu chuẩn Quốc tế ở một số dạngmạch

1.2.1 Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)

Các ký hiệu điện đợc áp dụng theo TCVN 1613 – 75 đến 1639 – 75, các kýhiệu mặt bằng thể hiện theo TCVN 185 – 74 Theo TCVN bản vẽ thờng đợc thể hiện

ở dạng sơ đồ theo hàng ngang và các ký tự đi kèm luôn là các ký tự viết tắt từ thuậtngữ tiếng Việt (hình 1.6)

CD

OC

Trang 20

Chú thích:

CD: Cầu dao; CC: Cầu chì; K: Công tắc;

Đ: Đèn; OC: ổ cắm điện;

1.2.2 Tiêu chuẩn Quốc tế (IEC)

Trong IEC, ký tự đi kèm theo ký hiệu điện thờng dùng là ký tự viết tắt từ thuậtngữ tiếng Anh và sơ đồ thờng đợc thể hiện theo cột dọc (hình 1.7)

Chú thích:

SW (source switch): Cầu dao; F (fuse): Cầu chì;

S (Switch): Công tắc; L (Lamp; Load): Đèn

20Hình 1.7: sơ đồ điện thể hiện theo tiêu chuẩn quốc tế

Trang 21

Hoạt động ii: tự học và ôn tập

- Tài liệu tham khảo cho bài này:

- Lê Công Thành: Giáo trình Vẽ điện, Trờng Đại học S phạm Kỹ thuật TP.

HCM - 1998

- Tiêu chuẩn nhà nớc: Ký hiệu điện; Ký hiệu xây dựng

- Các tạp chí về điện, giới thiệu sản phẩm của các nhà sản xuất trong, ngoài

n-ớc hiện có trên thị trờng

Trao đổi nhóm và trả lời các câu hỏi: 1.1 ữ 1.10.

Câu hỏi củng cố bài học

1.1 Nêu công dụng và mô tả cách sử dụng các loại dụng cụ cần thiết cho việc thực

hiện bản vẽ điện

1.2 Nêu kích thớc các khổ giấy vẽ A3 và A4?

1.3 Giấy vẽ khổ A0 thì có thể chia ra đợc bao nhiêu giấy vẽ có khổ A1, A2, A3, A4? 1.4 Cho biết kích thớc và nội dung của khung tên đợc dùng trong bản vẽ khổ A3, A4? 1.5 Cho biết kích thớc và nội dung của khung tên đợc dùng trong bản vẽ khổ A0, A1? 1.6 Cho biết qui ớc về chữ viết dùng trong bản vẽ điện?

1.7 Trong bản vẽ điện có mấy loại đờng nét? Đặc điểm của từng đờng nét?

Trang 22

1.8 Cho biết cách ghi kích thớc đối với đoạn thẳng, đờng cong trong bản vẽ điện? 1.9 Căn phòng có kích thớc (4x12)m Hãy vẽ và biễu diễn các cách ghi con số kích

thớc cho căn phòng trên

1.10 Cho biết sự khác nhau cơ bản của TCVN và IEC? Muốn chuyển đổi bản vẽ biễu

diễn theo TCVN sang IEC đợc không? Nếu đợc, cho biết trình tự thực hiện?

22

Trang 23

Để làm đợc điều đó thì việc nhận dạng, tìm hiểu, vẽ chính xác các ký hiệu qui ớc

là một yêu cầu trọng tâm Nó là tiền đề cho việc phân tích, tiếp thu và thực hiện cácsơ đồ mạch điện, điện tử dân dụng và công nghiệp

Mục tiêu thực hiện:

 Vẽ các ký hiệu nh: ký hiệu mặt bằng, ký hiệu điện, ký hiệu điện tử theo qui

Trang 24

2.1 Vẽ các ký hiệu phòng ốc và mặt bằng xây dựng

Các chi tiết của một căn phòng, một mặt bằng xây dựng thờng dùng trong vẽ

điện đợc thể hiện trong bảng 2.1

Trang 25

10 Cửa sổ đơn quay

thể hiện bởi hình chiếu bằng

- Bao gồm: cánh, bậc thang và chổ nghĩ

- Hớng đi lên thể hiện bằng

đờng gãy khúc: chấm tròn ở bậc đầu tiên, mũi tên ở bậc cuối cùng

Trang 27

2.2 Vẽ các ký hiệu điện trong sơ đồ điện chiếu sáng

đỏ

8 Hai dây dẫn không

nối nhau về điện

9 Hai dây dẫn nối

Trang 28

13 D©y nèi h×nh sao cã

Trang 29

Các dạng đèn điện và các thiết bị liên quan dùng trong chiếu sáng đ ợc qui địnhtrong TCVN 1613-75; thờng dùng các ký hiệu phổ biến sau (bảng 2.3):

Trang 31

Các thiết bị đóng cắt, bảo vệ trong mạng gia dụng và các thiết bị liên quan dùngtrong chiếu sáng đợc qui định trong TCVN 1615-75, TCVN 1623-75; thờng dùng các

ký hiệu phổ biến sau (bảng 2.4):

Bảng 2.4

Trên sơ đồ nguyên lý Trên sơ đồ vị trí

1 Cầu dao 1 pha

2 Cầu dao 1 pha 2

ngã (cầu dao đảo 1

pha)

3 Cầu dao 3 pha

4 Cầu dao 3 pha 2

ngã (cầu dao đảo 3

Trang 33

C¸c thiÕt bÞ thêng dïng cho trong b¶ng 2.5

Ngày đăng: 22/11/2022, 16:17

w